1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ

142 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 910,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách làm thí nghiệm của MenĐen với cây đậu Hà Lan - Phát biểu được nội dung qui luật phân li của MĐ - Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của MenĐen 2.Kĩ năng: Rèn kỹ n

Trang 1

ch ¬ng I: c¸c thÝ nghiÖm cu¶ men ®en

TiÕt 1: bµi 1 : Men §en vµ di truyÒn häc

Ngày so¹n:

Ngµy d¹y:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết được :

+ Mục đích, nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH

+Phương pháp phân tích của Men Đen

+Một số thuật ngữ và kí hiệu trong DTH

- Học sinh hiểu và phân biệt được 2 hiện tượng DT & BD

- Vận dụng khái niệm DT&BD để giải thích một số hiện tượng trong thực tế

- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức và liên hệ thực tế

- Có thái độ yêu thích môn học

II- Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to hình 1.1,1.2 SGK

- Ảnh và tiểu sử của Men Đen

III- Hoạt động dạy học:

1/ Giáo viên ổn định lớp

2/ ĐVĐ: Sinh sản là hình thức từ một hoặc một số cá thể ban đầu………

HĐ1:

GV: Y/c hs hoàn thành trang 5

HS:

GV: Vậy đ2 giống P -> hiện tượng di truyền

đ2 khác giống -> hiện tượng biến dị

? Thế nào là hiện tượng di tryền và biến dị?

HS: ………

? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa DT và

BD?

HS: Là hai quá trình đối lập, song song và

gắn liền với quá trình sinh sản

? Vậy đối tượng của DTH là gì?

bố, mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết

- DTH n/c CSVC, cơ chế, tính qui luật của ht DT&BD

- DTH trở thành cơ sở lí thuyết của khoa học chọn giống có vai tro đối với y học, CNSH……

II- Menđen - Người đặt nền móng cho DTH:

Trang 2

? Đối tượng nghiên cứu của MenĐen là gì?

vì sao ông lại chọn làm đối tượng nghiên

cứu?

HS: …………

GV: Chốt lại GV: Trước thời MenĐen đã có rất nhiều nhà khoa học tiến hành lai giống để nghiên cứu sự DT các cặp tính trạng nhưng cùng một lúc nghiên cứu sự di truyền của tất cả các cặp tính trạng nên không rút ra được quy luật DT ? MenĐen đã có phương pháp nghiên cứu độc đáo nào để rút ra được quy luật DT? HS: …………

HĐ 3: ? Tính trạng là gì? VD ? Cặp tính trạng tương phản là gì? VD ? Nhân tố di truyền là gì? ? Giống (dòng) thuần chủng là gì? HS: ………

+ Tự thụ phấn khá nghiêm ngặt + Có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ quan sát & phân biệt bằng mắt thường 2) Phương pháp n/c: (SGK) III- Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của DTH: 1) Một số thuật ngữ: - Tính trạng: ……… VD - Cặp tính trạng tương phản: ……VD - Nhân tố DT:….VD - Giống(dòng) t/c:…………VD 2) Một số kí hiệu: (SGK) IV: Củng cố: - Sử dụng câu 2,4 SGK trang 7 V: Dặn dò: - Học và làm bài tâp - N/ctrước bài 2 VI: Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

- Cách làm thí nghiệm của MenĐen với cây đậu Hà Lan

- Phát biểu được nội dung qui luật phân li của MĐ

- Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của MenĐen

2.Kĩ năng:

Rèn kỹ năng: - Quan sát, phân tích kênh hình, kênh chữ, hoạt động nhóm.

- Giải thích, phát triển kĩ năng t duy

3 Thái độ:

- Giáo dục thái độ yêu thích, say mê tìm hiểu bài học

II Ph ươ ng ti ệ n dạy học:

- Tranh phóng to H2.1 → 2.3 sgk

- Mẫu vật cây đậu HL có hoa.( Cây họ đậu)

- Bảng phụ: Nội dung bảng 2 SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu K/N hiện tợng DT và BD, nội dung phơng pháp n/c của Menđen?

HS2: Nêu một số kí hiệu trong DT?

I- Thí nghiệm của Menđen:

1) Các K/N(Quan điểm của Menđen):

- Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

- Tính trạng trội: Là trính trạng biểu hiện ở F1

- Tính trạng lặn: Là tính trạng biểu hiện ở F2

2) Thí nghiệm:

- Menđen tiến hành lai hai giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng t/c tơng phản

Trang 4

GV: Yêu cầu HS làm trang 8.

GV: Giới thiệu quan điểm của Menđen

GV:Treo H2.3 và giới thiệu:

 Rút ra qui luật phân li: ( SGK)

II- Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:

- Theo Menđen:

+ Mỗi tính trạng do một cặp NTDT(Gen) qui định và trong tế bào sinh dục các NTDT tồn tại thành từng cặp

- SĐL: H2.3 SGK

==> Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử mỗi NTDT phân li về một giao tử và giữ nguyên b/c nh ở cơ thể t/c của P

IV- Củng cố:

- Phát biểu nội dung qui luật phân li?

- Nếu qui ớc: NTDT B: qui định tính trạng thân cao

Trang 5

- Hiểu và trình bày đợc khái niệm, mục đích v à ứng dụng của phép lai phân tích.

- Nêu được ý nghĩa của: qui luật phân li trong thực tiễn sản xuất và tơng quan trội lặn

- Phân biệt được trội ho n to n và à ới trội không ho n to n.à à

- Vận dụng giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu nội dung quy luật phân li và viết sơ đồ lai từ P ==> F2?

là gen -> gen quy định T2 trên cơ thể SV

VD: F2: 1AA : 2Aa : 1aa

Trang 6

GV: y/c HS hoàn thành trang 11

HS: …………

? Kết quả của 2 phép lai trên giống hay khác nhau? vì sao? - Hoa đỏ có 2 KG: AA; Aa - Hoa trắng có 1 KG: aa ? Làm thế nào để biết KG của cây hoa đỏ (T2 trội)? HS: ………

HĐ2: ? Nêu sự tơng quan trội, lặn trong tự nhiên? ? Trong chọn giống xác định T2 trội, T2 lặn nhằm mục đích gì? HS: ……

? Kiểm tra độ t/c của giống = cách nào? (Gợi ý: cơ thể t/c có KG đồng hợp) HĐ3: GV: Treo tranh hình 3 kết hợp với kết quả của Menđen làm trang 12 HS: ………

VD: Aa, Bb, Dd, Ee, …

2) Lai phân tích: (SGK) Mục đích: xác định KG của cơ thể mang T2 trội là đồng hợp hay dị hợp IV ý nghĩa của t ơng quan trội - lặn. - Tơng qua trội - lặn trong tự nhiên là t-ơng đối phổ biến - T2 trội thờng là T2 tốt T2 lặn thờng là T2 xấu ==> Vì vậy trong chọn giống cần xác định T2 trội để tạo giống có ý nghĩa kinh tế và loại bỏ T2 xấu ra khỏi quần thể - Trong chọn giống để tránh sự phân li T2 thì cần kiểm tra độ t/c của giống V Trội không hoàn toàn. - Đ/N: (SGK) IV- Củng cố: 1) ở đậu Hà Lan: A - thân cao(trội hoàn toàn), a - thân thấp Cho P: Cao x Thấp ===> F1: 51% thân cao; 49% thân thấp Phép lai nào cho kết quả trên? ( Chọn một ý trả lời đúng) a) P: AA x aa c) P: Aa x Aa b) P: AA x Aa d) P: Aa x aa 2) Sử dụng câu 3,4 trong sgk V - Dặn dò: - Học và làm bài tập - Nghiên cứu bài 4 và hoàn thành bảng4 trang 15 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

Trang 7

- Học sinh mô tả dợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen.

- Biết: + Phân tích kết quả lai

+ Viết sơ đồ lai hai cặp tính trạng

+ K/N biến dị tổ hợp

- Hiểu đợc bản chất của sự DT độc lập các tính trạng

- Phát triển kĩ năng quan sát phân tích

- Giáo dục long say mê nghiên cứu khoa học

II- Ph ơng tiện dạy học

- Tranh hình 4 sgk trang 14

- Bảng phụ : Bảng 4 trang 15

III- Hoạt động dạy - học.

1) Kiểm tra bài cũ :

- HS1 : Phát biểu nội dung quy luật phân li của Menđen và K/N phép lai phân tích ?

Trang 8

hình dạng vỏ có phụ thuộc vào nhau không ?

HS : Không vì chúng đều tuân theo quy luật

phân li của Menđen về lai một cặp tính

- Nhận thấy : (3 vàng :1xanh)x(3trơn :1nhăn) = 9 V-T :3 V- N : 3 X - T : 1 X - N

c) Kết luận :

F2 có tỉ lệ mỗi KH = tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó

- N/c bài 5 và hoàn thành bảng 5 trang 18

VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy.

Trang 9

………

………

………

………

Tiết 5- Bài 5 : Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) Ngày soạn: Ngày dạy: I.Mục tiêu: - Giải thích đợc kết quả của thí nghiệm của Menden - Biết và phát biểu nội dung qui luật PLĐL - Biết đợc bản chất của PLĐL là kiểu hình F là tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó - Hiểu đợc ý nghĩa của qui luật PLĐL trong chọn giống và tiến hóa - Biết cách viết SĐL 2 cặp tính trạng - Tăng kĩ năng quan sát, phân tích II Ph ơng tiện dạy - học: - Tranh hình lai 2 cặp tính trạng và giải thích thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng III Hoạt đông dạy học: 1 KTBC: Gọi 2 HS làm bài tập viết SĐL từ P -> F2 (trội hoàn toàn) Pt/c: Vàng x Xanh; Pt/c: Trơn x Nhăn AA aa BB bb Nêu kết quả sau khi phân tích thí nghiệm của Menden? Phát biểu khái niệm biến dị tổ hợp? 2 Bài mới: Hoạt đọng dạy - học Nội dung HĐ 1 : GV: Tỉ lệ: Vàng : Xanh = 3 : 1 Trơn : Nhăn = 3 : 1 ->đúng qui luật phân li của Menden => MĐ cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền qui định ? Tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn? HS: …………

GV: Nh đã biết Pt/c có KG ntn?

HS: Đồng hợp

III Menden giải thích kết quả thí nghiệm

- Menden cho rằng mỗi cặp tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền (gen) qui định

- Qui ớc: Gen A: qui định hạt vàng

a: qui định hạt xanh B: qui định hạt vỏ trơn b: qui định hạt vỏ nhăn

Trang 10

GV: Treo tranh hình 5 và giới thiệu:

P: Cho 1 giao tử AB & ab

F1: 100% AaBb (Vàng - Trơn)

F1 -> 4 giao tử Ab; aB; AB; ab với tỉ lệ

ngang nhau, sự kết hợp giữa các giao tử F1->

F2

? Yêu cầu HS làm trang 17, 18

HS: Thảo luận nhóm 5 phút

GV: Yêu cầu HS phát biểu nội dung qui luật

PLĐL?

HĐ 2 :

GV: Yêu cầu HS n/c thông tin trong SGK

? Nêu ý nghĩa của qui luật PLĐL?

HS:…………

? Tại sao ở loài sinh sản hữu tính biến dị tổ hợp lại ? HS: ………

Tóm tắt SĐL: Pt/c: Vàng - Trơn x Xanh - Nhăn AABB aabb Gp: AB ab F1: AaBb (Vàng - Trơn) F1 x F1: AaBb x AaBb GF 1: AB; Ab; aB; ab AB; Ab; aB; ab F2: KG KH 9 A-B-: Vàng - Trơn 3A-bb: Vàng - Nhăn 3aaB-: Xanh - Trơn

1aabb: Xanh - Nhăn ->Điều này giải thích của Menden là đúng-> rút ra đợc qui luật PLĐL Nội dung ĐL: (SGK) IV ý nghĩa của qui luật PLĐL - Qui luật PLĐL đã giải thích đợc 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện BDTH là do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các cặp gen - Cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống IV- Củng cố: 1 Viết các loại giao tử từ cơ thể có KG: AaBb; AaBB; aabb; AABb; Aabb; AABB; aaBB; aaBb; aabb 2 Các cặp tính trạng PLĐL thì KH có tỉ lệ bằng bao nhiêu? khi nào các cặp tính trạng PLĐL? V- Dăn dò: - Học và làm bài tập - Nghiên cứu bài 6 VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy. ………

………

………

………

………

………

………

Trang 11

III- Hoạt động dạy - họci:

? Tỉ lệ giao tử F1 trong lai 1 cặp tính trạng và kết quả KG F2 lai 2 cặp tính trạng?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 12

HĐ 1 :

GV: hớng dẫn qui trình giới thiệu đồng xu,

qui ớc : Mặt S: sấp

Mặt N: ngửa

a, Gieo 1 đồng xu kim loại

- Lấy 1 đồng kim loại cầm đứng cạnh thả rơi

tự do từ độ cao và xuống đất

- Thống ke kết quả vào bảng 6.1

b, Gieo 2 đồng kim loại (1 lúc)

- Lấy 2 đồng kim loại cầm đứng cạnh chập

vào nhau và thả rơi tự do từ độ cao và xuống

đất

- Thống kê kết quả vào bảng 6.2

HĐ 2:

GV: Thống kê kết quả của các nhóm và liên

hệ thí nghiệm của Menden

HS: Ghi nhớ qui trình thực hành Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại

*Gieo một đồng kim loại.

- Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê vào bảng 6.1

* Gieo 2 đồng kim loại.

Lu ý: Có thể xảy ra 1 trong 3 trừơng hợp sau:

Từ kết quả của bảng trên GV y/c hs liên hệ:

- Có thể coi mặt sấp : S là gen A

-> Menđen đã sd toán thống kê vào việc thống kê kq thu đợc

IV- Củng cố:

Trang 13

- Viết SĐL từ P -> F2 P(t/c) BB x bb.

- Qua bài thực hành em có nhận xét gì về phơng pháp nghiên cứu của Menđen?

V- Dặn dò:

- GV: Nhận xét tinh thần, tháI độ và kq của mỗi nhóm

- Y/C các nhóm viết thu hoạch vào mẫu bảng 6.1; 6.2

- Làm bài tập trang 22;23

VI- Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 7 - Bài 7 Bài tập chơng I Ngày soạn: Ngày dạy: I Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các QLDT - Biết vận dụng lí thuyết để giải các bài tập - Biết đợc các bớc giải bài tập lai (trắc nghiệm) - Rèn kĩ năng t duy, giải các bài tập II Ph ơng tiện dạy học: Bảng phụ III Hoạt động dạy - học: HĐ 1 Một số điểm cần l u ý:

1, Các kí hiệu đ ợc dùng trong phép lai:

P; G; X; F; F ; F ; O ; O

Trang 14

Trong giảm phân số lợng gen (NTDT) trong các giao tử giảm 1 nửa so với số lợng gen trong cơ thể lai, các giao tử có tỉ lệ ngang nhau.

a, Đối với cơ thể đồng hợp giảm phân cho 1 loại giao tử

VD: AA, aa, AABB, Aabb, aaBB, aabb

TH4 : Cơ thể mang n cặp gen dị hợp GP 2n loại giao tử

3, Số kiểu tổ hợp ở đời lai bằng tích giao tử đực với giao tử cái

VD: F2: 16 tổ hợp = 4 gt X 4 gt

8 tổ hợp = 4 gt X 2 gt

4 tổ hợp = 2 gt X 2 gt hoặc 4gt X 1 gtTùy vào yêu cầu bài tập mà xác định KG, KH của cơ thể lai -> giao tử cơ thể lai

u ý : Nếu Pt/c khác nhau 1 hoặc 2 cặp tính trạng tơng phản -> F1 đồng tính

F1 Đồng tính (tính trạng trội) Đồng tính (tính trạng trung gian)

F2 Phân tính theo tỉ lệ 3 trôi : 1 lặn Phân tính theo tỉ lệ 1 trội : 2TG : 1 lặnGV: - Yêu cầu HS làm bài tập 1 trang 22 (Đáp án : a)

- Bài tập 4 trang 19 ( lai 2 cặp tính trạng)

Trang 15

≈ 9 : 3 : 3 : 1

B

- Đối với phép lai một cặp tính trạng: Nếu F: 3 : 1 = 4 tổ hợp = 2gt x 2gt -> P: Aa (trội) X Aa (trội) 1 : 1 = 2 tổ hợp = 2gt x 1gt -> P: Aa (trội) X aa (lặn) 1 : 2 : 1 = 4 tổ hợp = 2gt x 2gt -> P: Aa (TG) X Aa (TG) GV: Yêu cầu HS làm bài tập 2, 3, 4 trang 22, 23

- Đối với phép lai hai cặp tính trạng. Nếu F : 9 : 3 : 3 : 1 = 16 tổ hợp = 4gt x 4gt -> P: AaBb x AaBb = (3 : 1) x (3 : 1) = (Aa x Aa) (Bb x Bb) -> P: AaBb x AaBb Nếu F : 3 : 3 :1 :1 = 8 tổ hợp = 4gt x 2gt -> P: AaBb x Aabb (hoặc aaBb) =(3 : 1)(1 : 1) = (Aa x aa)(Bb x Bb) hoặc (Aa x Aa)(Bb x bb) -> P: AaBb x Aabb (hoặc aaBb) Nếu F : 1 : 1 :1 : 1 = 4 tổ hợp = 4gt x 1gt -> P : AaBb x aabb = 2gt x 2gt -> P : Aabb x aaBb = (1 : 1)(1 : 1) = (Aa x aa)(Bb x bb)  P: AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb GV: yêu cầu HS làm bài tập 5 trang 23 IV: Dặn dò: - Học và làm bài tập - N/c trớc bài 8 trang 24 V: Rút kinh nghiệm giờ dạy: ………

………

………

………

Ch ơng II - Nhiễm sắc thể Tiết 8 - Bài 8 Nhiễm sắc thể Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu:

- HS biết đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài là không giống nhau

- Biết đợc cấu trúc và chức năng của NST

- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng

- Rèn kĩ năng quan sát

II Ph ơng tiện dạy - học:

Trang 16

Mở bài: Gen qui định tính trạng, gen nằm trên NST vậy sự DT của các tính trạng có

liên quan đến NST hay không?

GV: Cấu trúc của NST đợc nhìn thấy rõ nhất

ở kì giữa của quá trình phân bào lúc này

- Bộ NST lỡng bội (2n): là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng

Lu ý: ở loài đơn tính có cặp NST giới tính khác nhau giữa đực và cái (VD: )…

2, Tính đặc trng của bộ NST:

- ở mỗi loài SV có bộ NST đặc trng về số ợng và hình dạng

tử protêin histôn (PrH)

III Chức năng của NST:

- NST là 1 cấu trúc mang gen, các gen

ở vị trí xác định (gọi là locus gen)NST có đặc tính tự nhân đôi -> các gen qui định các tính trạng đợc di truyền qua các thế hệ TB và cơ thể

Trang 17

IV Củng cố:

? Trong tế bào SV NST đợc đặc trng bởi:

a Kích thớc c Mầu sắc

b Số lợng, hình dạng d Chức năng

V Dặn dò:

- Học và làm bài tập

- Nghiên cứu bài 9

VI Rút kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

Tiết 9: Bài 9: nguyên phân.

Ngày soạn:

Ngàydạy:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc:

+ Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì TB

+ Diễn biến cơ bản của NST trong chu kì TB

+ Biết đợc ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và phát triển của cơ thể

Trang 18

- Vận dụng giải đợc tại sao v/c DT trong cơ thể con giống cơ thể mẹ ở loài sinh sản vô tính.

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích và liên hệ thực tế

- Giáo dục lòng say mê môn học

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh hình 9.1; 9.2 SGK

- Bảng phụ: Nội dung bảng 9.2 trang 29

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Nêu tính đặc trng của bộ NST trong TB mỗi loài SV? Đặc điểm cấu trúc của NST?

2) Bài mới:

Trang 19

Hoạt động dạy - học Nội dung.

GV: Treo tranh 9.1 Y/c hs n/c thông tin sgk,

quan sát 9.1

? Chu kì TB gồm mấy giai đoạn? Đó là

những giai đoạn nào?

L u ý : SL Tb trong cơ thế tăng lên ngoài việc

thực hiện các chức năng của nó còn thay thế

I- Sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì TB:

- Sự đóng xoắn và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì

(Bảng9.1)

II- Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình NP:

1) Kì trung gian:

- NST ở trạng thái đơn, dài, sợi mảnh

- Cuối kì trung gian NST nhân đôi NST kép gồm 2 Crômatít dính nhau ở tâm động

- Trung tử nhân đôi  2 trung tử 2) Nguyên phân:

- NP giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Tb và cơ thể ( loài sinh sản vô tính)

Trang 20

IV- Củng cố:

- SD câu hỏi 2;4 và 5

- ở ruồi giấm 2n=8 Một Tb ruồi giấm thực hiện NP liên tiếp 3 lần tạo ra bao nhiêu Tb mới và cần môi trờng cung cấp bao nhiêu NST đơn cho qua trình trên?

V- Dặn dò:

- Học và làm BT

- N/c trớc bài 10

VI- Rut kinh nghiệm giờ dạy:

………

………

………

………

………

………

Tiết 10: Bài 10: giảm phân.

Ngày soạn:

Ngàydạy:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc:

+ Những diễn biến cơ bản của NST trong GP

+ ý nghĩa của GP đối với s hình thành tính trạng

- Hiểu đợc:

+ Sự giống và khác nhau diễn biến của NST trong từng kì của GP1; GP2

+ Sự giống và khác nhau diễn biến của NST trong từng kì của GP1; GP2 với NP

- Vận dụng đặc điểm và ý nghĩa của GP để giải thích sự hình thành giao tử trong các thí nghiệm DT lai các cặp tính trạng của Menđen

- Rèn kĩ năng so sánh; phân tích; quan sát; t duy lô gíc

II- Ph ơng tiện dạy - học:

- H.10 sgk trang32

- Bảng phụ nội dung bảng10 trang 32

III- Hoạt động dạy - học:

1)

ổ n định lớp và kiểm tra bài cũ:

? - Nêu diễn biến cơ bản của NST trong NP?

- Kết quả và ý nghĩa của NP?

Trang 21

- ở ngời 2n=46 Một Tb ở ngời đang ở kì sau của NP Tb đó có bao nhiêu NST đơn?

? Trong GP NST đã nhân đôi, phân li mấy

lần và ở kì nào? Tb phân chia mấy lần ở kì

nào?

HS: Nhân đôi 1 lần (kì TG), phân li 2

lần(KS1 và KS2) Tb phân chia 2 lần ở kì

cuối

GV: Chính điều này làm cho SL tb tăng lên

nhng SL NST giảm đI một nửa

HĐ 2 :

? SL NST giảm đi một nửa trong các tb thì

SL gen trong các Tb sẽ ntn? Có liên hệ gì về

1) Kì trung gian:

- Xảy ra trớc lần GP1( giống NP): NST ở dạng đơn, dài, sợi mảnh Cuối kì TG mỗi NST đơn tự nhân đôI => NST kép gồm 2 Crômatít dính nhau ở tâm động

2) Diễn biến cơ bản của NST trong GP:

( Bảng 10 )

Kết quả:

Từ 1 Tb mẹ ban đầu(2n NST đơn) qua 2 lần phân bào liên tiếp nhau => 4 Tb con có bộ NST giảm đI một nửa( n) NST đơn

- SD câu hỏi và bài tập 3;4 sgk trang 33

- So sánh diễn biến của NST trong NP với GP1 và GP2?

Trang 23

Tiết 11: Bài 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh.

+ Sự giống và khác nhau giữa 2 quá trình phát sinh gt đực; gt cái

+ Cơ sở TB học của sự phát sinh BDTH là do sự PLĐL và tổ hợp tự do của các NST.+ ý nghĩa của GP và thụ tinh về mặt DT và BD

- Vận dụng giải thích đợc BDTH ở SV sinh sản hữu tính lại phong phú hơn SV sinh sản vô tính

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, liên hệ thực tế…

II- Ph ơng tiện dạy - học:

- Hình 11 SGK trang 34

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? GV: y/c học sinh hoàn thành bảng:

+ Qt phát sinh gt cái( trứng):

Từ một Tb mầm NP Noãn bào b GP 1

Trang 24

? Vậy ở loài SV sinh sản hữu tính bộ NST

của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ

nhờ sự phối hợp bởi những quá trình nào?

HS:…

GV:

- NP=> Tăng SL Tb cơ thể lớn lên dến một

gđ nhất định mới sinh sản đợc

- GP=> Gt có bộ NST giảm đi một nửa

- Thụ tinh=> Khôi phục bộ NST của loài

II- Thụ tinh:

- Thụ tinh: Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một gt đực và một gt cái (giữa trứng và tinh trùng) tạo thành hợp tử

- B/c của sự thụ tinh là sự kết hợp giữa 2 nhân đơn bội (n) hay sự tổ hợp lại 2 bộ NST của gt đực và gt cái, tạo thành bộ nhân lỡng bội trong hợp tử có nguồng gốc từ bố và mẹ

III-

ý nghĩa cảu giảm phân và thụ tinh:

- Sự kết hợp của 3 qt NP, GP và TT đã

đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trng của loài SV sinh sản hữu tính qua các thế hệ Tb và cơ thể

- Thấy đợc nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện nhiều BDTH, là nguồn nguyên liệu cung cấp cho qt tiến hóa

Trang 25

………

Trang 26

Tiết 12: Bài 12 : cơ chế xác định giới tính.

+ Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính

- Hiểu đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời và một số loài SV khác

- Vận dụng giải thích đợc vì sao tỉ lệ đực cái xét trên qui mô lớn sấp xỉ 1 : 1

+ Sử dụng các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính để điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mong muốn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trong sx

- Rèn kĩ năng quan sát, t duy, phân tích, liên hệ thực tế

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh hình 12.1; 12.2 sgk

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Thụ tinh là gì? B/c của sự thụ tinh Tại sao thụ tinh tạo thành hợp tử có bộ NST khác nhau cề nguồn gốc NST?

? ý nghĩa của 3 quá trình NP, GP và TT

? Con đực và con cái có bộ NST giống và

khác nhau ở điểm nào?

Trang 27

VD: Cơ chế xác định giới tính ở ngời.+ Cơ thể GP cho 1 gt : Giới đồng giao(XX).+ Cơ thể GP cho 2 gt : Giới dị giao(XY).

III- Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hóa giới tính:

- ảnh hởng của mt bên trong: Do rối loạn tiết Hoóc môn sinh dục

- ảnh hởng của mt bên ngoài: Nhiệt

Trang 28

Tiết 13: Bài 13 : di truyền liên kết.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc đối tợng trong TN của Moóc gan là Ruồi giấm và u điểm của nó

- Mô tả và giải thích đợc TN của Moóc gan

- Hiểu đợc ý nghĩa của DT liên kết; đặc biệt là trong lĩnh vực chọn giống

- Vận dụng giải thích đợc một số hiện tợng DT trong thực tế

- Phát triển kĩ năng quan sát, t duy, liên hệ thực tế

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh hình13

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Nêu cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính?

? Nêu điều kiện nghiệm đúng trong các qui luật DT của Menđen?

2) Bài mới:

GV: Đặt vấn đề:……

HĐ 1:

GV: Giới thiệu sơ qua tiểu sử của Moocgan

? Đối tợng nghiên cứu của Moocgan là gì?

có u điểm ntn?

HS: ………

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm của

Moocgan, tóm tắt thí nghiệm của Moocgan

? F1: Xám, Dài -> tính trạng nào là trội, tính

- Đen, Cụt cũng luôn đi cùng nhau -> b, v

I Thí nghiệm của Moocgan 1) Tiểu sử của Moocgan

Cho Ruồi đực F1 lai phân tích

Đực F1 Xám - Dài X cái Đen - Cụt

FB : 1 Xám - Dài : 1 Đen - Cụt

- Moocgan cho rằng các gen qui định tính trạng màu sắc thân và hình dạngcánh cùng nằm trên 1 NST và DT cùng nhau

Trang 29

II

ý nghĩa của DT liên kết :

- Trong TB mỗi NST mang nhiều gen phân

bố theo chiều dọc NST -> nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết = n)

ý nghĩa:

- Hạn chế dợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Trong chọn giống có thể chọn đợc những nhóm tính trạng tốt luôn đợc DT cùng nhau

IV.Củng cố:

? So sánh điểm khác nhau giữa DT liên kết với DT phân li độc lập?

- (Sử dụng câu hỏi 3,4)

GV: Hớng dẫn HS cách viết giao tử, KG đối với DT liên kết

Trang 30

Tiết 14: Bài 14 : thực hành: quan sát hình tháI NST.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

- Nhận dạng đợc hình thái của NST ở các ki

- Tăng kĩ năng sử dụng kính hiển vi và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi

- Rèn luyện kĩ năng về hình và giáo dục ý thức giữ gìn dụng cụ thực hành

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Kính hiển vi

- Tranh vẽ đặc điểm hình tháI NST ở các kì

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Trình bày đặc điểm hình tháI NST qua các kì của NP?

2) Bài mới:

GV: Nêu y/c của bài thực hành:

- Nhận dạng đợc đặc điểm hình tháI của NST ở các kì

- Vẽ lại đợc hình thái NST ở các kì

- Không nói truyện khi thực hành

+ Mỗi tiêu bản có nhiều Tb

- >Tìm tiêu bản có Tb mang NST nhìn thấy

rõ nhất

- Các nhóm đã đợc quan sát và vẽ lại các hình vào vở

- Hs quan sát đối chiếu với hình của cả nhóm, nhận dạng NST ở kì nào

- Các thành viên vẽ và chú thích các đã quan sát đợc vào vở

Trang 31

sử dụng tranh câm để hs tự trình bày trên

bảng; nhận dạng NST đang ở kì nào HS: Lên trình bày đặc điểm hình thái của NST ở các kì

IV- Củng cố:

- Các nhóm tự nhận xét thao tác sử dụng kính hiển vi; kết quả quan sát đợc

- GV: Đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm

- Đánh giá kết quả của cả nhóm qua bài thu hoạch

Trang 32

ơng III - adn - gen.

Tiết 15: Bài 15 : adn

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc:

+ Thành phần hóa học và cấu trúc không gian của AND

+ Tính đa dạng của phân tử ADN ở các loài SV

- Hiểu đợc tính đa dạng của ADN

- Vận dụng xác định đợc:

+ SL, số chu kì xoắn, chiều dài của ADN, số LKH2, khi biết một trong các thành phần trên.+ Trình tự các nuclêôtít trên một mạchkhi biết trình tự các nuclêôtít trên mạch kia

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Mô hình cấu trúc không gian một đoạn phân tử ADN

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Lựa chọn các kí hiệu: Gen, ADN (Axít đễôxiribônuclêíc), NST, để hoàn chỉnh đoạn thông tin sau: qui định tính trạng trên cơ thể SV, nằm trên… …….có bản chất hóa học là ADN

… và PrH(PrôtêinHiston) là thành phần hóa học cấu tạo nên……

GV: Giới thiệu: ADN chủ yếu tập trung ở

trong nhân Tb Trong gt hàm lợng ADN

giảm đi một nửa

HĐ 2:

GV: Giới thiệu mô hình cấu trúc không gian

của ADN do Joat Sơn & C.rick phát hiện

1953

GV: Y/c hs quan sát mô hình, n/c TT sgk

I- Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:

- ADN(Axít đễôxiribônuclêíc) đợc cấu tạo

từ các nguyên tố C; H; O; N và P

- ADN là một đại phân tử có khối lợng, kích thớc lớn, đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtít

+ Nuclêôtít gồm 4 loại: A, T, G, X

- ADN có cấu tạo đa dạng và đặc thù thể hiện bởi: SL, TP và trình tự sắp xếp các loại nuclêôtít

- Sự đa dạng và đặc thù của ADN tạo nên tính đa dạng và đặc thù trên cơ thể SV

II- Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm

2 mạch đơn (2 chuỗi pôlinuclêôtít) xoắn đều quanh một trục từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có:

Trang 33

? Mô tả cấu trúc không gian của ADN?

? Hãy rút ra nhận xét mối liên hệ về trình tự

các nu trên hai mạch và SL từng loại nu?

HS:…

+ Đờng kính: 20A + Chiều dài: 34A0.Gồm 10 cặp nu <->20 nu ( 1A0 = 10-4 Mm; 1A0 = 10-7 mm)

- Các nu trên mạch đơn này liên kết với các

nu trên mạch đơn kia theo NTBS:

A liên kết với T bằng 2 LKH2 (và ngợc lại)

G liên kết với X bằng 3 LKH2(và ngợc lại)

- Hệ quả của NTBS:

+ Nếu biết trình tự sắp xếp các nu trên mạch

đơn này có thể xác định đợc trình tự các nu trên mạch đơn kia và ngợc lại

+ Về SL các loại đơn phân:

A = T; G = X => A+G = T+X

IV- Củng cố:

GV: y/c hs thảo luận câu hỏi trắc nghiệm ở phiếu sau:

1- ADN là một Axít hữu cơ đợc cấu tạo từ các ngtố:

a) C, H, O, P, Mg b) C, H, O, N, S c) C, H, O, P, Ca d) C, H, O, N, P.2- ADN là một đại phân tử thể hiện ở:

a) Khối lợng, kích thớc phân tử lớn b) Đờng kính phân tử lớn

c) Số vòng xoắn nhiều d) Cả a,b,c

3- Đơn phân cấu tạo nên AND là:

-A-T-X-X-A-G-G-A-X-G-6-7) Sử dụng câu 5 và 6 trong sgk

8- Một phân tử AND có 10 chu kì xoắn, thì chiều cao và SL nuclêôtít của AND là:

Trang 34

- Biết và trình bày đợc cơ chế nhân đôi của ADN.

- Hiểu đợc bản chất hóa học của gen là ADN

- Phân tích đợc c/n của ADN

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Mô hình: Tự nhân đôi của ADN

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Trình bày thành phần hóa học và tính đặc trng của ADN?

Cho đoạn mạch ADN:

* Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc:

- NTBS: A=Tmt ; T=Amt

Trang 35

II- Bản chất của gen:

- Gen: Là một đoạn của phân tử ADN nên gen có bản chất hóa học là ADN

- Chức năng của gen: Gen có nhiều loại và

đảm nhiệm những c/n khác nhau, trong đó gen cấu trúc là quan trọng nhất vì nó mang TTDT qui định cấu trúc một loại Prôtêin biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể SV

III- Chức năng của AND:

- ADN có chức năng lu giữ và truyền đạt TTDT của loài qua các thế hệ Tb và cơ thể

Trang 36

Tiết 17: Bài 17 : mối quan hệ giữa gen và arn.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

- Biệt và mô tả đợc cấu tạo và c/n của ARN

- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa ADN và ARN

- Trình bày đợc quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Mô hình cấu trúc bậc 1 của một đoạn phân tử ARN

- Mô hình tổng hợp ARN

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Trình bày quá trình nhân đôi của ADN

? Gen là gì? Chức năng của gen; c/n của ADN

? Điểm khác nhau giữa ADN và ARN còn

thể hiện ở điểm nào?

HS:…

GV: Giới thiệu mô hình ARN

? Dựa vào c/n chia ARN thành mấy loại?

- Dựa vào c/n chia ARN thành 3 loại:

Trang 37

? Quá trình tổng hợp ARN dựa trên những

nguyên tắc nào?

HS:…

L

u ý : Quá trình tổng hợp mARN hay còn

gọi là qt sao mã hay phiên mã.

=> 1 phân tử ARN ARN sau khi tổng hợp xong sẽ rời khỏi nhân ra ngoài TBC để hoàn chỉnh cấu trúc và tham gia vào quá trình tổng hợp Prôtêin

Trang 38

Tiết 18: Bài 18 : prôtêin.

+ Sự tơng tác giữa Pr với môI trờng để biểu hiện thành tính trạng

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, hệ thống hóa kiến thức

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Tranh hình các bậc cấu trúc của Pr

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Cấu tạo hóa học và cấu trúc của ARN giống và khác ADN(gen) ở điểm nào?

? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và ARN?

GV: Giới thiệu các c/n chính của Pr

I- Cấu trúc của Prôtêin:

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ đợc cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N

- Pr là một đại phân tử có khối lợng và kích thớc lớn Đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các axítamin( hơn 20 loại)

- Pr có tính đa dạng và đặc thù thể hiện ở: + SL, TP và trình tự sắp xếp các axítamin.+ Cấu trúc không gian: Với 4 bậc cấu trúc

- Đặc điểm các bậc cấu trúc:

(SGK)

II- Chức năng của Pr:

1) Chức năng cấu trúc:

Trang 39

? Hoàn thành tr55.

HS:

1- Các vòng xoắn ở dạng sợi bện lại với

nhau kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực

khỏe hơn

2- E.amilaza biến Tbột -> Đờng mantzơ

E Pepsin trong dịch tiêu hóa ở dạ dày có

tác dụng phân giảI chuỗi aa dài -> Chuỗi

ngắn(3-10aa)

3- NN: Do rối loạn hoạt động nội tiết của

tuyến tụy(Sự thay đổi bất thờng của

H.Insulin) -> bệnh tiểu đờng

- Pr là thành phần tham gia vào cấu trúc Tb

và các bào quan khác trong cơ thể

VD: Màng sinh chất, NST(PrH)

2) Chức năng xúc tác trao đổi chất:

- B/c hóa học của E là Pr tham gia vào xt các

pứ sinh lí, sinh hóa trong Tb và cơ thể

VD: ADN Polimeaza:………

ARN Plimeaza:………

3) Chức năng điều hòa các quá trình TĐC:

- Phần lớn H có bản chất là Pr tham gia vào việc điều hòa các quá trình TĐC trong Tb và cơ thể

VD: H.Insulin, H tăng trởng GH

Ngoài ra Pr còn có một số c/n khác nh:+ Cấu tạo nên Bạch cầu bảo vệ cơ thể

+ Phân giảI -> Năng lợng cung cấp cho mọi hoạt động sống trong Tb và cơ thể

==> Nh vậy Pr là thành phần quang trọng liên quan đến toàn bô hoạt động sống của cơ thể và biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể SV

Trang 40

Tiết 19: Bài 19 : mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I- Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc quá trình tổng hợp Pr

- Hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và Pr; gen và tính trạng

- Vận dụng giảI thích đợc mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ:

Gen(Một đoạn ADN) ->mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích, lo gíc,hệ thống hóa kiến thức

II- Ph ơng tiện dạy học:

- Mô hình tổng hợp Pr

- Tranh hình mối quan hệ giữa gen và tíh trạng( H.19.2; 19.3)

III- Hoạt động dạy - học:

1) ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

? Phành phần hóa học; cấu trúc và c/n của 3 loại ARN?

? Cấu tạo hóa học và c/n của Pr

GV: Trình bày quá trình tổng hợp Pr qua mô

hình rồi chốt lại kiến thức( Giáo viên có thể

giới thiệu qua mô hình không cần ghi).

I- Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin:

- mARN là dạng trung gian mang và truyền

đạt TTDT của gen ở trong nhân ra ngoài TBC qui định cấu trúc Pr

* Sự hình thành chuỗi aa:

- mARN sau khi đợc tổng hợp xong sẽ rời khỏi nhân ra ngoài TBC tại các R để tổng hợp Pr

- R dịch chuyển trên chiều dài phân tử mARN theo từng nấc tơng ứng với 3 nuclêôtít thì tARN mang aa tới giảI mã.+ Khi 3 nu trên tARN khớp với 3 nu trên mARN theo NTBS thì aa đợc giảI mã

- Cứ nh vậy R di chuyển hết chiều dài mARN thì chuỗi aa đợc tổng hợp

* Kết quả: 1R trợt(1lần) trên mARN thì tổng

hợp đợc 1 phân tử Pr

Ngày đăng: 12/07/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng vỏ có phụ thuộc vào nhau không ? - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Hình d ạng vỏ có phụ thuộc vào nhau không ? (Trang 8)
Bảng phụ: Nội dung các bảng 40.1,3,5. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng ph ụ: Nội dung các bảng 40.1,3,5 (Trang 74)
Bảng 39: Tính trạng nổi bật và hớng sử dụng của một số vật nuôi. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 39 Tính trạng nổi bật và hớng sử dụng của một số vật nuôi (Trang 89)
Bảng 55 SGK tr168. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 55 SGK tr168 (Trang 119)
Bảng 64.1. Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 64.1. Đặc điểm chung và vai trò của các nhóm sinh vật (Trang 134)
Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 64.2. Đặc điểm của các nhóm thực vật (Trang 135)
Bảng 65.3. Chức năng của các bộ phận ở tế bào. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 65.3. Chức năng của các bộ phận ở tế bào (Trang 139)
Bảng 66.1. Các cơ chế của hiện tợng di truyền. - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 66.1. Các cơ chế của hiện tợng di truyền (Trang 140)
Bảng 66.4. Các loại đột biến (ĐB). - Giáo án sinh 9 HAY - ĐỦ
Bảng 66.4. Các loại đột biến (ĐB) (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w