1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 theo chủ đề HKII (19 20)

118 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 31122019CHỦ ĐỀ 7: DINH DƯỠNG VÀ KHẨU PHẦN.Giới thiệu chung chủ đề: Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy có những bệnh phát sinh do ăn uống thiếu rau, quả tươi trong thời gian dài. Mãi tới năm 1912, các nhà bác học mới xác định được rằng: người và động vật không thể sống với khẩu phần chỉ gồm có các chất prôtêin, lipit, gluxit mà cần phải có những yếu tố phụ thêm mặc dù không đóng góp năng lượng và chỉ cần với một lượng rất nhỏ. Cũng năm này, nhà bác học Frank (người Hà Lan) đã chiết ra từ cám gạo một chất chữa bệnh phù, CTHH của nó có nhóm amin và vì nó rất cần cho sự sống nên được đặt tên là vitamin. (vitamin = sự sống). Để hiểu rõ hơn về vitamin và muối khoáng, chúng ta cùng tìm hiểu chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần.Gồm các bài: 1. Vitamin và muối khoáng.2. Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần.3. Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước.Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiếtI. Mục tiêu:1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:a. Kiến thức: Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí. Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng khác nhau. Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính. Xác định được những nguyên tắc lập khẩu phần. Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần. Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân.b. Kyõû naêng: Reøn kyõû naêng: Quan saùt tranh hình, sô ñoà phaùt hieän kieán thöùc. Tö duy, toång hôïp loâgic. Hoaït ñoäng nhoùm. Rèn kỹ năng sống: Chủ động ăn uống các chất cung cấp có nhiều vitamin và muối khoáng. Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp. Xử lí và thu thập thông tin khi đọc sgk và tham khảo một số tài liệu khác, các bảng biểu để tìm hiểu vai trò ,nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầu vitamin và muối khoáng cơ thể, tìm hiểu nguyên tắc xây dựng khẩu phần hằng ngày đảm bảo đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể, các bảng thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phù hợp đối tượng. Xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡng để có một cơ thể khỏe mạnh. Hợp tác, lắng nghe tích cực. Tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân. Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công.c. Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm. Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học. Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống. Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng, béo phì.2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề: + HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần. + Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần. + Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV. Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đến chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần …, Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: có khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đến chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần qua internet. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần trước lớp... Các năng lực chuyên biệt: Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh. Phân loại hay sắp xếp theo nhóm. Đưa ra các tiên đoán, nhận định. Hình thành giả thuyết khoa học. Đưa ra các định nghĩa.II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:1. Giáo viên: Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt. Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính. Tranh tháp dinh dưỡng. Đồ dùng: + Bảng phụ kẽ sẵn bảng 37.1 tr 116 SGK + Bảng phụ ghi tóm tắt các bước lập khẩu phần. + Phiếu học tập ( Kẽ bảng 37.2 và 37.3)2. Hoïc sinh: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng của người Việt Nam và gia đình mình.III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1: Tình huống xuất phátkhởi độngMục tiêu hoạt độngNội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinhDự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hs hình thành ý niệm ban đầu về vai trò vitamin và muối khoáng.Đưa tình huống nếu như khẩu phần ăn hằng ngày thiếu rau xanh, muối iốt thì hậu quả sẽ như thế nào?Ở độ tuổi các em hằng ngày không cung cấp đủ chất dinh dưỡng ( thịt, cá, sữa..) hoặc cung cấp quá nhiều thì cơ thể phát triển như thế nào? ( Kèm theo hình ảnh minh họa)Như vậy dựa trên những nguyên tắc nào để lập nên khẩu phần ăn hợp lí giúp cơ thể phát triển tốt nhất? Dự kiến sản phẩmTrẻ em mắt bệnh còi xương, vàng da… xuất hiện bướu cổ.Cơ thể suy dinh dưỡng hoặc béo phìTùy theo làm việc nặng, nhẹ khác nhau, dinh dưỡng có trong các loại thực phẩm Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá. Hoạt động 2: Hình thành kiến thứcMục tiêu hoạt độngNội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng.Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí.Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng khác nhau.Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính.Xác định được những nguyên tắc lập khẩu phần.a. Nội dung 1: Vitamin và muối khoáng.Nội dung: Vai trò của vitamin và muối khoáng.Phương thức tổ chức: Thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, trình bày một phút, khăn trải bàn.1. Vai trò của vitamin đối với đời sống. Gv giới thiệu hai thí nghiệm:+ TN1: Nuôi chuột con bằng casêin nguyên chất, dextin, lactozơ và khoáng chất. Sau 10 ngày, chuột không lớn, lại bị lở loét giác mạc và rụng lông. Nếu tiếp tục nuôi như thế 40 ngày sau chuột chết. Nếu cho chuột đó ăn bơ, lòng đỏ trứng gà thì những triệu chứng trên không còn nữa.+ TN2: Cho chuột ăn gạo giã thật trắng thì chuột mắc bệnh tê phù. Nếu cho cám gạo vào thì con vật hết bệnh. Gv nêu câu hỏi: Từ hai thí nghiệm trên, có thể rút ra nhận xét và kết luận gì? Gv yêu cầu hs hoàn thành bài tập mục lệnh. Gv nhận xét: Vitamin là một hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzim trong cơ thể nên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đảm bảo các hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể. Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn. Trong khẩu phần ăn uống hằng ngày, chúng ta cần đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể. Gv yêu cầu hs nghiên cứu tiếp thông tin và bảng 34.1, trả lời câu hỏi:+ Em hiểu vitamin là gì?+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể?+Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể? Gv nhận xét, bổ sung: Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp Vitamin mà phải lấy Vitamin từ thức ăn. Trong khẩu phần ăn uống hàng ngày, chúng ta cần đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể. Gv lưu ý: Vitamin xếp vào hai nhóm:+ Vitamin tan trong dầu mỡ: (Vitamin A, D, E, K). Vd: Vitamin D rất cần cho cơ thể, nếu thiếu trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãng xương. Mà Vitamin D tan trong dầu, do đó khi chế biến thức ăn cần cho thêm dầu vào khẩu phần ăn.+ Vitamin tan trong nước: (Vitamin B1, B2, B6, B12, C và PP)Nên cần chế biến thức ăn cho phù hợp.? Vitamin quan trọng như vậy, ta có nên sử dụng thật nhiều không? Tại sao? (HS Giỏi) Chuyển ý: Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lí, ta tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể.2. Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể. Gv yêu cầu hs đọc thông tin và bảng 34.2sgk109.H: Tại sao trong khẩu phần ăn phải có muối khoáng? Gv yêu cầu hs thảo luận trả lời câu hỏi:+Vì sao nói nếu thiếu Vitamin D trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương?+ Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần được cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ Vitamin và muối khoáng cho cơ thể?H: Em hiểu những gì về muối khoáng? Gv liên hệ: Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn như: ví dụ khi luộc rau không nên luộc quá lâu và nên đậy nắp vì vitamin dễ bị huỷ khi ở nhiệt độ cao. luộc xong nên ăn liền không nên để lâu vì vitamin sẽ mất đi và tăng dần theo thời gian.? Vì sao nhà nước vận dộng nhân dân sử dụng muối iốt? Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:+ Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?+ Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?+ Tại sao bị bệnh “quáng gà”?+ Vitamin A có nhiều trong những thức ăn nào? Dự kiến sản phẩm Hs đọc thông tin sách giáo khoa. Hs chú ý lắng nghe 2 thí nghiệm, rút ra nhận xét và kết luận về vitamin. Hs trả lời: Trong bơ, lòng đỏ trứng, cám gạo có những yếu tố rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Yếu tố đầu tiên được khám phá ra ở thí nghiệm 1 được gọi là yếu tố A; yếu tố được khám phá ra ở TN2 gọi là yếu tố B; do tưởng rằng yếu tố này là một amin nên nhà bác học Funk gọi đó là vitamin B, danh từ vitamin được dùng cho đến ngày nay (vitamin: loại amin cần thiết cho sự sống) mặt dù nhiều loại vitamin không phải được cấu tạo từ amin (yếu tố A được gọi là vitamin A). Dựa vào hiểu biết của học sinh làm bài tập. Một hs đọc kết bài tập, lớp bổ sung để có đáp án đúng (1,3,5,6). Hs đọc tiếp phần thông tin 2 và bảng tóm tắt vai trò của vitamin thảo luận để tìm câu trả lời:+ Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản,…+ Tham gia cấu trúc của nhiều hệ enzym khác nhau. Thiếu vitamin sẽ dẫn tới rối loạn trong hoạt động sinh lí của cơ thể.+ Thực đơn cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc động vật và thức ăn có nguồn gốc thực vật. Đại diện nhóm trả lời, bổ sung. Hs quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa Vitamin, trẻ bị còi xương do thiếu vitamin. Hs trả lời: Mắc chứng thừa Vitamin. Vd: Dùng nhiều Vitamin A quá sinh ra vàng da. Dùng nhiều Vitamin D quá sinh ra kém ăn, đi lỏng, cơ thể gầy yếu và ở trạng thái lừ đừ. Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá. Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều enzym đảm bảo sự hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể. Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn. Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ Vitamin cho cơ thể. Dự kiến sản phẩm Hs đọc thông tin và bảng tóm tắt vai trò của một số muối khoáng. Hs trả lời: vì muối khoáng rất cần cho cấu trúc và chức năng của nhiều cơ quan trong cơ thể; vì hằng ngày ta thải qua mồ hôi và nước tiểu một lượng không nhỏ muối khoáng từ 15 20g.+ Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hoá canxi và photpho để tạo xương.+ Cung cấp đủ lượng thịt (hay trứng, sữa) và rau, quả tươi.. Cung cấp muối (hoặc nước chấm) vừa phải; nên dùng muối iốt.. Trẻ em cần được tăng cường muối canxi (ăn bổ sung sữa, nước xương hầm)…. chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn. Hs quan sát tranh: Nhóm thức ăn có chứa nhiều khoáng, trẻ em bị bướu cổ do thiếu iốt. Cần sử dụng muối iốt phòng tránh bệnh bướu cổ. Hs trả lời, yêu cầu đạt được:+ Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali (tuy không nhiều). Vì vậy, việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày.+ Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khoẻ mạnh.+ Bệnh “quáng gà” là do cơ thể bị thiếu vitamin A làm giảm khả năng thu nhận ánh sáng nên chỉ nhìn thấy đồ vật mù mờ vào lúc hoàng hôn.+ Vitamin A có nhiều trong thận, gan động vật, gan cá, lòng đỏ trứng và các loại củ, quả có màu đỏ, cam như: cà rốt, cà chua, ớt, gấc, đu đủ chín,.. Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động: HS đánh giá HS. GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá. Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều hệ enzym đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng. Khẩu phần ăn cần:+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật).+ Sử dụng muối iốt hằng ngày.+ Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin.+ Trẻ em nên tăng cường muối canxi.

Trang 1

Ngày soạn: 31/12/2019

CHỦ ĐỀ 7: DINH DƯỠNG VÀ KHẨU PHẦN.

Giới thiệu chung chủ đề: Trước khi phát hiện ra vitamin, người ta đã thấy cĩ những bệnh

phát sinh do ăn uống thiếu rau, quả tươi trong thời gian dài Mãi tới năm 1912, các nhà bác họcmới xác định được rằng: người và động vật khơng thể sống với khẩu phần chỉ gồm cĩ các chấtprơtêin, lipit, gluxit mà cần phải cĩ những yếu tố phụ thêm mặc dù khơng đĩng gĩp năng lượng

và chỉ cần với một lượng rất nhỏ Cũng năm này, nhà bác học Frank (người Hà Lan) đã chiết ra từcám gạo một chất chữa bệnh phù, CTHH của nĩ cĩ nhĩm amin và vì nĩ rất cần cho sự sống nênđược đặt tên là vitamin (vitamin = sự sống) Để hiểu rõ hơn về vitamin và muối khống, chúng tacùng tìm hiểu chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần

Gồm các bài: 1 Vitamin và muối khống.

2 Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần.

3 Thực hành: Phân tích một khẩu phần cho trước.

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Ki ến thức :

- Trình bày được vai trị của vitamin và muối khống

- Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khống trong lập khẩu phần và xâydựng chế độ ăn uống hợp lí

- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở những đối tượng khácnhau

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính

- Xác định được những nguyên tắc lập khẩu phần

- Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần

- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đĩ xây dựng khẩu phần hợp lí cho bản thân

b Kỹû năng:

Rèn kỹû năng:

- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

- Tư duy, tổng hợp lôgic

- Hoạt động nhóm

* Rèn kỹ năng sống:

- Chủ động ăn uống các chất cung cấp cĩ nhiều vitamin và muối khống

- Tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhĩm, lớp

- Xử lí và thu thập thơng tin khi đọc sgk và tham khảo một số tài liệu khác, các bảng biểu

để tìm hiểu vai trị ,nguồn cung cấp và cách phối hợp khẩu phần ăn hàng ngày đáp ứng nhu cầuvitamin và muối khống cơ thể, tìm hiểu nguyên tắc xây dựng khẩu phần hằng ngày đảm bảo đápứng nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể, các bảng thành phần dinh dưỡng để lập khẩu phần ăn phùhợp đối tượng

- Xác định giá trị: cần cung cấp hợp lí và đủ chất dinh dưỡng để cĩ một cơ thể khỏe mạnh

- Hợp tác, lắng nghe tích cực

- Tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân

- Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng

Trang 2

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn khoa học

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khoẻ, chống suy dinh dưỡng, béo phì

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

* Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề:

+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần

+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần

+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV

- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đếnchủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần …,

- Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: có khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đếnchủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần qua internet

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức

về chủ đề Dinh dưỡng và khẩu phần trước lớp

* Các năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh

- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định

- Hình thành giả thuyết khoa học

- Đưa ra các định nghĩa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

- Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt

- Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng của người Việt Nam và gia đình mình

III Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Ở độ tuổi các em hằng ngày khôngcung cấp đủ chất dinh dưỡng ( thịt, cá,sữa ) hoặc cung cấp quá nhiều thì cơthể phát triển như thế nào? ( Kèm theohình ảnh minh họa)

* Dự kiến sản phẩm

Trẻ em mắt bệnh còi xương,vàng da… xuất hiện bướu cổ

Cơ thể suy dinh dưỡng hoặcbéo phì

Tùy theo làm việc nặng, nhẹkhác nhau, dinh dưỡng cótrong các loại thực phẩm

Trang 3

Như vậy dựa trên những nguyên tắcnào để lập nên khẩu phần ăn hợp lígiúp cơ thể phát triển tốt nhất?

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

Phương thức tổ chức: Thảo luận

nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, trìnhbày một phút, khăn trải bàn

1 Vai trò của vitamin đối với đời sống.

- Gv giới thiệu hai thí nghiệm:

+ TN1: Nuôi chuột con bằng casêinnguyên chất, dextin, lactozơ và khoángchất Sau 10 ngày, chuột không lớn, lại

bị lở loét giác mạc và rụng lông Nếutiếp tục nuôi như thế 40 ngày sauchuột chết Nếu cho chuột đó ăn bơ,lòng đỏ trứng gà thì những triệu chứngtrên không còn nữa

+ TN2: Cho chuột ăn gạo giã thậttrắng thì chuột mắc bệnh tê phù Nếucho cám gạo vào thì con vật hết bệnh

- Gv nêu câu hỏi: Từ hai thí nghiệm trên, có thể rút ra nhận xét và kết luận gì?

- Gv yêu cầu hs hoàn thành bài tậpmục lệnh

- Gv nhận xét: Vitamin là một hợp

chất hoá học đơn giản, là thành phầncấu trúc của nhiều enzim trong cơ thểnên có ý nghĩa đặc biệt quan trọngđảm bảo các hoạt động sinh lí bìnhthường của cơ thể Người và động vậtkhông có khả năng tự tổng hợp đượcvitamin mà phải lấy vitamin từ thức

ăn Trong khẩu phần ăn uống hằngngày, chúng ta cần đảm bảo cân đốithành phần thức ăn để cung cấp đủvitamin cho cơ thể

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu tiếp thông

* Dự kiến sản phẩm

- Hs đọc thông tin sách giáokhoa

- Hs chú ý lắng nghe 2 thínghiệm, rút ra nhận xét và kếtluận về vitamin

- Hs trả lời: Trong bơ, lòng đỏtrứng, cám gạo có những yếu

tố rất cần cho hoạt động sốngcủa cơ thể Yếu tố đầu tiên

được khám phá ra ở thí nghiệm

1 được gọi là yếu tố A; yếu tố được khám phá ra ở TN2 gọi

là yếu tố B; do tưởng rằng yếu

tố này là một amin nên nhà báchọc Funk gọi đó là vitamin B,danh từ vitamin được dùng chođến ngày nay (vitamin: loạiamin cần thiết cho sự sống)mặt dù nhiều loại vitaminkhông phải được cấu tạo từamin (yếu tố A được gọi làvitamin A)

- Dựa vào hiểu biết của họcsinh làm bài tập Một hs đọckết bài tập, lớp bổ sung để cóđáp án đúng (1,3,5,6)

- Hs đọc tiếp phần thông tin 2

và bảng tóm tắt vai trò của

Trang 4

tin và bảng 34.1, trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu vitamin là gì?

+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể?

+Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

- Gv nhận xét, bổ sung: Người và độngvật không có khả năng tự tổng hợpVitamin mà phải lấy Vitamin từ thức

ăn Trong khẩu phần ăn uống hàngngày, chúng ta cần đảm bảo cân đốithành phần thức ăn để cung cấp đủVitamin cho cơ thể

- Gv lưu ý: Vitamin xếp vào hai nhóm:

+ Vitamin tan trong dầu mỡ: (Vitamin

A, D, E, K) Vd: Vitamin D rất cầncho cơ thể, nếu thiếu trẻ em sẽ mắcbệnh còi xương, người lớn sẽ bị loãngxương Mà Vitamin D tan trong dầu,

do đó khi chế biến thức ăn cần chothêm dầu vào khẩu phần ăn

+ Vitamin tan trong nước: (VitaminB1, B2, B6, B12, C và PP)

Nên cần chế biến thức ăn cho phù hợp

? Vitamin quan trọng như vậy, ta có nên sử dụng thật nhiều không? Tại sao? (HS Giỏi)

- Chuyển ý: Để xây dựng khẩu phần

ăn hợp lí, ta tìm hiểu vai trò của muốikhoáng đối với cơ thể

vitamin thảo luận để tìm câutrả lời:

+ Vitamin là hợp chất hoá họcđơn giản,…

+ Tham gia cấu trúc của nhiều

hệ enzym khác nhau Thiếuvitamin sẽ dẫn tới rối loạntrong hoạt động sinh lí của cơthể

+ Thực đơn cần phối hợp cácloại thức ăn có nguồn gốc độngvật và thức ăn có nguồn gốcthực vật

- Đại diện nhóm trả lời, bổsung

- Hs quan sát tranh ảnh: Nhómthức ăn chứa Vitamin, trẻ bịcòi xương do thiếu vitamin

- Hs trả lời: Mắc chứng thừaVitamin Vd: Dùng nhiềuVitamin A quá sinh ra vàng da.Dùng nhiều Vitamin D quásinh ra kém ăn, đi lỏng, cơ thểgầy yếu và ở trạng thái lừ đừ

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

- Con người không tự tổng hợpđược vitamin mà phải lấy từthức ăn

- Cần phối hợp cân đối các loạithức ăn để cung cấp đủ

Trang 5

2 Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể.

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin và bảng34.2sgk/109

H: Tại sao trong khẩu phần ăn phải

H: Em hiểu những gì về muối khoáng?

- Gv liên hệ: Chế biến hợp lí để chốngmất vitamin khi nấu ăn như: ví dụ khiluộc rau không nên luộc quá lâu vànên đậy nắp vì vitamin dễ bị huỷ khi ởnhiệt độ cao luộc xong nên ăn liềnkhông nên để lâu vì vitamin sẽ mất đi

và tăng dần theo thời gian

? Vì sao nhà nước vận dộng nhân dân sử dụng muối iốt?

- Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi:

+ Hãy giải thích vì sao trong thời kì thuộc Pháp, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?

+ Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

+ Tại sao bị bệnh “quáng gà”?

Vitamin cho cơ thể

* Dự kiến sản phẩm

- Hs đọc thông tin và bảng tóm

tắt vai trò của một số muốikhoáng

- Hs trả lời: vì muối khoáng rất

cần cho cấu trúc và chức năngcủa nhiều cơ quan trong cơthể; vì hằng ngày ta thải qua

mồ hôi và nước tiểu một lượngkhông nhỏ muối khoáng từ 15-20g

+ Vitamin D thúc đẩy quá trìnhchuyển hoá canxi và photpho

để tạo xương

+ Cung cấp đủ lượng thịt (haytrứng, sữa) và rau, quả tươi Cung cấp muối (hoặc nướcchấm) vừa phải; nên dùngmuối iốt

Trẻ em cần được tăng cườngmuối canxi (ăn bổ sung sữa,nước xương hầm)… chế biếnhợp lí để chống mất vitaminkhi nấu ăn

- Hs quan sát tranh: Nhóm thức

ăn có chứa nhiều khoáng, trẻ

em bị bướu cổ do thiếu iốt

- Cần sử dụng muối iốt phòngtránh bệnh bướu cổ

- Hs trả lời, yêu cầu đạt được:+ Trong tro của cỏ tranh cómột số muối khoáng tuy khôngnhiều và chủ yếu là muối kali(tuy không nhiều) Vì vậy, việc

ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháptạm thời chứ không thể thaythế hoàn toàn muối ăn hằngngày

+ Sắt cần cho sự tạo thànhhồng cầu và tham gia quá trìnhchuyển hoá Vì vậy, bà mẹ

Trang 6

+ Bệnh “quáng gà” là do cơthể bị thiếu vitamin A làmgiảm khả năng thu nhận ánhsáng nên chỉ nhìn thấy đồ vật

mù mờ vào lúc hoàng hôn.+ Vitamin A có nhiều trongthận, gan động vật, gan cá,lòng đỏ trứng và các loại củ,quả có màu đỏ, cam như: càrốt, cà chua, ớt, gấc, đu đủchín,

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

- Muối khoáng là thành phầnquan trọng của tế bào, tham giavào nhiều hệ enzym đảm bảoquá trình trao đổi chất và nănglượng

+ Trẻ em nên tăng cường muốicanxi

b N i dung 2: ội dung 2: Tiêu chuẩn ăn uống.

1 Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tinsgk, đọc bảng “nhu cầu dinh dưỡngkhuyến nghị cho người ViệtNam”/120, xem bảng 36.1 sgk, trả lờicâu hỏi:

+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành, người già khác nhau như thế nào?

* Dự kiến sản phẩm

- Hs tự thu nhận thông tin

- Thảo luận nhóm để trả lời cáccâu hỏi, yêu cầu trả lời đạtđược:

+ Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ

em cao hơn người trưởng

Trang 7

+ Vì sao trẻ em bị suy dinh dưỡng ở những nước đang phát triển thường chiếm tỉ lệ cao?

- Gv bổ sung: Ở các nước đang phát

triển (trong đó có Việt Nam) đối vớitrẻ em, đồng thời xảy ra hai xu hướng:

ở một số vùng nông thôn và miền núi,kinh tế chưa phát triển, đời sống ngườidân còn gặp nhiều khó khăn, trẻ em bịsuy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao Vìvậy, cần chăm lo đến chế độ dinhdưỡng đảm bảo đủ năng lượng đủ chất,nhất là đảm bảo cung cấp đủ các loạithức ăn có nguồn gốc động vật vàvitamin Ngược lại, ở những vùng kinh

tế phát triển, cuộc sống của đa sốngười dân trở nên sung túc, trẻ emđược chăm bẵm chu đáo nên tỉ lệ mắcbệnh béo phì có xu hướng gia tăng

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Gv tổng kết lại những nội dung thảoluận:

+ Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em caohơn người trưởng thành đặc biệt làprôtêin vì cần được tích luỹ cho cơ thểphát triển, ở người già nhu cầu dinhdưỡng thấp hơn vì sự vận động của cơthể kém người trẻ

+ Ở các nước đang phát triển, chấtlượng cuộc sống của người dân cònthấp, nên tỉ lệ trẻ bị suy dinh dưỡngcao

+ Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi ngườikhác nhau phụ thuộc vào các yếu tố:

Giới tính: nam có nhu cầu cao hơn

nữ

Lứa tuổi: trẻ em có nhu cầu cao hơn

người già vì ngoài việc đảm bảo cungcấp đủ năng lượng cho hoạt động còncần để xây dựng cơ thể giúp cơ thể lớnlên

Dạng hoạt động: Người lao động

nặng có nhu cầu cao hơn vì tiêu tốnnăng lượng nhiều hơn

Trạng thái cơ thể: Người có kích

thước lớn vì nhu cầu cao hơn, người

thành vì cần tích luỹ cho cơ thểphát triển Người già nhu cầudinh dưỡng thấp vì sự vậnđộng của cơ thể ít

+ Ở các nước đang phát triểnchất lượng cuộc sống củangười dân còn thấp vì trẻ bịsuy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao

- Hs tiếp nhận thông tin đểhiểu rõ vì sao trẻ em lại bị suydinh dưỡng với tỉ lệ quá cao

+ Nhu cầu dinh dưỡng phụthuộc vào lứa tuổi, giới tính,lao động,…

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu và

Trang 8

2 Giá trị dinh dưỡng của thức ăn.

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin,quan sát tranh “ các nhóm thực phẩm

và bảng giá trị dinh dưỡng của một sốloại thức ăn”, thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Những loại thực phẩm nào giàu chất đường bột (gluxit)?

+ Những loại thực phẩm nào giàu chất béo (lipit)?

+ Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm (prôtêin)?

+ Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn có ý nghĩa gì?

- Gv nhận xét: Do tỉ lệ các chất hữu cơ

có trong thực phẩm không giống nhau,

tỉ lệ các loại vitamin ở những thựcphẩm khác nhau cũng khác nhau, nêncần có sự phối hợp các loại thức ăn đểcung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

Mặt khác, sự phối hợp các loại thức ăntrong bữa ăn còn giúp cho chúng ta ănngon miệng hơn Do đó hấp thụ dinhdưỡng của cơ thể cũng tốt hơn

- Gv lưu ý hs:

+ Thức ăn có nguồn gốc từ động vậtthường gồm hầu hết các axit aminkhông thay thếm là những axit aminquan trọng đối với cơ thể

+ Thức ăn có nguồn gốc từ thực vậtthường không có đầy đủ các loại axitamin này

+ Tỉ lệ hấp thụ prôtêin động vật caohơn prôtêin thực vật

? Vì sao cần hiểu rõ giá trị của thức ăn? (HS Giỏi)

thực hiện các yêu cầu của GV

+ Các hạt ngũ cốc, khoai sắn,mía, đường,

+ Mỡ động vật, dầu thực vậtchứa trong lạc, vừng, dừa, đậutương,

+ Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, đỗ.+ Cung cấp đầy đủ các chấtdinh dưỡng cho cơ thể

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sungsữa chữa

- Để có thể sử dụng một cáchhợp lí, phục vụ đúng nhu cầu

cơ thể

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 9

+ Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cường rau, hoa quả tươi?

+ Để xây dựng một khẩu phần ăn uống hợp lí cần dựa trên những căn

cứ nào? Lợi ích của công việc cung cấp khẩu phần hợp lí?

- Gv nhận xét, bổ sung, tổng kết: Khẩu

phần cho các đối tượng khác nhaukhông giống nhau và ngay với mộtngười, trong những giai đoạn khácnhau cũng khác nhau, vì nhu cầu nănglượng và nhu cầu dinh dưỡng ở nhữngthời điểm khác nhau không giốngnhau

Ở tuổi đang lớn, cần cung cấp thức ăn

có nhiều prôtêin và canxi, khi mới ốmdậy cần tăng cường thức ăn bổ dưỡng

để mau chóng phục hồi sức khoẻ

Trong khẩu phần ăn uống nên tăngcường rau, quả tươi vừa đáp ứng nhucầu vitamin của cơ thể, vừa cung cấpthêm chất xơ giúp hoạt động tiêu hoá

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Cần cung cấp một khẩu phần

ăn uống hợp lí (dựa vào thànhphần và giá trị dinh dưỡng củathức ăn) để đảm bảo cho cơ thểsinh trưởng, phát triển và hoạtđộng bình thường

* Dự kiến sản phẩm:

- Hs trả lời câu hỏi: Khẩu phần

là lượng thức ăn cung cấp cho

cơ thể trong một ngày

- Hs thảo luận trả lời, yêu cầunêu được:

+ Người mới ốm cần thức ăn

bổ dưỡng để tăng cường sứckhoẻ

+ Tăng cường vitamin, tăngcường chất xơ giúp dễ tiêuhoá

+ Căn cứ vào nhu cầu dinhdưỡng của cơ thể từng người(giới tính, lứa tuổi, hình thứclao động, trạng thái sinh lí) vàgiá trị dinh dưỡng của từngloại thức ăn

Lợi ích: Do có đủ chất hữu

cơ, muối khoáng và vitamin,

cơ thể có điều kiện sinhtrưởng, phát triển và hoạt độngbình thường

Nguồn năng lượng cung cấp

cho tế bào và cơ thể đầy đủ; cơthể làm việc, lao động và họctập có hiệu quả, lâu mệt mỏi

Giúp cơ thể tránh được các

bệnh như suy dinh dưỡng, suynhược hay các bệnh tật khác

do việc ăn uống không hợp lí

Trang 10

- Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ăn ngonmiệng bằng cách:

+ Bữa ăn hợp lí có chất lượng

là bữa ăn: Đảm bảo đủ thànhphần dinh dưỡng, vitamin,muối khoáng; có sự phối hợpđảm bảo cân đối tỉ lệ các thànhphần của thức ăn

Để nâng cao chất lượng bữa

ăn cần:

Xây dựng kinh tế gia đìnhphát triển để đáp ứng nhu cầu

ăn uống của gia đình

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

- Khẩu phần là lượng thức ăncung cấp cho cơ thể ở trongmột ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần là:+ Đảm bảo đủ lượng thức ănphù hợp nhu cầu của từng đốitượng

+ Đảm bảo cân đối thành phầncác chất hữu cơ, cung cấp đủmuối khoáng và vitamin

+ Đảm bảo cung cấp đủ nănglượng cho cơ thể

Caâu 2: Giải thích câu “Của

không ngon nhà đông con cũng hết”

* Dự kiến sản phẩm

Câu 1: -Tham gia cấu trúc nhiều hệenzym của các phản ứng sinh hóatrong cơ thể

- Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn hoạtđộng sinh lí của cơ thể

- Quá thừa vitamin gây bệnh nguyhiểm

Câu 2: Gia đình đông con thường cókinh tế không dư, nên có khó khăntrong đáp ứng nhu cầu dinh dưỡngcủa các thành viên trong gia đình,các con luôn có nhu cầu bổ sungthức ăn

Mặt khác, sự quây quần xum họp của gia đình đông người cũng góp phần

Trang 11

kích thích hoạt động lấy thức ăn của các thành viên.

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

Nội dung: Vận dụng phân tích một

khẩu phần cho trước

Phương thức tổ chức: Dạy học nhĩm,

giải quyết vấn đề, thực hành – thínghiệm, hồn tất một nhiệm vụ

1 Hướng dẫn phương pháp lập khẩu phần.

+ Giới thiệu tên bảng+ Giới thiệu các cột trong bảng A: Lượng cung cấp

A1: Lượng thải bỏû A2: Lượng thực phẩm ăn được

- Gv hướng dẫn lần lượt các bước tiếnhành

- Gv hướng dẫn nội dung bảng 37.1

- Phân tích ví dụ thực phẩm là đu đủchín theo hai bước như sgk

+ Lượng cung cấp: A = 150g

+ Lượng thải bỏ:

A1 = A x % thải bỏ

A1 = 150g x 12/100 = 18g(vì tỉ lệ thải bỏ của đu đủ chín là 12%)

+ Lượng thực phẩm ăn được:

A2 = A – A1A2 = 150g – 18g = 132g

- Dùng bảng 37.2, lấy ví dụ để nêucách tính Gạo tẻ: A2 = 400g suy raPrơtêin = 31,6g

(vì 100g gạo tẻ cĩ 7,2g prơtêin) Bằngcách lấy số liệu ở bảng “Thành phầndinh dưỡng của một số thực phẩm ViệtNam” nhân với số lựơng thực phẩm ănđược (A2) chia cho 100 (vì số liệu củabảng là tính cho 100g thực phẩm)

* Chú ý:

+ Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prơtêin

là 60%

* Dự kiến sản phẩm

- Quan sát bảng

- Ghi nhớ các cột

- Theo dõi và ghi nhớ cácbước tiến hành :

- Bước 1: Kẽ bảng tính tốn

theo mẫu

- Bước 2:

+ Điền tên thực phẩm và sốlượng cung cấp A

+ Xác định lượng thải bỏ A1.+ Xác định lượng thực phẩm

ăn được: A2 = A – A1

- Bước 3: Tính giá trị từng loại

thực phẩm đã kê trong bảng

- Bước 4:

+ Cộng các số liệu đã liệt kê.+ Đối chiếu với bảng” Nhu cầudinh dưỡng khuyến nghị chongười Việt Nam” từ đĩ cĩ kếhoạch điều chỉnh hợp lí vềtừng loại thức ăn và khối lượngtừng loại

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Các bước lập khẩu phần :

Trang 12

+ Lượng Vitamin C thất thốt là 50%.

- Cho HS nêu kết quả

- Gv cơng bố đáp án đúng và cách tính

cụ thể

- Bước 1: Kẽ bảng (37.1-SGK)

- Bước 2: Điền tên thực

+ Cộng các số liệu

+ Điều chỉnh chế độ ăn uốngcho thích hợp

* Tính thành phần năng lượng:

31.6g prơtêin x 4.1kcal = 129.56 kcal

4g Lipit x 9.3 kcal = 37.2 kcal

304.8g Gluxit x 4.3 kcal = 1310.64 kcal

Năng lượng: 344 x 400 = 1376 kcal

* Tính thành phần năng lượng:

9.6g prơtêin x 4.1 kcal = 39.36 kcal

2.16g lipit x 9.3 kcal = 20.088 kcal

Năng lượng: 96 x 60 = 57.6 kcal

100

c Cộng tồn bộ khẩu phần:

Prơtêin : 80.2g Lipit : 33.31 g

Trang 13

Gluxit : 383.48g Năng lượng : 2156.85 kcal.

- Hướng dẫn HS nhận xét

- Có thể yêu cầu HS tự thay đổi mộtvài loại thức ăn rồi tính toán lại sốliệu cho phù hợp (nếu không đủ thờigian cho HS hoàn thành ở nhà)

3 Đánh giá

- Yêu cầu các nhóm về nhà viết bàithu hoạch theo nội dung ở bảng 23/77

- Cho các nhóm tự nhận xét đánh giá

- Nhận xét chung về tinh thần , tháiđộ làm việc của các nhóm

 Nhận xét xem: Khẩu phầnđạt hay chưa đạt, cần điềuchỉnh chỗ nào

* Như vậy, đối chiếu với mứcđáp ứng nhu cầu thì nữ sinhnày cịn thiếu, chỉ cần ăn thêm:50g đậu phụ + cam, chanh,quýt, hay ăn thêm 34 g thịt bachỉ + quả tươi (cam, chuối, đuđủ, )

Trong điều kiện thực tế hiệnnay, đa số học sinh khơng thểthường xuyên ăn sữa đặc cĩđường, kẹo sơ cơ la Cĩ thểthêm vào khẩu phần mĩn ăn:trứng, lạc, vừng,

- Tự điều chỉnh bằng cáchthay đổi một vài loại thức ăn

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Vitamin C cĩ nhiều trong:

A Bơ, trứng, dầu cá B Gan, thịt lợn, cá hồi

C Rau xanh, quả tươi, cà chua D Lúa gạo, sữa, ngũ cốc

Câu 2 Nhĩm nào dưới đây gồm những vitamin tan trong nước?

A Vitamin C, Vitamin B6, vitamin B12 B Vitamin C, Vitamin D, vitamin E

C Vitamin A, Vitamin D, vitamin B6 D Vitamin C, Vitamin A, vitamin B12

Câu 3: Loại muối khống nào là thành phần quan trọng cấu tạo nên hemoglobin trong hồng cầu người?

A Iốt B Canxi C Kẽm D Sắt

2 Mức độ thơng hiểu:

Câu 1: Trẻ em sẽ mắc bệnh gì nếu thiếu vitamin D?

A Bệnh thối hĩa đốt sống B Bệnh cịi xương.

C Bệnh lao xương D Bệnh cong vẹo cột sống

Câu 2 Ở người, thiếu loại vitamin nào dưới sẽ làm cho biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, giác mạc của mắt bị khơ thậm chí cĩ thể dẫn tới mù lịa

A Vitamin E B Vitamin C C Vitamin D D Vitamin A

Câu 3: Vitamin nào dưới đây cần cho sự trao đổi canxi và phơtpho?

A Vitamin E B Vitamin C C Vitamin D D Vitamin A

Câu 4: Loại vitamin duy nhất được tổng hợp ở da dưới ánh sáng mặt trời là:

A Vitamin E B Vitamin C C Vitamin D D Vitamin A

3 Mức độ vận dụng:

Câu 1: Đánh dấu x vào ơ đúng hoặc sai cho thích hợp:

Trang 14

b Các thuỷ thủ đi trên tàu, lâu ngày không ăn rau xanh dễ

Caâu 1: Giải thích được câu nói: “Trời đánh tránh bữa ăn”, câu này khuyên ta điều gì?

Hướng dẫn: Câu này khuyên ta nên ý thức giữ tinh thần sảng khoái, vui vẻ trong bữa ăn.Nếu có gì bực mình phải cố gắng đợi ăn xong hãy giải quyết

Caâu 2: Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng

khuyến nghị cho người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn Vd: Một nam hs lớp 8 mộtngày cần khoảng 2500Kcal Khẩu phần ăn trong một ngày là:

= 87.49

69.54 133.6 180.4 123 38.

7 223.

Trang 15

Ngày soạn: 06/01/2020

CHỦ ĐỀ 8: BÀI TIẾT.

Giới thiệu chung chủ đề: Hệ bài tiết là một hệ thống sinh học thụ động giúp loại bỏ các

vật liệu dư thừa, khơng cần thiết khỏi dịch cơ thể của sinh vật, để giúp duy trì cân bằng nộimơi hĩa học và ngăn ngừa nguy hại cho cơ thể Chức năng kép của các hệ thống bài tiết là loại bỏcác chất thải của quá trình trao đổi chất và đẩy ra khỏi cơ thể các thành phần đã sử dụng và cácthành phần đã bị phá vỡ ở trạng thái lỏng và khí Ở người hầu hết các chất này thốt ra khỏi cơthể dưới dạng nước tiểu và ở một mức độ nào đĩ, động vật cĩ vú cũng trục xuất chúng qua mồhơi

Gồm các bài: 1 Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.

2 Bài tiết nước tiểu.

3 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.

4 Cấu tạo và chức năng của da.

+ Quá trình tạo thành nước tiểu

+ Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu

+ Quá trình thải nước tiểu

- Phân biệt được:

+ Nước tiểu đầu và huyết tương

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

- Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết và hậu quả của nĩ

- Trình bày được các thĩi quen sống khoa học chỉ bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích

cơ sở khoa học của chúng

- Hs mơ tả được cấu tạo của da và chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chứcnăng của da

b Kỹû năng:

Rèn kỹû năng:

- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

- Tư duy, tổng hợp lôgic

- Hoạt động nhóm

* Rèn kỹ năng sống:

- Thu thập và xử lí thơng tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vai trị của bài tiết,các cơ quan bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu , để tìm hiểu những thĩi quen xấu làm ảnh

Trang 16

hưởng đến hệ bài tiết nước tiểu, để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của da, để biết đượcnhững thĩi quen xấu làm ảnh hưởng đến da

- Hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhĩm

- Ứng xử trong khi thảo luận

- Tự tin khi xây dựng các thĩi quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và phátbiểu ý kiến trước tổ, lớp, nhĩm

- Nhận thức: khơng nên lạm dụng kem , phấn , nhổ bỏ lơng mày , dùng bút chì kẻ lơngmày

- Giải quyết vấn đề :Các biện pháp khoa học để bảo vệ da

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu, vệ sinh da

- Cĩ ý thức xây dựng các thĩi quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

- Vận dụng vào đời sống, cĩ thái độ và hành vi cá nhân và vệ sinh cơng cộng

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt giữ vệ sinh nguồn nước , khôngkhí…

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

* Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề:

+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Bài tiết

+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Bài tiết

+ Tự nhận ra thiếu sĩt của bản thân thơng qua nhận xét của bạn bè, của GV

- Năng lực tư duy: Cĩ khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đếnchủ đề Bài tiết …,

- Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thơng: cĩ khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đếnchủ đề Bài tiết qua internet

- Năng lực sử dụng ngơn ngữ: sử dụng ngơn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức

về chủ đề Bài tiết trước lớp

* Các năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh

- Phân loại hay sắp xếp theo nhĩm

- Đưa ra các tiên đốn, nhận định

- Hình thành giả thuyết khoa học

- Đưa ra các định nghĩa

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Tranh H38.1, H39.1 sgk

- Bảng phụ: + Ghi đặc điểm nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

+ Ghi câu hỏi phần củng cố

- Tranh câm cấu tạo da

- Các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo từ 1 đến 10

2 Học sinh:

- Xem trước chủ đề mới

III Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Trang 17

Hs hình thành

ý niệm ban đầu

về bài tiết

- Gv nêu vấn đề: Hằng ngày chúng tabài tiết ra môi trường ngoài những sảnphẩm nào?

- Gv điều chỉnh: phân không được coi

- Hs trả lời, nêu được:

Mồ hôi, CO2, nước tiểu, phân

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

a Nội dung 1: Bài tiết và cấu tạo hệ

bài tiết nước tiểu.

Nội dung: Bài tiết và cấu tạo hệ bài

tiết nước tiểu

Phương thức tổ chức: Thảo luận

nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, trìnhbày một phút, khăn trải bàn

1 Khái niệm bài tiết ở cơ thể người.

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk,quan sát bảng 38, trả lời câu hỏi:

+ Các sản phẩm thải cần đượcbài tiết phát sinh từ chính cáchoạt động trao đổi chất của tếbào và cơ thể (CO2, nước tiểu,

mồ hôi, ) hoặc từ các hoạtđộng tiêu hoá đưa vào cơ thểmột số chất quá liều lượng (cácchất thuốc, các ion,côlestêrôn, )

+ Bài tiết là quá trình lọc vàthải ra môi trường ngoài cácchất cặn bã do hoạt động

Trang 18

- Giáo dục: Aên uống hợp vệ sinh ,

tránh các chất độc có hại cho sứckhỏe

- Vậy bài tiết co vai trị quan trọng như thế nào đối với cơ thể?

- Hoạt động bài tiết nào đĩng vai trị quan trọng?

- Gv nĩi thêm: Cơ quan bài tiết nước

tiểu là quan trọng nhất vì 90% các sảnphẩm bài tiết hồ tan trong máu trừCO2 được cơ quan này thải ra ngồi

- Gv lưu ý:

+ Hoạt động bài tiết của da và thận

cịn tùy thuộc vào nhiệt độ mơi trườngngồi cơ thể

Nếu nhiệt độ mơi trường càng thấp

thì hoạt động thải các chất cặn bã hồntồn là thận

Nếu nhiệt độ mơi trường cao, cơ thể

hoạt động nhiều, mạnh thì da tham giabài tiết bằng việc thốt mồ hơi qua các

lỗ chân lơng

- Gv chuyển ý: Trong các cơ quan bài

tiết thì thận và phổi đĩng vai trị quantrọng hơn Cấu tạo của phổi đã học rồi,cịn thận cấu tạo như thế nào mà chúngbài tiết nước tiểu được Để rõ hơn tasang hoạt động 2

chuyển hố chất của tế bào tạo

ra cùng vơí một số chất đưavào cơ thể quá liều lượng.+ Việc bài tiết các sản phẩmthải do:

Phổi bài tiết CO2 Thận bài tiết nước tiểu.

Da bài tiết mồ hơi.

+ Bài tiết được thực hiện qua

phổi, da, thận

Thải phân được thực hiện

qua hậu mơn

- Cơ thể sẽ bị đầu độc gây mệ mỏi, nhức đầu…vì các chất thải sẽ tích tụ nhiều trong máu làm biến đổi các tính chất của mơi trường trong cơ thể gây bệnh lí.

- Bài tiết cĩ hai tác dụng: Giữ

cho mơi trường trong cơ thểđược ổn định; giúp cho cơ thểkhơng bị nhiễm độc

+ Hoạt động bài tiết cĩ vai trịquan trọng là:

Bài tiết CO2 của hệ hơ hấp Bài tiết chất thải của hệ bàitiết nước tiểu

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

a Khái niệm:

Bài tiết là quá trình cơ thể thảicác chất độc hại ra mơi trường

Trang 19

Xác định được

trên hình và

trình bày được

bằng lời cấu tạo

hệ bài tiết nước

tiểu

2 Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.

- Gv cho hs xem sơ đồ hệ bài tiết nướctiểu:

+ Vị trí hệ bài tiết trên cơ thể người?

- Gv chốt kiến thức.

- Gv liên hệ thực tế qua mục: Em cóbiết sgk

+ Vị trí: Nằm trong khoangbụng

+ Hình dạng: Hạt đậu

+ Màu sắc: màu đỏ thẫm

- Hs quan sát hình vẽ sgk, ghinhớ cấu tạo: cơ quan bài tiếtnước tiểu, thận

- HS quan sát hình A

- Mô tả các bộ phận:

+ Thận+ Ống dẫn nước tiểu + Bóng đái

+ Ống đái

- HS nêu được các phần + Tuỷ

+ Vỏ+ Bể thận

- Hs thảo luận nhóm, thốngnhất đáp án

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs trình bày, lớp nhận xét, bổsung

- Hs thực hiện thảo luận

- Đau tiểu nên đi ngay khôngnhịn tiểu lâu, uống nướcnhiều,

Trang 20

- Trình bày

được:

Quá trình tạo

quả ra sao?

- Gv cung cấp thêm: Bĩng đái cĩ sức

chứa khoảng 200ml, chỗ bĩng đáithơng với ống đái cĩ hai cơ vịng bịtchặt, cơ nằm ngồi là cơ vân, hoạtđộng theo ý muốn

+ Mỗi quả thận dài khoảng 10- 12,5

+ Nang cầu thận gọi là nangBaomani

+ Ống thận gồm 3 đoạn:

Ống lượn gần (phần vỏ) Ống lượn xa (phần vỏ ) Quai Henlê (phần tuỷ )

- Gv yêu cầu hs trình bày trên tranh(mơ hình) cấu tạo cơ quan bài tiếtnước tiểu

- Hs liên hệ: Trong điều kiện

ăn uống, lao động, sinh hoạtbình thường thì chỉ một quảthận là đủ thực hiện chức nănglọc và tạo nước tiểu cho cơ thể

Vì vậy, một người cĩ thể tặngmột quả thận của mình chomột người thân bị hư thận

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm:thận, ống dẫn nước tiểu, bĩngđái, ống đái

- Thận gồm hai quả: mỗi quảgồm phần vỏ với các đơn vịchức năng; phần tủy cùng cácống gĩp, bể thận

- Mỗi đơn vị chức năng gồm:cầu thận, nang cầu thận, ốngthận

-> chức năng để lọc máu vàhình thành nước tiểu

b N i dung 2: ội dung 2: Bài tiết nước tiểu

N i dung ội dung 2: : Quá trình tạo thành nước

tiểu và thải nước tiểu

Phương thức tổ chức: Thảo luận

nhĩm, trình bày một phút, nêu và giảiquyết vấn đề, khăn trải bàn

1 Sự tạo thành nước tiểu.

- Gv yêu cầu hs quan sát H39.1, tìmhiểu quá trình hình thành nước tiểu

- Yêu cầu các nhĩm thảo luận: Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá trình nào? Chúng diễn ra ở đâu?

* Dự kiến sản phẩm

- Hs thu nhận và xử lí thơng tinmục 1, quan sát và đọc kĩ nộidung H39.1

- Hs trao đổi nhĩm thống nhấttrả lời, yêu cầu nêu được:+ Quá trình lọc máu và tạo ranước tiểu đầu diễn ra ở cầuthận

+ Quá trình hấp thụ lại các chấtdinh dưỡng, nước và các ioncịn cần thiết như Na+, Cl-,

Trang 21

Các tế bào máu và prôtêin có kíchthước lớn hơn lỗ lọc nên ở lại trongmáu Còn nước, muối khoáng (nhiềunhất là NaCl), đường glucôzơ, một ítchất béo, các chất thải, chất tiết do tếbào sinh ra như urê,…qua các lỗ nhỏ ởvách mao mạch vào nang cầu thận tạo

ra nước tiểu đầu Như vậy nước tiểuđầu có thành phần gần giống nhưhuyết tương

+ Quá trình hấp thụ các chất xảy ra ởống thận Đại bộ phận nước, các chấtdinh dưỡng (toàn bộ đường glucôzơ),các ion cần thiết như Na+, Cl-, từ trongống thận được thấm qua ống thận,thành mao mạch để vào máu

+ Quá trình bài tiết tiếp: các chất đượcbài tiết tiếp là urê, axit amin, các chấtthuốc, …xảy ra tại ống thận Quá trìnhnày cũng cần năng lượng ATP

- Gv yêu cầu hs đọc lại chú thíchH39.1, thảo luận:

+ Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở chỗ nào?

+ Nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu ở chỗ nào? (phiếu học tập số 1)

- Gv nhận xét, bổ sung

+ Quá trình bài tiết tiếp cácchất cặn bã (axit uric, các chấtthuốc, các ion thừa, )

Cả hai quá trình này đều diễn

ra ở ống thận và kết quả là biếnnước tiểu đầu thành nước tiểuchính thức

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs thảo luận nhóm thốngnhất trả lời:

+ Nước tiểu đầu không có tếbào máu và prôtêin Còn máu

có các tế bào máu và prôtêin.+ Hs kẽ phiếu học tập

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Sự tạo thành nước tiểu gồm 3quá trình:

- Quá trình lọc máu ở cầu thận

để tạo thành nước tiểu đầu

- Quá trình hấp thụ lại các chấtcần thiết ở ống thận

- Quá trình bài tiết tiếp cácchất độc và chất không cầnthiết ở ống thận để tạo nên

Trang 22

2 Sự thải nước tiểu.

H: Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào?

H: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?

- Gv gọi hai hs trình bày, lớp bổ sung

- Gv nhận xét, hồn chỉnh

- Lưu ý: Cơ chế thải nước tiểu ra ngoài là phản xạ: Cơ vòng ống đái mở ra, phối hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ bụng.

- Hỏi thêm: Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết lại gián đoạn?

- Liên hệ: Bình thường khi nào ta buồn đi tiểu? Cĩ thể nhịn tiểu trong một thời gian khơng? Cĩ nên thường xuyên nhịn đi tiểu khơng? (HS Giỏi)

- Nĩi thêm: Nếu một người nào đĩ bịtai nạn hư mất một quả thận (hoặc chỉ

cĩ một quả thận bẩm sinh) thì cơ thểbài tiết vẫn đủ trong điều kiện bìnhthường vì mỗi quả thận cĩ tới mộttriệu đơn vị chức năng tham gia lọc vàchế tạo nức tiểu

- Sự bài tiết nước tiểu ở người trưởng thành và ở trẻ sơ sinh khác nhau ở điểm căn bản nào nhất? Vì sao cĩ sự khác nhau đĩ?

nước tiểu chính thức và ổnđịnh một số thành phần củamáu

+ Nước tiểu được tích trữ bĩngđái khi lên tới 200ml đủ áp lựcgây cảm giác buồn đi tiểu và

cơ vịng bĩng đái dãn ra phốihợp với sự co cơ vịng bĩngđái và cơ bụng giúp bài tiếtnước tiểu ra ngồi

- Hs liên hệ trả lời: Khi lượngnước tiểu trong bĩng đái lênđến 200ml, làm căng bĩng đáicảm giác buồn đi tiểu xuấthiện

Cĩ thể nhịn tiểu được vì cơvịng ngồi là cơ vân, hoạtđộng theo ý muốn

Khơng, vì các chất độc, nhất

là các muối khống sẽ đọng lại

ở bĩng đái, tạo ra sỏi thận, cácchất viêm cầu thận, viêm ốngthận,

- Ở trẻ sơ sinh, bài tiết nướctiểu là PXKĐK: Khi nước tiểuđầy, làm căng bĩng đái trẻ điđái Ở người trưởng thành,phản xạ đi đái được điều chỉnhbỡi vỏ não: tuỳ nơi, tuỳ lúc màngười ta đi tiểu

* Dự kiến đánh giá kết quả

Trang 23

Trình bày được

các tác nhân gây

hại cho hệ bài

tiết và hậu quả

ở mức khá

Nước tiểu chính thức đổ vào

bể thận, qua ống dẫn nước tiểuxuống tích trữ ở bóng đái, rồiđược thải ra ngoài nhờ hoạtđộng của cơ vòng ống đái, cơbóng đái và cơ bụng

c Nội dung 3: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu.

Nội dung: Tác nhân và biện pháp bảo

vệ hệ bài tiết

Phương thức tổ chức: Trực quan , hỏi

chuyên gia, thảo luận nhóm, động não,vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút

1 Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu.

- Gv lần lượt treo tranh phóng toH38.1, H39.1 sgk, giải thích về nộidung của các câu hỏi mục I sgk

- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lờicác câu hỏi:

+ Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thế nào về sức khoẻ?

+ Khi các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn đến hậu quả như thế nào về sức khoẻ?

+ Khi đường ống dẫn nước tiểu bị nghẽn bỡi sỏi có thể ảnh hưởng thế nào tới sức khoẻ?

Khi các tế bào ống thận bị tổn

thương có thể làm tắc ống thậnhay nước tiểu trong ống có thểhoà thẳng vào máu gây dầuđọc cơ thể với những biểu hiệntương tự trường hợp suy thận.+ Gây tình trạng bí tiểu haykhông đi tiểu được, người bênhđau dữ dội và có thể kèm theo

Trang 24

- Gv nhận xét.

- Gv giới thiệu cho hs hai bệnh thườngthấy:

+ Bệnh tiểu đường: do tuyến tuỵ bị

tổn thương nên không tiết được insulinlàm cho lượng đường trong máu tăngquá cao, tới 2-3%0; lượng đường thừađược thận lọc ra ngoài cùng với nướctiểu

- Gv nói thêm: Mỗi ngày chúng ta cầnuống 2 lít nước mới cung cấp đủ cơthể

Con người không thể sống nổi bằngcách uống nước biển vì mỗi lít nướcbiển chứa khoảng 10g muối, do đóuống 1lít nước biển cần thải ra 2 lítnước tiểu mới loại trừ hết lượng muối

dư thừa Trong khi đó 1 ngày cơ thểchỉ thải ra 1,5l nước tiểu

Không ăn quá nhiều chất tạo sỏi, nghĩa

là chất giàu canxi như tôm, cua, mực,rau muống,…

Gv yêu cầu hs trả lời bằng các câu liên hệ thực tế.

- Vì sao khi hồi hộp hay sợ hãi, người ta hay đi tiểu? (Hs Khá)

- Tại sao về mùa hè, nồng độ các chất trong nước tiểu cao hơn nồng

độ các chất trong nước tiểu bài tiết vào mùa đông?

- Vì sao khi ghép thận, người ta

sốt Nếu không được cấp cứukịp thời cũng có thể nguy hiểmđến tính mạng

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

- Thói quen sống khoa học:

+ Thường xuyên giữ vệ sinhcho toàn cơ thể trong đó có hệbài tiết nước tiểu

+ Không ăn thức ăn ôi thiu vànhiễm chất độc hại

+ Khẩu phần ăn uống hợp lí

- Chưa có thói quen:

+ Uống đủ nước, hay nín tiểu,

ăn nhiều thức ăn quá chua, Qua bài học cho em ý thức tậpthói quen uống đủ nước, khôngnín tiểu và không ăn quáchua,

Hs liên hệ trả lời:

- Hồi hộp, sợ hãi: huyết áptăng nên sự tạo thành nước tiểudiễn ra mạnh mẽ

- Mùa hè mồ hôi ra nhiều nênnước bài tiết ra qua mồ hôinhiều, là nguyên nhân làm chonồng độ các chất trong nướctiểu tăng lên

Trang 25

Hs mô tả được

cấu tạo của da

và chứng minh

được mối quan

hệ giữa cấu tạo

và chức năng

của da

thường chọn thận của những người

họ hàng thân thuộc: bố mẹ, anh chị ,

em ruột,…?

- Cơ thể có khả năng tiết rakháng thể chống lại các phần

tử khác xâm nhập vào cơ thể

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

1 Cấu tạo của da.

- Gv yêu cầu hs quan sát H41 đốichiếu mô hình cấu tạo da, thảo luận:

+ Xác định giới hạn từng lớp của da.

+ Đánh mũi tên, hoàn thành sơ đồ cấu tạo da.

- Gv treo tranh câm cấu tạo da, gọi hslên dán các mảnh bìa rời về:

+ Cấu tạo chung: giới hạn các lớp của da.

+ Thành phần cấu tạo của mỗi lớp.

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin trongsgk, thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vào mùa hanh khô, ta thường thấy

có những vảy trắng mỏng bong ra như phấn ở quần áo Điều đó giúp ta giải thích như thế nào về thành phần lớp ngoài cùng của da?

+ Vì sao da ta luôn mềm mại, khi bị ướt không thấm nước?

+ Vì sao ta nhận biết được nóng lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta

* Dự kiến sản phẩm

- Hs quan sát tự đọc thông tin,thu thập kiến thức

- Hs thảo luận thống nhất đápán

- Đại diện các nhóm lên hoànthành trên bảng, các nhómkhác nhận xét, bổ sung

- Hs thảo luận trả lời, yêu cầucần đạt:

+ Vảy trắng tự bong ra chứng

tỏ lớp tế bào ngoài cùng của dahoá sừng và chết

+ Da mềm mại, không thấmnước vì được cấu tạo từ các

mô sợi liên kết bện chặt vàonhau và trên da có nhiều tuyếnnhờn tiết chất nhờn lên bề mặtda

+ Da có nhiều cơ quan thụ cảm

Trang 26

- Lưu ý: Màu da phụ thuộc vào 3 yếutố.

+ Màu vàng nhạt của tế bào biểu bì

+ Lớp tế bào biểu bì có thể cho ánhsáng xuyên qua và dưới lớp biểu bì cónhiều mạch máu, có màu sáng hồng

+ Các sắc tố có trong lớp tế bào sống(đỏ, vàng, nâu, đen) Số lượng và tỉ lệcác loại sắc tố góp phần quyết địnhmàu da

2 Chức năng của da.

- Gv yêu cầu hs thảo luận 3 câu hỏi ởmục lệnh:

+ Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng bảo vệ?

+ Bộ phận nào của da giúp da tiếp nhận các kích thích? Bộ phận nào

là những đầu mút tế bào thầnkinh giúp da nhận biết nĩng,lạnh, cứng, mềm, đau đớn.+ Khi trời nĩng, mao mạchdưới da dãn, tuyến mồ hơi tiếtnhiều mồ hơi, khi trời lạnhmao mạch co lại, cơ chân lơngco

+ Lớp mỡ dưới da là lớp đệmchống ảnh hưởng cơ học củamơi trường và cĩ vai trị gĩpphần chống mất nhiệt khi trờirét

+ Tĩc tạo nên một lớp đệmkhơng khí cĩ vai trị chống tia

tử ngoại của ánh sáng mặt trời

và điều hồ thân nhiệt Lơngmày cĩ vai trị ngăn mồ hơi vànước (khi đi dưới trời mưa)khơng chảy xuống mắt

- Đại diện nhĩm trả lời, cácnhĩm khác nhận xét, bổ sung

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

- Da cĩ cấu tạo gồm 3 lớp:+ Lớp biểu bì

+ Lớp bì + Lớp mỡ dưới da

+ Nhận biết các kích thích củamơi trường nhờ các cơ quanthụ cảm Tham gia hoạt độngbài tiết qua tuyến mồ hơi.+ Nhờ co dãn mạch máu dưới

da, hoạt động tuyến mồ hơi và

cơ co chân lơng, lớp mỡ cũngcách nhiệt

Trang 27

thực hiện chức năng bài tiết?

+ Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào?

- Gv nhận xét, chốt kiến thức lại bằng

câu hỏi: Da có những chức năng gì?

- Gv giảng giải thêm:

+ Lông, tóc là sản phẩm của da đượcsinh ra từ tầng tế bào sống của lớpbiểu bì

+ Da và sản phẩm của da tạo nên vẻđẹp con người

+ Một người bị bỏng và hỏng mất 40%

diện tích của da trở lên thì các chấtthải không qua mồ hôi được, cơ thể bịnhiễm độc vì các chất thải

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs rút ra chức năng của da

- Hs liên hệ: Người mù (khiếm thị) vẫn có thể đọc, viết chữ (chữ nổi) được là nhờ đâu? Người mù vẫn có

thể đọc, viết chữ nhờ thụquan, dây thần kinh ở da đặcbiệt là đầu ngón tay rất nhạycảm

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

- Bảo vệ cơ thể

- Tiếp nhận kích thích xúcgiác

- Bài tiết

- Điều hoà thân nhiệt

- Da và sản phẩm của da tạonên vẻ đẹp con người

e Nội dung 5: Vệ sinh da.

Nội dung: Biện pháp bảo vệ, rèn luyện

và phòng chống bệnh về da

Phương thức tổ chức: tái hiện kiến

thức, quan sát ,so sánh ->thảo luậnnhóm Liên hệ thực tế, hỏi chuyên gia,động não, vấn đáp – tìm tòi, trình bày

1 phút

1 Vì sao cần bảo vệ da.

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin sgk, trảlời các câu hỏi:

+ Da bẩn có hại như thế nào?

+ Da bị xây xát có hại như thế nào?

+ Da xây xát dễ nhiễm trùng

có khi gây nguy hiểm nhưnhiễm trùng máu, nhiễm vikhuẩn uốn ván

- Hs trả lời, hs khác nhận xét,

bổ sung

- Hs đề ra các biện pháp: Tắm

Trang 28

vệ sinh, phòng

tránh các bệnh

về da

2 Các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da.

- Gv phân tích mối quan hệ giữa rènluyện thân thể và rèn luyện da để hs cónhận thức đúng, từ đó có hành vi rènluyện thân thể một cách hợp lí

+ Cơ thể là một khối thống nhất, vìvậy, rèn luyện thân thể là rèn luyện các

hệ cơ quan trong đó có da

+ Rèn luyện thân thể phải thườngxuyên tiếp xúc với môi trường, vì vậy,ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịuđựng của da

+ Da bảo vệ các cơ quan trong cơ thểđồng thời liên hệ thiết với các nộiquan, vì vậy, khả năng chịu đựng của

da và sức chịu đựng của các cơ quanbên trong có tác động qua lại

- Gv cho hs đọc thông tin sgk, thảoluận nhóm hoàn thành bảng 42.1 sgk

giặt thường xuyên, không nêncạy mụn trứng cá,

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

- Hạn chế hoạt động tiết mồhôi

b Tránh da bị xây xát:

Vì da bị xây xát dễ nhiễmtrùng

* Dự kiến sản phẩm

- Hs nghe gv giảng giải

- Đọc thông tin mục II sgk, ghinhớ thông tin

- Đọc kĩ bài tập, thảo luậnnhóm thống nhất ý kiến

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Rèn luyện cơ thể để nâng caosức chịu đựng của cơ thể vàcủa da

+ Thường xuyên tiếp xúc với

Trang 29

nên quen Trước khi tắm nước lạnhcần khởi động cho cơ thể nóng lên,thời gian tắm không được kéo dài Saukhi tắm xong phải lau khô người vàthay quần áo ngay ở nơi kín gió.

+ Tắm rửa kì cọ không những làm cho

da sạch, không có vi khuẩn đột nhậpvào cơ thể mà còn là hình thức xoabóp da, làm cho các mạch máu dưới dalưu thông, da được nuôi dưỡng tốt

3 Các biện pháp phòng chống bệnh ngoài da.

- Gv yêu cầu hs đọc thông tin mục IIIsgk, trả lời câu hỏi:

+ Hãy nêu các bệnh ngoài da mà em biết?

da vì tẩy hết chất nhờn làm giảm khảnăng kháng khuẩn của da (trong chấtnhờn có lidozim có tác dụng diệtkhuẩn)

- Chống xây xát, gây thương tích cho

da vì dễ nhiễm trùng như nhiễm trùnguốn ván, gây bệnh dại,

- Chống bỏng da do nhiệt, hoá chất,điện, trong sinh hoạt hàng ngày do vô

ý làm đổ nước sôi, canh nóng, mỡđang sôi vào người gây bỏng nhiệt

Những người làm nghề xây dựng, chântay thường xuyên tiếp xúc với vôi, rữacần đi ủng, găng tay để tránh gây lởloét da do kiềm phá huỷ lớp biểu bì ởda,

- Việc giữ gìn vệ sinh cá nhânSong song với vệ sinh môi trường:

Đảm bảo nơi ở, nơi làm việc, học tậpsạch sẽ thoáng mát, bằng các biệnpháp: quét dọn, khai thông cống rãnh,giữ vệ sinh nguồn nước, trồng câyxanh, là một trong những phương

- Hs liên hệ: Muốn phòng bệnh lang ben, các em phải làm gì? Muốn phòng bênh

lang ben, lác, các em phải giữ

da sạch, khô ráo (vì da dơ, ẩmướt là môi trường phát triển tốtcủa các loại nấm gây lang ben

ở mức khá

- Các bệnh ngoài da:

+ Do vi khuẩn+ Do nấm

+ Bỏng nhiệt,

- Phòng bệnh:

+ Giữ vệ sinh thân thể

+ Giữ vệ sinh môi trường.+ Tránh để da bị xây xát bỏng

- Chữa bệnh: Dùng thuốc theo

chỉ dẫn của Bác sĩ

Trang 30

thức tích cực nhất để chống bệnhngoài da.

* Dự kiến sản phẩm Câu 1: Bài tiết có vai trò: ổn

định môi trường bên trong, tạođiều kiện thuận lợi cho hoạtđộng trao đổi chất diễn ra bìnhthường

Câu 2: Cơ quan đảm nhận: phổi,

thận, da

Câu 3: Hệ bài tiết nước tiểu

gồm: thận, ống dẫn nước tiểu,bóng đái và ống đái

Thận là cơ quan quan trọngnhất của hệ bài tiết nước tiểu,gồm hai quả, mỗi quả chứakhoảng một triệu đơn vị chứcnăng để lọc máu và hình thànhnước tiểu

Một đơn vị chức năng gồm cầuthận (thực chất là một búi maomạch máu), nang cầu thận, ốngthận

Câu 4: Giữ vệ sinh thân thể

giúp da sạch Vì da bẩn làm vikhuẩn gây hại dễ phát triển sinhcác bệnh ngoài da

+ Giữ vệ sinh môi trường giúpmôi trường trong sạch ít vikhuẩn

+ Tránh để da bị xây xát, bỏnglàm vi trùng không xâm nhậpvào da

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu và thực hiện các yêu cầu của GV ở mức khá

Trang 31

cuộc sống,

tương tự tình

huống/vấn đề đã

học

Cầu thận bị viêm và suy

thoái Ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu

3 Cho các cụm từ: tuyến mồ hôi, loại nấm, gây viêm, tắm rửa Hãy điền vào

chỗ trống trong các câu dưới đây:

+ Nếu để da bẩn và ẩm ướt sẽ là môitrường tốt cho các (1)… bám vào

Nếu da bị tổn thướngẽ tạo điều kiệncho các loại vi trùng(2)… cơ thể nhất

là chân, tay, khe, cổ, hốc nách, cơquan sinh dục cần phải(3)……thườngxuyên mỗi ngày từ một đến hai lần

+ Da bẩn sẽ bít lỗ thoát của các(4)

……, ảnh hưởng tới sự điều hoà nhiệt,làm tắc các lôc thoát của các tuyếnnhờn(5)….chân lông

4 Khi các cầu thận bị viêm và suythoái có thể dẫn đến những hậu quảnghiêm trọng như thế nào về sứckhỏe?

phiếu học tập

2 Lông mày có vai trò ngănkhông cho mồ hôi và nướcchảy xuống mắt Vì vậy, khôngnên nhổ lông mày

Lạm dụng kem, phấn sẽ bít các

lỗ chân lông và lỗ tiết chấtnhờn, tạo điều kiện cho vikhuẩn bám vào da và pháttriển

3 Hs điền vào bài tập:

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Trình tự các giai đoạn tạo thành nước tiểu là:

A Quá trình lọc máu -> quá trình hấp thụ lại -> quá trình bài tiết tiếp

B Quá trình bài tiết tiếp -> quá trình hấp thụ lại -> Quá trình lọc máu

C Quá trình hấp thụ lại -> quá trình lọc máu -> quá trình bài tiết tiếp

D Quá trình lọc máu -> quá trình bài tiết tiếp -> quá trình hấp thụ lại

Trang 32

Câu 2 Cấu tạo của thận bao gồm:

A Phần vỏ, phần tủy và bể thận B Phần vỏ, phần tủy và ống dẫn nước tiểu

C Phần vỏ thận và phần tủy thận D Nang cầu thận, cầu thận và bể thận

Câu 3: Cấu tạo của da gồm 3 lớp là:

A Lớp sừng, lớp bì, lớp mỡ B Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ

C Lớp biểu bì, lớp sừng, lớp mỡ D Lớp thụ quan, lớp biểu bì, lớp bì

Câu 4: Lớp mỡ dưới da có vai trò:

A Cách nhiệt B Tạo nên màu da

C Diệt khuẩn D Chống tác hại của tia tử ngoại

Caâu 2 Niệu đạo là tên gọi khác của:

A Ống đái B Bóng đái C Ống dẫn nước tiểu D Thận

Câu 3: Bộ phận nào dưới đây không thuộc đơn vị chức năng của thận?

A Ống thận B Cầu thận C Nang cầu thận D Ống góp

Câu 4: Ở người, axit uric được bài tiết ra khỏi cơ thể chủ yếu nhờ:

A Da B Thận C Phổi D Gan

Caâu 5 Bàng quang là tên gọi khác của:

A Ống đái B Bóng đái C Ống dẫn nước tiểu D Thận

Caâu 6 Trong cấu tạo của da, tuyến mồ hôi nằm ở:

A Lớp biểu bì B Lớp bì C Lớp mỡ D Tầng tế bào sống

Câu 7: Chức năng nào không biểu hiện sự điều hòa nhiệt của da?

A Bay hơi của mồ hôi B Dãn mạch, co mạch

C Rùng mình D Không ngấm nước

Câu 8: Để bảo vệ da, điều quan trọng nhất là:

A Cạy bỏ mụn trứng cá trên da B Giữ da tránh xây xát và không bị bỏng

C Tránh mang vác nhiều vật nặng D Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời

3 Mức độ vận dụng:

Câu 1: Muối khoáng và các chất khác trong nước tiểu kết tinh sẽ gây nên bệnh:

A Sỏi thận B Nhiễm trùng thận C Viêm thận D Viêm cầu thận.

Câu 2: Trong nước tiểu chính thức của một người glucôzơ thì có thể kết luận người đó

bị bệnh:

A Dư insulin B Đái tháo đường C Sỏi thận D Sỏi bóng đái

Câu 3: Thói quen nào dưới đây gây hại cho da?

2 Trong thành phần của nước tiểu đầu chứa nhiều chất dinh dưỡng X

3 Trong thành phần nước tiểu chính thức không có các chất bài tiết X

Trang 33

4 Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, chứa trong bóng đái và thải

ra ngoài

X

V Phụ lục

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

* Giống nhau giữa nước tiểu đầu và chính thức:

- Đều tạo ra từ đơn vị chức năng của thận

- Đều có chứa nước và 1 số chất bài tiết giống nhau như ure, axit uric,

* Khác nhau

Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức.

- Nồng độ hoà tan các chất loãng

- Chứa ít các chất cặn bã và các

chất độc hơn

- Chứa các chất cặn bã và các chấtđộc hơn

- Còn chứa nhiều chất dinh

dưỡng

- Gần như không còn chất dinhdưỡng

Được tạo ra trong quá trình lọc

máu ở nang cầu thận thuộc đơn

vị đầu của đơn vị thận

Được tạo ra trong quá trình hấpthụ lại và bài tiết tiếp ở đoạn saucủa đơn vị thận

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học.

Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ

thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu.

Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh

Khẩu phần ăn uống hợp lí:

- Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn,

quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi

- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm

chất độc hại

- Uống đủ nước

- Không để thận làm việc quá nhiều và hạn

chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọcmáu được liên tục

Nên đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn

tiểu lâu - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thànhnước tiểu được liên tục

- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái

làm việc kém hiệu quả - Qúa trình hấp thụ lại và bài tiết giảm  môi trường trong bị biến đổi.

- Ống thận bị tổn thương nước tiểu hòa vào máu

Trang 34

 đầu độc cơ thể.

Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn

bởi sỏi Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính mạng

Trang 35

Ngày soạn: 25/04/2020

CHỦ ĐỀ 9: THẦN KINH.

Giới thiệu chung chủ đề: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận các kích thích và phản ứng

lại các kích thích đĩ bằng sự điều khiển, điều hồ và phối hợp hoạt động của các nhĩm cơ quan,

hệ cơ quan giúp cơ thể luơn thích nghi với mơi trường

Gồm các bài: 1 Giới thiệu chung về hệ thần kinh.

2.Thực hành: Tìm hiểu chức năng (liên quan đến cấu tạo) của tủy sống (Cả bài - Khơng thực hiện)

3 Dây thần kinh tủy.

4 Trụ não, tiểu não và não trung gian.

5 Đại não.

6 Hệ thần kinh sinh dưỡng (Cả bài - Khuyến khích học sinh tự đọc)

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 03 tiết

- Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

- Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ

- Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

- Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não

- Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não

- Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não

- Xác định được vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian

- Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não, thể hiện sự tiếnhố so với động vật ở lớp thú

- Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não người

b Kỹû năng:

Rèn kỹû năng:

- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức

- Tư duy, tổng hợp lôgic

- Hoạt động nhóm

* Rèn kỹ năng sống:

- Thu thập , xử lí thơng tin khi đọc sgk và quan sát Gv làm mẫu để tìm hiểu chức năng(liên quan đến cấu tạo) của tuỷ sống

- Hợp tác , lắng nghe tích cực

- Ứng xử / giao tiếp khi làm thí nghiệm

- Quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm

- Phát triển kỹ năng quan sát nhận biết và phân tích

c Thái độ:

- Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh

- HS say mê nghiên cứu môn học

2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:

* Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề:

+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề Thần kinh

Trang 36

+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến chủ đề Thần kinh.

+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV

- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến các vấn đề liên quan đếnchủ đề Thần kinh …,

- Năng lực hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: có khả năng tìm kiếm tài liệu liên quan đếnchủ đề Thần kinh qua internet

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức

về chủ đề Thần kinh trước lớp

* Các năng lực chuyên biệt:

- Quan sát: Học sinh quan sát tranh ảnh

- Phân loại hay sắp xếp theo nhóm

- Đưa ra các tiên đoán, nhận định

- Hình thành giả thuyết khoa học

- Xem trước nội dung

III Tiến trình dạy học:

* Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động

bị kim đâm vào tay, khi bị chiếu ánhsáng mạnh vào mắt, khi đi lại vào banđêm nhưng không có đèn, khi nghetiếng động rất mạnh Tại sao conngười lại có thể nhận biết được cáckích thích đó và đã có phản ứng thíchhợp?

+ Khi đi lại vào ban đêmnhưng không có đèn

+ Khi nghe tiếng động rấtmạnh

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

Trang 37

Phương thức tổ chức: Thảo luận

nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, trìnhbày một phút, sơ đồ tư duy

1 Nơron - đơn vị cấu tạo cơ bản của

hệ thần kinh: (Không dạy)

2 Các bộ phận của hệ thần kinh.

- Gv nói: Có nhiều cách để phân chiacác bộ phận của hệ thần kinh, đó làcách dựa theo cấu tạo và theo chứcnăng (ghi mục a- dựa theo cấu tạo)

- Treo tranh H43.2 lên bảng

- Gv nói: Các em quan sát H43.2 là hệthần kinh, đọc kĩ bài tập mục II trang

137 sgk, lựa chọn từ, cụm từ điền vàochỗ trống (gv treo bảng phụ có bàitập)

- Cho hs thảo luận nhóm để làm bàitập

- Gọi các nhóm trình bày

- Gv chuẩn xác bằng cách dở các mảnhbìa ra

- Gv 1 hs đọc lại trước lớp thông tin đãhoàn thành trên bảng phụ

- Gv ghi ý chính ở mục I

- Yêu cầu hs nghiên cứu mục II trang

138 sgk, nắm được sự phân chia hệthần kinh dựa vào chức năng

Dựa vào chức năng hệ thần kinh được phân chia như thế nào? Phân biệt chức năng của chúng?

- Gọi hs trả lời, hs khác nhận xét, bổsung

- Gv chuẩn xác, bổ sung:

+ Cơ quan nội tạng như hệ tuần hoàn,

hô hấp, tiêu hoá, sinh dục,

+ Điểm giống nhau giữa hệ thần kinh

vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng

* Dự kiến sản phẩm

- Hs quan sát kĩ H43.2 trênbảng, thảo luận nhóm để hoànthành vào bảng nhóm Yêucầu:

ở mức khá

a Dựa vào cấu tạo Gồm:

- Bộ phận trung ương gồm não

bộ và tuỷ sống

- Bộ phận ngoại biên: gồm cácdây thần kinh và hạch thầnkinh

b Dựa vào chức năng:

- Hệ thần kinh sinh dưỡng:

+ Điều khiển hoạt động của

Trang 38

Đều cĩ chức năng điều khiển, điều hồ và phối hợp hoạt động các cơ quan.

các cơ quan nội tạng

+ Là hoạt động khơng cĩ ýthức

b N i dung 2: ội dung 2: Dây thần kinh tủy

N i dung ội dung 2: : Cấu tạo và chức năng của

dây thần kinh tủy

Phương thức tổ chức: Thảo luận

nhĩm, trình bày một phút, nêu và giảiquyết vấn đề, sơ đồ tư duy

1 Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ.

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thơng tin,quan sát H44.2, 45.1, trả lời câu hỏi:

Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?

- Gv giảng giải rõ hơn về cấu tạo củadây thần kinh tuỷ: Các dây thần kinhđược hình thành lúc đầu đi ra khỏicác lỗ gian đốt ( khe giữa các đốtsống ) ở ngang mức với các đốt sống

do sự xâm nhập lại của các rễ tuỷ( rễ trước và rễ sau ) Khi trưởngthành các rễ tuỷ xuất phát từ các đốttuỷ càng về phía dưới càng bị kéodài trước khi nhập lại thành dây thầnkinh tuỷ Kể từ đốt sống thắt lưng IItrong ống xương sống chỉ còn các bórễ tuỷ của đoạn tuỷ cùng và cụt tậphợp cùng nhau tạo thành “ tùng đuôingựa”

Ở mỗi đốt tuỷ, từ hai sừng trước vàsau phát ra hai rễ trước và hai rễ sau(H44.2) Sau khi ra khỏi tuỷ sống, ởmỗi bên, rễ trước và rễ sau nhập lạithành dây thần kinh tuỷ Các dây thầnkinh tuỷ được hình thành trong cộtsống sẽ chui ra ngồi qua các khe giữacác đốt sống tương ứng; như vậy, mỗidây thần kinh tuỷ bao gồm hai nhĩmsợi thần kinh:

+ Sợi thần kinh cảm giác nối với tuỷsống qua rễ sau (rễ cảm giác)

+ Sợi thần kinh vận động nối với tuỷ

+ Rễ sau: rễ cảm giác+ Rễ trước: rễ vận động

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Trang 39

2 Chức năng của dây thần kinh tuỷ.

- Gv yêu cầu hs nghiên cứu thínghiệm, đọc kĩ bảng 45 sgk, rút ra kếtluận:

+ Chức năng của rễ tuỷ?

+ Chức năng của dây thần kinh tuỷ?

- Gv hồn thiện lại kiến thức

? Vì sao nĩi dây thần kinh tuỷ là dây pha?

- Lưu ý: Dây pha là dây thần kinh

có khả năng dẫn truyền các luồng xung thần kinh đi theo cả 2 chiều:

hướng tâm và ly tâm

- Cĩ 31 đơi dây thần kinh tuỷ

- Mỗi dây thần kinh tuỷ gồmhai rễ:

về chức năng của rễ tuỷ:

+ Rễ trước: dẫn truyền xung

vận động từ trung ương đi ra

cơ quan đáp ứng (cơ chi)

+ Rễ sau: dẫn truyền xung

cảm giác từ các thụ quan vềtrung ương

- Cá nhân trả lời: Vì do dâythần kinh tuỷ cĩ bĩ sợi cảmgiác và vận động được liên hệvới tủy sống qua rễ sau và rễtrước Rễ sau là rễ cảm giác,rễ trước là rễ vận động  dâypha

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

c Nội dung 3:Trụ não, tiểu não, não trung gian.

Trang 40

của não trung

chuyên gia, thảo luận nhóm, động não,vấn đáp – tìm tòi, trình bày 1 phút

1 Vị trí và các thành phần của não bộ.

- Gv yêu cầu hs quan sát H46.1, hoànthành bài tập điền từ trang 144

- Gv chính xác hoá lại thông tin

- Gv gọi 1-2 hs chỉ trên tranh vị trí,giới hạn của trụ não, tiểu não, nãotrung gian

2 Trụ não.

H: Nêu vị trí và chức năng của trụ não?

- Gv hoàn thiện kiến thức

- Gv giới thiệu: Từ nhân xám xuất

phát 12 đôi thần kinh não gồm dâythần kinh cảm giác, dây vận động vàdây pha

Tất cả các xung hướng tâm đi lên tớibán cầu đại não, cũng như các xung đixuống tới hành tuỷ và tuỷ sống đềuphải qua não giữa Củ não sinh tư thựchiện các phản ứng định hướng về kíchthích ánh sáng và âm thanh Tất cả cácphản xạ như liếc mắt, quay đầu, vểnhtai, khi có kích thích ánh sáng hay cótiếng động chỉ thực hiện được nhờ có

củ não sinh tư

3 Não trung gian.

- Đưa ra mô hình ra trước lớp

- Yêu cầu hs đọc thông tin, xác định vị

- Hs dựa vào hình vẽ, tìm hiểucác thành phần não

- Hoàn thành bài tập điền từ

- 1-2 hs đọc đáp án, lớp nhậnxét, bổ sung

1 Não trung gian 2 Hànhnão

3 Cầu não 4 Não giữa

5 Cuống não

6 Củ não sinh tư 7 Tiểu não

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

- HS đánh giá HS

- GV đánh giá HS: hiểu vàthực hiện các yêu cầu của GV

ở mức khá

Não bộ kể từ dưới lên gồm:Trụ não, não trung gian, đạinão, tiểu não nằm phía sau trụnão

* Dự kiến sản phẩm

- Hs tự thu nhận và xử lí thôngtin để trả lời câu hỏi

- Một vài hs phát biểu, lớp bổsung

- Hs dựa vào hiểu biết về cấutạo và chức năng của tuỷ sống

* Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động:

Ngày đăng: 29/10/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w