Quan điểm Marketing Vận dụng tổng hợp chiến lược Marketing Kết quả Thu được lợi nhuận thông qua khối lượng hàng bán Thu được lợi nhuận thông qua sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng...
Trang 1Chương 1
NHẬP MÔN
MARKETING
ThS TRƯƠNG THỊ BẠCH MAI
Trang 23 Tài liệu tham khảo
- Philip Kotler : Marketing căn bản Nhà xuất bản Thống kê,
Hà Nội -1994
-PGS.TS Trần Minh Đạo: Marketing Nhà xuất bản Thống kê
Hà Nội- 2003
Trang 3•Tham gia giờ giảng trên lớp đầy đủ
•Thảm khảo tài liệu trước khi lên lớp
•Làm bài tập nhóm và tham gia thảo luận trên lớp
Yêu cầu đối với sinh viên
Trang 5- Philip Kotler: “ Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi”
Trang 6NỘI DUNG
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MARKETING
1.1.1 Sự hình thành
1.1.2 Quá trình phát triển
1.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA MARKETING
1.2.1 Quan niệm Marketing
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của quan niệm marketing
1.3 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA MARKETING
1.3.1 Một số khái niệm về Marketing
1.3.2 Chức năng và vai trò của Marketing
1.3.3 Các lĩnh vực ứng dụng của Marketing
1.4 MARKETING HỖN HỢP - MARKETING MIX (4P)
1.4.1 Khái niệm
1.4.2 Các thành phần của marketing
Trang 7Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hoá
tư bản chủ nghĩa nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa
cung và cầu Xuất phát từ nước Mỹ, sau đó được
truyền bá dần dần sang các nước khác
Marketing là quá trình tổng kết thực tiễn sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh và dần
dần được khái quát hoá và nâng lên thành lý luận khoa học
1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
MARKETING
1.1.1 Sự hình thành
Trang 81.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA MARKETING
1.1.2 Quá trình phát triển
Trang 91.2 QUAN ĐIỂM VỀ MARKETING
VÀ CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 1.2.1 Quan điểm Marketing
Vận dụng tổng hợp chiến lược Marketing
Kết quả Thu được lợi nhuận
thông qua khối lượng hàng bán
Thu được lợi nhuận thông qua sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 10Marketing tổng hợp
Lợi nhuận thông qua thoả mãn nhu cầu khách hàng
(b) Quan điểm marketing
Trang 11SỰ KHÁC BIỆT GIỮA MARKETING VÀ SALES (BÁN HÀNG)
Tập trung vào sản phẩm
Ngắn hạn Giao dịch
Tối đa hoá doanh số bán Lợi nhuận
Marketing
Sales
Trang 12 Giai đoạn hướng theo sản xuất (Production-Orientation Stage)
Giai đoạn hướng theo sản phẩm (Product-Orientation Stage)
Giai đoạn hướng theo bán hàng (Sales-Orientation Stage)
Giai đoạn hướng theo khách hàng (Marketing-Orientation Stage)
Marketing xã hội (The Societal Marketing Concept)
1.2.2 Các giai đoạn phát triển của quan niệm marketing
Societal Mktg
Marketing Selling
Product Production
Trang 131.2.2 Các giai đoạn phát triển của quan niệm marketing
- Kiểm soát và giảm chi phí
- Lợi nhuận thông quan bán hàng
Sản phẩm Hàng hóa
- Chú trọng chất lượng
- Cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng
- Tạo lợi nhuận
Bán hàng
- Bán sản phẩm đã sản xuất ra
- Do ngưới bán quyết định thị trường
- Xác định rõ nhu cầu trước khi sản xuất
- Lợi nhuận có được từ sự thỏa mãn của khách hàng
Trang 14Theo CIM - UK’s Chartered Institute of Marketing
– Viện nghiên cứu Marketing Anh quốc: Marketing là
quá trình quản trị nhận biết, dự đoán và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách có hiệu quả và có lợi
Theo AMA - American Marketing Association,
1985 – Hiệp hội Marketing của Hoa Kỳ: Marekting là
tiến trình hoạch định và thực hiện sự sáng tạo, đánh giá, xúc tiến và phân phối những ý tưởng, hàng hóa
và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và thỏa mãn những
mục tiêu của cá nhân và tổ chức
1.3 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA
MARKETING
1.3.1 Một số khái niệm về Marketing
Trang 15Theo Philip Kotler và Gary Armstrong (1994):
“Marekting là tiến trình qua đó các cá nhân và các
nhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn
bằng việc sáng tạo và trao đổi sản phẩm và giá
trị giữa các bên.”
->Marketing là một dạng hoạt động của con
người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm, dịch vụ nào đó trên thị trường
1.3 VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA
MARKETING
1.3.1 Một số khái niệm về Marketing
KHÁI NIỆM MARKETING
Trang 16Để hiểu được khái niệm Marketing cần phải xác định rõ các thuật ngữ sau:
Nhu cầu (Needs), mong muốn (Wants),
nhu cầu có khả năng thanh toán ( Demands)
Trang 17NHU CẦU
Nhu cầu tự nhiên, hay nhu cầu con người (human need) là nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái
Trang 18Lý thuyết về nhu cầu của Maslow (Maslow’s Hiearchy of Needs)
Nhu cầu sinh lý để tồn tại (ăn uống )
Nhu cầu an toàn (được bảo vệ, sự yên ổn )
Nhu cầu xã hội ( yêu thương )
Nhu cầu được tôn trọng (sự công
nhận, địa vị ) Nhu cầu tự hoàn
thiện
Trang 19MONG MUỐN
Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể Mỗi cá nhân có cách riêng để thoả mãn mong muốn của mình tuỳ theo nhận
thức, tính cách, văn hoá của họ
Trang 20Mong muốn kèm thêm điều kiện có
khả năng thanh toán
Nhu cầu có khả năng thanh toán còn
được các nhà kinh tế gọi là cầu của thị
trường (Demand)
NHU CẦU CÓ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
Trang 21Là tất cả những gì được đưa ra thị trường chào bán nhằm đáp ứng mong muốn của khách hàng
Là hành vi nhận được một vật gì đó cùng với việc cung cấp một vật khác để thay thế
Marketing tồn tại trong trường hợp con người quyết định việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn
thông qua trao đổi
Là cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa hai bên
Trang 22 Tập hợp những người mua hàng hiện có
và sẽ có
Thị trường của một DN bao gồm các cá nhân, gia đình, tổ chức và có thể cả các tổ chức chính quyền
Trang 23 Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà
DN đang hướng các nỗ lực Marketing vào Đây là những đối tượng có điều kiện ra quyết định mua sắm
Bao gồm cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức mua
và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ của DN
Trang 241.3.2 Chức năng và vai trò của Marketing
1.3.2.1 Vai trò của Marketing
Giúp khảo sát thị trường, hoạt động sản xuất và tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một
cách thiết thực
Giúp giải quyết tốt mối quan hệ giữa doanh
nghiệp và thị trường
Marketing chính là biện pháp cụ thể hoá kế hoạch
kinh doanh tại doanh nghiệp
Giúp dung hòa tốt các mục tiêu của doanh
nghiệp
Kích thích sự nghiên cứu và cải tiến sản xuất
Trang 2525
SX Nhân sự
Tài chính
Nhân sự
SX
Tài chính
M
M
Tài chính
SX
Nhân sự
SX Nhân sự
Tài chính
M
SX
Tài chính M
Nhân sự
Khách hàng
Marketing Khách
hàng
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỨC NĂNG MARKETING VÀ CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
Trang 261.3.2.2 Chức năng của Marketing
Nghiên cứu thị trường, phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng và dự đoán triển vọng
Tăng cường khả năng thích nghi của các doanh nghiệp trong điều kiện thị trường biến động
Trang 27CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG MARKETING
Người mua Người bán
Truyền thông Phân phối sản phẩm
$$$$
Thông tin
Trang 28thao, chính trị
Trang 291.4 MARKETING HỖN HỢP - MARKETING MIX (4P)
1.4.1 Khái niệm
Marekting mix là tập hợp những công cụ
marketing mà DN sử dụng để đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công
cụ marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường
Trang 30MARKETING HỖN HỢP (MARKETING MIX)
Chiêu thị (Promotion)
Phân phối (Place)
Giá (Price)
Sản phẩm (Product)
Marketing Mix Sản phẩm hữu hình
1.4.2 Các thành phần của marketing:
Trang 31- Bán hàng trực tiếp
MIX
Khách hàng mục tiêu
Trang 32MARKETING HỖN HỢP
(MARKETING MIX)
Marketing Mix
Sản phẩm (Product)
Giá (Price)
Phân phối (Place)
Chiêu thị (Promotion)
Con người (People)
Chứng thực vật chất hữu hình (Physical evidence)
Qui trình cung cấp (Process)
Sản phẩm dịch vụ
Trang 33Chi phí đối với khách hàng
Cost to the customes
Trang 34Câu hỏi ôn tập
1 Nêu sự khác nhau cơ bản của định nghĩa
Marketing cổ điển và định nghĩa Marketing hiện đại
2 Trình bày các quan điểm định hướng kinh doanh
3 Phân biệt quan điểm bán hàng và quan điểm
Marketing
4 Tại sao nói “ Thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng
là vấn đề sống còn của các công ty trong thời đại ngày nay” Cho ví dụ thực tế để chứng minh?
5 Trình bày các nội dung của Marketing MIX