Hệ thống nhiệt động đoạn nhiệt không trao đổi nhiệt lượng Là hệ thống nhiệt động với môi trường xung quanh... Áp suất khí quyển: p kq Là áp lực của không khí tác động lên các vật thể n
Trang 1MÔN HỌC:
NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC KỸ THUẬT
Trang 2CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
VÀ PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
Trang 31 HỆ THỐNG NHIỆT ĐỘNG
Gắn liền với 3 yếu tố:
Nguồn nóng
Chất môi giới Nguồn lạnh
Và trao đổi với môi
trường xung quanh:
Nhiệt lượng
Công
Trang 4Hệ thống nhiệt động hở
Trang 5Hệ thống nhiệt động
đoạn nhiệt không trao đổi nhiệt lượng Là hệ thống nhiệt động
với môi trường xung quanh
Trang 6Không thuận nghịch
Trang 7 Các đại lƣợng đặc trƣng cho trạng thái của chất môi giới đƣợc gọi là thông số trạng thái
Trang 8 Nhiệt kế điện trở: Dựa trên sự thay đổi điện trở
Thermocouple: Dựa trên sự thay đổi dòng điện
Nhiệt kế hồng ngoại: Dựa trên hiệu ứng bức xạ
nhiệt dưới dạng hồng ngoại của vật nóng
Trang 9 Trong kỹ thuật thường dùng các thang nhiệt độ sau:
Thang nhiệt độ Celcius:
Ký hiệu: t
Đơn vị: 0 C
Thang nhiệt độ Kelvin:
(Nhiệt độ tuyệt đối)
Thang nhiệt độ Rankine:
(Nhiệt độ tuyệt đối)
Ký hiệu: T
Đơn vị: 0 R
Trang 10băng của nước
Điểm sôi của
nước
373 100 671
0 C 0 R K
thơng số trạng thái
Chú ý
Trang 112 ÁP SUẤT
Có các loại áp suất sau:
Áp suất khí quyển: p kq
Áp suất dƣ: p d
Áp suất chân không: p ck
Áp suất tuyệt đối: p tđ
Là lực tác dụng lên một đơn vị
diện tích bề mặt ranh giới theo
F
p ,N/m 2
Xác định bằng dụng cụ đo
Trang 12Ví dụ về áp suất
2
1 2
1 2
1
A
A F
F p
Trang 13Áp suất khí quyển: p kq
Là áp lực của không khí tác động lên các vật thể
nằm trong nó và lên bề mặt trái đất.
Giá trị trung bình của p kq tại
mực nước biển là 760 mmHg
Trong tính toán kỹ thuật
cho phép lấy p kq = 1 bar
Dụng cụ đo: Barometer
Trang 14Áp suất dư: p d
Khi áp suất môi trường khảo sát lớn hơn áp suất
khí quyển, ta gọi độ chênh lệch giữa áp suất môi
trường đó với áp suất khí quyển là áp suất dư
Dụng cụ đo: Manometer
Trang 15Áp suất chân không: p ck
Khi áp suất môi trường khảo sát nhỏ hơn áp suất khí quyển, ta gọi độ chênh lệch giữa áp suất môi trường
đó với áp suất khí quyển là áp suất chân không
Dụng cụ đo: Vacumeter
Trang 16Áp suất tuyệt đối: p tđ
Chỉ có áp suất tuyệt đối mới là
thông số trạng thái
Trang 17Áp suất khí quyển
Áp suất môi trường khảo sát lớn hơn áp suất khí quyển
Độ chân không
Áp suất môi trường khảo sát nhỏ hơn áp suất khí quyển Áp suất tuyệt đối
Chân không tuyệt đối
Trang 18
Trong đó: G – Khối lƣợng của khối chất môi giới đang khảo sát, kg
V – Thể tích choán chỗ của khối chất môi giới đó, m 3
Chỉ có thể tích riêng mới là thông số trạng thái
Chú ý
Trang 194 NỘI NĂNG
Tổng độ biến thiên năng lƣợng của một hệ thống:
U E
E
Trong phạm vi nhiệt động lực học, hệ thống hầu
nhƣ không có sự thay đổi vị trí E = U
Trong phạm vi vi mô của hệ thống:
Trang 20 Trong bài toán về nhiệt động với chất môi giới là khí
lý tưởng, độ biến thiên nội năng của hệ thống được xác định như sau:
- Khi G = 1 kg: u c v T 2 T 1 , kJ/kg
- Khi G ≠ 1 kg: U G u Gc v T 2 T 1 , kJ
Trong đó: c v – Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng tích, kJ/kgK
T 1 ,T 2 – Nhiệt độ đầu và cuối của quá trình khảo sát, K
Trang 215 ENTANPY
Entanpy được định nghĩa bằng biểu thức:
i = u + pv
Trong bài toán về nhiệt động với chất môi giới là khí
lý tưởng, độ biến thiên entanpy của hệ thống được xác định như sau:
- Khi G = 1 kg: i c p T 2 T 1 , kJ/kg
- Khi G ≠ 1 kg: I G i Gc p T 2 T 1 , kJ
Trong đó: c p – Nhiệt dung riêng khối lượng đẳng áp, kJ/kgK
T ,T – Nhiệt độ đầu và cuối của quá trình khảo sát, K
Trang 23KHÍ LÝ TƯỞNG
Một chất khí được xem là khí lý tưởng nếu nó thỏa
2 điều kiện sau:
Thể tích bản thân các phân tử bằng không
Lực tương tác giữa các phân tử bằng không
Những chất khí không phải là khí lý tưởng được
gọi là khí thực
Trang 24PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
- Khi G = 1 kg: pv RT
- Khi G ≠ 1 kg: pV GRT
v – thể tích riêng của khối khí, m 3 /kg
V – thể tích khối khí, m 3
G – Khối lượng khối khí, kg
Trong đó:
Trang 25R μ – hằng số phổ biến của chất khí , J/kmolK
μ – phân tử lượng của chất khí, kg/kmol Định luật Avogadro:
Ở cùng điều kiện áp suất và nhiệt độ tiêu chuẩn
(p = 101,325kPa và T = 273,15K) thể tích 1 kmol của tất cả các khí lý tưởng đều bằng nhau và bằng 22,4 m 3
Trang 26Hỗn hợp khí lý tưởng:
Các khí lý tưởng được trộn lẫn theo kiểu cơ học ,
không xảy ra phản ứng hóa học với nhau.
Hỗn hợp của các khí lý tưởng được xem là một
khí lý tưởng tương đương.
Có thể sử dụng phương trình trạng thái của khí
lý tưởng cho hỗn hợp khí lý tưởng.
Mỗi thành phần khí lý tưởng trong hỗn hợp đều
có nhiệt độ của hỗn hợp và chiếm toàn bộ thể tích của hỗn hợp.
Trang 27PHÂN ÁP SUẤT (Áp suất riêng phần)
thể tích của hỗn hợp và ở nhiệt độ của hỗn hợp thì
áp suất tương ứng của thành phần đó trong hỗn hợp
được gọi là phân áp suất của nó.
a
a a a
a
b b
b
b
a p p
i
p p
Trang 28a a
a a a
b b b
i
V V
Trang 29g
g g
n
1 i
i n
i n
2
1 G G G G
G
Trong đó:
Trang 30r
r r
n
1 i
i n
i n
2
1 V V V V
V
Trong đó:
Trang 31g g
3 2
2 1
n
1 i
i i hh
8314
R R
Trang 32Mối quan hệ giữa thành phần khối lƣợng
và thành phần thể tích
hh
i
i i
r
g
Trang 33Hết chương 1