Cấu trúc nội dung1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia.
Trang 1BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ
ThS Nguyễn Thị Mai Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 2Tình huống khởi động bài
• Nội Dung: H cho A, B mượn xe ô tô A, B dùng xe đó đi trộm cắp của công ty X 20 máy điều hòa, trị giá 160triệu đồng rồi mang về bán cho Y Hãy xác định tư cách của H, A, B, X, Y trong quá trình giải quyết vụ ánnói trên
• Đặt câu hỏi: Hãy xác định tư cách của H, A, B, X, Y trong quá trình giải quyết vụ án nói trên
Trang 3Mục tiêu bài học
• Trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng hình sự
• Xác định được các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng vàngười tham gia tố tụng
• Chỉ rõ các thuộc tính của chứng cứ và cách phân loại chứng cứ; nêu được các vấn đề cần phải chứng minhtrong vụ án hình sự và xác định rõ trách nhiệm chứng minh trong vụ án hình sự
• Trình bày được căn cứ áp dụng và các trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Trang 4Cấu trúc nội dung
1.1 Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản
của Luật Tố tụng hình sự
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia
Trang 51.1 Khái niệm, nhiệm vụ và các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự
Khái niệm Luật Tố tụng hình sự
1.1.1
Nhiệm vụ của Luật Tố tụng hình sự
1.1.2
Các nguyên tắc cơ của Luật Tố tụng hình sự
1.1.3
Trang 61.1.1 Khái niệm Luật Tố tụng hình sự
• Luật tố tụng hình sự là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm pháp luậtđiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong các hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành ánhình sự
• Tố tụng hình sự là trình tự (quá trình) tiến hành giải quyết vụ án hình sự theo quy định của pháp luật
• Tố tụng hình sự bao gồm toàn bộ hoạt động của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩmquyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác góp phần vào việcgiải quyết vụ án hình sự
Trang 71.1.2 Nhiệm vụ của Luật Tố tụng hình sự
• Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân, tổ chức
• Đấu tranh phòng và chống tội phạm
• Giáo dục công dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
Trang 81.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự
• Những nguyên tắc đặc thù:
▪ Nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 13);
▪ Nguyên tắc bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại,đương sự (Điều 16);
▪ Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án (Điều 15);
▪ Nguyên tắc chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm (Điều 27);
▪ Nguyên tắc thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia (Điều 22);
▪ Nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật (Điều 23)
• Những nguyên tắc khác:
▪ Nguyên tắc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng hình sự (Điều 7);
▪ Nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật (Điều 9)
Trang 91.2 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng,
người tham gia tố tụng
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
1.2.1
Người có thẩm quyềntiến hành tố tụng
1.2.2
Người tham gia tố tụng
1.2.3
Trang 101.2.1 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Các cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng
Cơ quan điều tra
Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều traViện kiểm sát Tòa án
Trang 111.2.1 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (tiếp theo)
• Viện kiểm sát:
▪ Tổ chức của Viện kiểm sát gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; cácViện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; các Viện kiểm sát quân sự
▪ Nhiệm vụ và quyền hạn: Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động
tố tụng hình sự
• Cơ quan điều tra:
▪ Tổ chức Cơ quan điều tra bao gồm: Cơ quan điều tra trong công an nhân dân, cơ quan điều tra trongquân đội nhân dân, cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
▪ Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều tra: Khởi tố vụ án; khởi tố bị can, tiến hành các hoạt động điềutra; áp dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp cưỡng chế tố tụng; ra các quyết định tố tụng cần thiết để giảiquyết vụ án hình sự
Trang 121.2.1 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (tiếp theo)
• Tòa án:
▪ Tổ chức của Tòa án bao gồm: Tòa án nhân dân tối cao; Tòa
án nhân dân cấp cao; các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương; các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; các Tòa án quân sự; các Tòa ánkhác do luật định
▪ Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án: Xét xử các vụ án hình
sự theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm, xét lại các bản ánhoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giámđốc thẩm, tái thẩm…
Trang 131.2.1 Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng (tiếp theo)
• Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra:
▪ Các cơ quan của Bộ đội biên phòng;
▪ Các cơ quan của Hải quan;
▪ Các cơ quan của Kiểm lâm;
▪ Các cơ quan của lực lượng Cảnh sát biển
▪ Các cơ quan của Kiểm ngư;
▪ Các cơ quan khác trong công an nhân dân, quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra
Trang 14Câu hỏi trắc nghiệm
Khẳng định sau đúng hay sai?
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Đáp án đúng là: Đúng
Vì: Theo quy định tại Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải sửdụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật khách quan của vụ án một cách đầy đủ kịp thời
Trang 15Thay đổi người có thẩm quyền
1.2.2 Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
• Cơ quan điều tra: Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra
• Viện kiểm sát: Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
• Tòa án: Chánh án, Phó chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên
• Người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Trang 16Câu hỏi trắc nghiệm
Chủ thể nào có quyền đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng?
A Điều tra viên
Trang 171.2.3 Người tham gia tố tụng
▪ Người bào chữa;
▪ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.
Trang 18Câu hỏi trắc nghiệm
Chủ thể nào không phải là người tham gia tố tụng?
Trang 191.3.2
Trang 201.3.1 Chứng cứ trong tố tụng hình sự
• Khái niệm chứng cứ (Điều 86 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015): Chứng cứ là những gì có thật, được thu thậptheo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành viphạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án
• Các thuộc tính của chứng cứ:
▪ Tính khách quan (Tính xác thực);
▪ Tính liên quan;
▪ Tính hợp pháp
Trang 211.3.1 Chứng cứ trong tố tụng hình sự (tiếp theo)
• Phân loại chứng cứ:
▪ Chứng cứ trực tiếp, chứng cứ gián tiếp;
▪ Chứng cứ buộc tội, chứng cứ gỡ tội;
▪ Chứng cứ gốc, chứng cứ sao chép, thuật lại
Trang 221.3.2 Chứng minh trong tố tụng hình sự
• Đối tượng chứng minh:
▪ Điều 85 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về những vấn đề cần phải chứng minh trong vụ ánhình sự
▪ Điều 416 BLTTHS 2015 quy định thêm những vấn đề cần phải chứng minh khi tiến hành tố tụng đối vớingười bị buộc tội là người dưới 18 tuổi
• Nghĩa vụ chứng minh: Điều 15 BLTTHS 2015
• Các giai đoạn chứng minh:
▪ Thu thập chứng cứ;
▪ Kiểm tra chứng cứ;
▪ Đánh giá chứng cứ
Trang 231.4 Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự
Tạm giữTạm giamCấm đi khỏi nơi cư trúBắt người
Bảo lĩnh
Biện pháp ngăn chặn
Đặt tiền để bảo đảmGiữ người trong trường hợp khẩn cấp
Trang 241.4 Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự (tiếp theo)
Bắt người phạm tội quả tang
Bắt người đang bị truy nã
Bắt bị can, bị cáo để tạm giamBiện pháp bắt người
Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
Trang 251.4 Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự (tiếp theo)
Kê biên tài sảnPhong tỏa tài khoản
Dẫn giải
Biện pháp cưỡng chế
Áp giải
Trang 26Tổng kết bài học
Trong bài học này, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu các nội dung sau:
• Khái niệm, nhiệm vụ và nguyên tắc cơ bản của Luật Tố tụng hình sự
• Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng
• Chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hình sự
• Biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế trong tố tụng hình sự