Chương 5 trình bày về chính sách giá. Nội dung chính trong chương gồm có: Vai trò và yêu cầu của việc định giá, những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách giá, các phương pháp định giá cơ bản, các chính sách giá,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Chương 5
CHÍNH SÁCH GIÁ
Trang 35.1 VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU CỦA VIỆC ĐỊNH GIÁ
5.1.1.Khái niệm về giá
• Giá cả là số tiền mà người muốn bán và người
muốn mua thỏa thuận với nhau để trao đổi hàng
hoá và dịch vụ trong điều kiện giao dịch bìnhthường,
• Giá cả là số tiền hay sản phẩm mà ta yêu cầu đưa
ra để đổi lấy một thứ gì khác (quyền sở hữu,quyền sử dụng )
• Giá cả là số tiền mà người mua trả cho người bán
để nhận về sản phẩm, dịch vụ mà mình cần
Trang 4Các hình thức biểu hiện của giá cả
– Giá cả - các sản phẩm hữu hình
– Học phí - dịch vụ đào tạo
– Tiền lương - hàng hoá sức lao động
– Lãi suất – vốn bằng tiền
– Tiền thuê - dịch vụ sử dụng tài sản
– Tiền vé, tiền cước – dịch vụ vận tải
– Lệ phí – các dịch vụ chuyên môn …
Trang 55.1.2 Vai trò của việc định giá
• Ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa tiêu thụ
• Ảnh hưởng đến thu nhập & lợi nhuận
• Ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh và thị phần của DN
• Ảnh hưởng mạnh mẽ đến các chính sách Marketingkhác
• Mối quan hệ giữa giá cả và chất lượng sản phẩm
• Đối với người tiêu dùng, giá có tác động mạnh đếnchi tiêu, do đó, giá thường là tiêu chuẩn để chọn muasản phẩm của người tiêu dùng (thời kỳ lạm phát, vàsuy thoái kinh tế)
Trang 6TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁ TRONG
MARKETING-MIX
Giá cả là biến số duy nhất của marketing mix
mang lại thu nhập trong khi những biến số khác chỉ
sinh ra đầu tư và chi phí
Biến số giá gây ra những phản ứng tức thì hơn
những biến số khác của Marketing mix đối với người
tiêu dùng cũng như đối với người cạnh tranh.
Trang 7Các quyết định về giá
Những yếu tố bên ngoài:
Nhu cầu của thị trường
Đối thủ cạnh tranh
Các yếu tố môi trường5.2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHÍNH SÁCH GIÁ
Trang 85.2.1 Những yếu tố bên trong
5.2.1.1 Mục tiêu marketing
• Tồn tại / sống còn
• Tăng lợi nhuận trước mắt/ tối đa hoá lợi
nhuận hiện tại
• Tối đa tăng trưởng lượng bán/ dẫn đầu thị
phần
• Dẫn đầu về chất lượng
Trang 9Ngăn ngừa đối thủ tham gia thị trường
Tối đa hoá lợi nhuận
Chấp nhận giá cạnh tranh
Thực hiện cạnh tranh không dựa trên giá
cả
Nâng cao hệ số hiệu quả trên vốn đầu tư
Tối đa hoá lợi nhuận Gia tăng thị phần Gia tăng doanh số
Ổn định thị trường
Tối đa hoá doanh số
Dẫn đầu chất lượng SP
Mục tiêu của CLĐG và các CLĐG điển hình
Trang 105.2.1.2 Chi phí
• Chi phí là căn cứ để định giá sản phẩm
• Doanh nghiệp muốn đưa ra mức giá có thể
bù đắp cho mọi chi phí (chi phí sản xuất, phân phối, bán sản phẩm ) và cả một tỷ lệ lời hợp lý cho các nổ lực và rủi ro, nên xét cẩn thận các phí tổn của mình.
• Mỗi doanh nghiệp đều phải phấn đấu giảm chi phí để hạ giá thành sản phẩm.
Trang 115.2.1.3 Chiến lược marketing mix
• Các quyết định về giá phải đảm bảo tính
nhất quán với các quyết định về sản phẩm,
kênh phân phối, xúc tiến.
Trang 135.2.2 Những yếu tố bên ngoài
5.2.2.1 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm
• Mối quan hệ giữa giá và cầu:
Mỗi mức giá mà DN đưa ra để chào bán sản phẩm sẽ dễ dẫn đến một mức cầu khác nhau và vì thế sẽ tác động khác nhau đến
mục tiêu marketing
Thông thường giữa cầu và giá có mối quan hệ nghịch.
Trang 14sự nhạy cảm về giá /độ co giãn của cầu
theo giá:
Sự nhạy cảm về giá hay độ phản ứng của khách hàng khi giá bán của những hàng hóa thay đổi.
• Cầu không co giãn
• Cầu co giãn
5.2.2 Những yếu tố bên ngoài
5.2.2.1 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm
Trang 15Các yếu tố về tâm lý của khách hàng:
• Nhận thức của khách hàng về giá trong
nhiều trường hợp chịu ảnh hưởng của yếu tố tâm lý
• Đặc điểm này phổ biến khi khách hàng
không có hoặc có thông tin rất ít về sản
phẩm
5.2.2 Những yếu tố bên ngoài
5.2.2.1 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm
Trang 16• Người mua đánh giá giá cả và giá trị của
một SP định mua thường dựa trên giá cả và giá trị của những SP tương đương
• Do đó công ty cần biết sản phẩm, chi phí và giá cả của đối thủ cạnh tranh
5.2.2 Những yếu tố bên ngoài
5.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Trang 175.2.2 Những yếu tố bên ngoài
5.2.2.3 Các yếu tố môi trường
• Các yếu tố bên ngoài DN như tình hình kinh
tế, xã hội cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc định giá của DN
• Vd: lạm phát, lãi suất ngân hàng sẽ ảnh
hưởng đến chi phí sản xuất của doanh
nghiệp từ đó ảnh hưởng đến giá cả của sản phẩm
Trang 18Định phí (Fixed costs): là những chi phí không thay đổi
theo sản xuất hay doanh thu
Ví dụ: tiền thuê nhà, lương nhân viên, thuế tài sản…
Biến phí (Variable costs): là những chi phí thay đổi
theo mức độ sản xuất
Ví dụ: nguyên liệu, bao bì
Tổng chi phí (Total costs): biến phí + định phí
5.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ CƠ BẢN 5.3.1 Phương pháp định giá theo chi phí
5.3.1.1 Những khái niệm chi phí
Trang 19Chi phí
1 Chi phí vật chất
2 Tiền lương biến đổi
3 Chi phí mar biến đổi
Định phí Giá
thành
Trang 205.3.1 Phương pháp định giá theo chi phí
5.3.1.2 Định giá dựa vào chi phí
Phương pháp định giá dựa vào chi phí đơn vị và mức
Trang 21• Ví dụ : định giá sản phẩm với mức lợi
nhuận dự kiến bằng 10 % chi phí đơn vị.
• Tổng chi phí biến đổi (TVC):
Trang 2250.000100.000 + 300.000Q
Trang 23• Tạo nên cảm giác có sự công bằng giữa người mua
Trang 245.3.1 Phương pháp định giá theo chi phí
5.3.1.3 Định giá theo chi phí và tỷ suất lợi
nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư
Phương pháp định giá dựa vào: Tỷ suất lợi nhuận mụctiêu trên vốn đầu tư
P (giá bán) = Chi phí đơn vị +
% lợi nhuận mục tiêu trên vốn đầu tư
Số lượng tiêu thụ
dự kiến (Q)
Đảm bảo cho người sản xuất thực hiện lợi nhuận
trên vốn đầu tư
Trang 25• Ví dụ: với số liệu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư là 400.000.000 đvt, tỷ suất hoàn vốn đầu tư là 20%.
P = 8.000 + (20% x 400.000.000)/50.000sp
= 9.600đvt/sp
Trang 26Đồ thị hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằngvới tổng chi phí của doanh nghiệp, lãi bằng không
Q = F/ (P-V) Trong đó: Q: Khối lượng hòa vốn
F: Định phí.
P: Giá bán 1 đvsp
Có một sự khác nhau giữa điểm hoà vốn cho mỗi sảnphẩm ở những giá đưa ra khác nhau
Trang 27Lợi nhuận mục tiêu
600 400
Doanh thu/ Chi
phí (Triệu USD)
Đơn vị bán
ra (ngàn)
Trang 28* Ưu điểm:
• DN có thể xác định được tỷ suất lợi nhuận mongmuốn của họ trên vốn đầu tư (nếu xác định được
sản lượng bán dự kiến một cách chính xác và biết
được khối lượng sản phẩm mà DN có thể đạt mức
hòa vốn)
• Dự báo được khoảng thời gian để có thể đạt được
“điểm hòa vốn” và sau đó kinh doanh có lãi
* Nhược điểm
• xem nhẹ ảnh hưởng của giá của đối thủ cạnh tranh
• chưa tính đến độ co giãn của cầu đối với giá
Trang 29Trên giá cạnh tranh
Dưới giá cạnh tranh
Trang 305.3.2 Phương pháp hình thành giá cạnh tranh
5.3.2.1 Định giá để đối phó với cạnh tranh
• Định giá một sản phẩm theo mức giá hiện hành
• Áp dụng khi:
thị trường cạnh tranh gay gắt
sản phẩm của doanh nghiệp không khác một
cách đáng kể so với sản phẩm cạnh tranh
-> phản ảnh những điều kiện thị trường cạnh tranhhoàn hảo
Trang 315.3.2 Phương pháp hình thành giá cạnh tranh
5.3.2.2 Định giá dưới giá cạnh tranh
• Đặt giá dưới mức giá cạnh tranh
• Sử dụng một cách đặc trưng bởi những nhà
buôn lẻ bán hạ giá
• Những cửa hàng này đưa ra ít dịch vụ hơn
và họ hoạt động với nguyên tắc doanh số
cao và lợi nhuận thấp
Trang 325.3.2 Phương pháp hình thành giá cạnh tranh
5.3.2.3 Định giá trên giá cạnh tranh
• Đặt giá trên mức giá cạnh tranh
• Áp dụng khi:
sản phẩm là sản phẩm độc đáo
người bán có được danh tiếng trong
ngành, thương hiệu vững mạnh.
Trang 335.4 Các chính sách giá
5.4.1 Chính sách phân biệt giá
Chất lượng sản phẩm: dựa vào
chất lượng sản phẩm có cùng tính năng
mà doanh nghiệp có thể định giá khác nhau
Trang 34• Vd: Cùng loại sp Samsung nhưng có rất nhiều giá khác nhau tuỳ vào chất lượng của nó như Galaxy S5 khoảng 13tr và Galaxy trend plus 3tr.
Trang 35Thời gian tiêu thụ: dựa vào thời gian tiêu thụ
mà doanh nghiệp có thể định giá khác nhau
Trang 36• Khu vực tiêu thụ: dựa vào từng khu vực mà
doanh nghiệp có thể định giá khác nhau.
Gía dâu tây ở
Đà Lạt là 45.000đ
tiêu thụ về các tỉnh
khác thì tăng gấp
3 lần.
Trang 37• Khối lượng mua sản phẩm của người tiêu
dùng: Dựa vào khối lượng cụ thể của người
mua mà doanh nghiệp định giá.
• Vd: Khi mua bột
giặt OMO khối lượng
5kg tiết kiệm được
13.000đ.
Trang 38• Điều kiện thanh toán: Dựa vào phương thức
và thời gian thanh toán mà DN định giá khác nhau.
• Vd: Khi mua xe với
hình thức trả góp thì
phải trả lãi suất 2%
cao hơn so với thanh
toán bằng tiền mặt.
Trang 39• Đối tượng mua hàng: Dựa vào đối
tượng mua hàng mà DN định giá khác nhau.
• Vd: Viettel tặng gói cước dịch vụ truy cập mạng 30MB/tháng và 25.000đ/
tháng cho sinh viên.
Trang 405.4.2 Chính sách thay đổi giá
5.4.2.1 Chính sách cắt giảm giá
5.4.2.2 Chính sách tăng giá
5.4.2.3 Đối phó lại việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
Trang 415.4.2 Chính sách thay đổi giá
5.4.2.1 Chính sách cắt giảm giá
Doanh nghiệp đôi khi cũng giảm giá sản phẩm để phù hợp với sự biến động của thị trường, trong một số trường hợp sau:
• Thị phần bị thu hẹp do áp lực của cạnh tranh
• Hạ giá để không chế thị trường
Trang 425.4.2.2 Chính sách tăng giá
• Tăng giá do tăng chi phí đầu vào (nền kinh tế
bị lạm phát)
• Khi nhu cầu tăng đột biến
• Sản phẩm được cải tiến kỹ thuật
• Tăng các dịch vụ đi kèm
• Độ co giản của cầu theo giá ít (độ dốc đường cầu lớn)
Trang 43Một số DN thực hiện việc tăng giá một cách khéo léo như:
• Giảm bớt trọng lượng hay kích thước SP
Trang 445.4.2.3 Đối phó lại việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
Để đối phó với việc thay đổi giá của đối phương Doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ:
• Tại sao đối thủ cạnh tranh lại thay đổi giá?
• Sự thay đổi đó tạm thời hay lâu dài?
• Thị phần và lợi nhuận của DN bị ảnh hưởng ra
sao nếu không đối phó?
Trang 45Tùy thuộc vào từng nhân tố mà doanh nghiệp có
những chiến lược giá cụ thể:
• Khi doanh nghiệp có đủ năng lực (tài lực, vật lực và nhân lực) hơn đối thủ cạnh tranh giảm giá bán thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh
• Giữ nguyên giá, thúc đẩy các hoạt động marketing: tặng quà khuyến mãi…
• Nâng giá cùng với cải tiến chất lượng, mẫu
mã…Phương án này có hiệu quả khi khách hàng ít nhạy cảm về giá và ưa chuộng những sản phẩm có chất lượng cao
5.4.2.3 Đối phó lại việc thay đổi giá của đối thủ cạnh tranh
Trang 46Lưu ý: Phản ứng của người mua
Khách hàng không phải bao giờ cũng hiểu đúng về sựthay đổi giá cả Một sự giảm giá có thể bị giải thíchtheo những cách sau đây:
Món hàng sắp bị một kiểu khác thay thế
Món hàng có khuyết điểm, bán không chạy
Công ty đang gặp khó khăn về tài chính
Chất lượng hàng đã bị giảm xuống rồi
Trang 475.4.3 Chiến lược định giá tâm lý
• Tâm lý “Tiền nào của nấy”
• 59.000, 99.000, 199.000…
• 48.000, 188.000…
Trang 49Câu hỏi ôn tập chương 5
1.Trình bày yếu tố CP ảnh hưởng đến việc định giá.
2.Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá mà DN có thể hay không thể kiểm soát được.
3.Phân biệt CPBĐ và CPCĐ P/tích điểm hòa vốn 4.Phân biệt PP định giá (ĐG) dựa vào chi phí và
PP ĐG dựa vào giá trị cảm nhận của người mua?
Trang 50• Vấn đề thảo luận:
• Trình bày những biện pháp cơ bản khắc
phục hạn chế của các phương pháp định giá dựa vào chi phí.