Thứ 4 ngày 27 tháng 4 Tên hoạt động Mục đích yêu cầu *Kiến thức: KPKH: Trẻ nhận biết Một số đồ dùng được một số của học sinh đồ dùng học tiểu học: Bút, tập lớp một: vở, cặp sách, sách, v[r]
Trang 1MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG TIỂU HỌC (Thời gian thực hiện 2 tuần: Từ 25/4 – 06/5/2016 LĨNH
- Trẻ biết phối hợp nhịp nhàng, khéo léo khi
thực hiện các vận động cơ bản: Bật xa, Ném
bóng
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay,
phối hợp tay mắt trong hoạt động cắt dán, vẽ
một số đồ dùng học tập của học sinh
- Có thói quen tốt trong việc tự phục vụ cá
nhân Nhận biết được giá trị dinh dưỡng của 4
nhóm thực phẩm Biết phân loại các nhóm
- Trẻ biết phối hợp các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động
vẽ xé dán một số đồ dùng học tập của học sinh như bút, sách vở, lọ mực, thước kẻ…
- Trẻ có thói quen vệ sinh tốt, biết làm một số việc tự phục vụ cá nhân: rửa mặt, mặc quần áođánh răng, chải tóc, vuốt tóc khi bị rối, chỉnh lại quần áo khi bị xộc xệch
Biết lợi ích của các món ăn, biết ăn hết xuất,
ăn tất cả các loại thức ăn để có đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh.Trẻ biết phân loại 4 nhóm thực phẩm:
+ Bột đường: Gạo, ngô, khoai…
+ Chất béo: Dầu thực vật, bơ, mỡ động vật…
+ Chất đạm: Các loại thịt nạc, cá, trứng, sữa, cua, ốc,…
+ Vitamin và muối khoáng:các loại quả, rau muống, mồng tơi…
PHÁT
- Chỉ số 42: Dễ hoà đồng với bạn bè trong
nhóm chơi
Trẻ dễ hòa đồng với bạn bè trong nhóm chơi:
+ Nhanh chóng nhập cuộc vào hoạt động
Trang 2- Biết an ủi và chia vui với người thân và bạn bè
- Vâng lời giúp đỡ cô giáo những việc vừa sức
- Mong muốn được đến trường tiểu học
- Cố gắng tự hoàn thành công việc được giao
- Biết nhắc nhở người khác giữ gìn bảo vệ môitrường, đồ dùng học tập
+ Không đánh bạn, không dành giật của bạn, không la hét hoặc nằm ăn vạ
- Trẻ lắng nghe ý kiến của người khác Biết trao đổi thỏa thuận, chia sẻ với bạn, biết biểu
lộ cảm xúc: vui khi được cô khen, buồn khi chưa được cô khen
- Biết an ủi người thân và bạn bè khi thấy họ buồn, ốm mệt…
+ Biết cùng vui với mọi người khi thấy mọi người vui, chúc mừng bạn, người than nhân ngày sinh nhật…
+ Hoan hô, cổ vũ…khi bạn chiến thắng khi chơi trò chơi, cuôc thi …
- Biết nghe lời cô và giúp đỡ cô những việc vừa sức: phơi khăn, lau bàn, dải chiếu, cất dọn
- Khi thấy mọi người vứt rác bừa bãi, biết nhắc nhở mọi người giữ gìn vệ sinh bỏ rác
Trang 3đúng nơi quy định Nhắc nhở bạn bè cùng giữ gìn đồ dùng học tập: không xé sách, không bẻ thước, bút
- Chỉ số 90: Biết “viết” chữ theo thứ tự từ trái
qua phải, từ trên xuống dưới
- Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lạibằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp
- Biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của ngườiđối thoại
- Chỉ số 91: Nhận dạng chức cái trong bảng
chữ cái tiếng việt
- Trẻ biết sao chép các từ theo trật tự cố địnhtrong các hoạt động
+ Biết sử dụng các dụng cụ viết, vẽ khác nhau
để tạo ra các ký hiệu biểu đạt ý tưởng hay mộtthông tin nào đấy Nói cho người khác biết ýnghĩa của các ký hiệu đó
+ Bắt chước hành vi viết trong vui chơi và cáchoạt động hàng ngày
- Trẻ chỉ được tiếng trong trang sách từ tráisang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.+ Lấy một quyển sách và yêu cầu trẻ chỉ xem câu chuyện được bắt đầu từ đâu Trẻ chỉ vào sách từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
và lật giở các trang từ phải qua trái
- Khi cô và người khác nói trẻ biết chăm chú lắng nghe và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp Khi mọi người nói truyện vui nét mặt của trẻ cũng hồ hởi, vui vẻ, khi kể truyện buồn trẻ thể hiện nét mặt buồn
- Trẻ biết lắng nghe và nhận xét ý kiến của người đang trò chuyện với mình là đúng hay sai
- Nhận biết được các chữ cái tiếng Việt trongsinh hoạt và hoạt động hàng ngày
+ Nhận được một số chữ cái trên các bảnghiệu cửa hàng
+ Biết rằng mỗi chữ cái có tên, hình dạng vàcách phát âm riêng
+ Nhận dạng các chữ cái và phát âm đúng các
Trang 4- Đóng được vai của các nhân vật trong truyện
- Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, mạch
lạc, có trình tự kể về trường tiểu học qua tranh
ảnh hoặc qua buổi đi thăm quan, nghe cô giáo
kể để người nghe có thể hiểu được
- Nhận biết và phát âm đúng các chữ cái: v, r
- Đọc diễn cảm các bài thơ, ca dao, đồng dao
theo chủ đề trường tiểu học
âm đó
+ Phân biệt được sự khác nhau giữa chữ cái
và chữ số
- Đóng được vai nhân vật trong truyện: Gà tơ
đi học,Quả táo, Anh chàng mèo mướp Trẻ nói được giọng của các nhân vật trong truyện:giọng của mèo con nhí nhảnh, giọng của bác
gà trống chậm rãi, ôn tồn
- Khi cho trẻ tham quan trường tiểu học về trẻ
kể được rõ ràng, mạch lạc, có trình tự từ lúc bắt đầu đi cho đến lúc quay về như thế nào để người nghe có thể hiểu được Hoặc xem tranh
về trường tiểu học trẻ nói được nội dung trongbức tranh vẽ về gì
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v,r cótrong các từ chỉ các các đồ dùng của trường tiểu học: quyển vở, trống trường, trang bìa sách
- Trẻ thuộc và đọc diễn cảm bài thơ: Bé vào lớp 1, Tập viết, Hai cây bút…
+ Bài đồng dao:Vè thằng nhác, Cu lì bẩn lắm
+ Nói được nhóm nào có nhiều hơn / ít hơn/ bằng nhau
Trang 5trong phạm vi 10.
- Trẻ biết được tên, địa chỉ và một số đặc điểm
nổi bật của trường Tiểu học
- Trẻ biết công việc của thầy cô giáo và các
bác công nhân viên trong trường tiểu học
- Biết tên một số đồ dùng của học sinh tiểu
Biết đặc điểm nổi bật của trường tiểu học:
có các dãy lớp học, lớp học có nhiều cửa sổ, bàn ghế được kê thành từng dãy
- Biết công việc của thầy cô giáo là dạy các bạn học, công việc của các bác bảo vệ là trôngcoi trường, công việc của nhân viên y tế học đường là khám bệnh cho các bạn học sinh
- Biết tên một số đồ dùng của học sinh tiểu học và công dụng của chúng: cặp sách, dùng đựng tất cả sách, bút, thước, bảng vào đó, thước dùng để kẻ, bút máy dùng để viết, sách
để đọc…
- Biết khi lên trường tiểu học là thứ 2 hàng tuần có chào cờ, sau mỗi tiết học có tiếng trống, ra chơi và không có các góc chơi, không có các hoạt động như trường mầm non nữa: không được chơi với đu quay, đồ chơi, bác sĩ, búp bê, xây dựng…
- Trẻ biết phối hợp lựa chọn và sử dụng thành
thạo các nguyên vật liệu tạo hình, thiên nhiên
- Thể hiện nét mặt, vận động (vỗ tay, lắc lư ) phù hợp với nhịp, sắc thái của bài hát hoặc bản nhạc: Vận động minh họa: Tạm biệt búp
bê, Dạy hát: Cháu vẫn nhở trường MN
- Biết phối hợp, lựa chọn và sử dụng thành thạo các nguyên vật liệu: giấy màu, len, vỏ
Trang 6MỸ để tạo thành bức tranh xé dán, vẽ, cắt dán về
trường tiểu học, các đồ dùng học tập của học
sinh tiểu học có màu sắc hài hoà, bố cục cân
đối
- Trân trọng, gìn giữ sản phẩm của lớp, của
mình, của bạn Nói lên ý tưởng sản phẩm tạo
hình
- Tự đặt tên cho sản phẩm tạo hình và nhận xét
các sản phẩm về hình dáng, màu sắc, bố cục
hộp, màu vẽ để tạo thành bức tranh xé dán,
vẽ, cắt dán về trường tiểu học, đồ dùng của học sinh tiểu học: bút, sách, cặp sách trẻ phốimàu hài hòa, bố cục tranh cân đối
- Trẻ biết trân trọng và giữ gìn sản phẩm của lớp, của mình và của bạn: không phá hỏng bàn ghế, đồ dùng của lớp, không xé vẽ bẩn lênbài của mình và của bạn
- Nói được ý tưởng sản phẩm tạo hình của mình: Con định vẽ trường tiểu học, con định
vẽ cặp sách
- Biết đặt tên cho sản phẩm của mình và nhận xét được các sản phẩm: bố cục tranh cân đối, nét vẽ, cắt thẳng, tô màu không chờm ra ngoài
Người thực hiện Tam Hưng, Ngày tháng năm2016
Người duyệt Tào Thị Thủy
Trang 7KẾ HOẠCH TUẦN I
Tên chủ đề nhánh: Đồ dùng của học sinh tiểu học Thời gian thực hiện : 25/4 đến 29/4/2016 Người thực hiện: Tào Thị Thủy Tên hoạt
- Trò chuyện với trẻ về các đồ dùng của học sinh tiểu học:
Bố mẹ các con đã chuẩn bị gì cho các con vào học lớp 1? Học sinh tiểu học có những đồ dùng gì?Hộp phấn (bút, vở…) dùng để làm gì?
- TDS: Tập với bông
* Khởi động: Cho trẻ khởi động theo nhạc bài “Gummy bear” kết hợp với các kiểu đi, chạy theo vòng tròn sau đó về theo hàng ngang
* Trọng động+ Hô hấp: Đưa hai tay lên cao mắt nhìn theo tay, hít vào thở ra+ Động tác tay: Hai tay trước mặt, lên cao (3l-8n)
+ Chân: Hai tay chống hông, ngồi khuỵu gối(3l-8n)+ Bụng: Hai tay đưa cao cúi gập người về phía trước(3l-8n)+ Bật: Chân trước chân sau(3l-8n)
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi vòng tròn vẫy tay nhẹ nhàng theo nhạc
- Điểm danh chấm cơm
HĐ học
Văn học:
Dạy trẻ đọc thơ:
Bé vào lớp 1(Đa số trẻ chưa biết)
Toán:
Tách một nhóm có
số lượng 10 thành 2nhóm bằng các cách khác nhau
(ĐGCS 105)
Âm nhạc:
+ NDTT: Dạy vận động minh họa:
Tạm biệt búp bê
KPKH:
Tìm hiểu một số
đồ dùng của học sinh tiểu học:
Bút, thước kẻ, cặp sách, bảng, phấn
Thể dục:
Bật xa 40 cm, ném bóng bằng 1 tay
Tạo hình:
Cắt dán đồ dùng của học sinh tiểu học(Đề tài)
Trang 8+ NDKH: - Nghe hát: Bài ca đi học.
- TC: Ai nhanh hơn
H Đ N T
- Xem tranh ảnh
đồ dùng của học sinh lớp 1: bút, cặp sách…
- TCVĐ: Vượt chướng ngại vật
- TCVĐ: Mèo đuổi chuột
- Chơi tự chọn
- Thăm quan trườngtiểu học
- TCVĐ: Tập tầm vông
- Chơi tự chọn
- LĐ: Nhặt lá rụng
- TCVĐ: Kéoco
- Chơi tự chọn
HĐ góc - Góc phân vai: bán hàng tạp hóa (đồ dùng học sinh…), nấu ăn, bác sĩ
- Dạy kỹ năng sống: cách đan nong mốt
- Góc xây dựng: Xây dựng trường tiểu học(ĐGCS 42) Chuẩn bị: các loại cây hoa, ngôi nhà, các khối gạch, hàng rào, …
+ Kỹ năng: Trẻ biết lựa chọn các khối hình, thảm cỏ, cây,nút ghép xếp cạnh, lắp ghép hàng rào, sắp xếp hoa cho phù hợp để tạo thành mô hình trường tiểu học
+Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, không tranh giành đồ chơi với bạn Trẻ biết hoạt động theo nhóm, chơi hòa đồng, vui vẻ và đoàn kết với các bạn
- Góc học tập: Đọc các chữ cái, chọn xếp các chữ cái tương ứng với từ, uốn, dán trang trí các chữ
cái, chia tách nhóm có số lượng 10 thành 2 phần theo các cách khác nhau
- Góc nghệ thuật: Vẽ, xé dán trường tiểu học, đồ dùng của học sinh tiểu học
- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây, lau lá cây
HĐ chiều
- Ôn các chữ cái
đã học: p,q s,x,
- Lau dọn đồ dùng đồ chơi trong lớp
- Dạy hát “Cháu vẫnnhớ trường mầm non”
(ĐGCS101)
- TC: Cảm thụ âm nhạc
- Cho trẻ làm quen sách tiếng việt lớp
1 (ĐGCS 90)
- TC: Cánh cửa kì diệu
- Làm bài 20 trong vở toán:
Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm
- TC: Ngón tay nhúc nhích
- Liên hoan văn nghệ
- Bình bầu bé ngoan cuối tuần
Người thực hiện Tam Hưng, ngày tháng năm 2016
Người duyệt
Tào Thị Thủy
Trang 9- Trẻ hiểu nội dung
của bài thơ: nói lên
sự chờ đón của bạn nhỏ và niềm vui lẫn cả sự bỡ ngỡ sắp đến ngày được
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô
rõ ràng, mạch lạc
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
Trẻ yêu quí và vâng lời , lễ phép với cô
* Đồ dùng của cô
và trẻ:
- Giáo án điện tử bài thơ: Bé vào lớp 1
- Bài hát “Cháu vẫn nhớ trường mầm non, Tạm biệt búp bê
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Cô cho trẻ hát bài : Tạm biệt búp bê
- Các bạn nhỏ tạm biệt búp bê để đi đâu? Khi đi học lớp
1 ở lớp các bạn có được chơi với đồ chơi nữa không Và
có nhà thơ đã sáng tác bài thơ “Bé vào lớp 1” để tặng các bé sắp dời trường mầm non để đi học lớp 1
2 Nội dung: Dạy trẻ đọc thơ: Bé vào lớp 1( Đinh Dũng
Toàn)+ Cô đọc lần 1: Hỏi trẻ tên bài thơ tên tác giả
+ Cô đọc lần 2: kết hợp tranh minh họa
Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì ? Do ai sáng tác ?
Nội dung: Bài thơ nói về bạn nhỏ khi vào lớp 1 bạn
phải dậy sớm Sau đó được bố mẹ đưa đi học lớp 1 Bạn thấy rất thích,bạn thấy trời thì xanh thẳm, trường còn có
lá cờ bay, trường lỗng lẫy Và rất đông các bạn, bạn nhỏ còn được cô giáo dắt vào lớp, bạn thấy rất vui khi lên lớp 1 và bố mẹ bạn thấy rất vui.
- Nếu được lên lớp 1vào trường tiểu học thì các con sẽ
- Được vào lớp 1, bạn nhỏ thấy thế nào?
- Bạn nhỏ đến trường vào mùa nào?Bầu trời ra sao?
- Bước vào trường tiểu học, bạn nhỏ thấy trường học ntn?
Trang 10- Bạn được ai dắt tay vào lớp?
- Tâm trạng của bạn nhỏ khi mới vào lớp 1 ntn? Bố mẹ bạn thế nào khi thấy bạn vào lớp 1?
- Các con có thích vào lớp 1 học ko? Vì sao?
=> Các con biết không vậy là chúng mình sắp chia tay trường MN để đi học lớp 1 rồi, khi đi học các con phải ntn? ngoan ngoãn, nghe lời cô giáo để bố mẹ
* Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ:
+Cô cho cả lớp đọc bài thơ cùng cô 2-3 lầnKhi trẻ đọc cô chú ý đọc nhỏ dần khi thấy trẻ đã thuộc,
cô lắng nghe và sửa sai kịp thời cho trẻ
+Cô mời 3 tổ lên đọc ( Cô chú ý sửa sai cho trẻ)
+Cô mời nhóm lên đọc, cá nhân trẻ ( Cô chú ý sửa sai và khen ngợi trẻ)
3 Kết thúc:
Các bé được học bài thơ gí? Do ai sáng tác?
Qua bài thơ cho chúng ta thấy bạn nhỏ sắp làm gì? Đi học lớp 1 các con phải ntn?
Cô cho trẻ hát bài và vận động bài: Tạm biệt búp bê
Đánh giá cuối ngày:
Trang 11
Thứ 3 ngày 26 tháng 4 năm 2016
Tên hoạt động Mục đích- yêu
- Biết cách chơi TC: : Ai nhanh hơn
* Kỹ năng:
-Trẻ biết vận động nhịp nhàng theo giaiđiệu bài hát:
Tạm biệt búp bê
- Biết chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
* Thái độ :
Trẻ tích cực, hứng thú tham gia vào các
* Đồ dùng của côvà trẻ:
- Bài hát: Tạm biệt búp bê, Bài ca đi học
- 5 – 7 vòng thểdục
1 Ổn định tổ chức
Cho trẻ xem ảnh về trường tiểu học
2 Nội dung:
* Dạy VĐ minh họa bài “Tạm biệt búp bê”
- Cô mở nhạc không lời cho trẻ nghe Hỏi trẻ tên bài hát
- Cô và cả lớp hát 1- 2 lần
- Để bài hát hay hơn các con làm thế nào?
- Cô có cách vận động là múa minh họa
- Cô VĐ 2 lần Lần 2 phân tích động tác + “Tạm biệt nhé”: Cô múa động tác hái đào 2 tay, mỗibên 2 lần đổi bên
+ “Tạm biệt xinh xinh”: Một tay chống hông, một tay làmđộng tác chào
+ “Mai rồi”: Hai tay cô đưa ra trước úp tay sau đó lật ngửatay
+ “Nhớ lắm thân yêu”: Hai tay cô vẫy nhẹ sau đó úp taytrước ngực
( Sau mỗi lần phân tích từng câu hát, cô múa lại luôn câuđó)
- Cô cho cả lớp vận động cùng cô 2-3 lần
- Thi đua giữa các tổ, nhóm, cá nhân
* Nghe hát: Bài ca đi học
- Cô giới thiệu tên bài hát , tác giả
Trang 12hoạt động cùng
cô và các bạn
- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần kết hợp có nhạc không lời
- Lần 2 cô mở băng cho trẻ nghe và cô VĐ minh họa
- Lần 3 cho trẻ hưởng ứng cùng
* Trò chơi: Ai nhanh hơn.
- Luật chơi: số trẻ nhiều hơn số vòng, mỗi trẻ đứng vào 1 vòng
- Cách chơi: Cho trẻ đi thành vòng tròn vừa đi vừa hát, khi
cô lắc xắc xô trẻ chạy nhanh vào vòng, ai không vào vòng thì nhảy lò có
- Cho trẻ chơi 3-4 lần Nhận xét sau mỗi lần chơi
3 Kết thúc:
Nhận xét tuyên dương- GDCho trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường MN”
Lưu ý:
………
………
………
Trang 13đồ dùng thành 2 phần
* Kỹ năng:
- Trẻ tách gộp được nhóm có số lượng 10 theo các cách khác nhau.
(5:5); (4:6);
(3: 7) (2:8),(1:9)
-Trẻ tách gộp thành thạo
*Thái độ:
Hứng thú họctách gộp
- Biết giữ gìn
đồ dùng học
* Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện
tử, thẻ số từ 1-10
- Các loại bút,
vở có số lượng
là 10.Các đồ dùng có số lượng là 10 để xung quanh lớp
* Đồ dùng của trẻ:
Thẻ số từ 1-10,
2 thẻ số 5
10 cặp sách
1 Ổn định tổ chức lớp:
- Cho trẻ hát bài: “Em yêu trường em”
- Kể về đồ dùng của học sinh tiểu học
2 Nội dung: Dạy trẻ tách nhóm 10 đối tượng thành 2 phần bằng các cách
- Các con nhìn lên màn hình xem cô có hình ảnh gì đây
* Cho trẻ ôn thêm bớt trong phạm vi 10
- Cho trẻ đếm 9 cặp sách Cô có 9 cặp sách cô muốn có 10 cặp sách cô làm thế nào? ( thêm 1 cặp sách)
=> Cô nhấn mạnh 9 thêm 1 là 10
- Cô có 10 quyển vở nhưng cô chỉ cần 9 quyển vở cô làm thế nào( bớt 1 quyển vở)
* Tách nhóm 10 đối tượng làm 2 phần bằng các cách:
- Cho trẻ chia theo ý thích:
+ Các con hãy nhìn xem trong rổ của các con có gì? Các con hãy đếm xem có bao nhiêu đồ dùng
+ Các con hãy chia số đồ dùng đó ra làm 2 phần Sau đó các con hãy đặt thẻ số tương ứng vào từng phần
+ Con chia số cặp sách ra như thế nào? Có ai có cách chia giống bạn (Tương tự cô hỏi trẻ các cách chia khác)
=>Cô khái quát lại nhóm 10 đồ dùng có nhiều cách chia ra làm 2 phần: (5:5); (4:6)…
Nhưng khi gộp số đồ dùng của các cách chia lại đều bằng 10
Trang 14tập * Cho trẻ chia, gộp theo yêu cầu của cô
+ Mỗi lần chia cho trẻ đếm , chọn thẻ số tương ứng đặt vào từng phần Cho trẻ đếm gộp 2 phần có tổng là 10
+ Chơi trò chơi: “Nhanh và đúng”
Cô chia trẻ thành hai đội, một đội chọn quyển vở , 1đội chọn bút,cặp sách
Trang 15đồ dùng học tập lớp một:
sách, vở, bút mực…
* Kỹ năng:
- Trẻ biết tên,đặc điểm đặc trưng của một
số đồ dùng học tập lớp một: sách, vở,bút mực…
(Cấu tạo, màusắc, hình dạng, chất liệu, cách sử dụng, công dụng)
- Trẻ biết sắp xếp đồ dùng
* Đồ dùng của
cô và trẻ:
- Một số đồ dùng học tập lớp 1: cặp, sách
vở, bút chì, bút mực, thước…
- Tranh vẽ các
đồ dùng trên
- Tranh vẽ trường tiểu học
-Bên trong cặp còn có các ngăn đấy
Cô mời 1 bạn lên xem ngăn thứ nhất có gì nhé
* Làm quen quyển vở
- Ai có nhận xét gì về quyển vở này ?
- Vở có dạng hình gì? Có trang trí như thế nào?
-Chúng mình có biết bên trong quyển vở có gì không? Cô lật giấy cho trẻ xem
- Những trang giấy này như thế nào ?-Quyển vở dùng để làm gì? Các dòng kẻ để làm gì ?-Khi viết chúng mình phải viết như thế nào ?
* Làm quen quyển sách:
Trang 16+ So sánh quyển sách và quyển vở có gì giống và khác nhau:
Cô đố lớp mình quyển sách và quyển vở có gì khác nhau?
* Làm quen bút chì:
- Ai có nhận xét gì về chiếc bút chì này ?-Bút chì dùng để làm gì? Khi bút chì ngắn đi hoặc bị gãy thì chúng mình phải làm gì ?(cô lấy gọt bút ra gọt cho trẻ xem)
-Nắp bút, thân bút, ruột, và ngòi bút đó các con ạ
-Chúng mình có birts để viết được bút máy phải làm gì không?-Cô lấy lọ mực và bơm mực, viết cho trẻ xem
+ So sánh bút máy và bút chì:
-Chúng mình thấy bút chì và bút máy có gì khác nhau?
=>Chúng mình vừa được quan sát những đồ dùng gì ? Cặp, sách,bút, vở , bút máy đó đều là những đồ dùng học tập
-Ngoài những đồ dùng trên các con còn biết những đồ dùng nào của học sinh nữa?
-> Để làm ra được những đồ dùng đẹp và tốt như vậy thì các cô
chú công nhân phải ntn? * Trò chơi “ Ai nhanh hơn, ai thông
minh hơn”
Cô chuẩn bị hai tranh có vẽ các đồ dùng học tập, chia trẻ thành 2 đội, bạn đầu hàng bật qua vòng lên lấy bút nối các đồ dùng tươngứng với nhau VD: quyển vở thì nối với bút chì và sau đó đến bạntiếp theo Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả
3 Kết thúc:
Nhận xét tuyên dương
Trang 17Cho trẻ hát bài “Cháu vẫn nhớ trường mầm non” trẻ ra chơi
- Biết cách chạy
và vượt qua chướng ngại vật
- Biết cách chơi TC: Ném trúng vòng
* Kỹ năng:
- Trẻ biết chạy và
vượt qua chướng ngại vật ko vấp , dẫm vào vật cản
- Chơi được trò chơi: Ném trúng vòng
* Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt
* Đồ dùng của cô
và trẻ:
- Bạt, 2- 3 chướng ngại vật
- Bài hát: Trời nắng trời mưa, Cho tôi đi làm mưa với
- 10 -15 túi cát
- Vòng thể dục,phấn
- Động tác tay: Hai tay giang ngang gập trước ngực ( 2+8)
- Chân: Đá từng chân về phía trước (3 lần- 8 nhịp)
- Bụng: 2 tay lên cao cúi xuống tay chạm ngón chân(2 lần- 8 nhịp)
- Bật: Tách- chụm ( 2 lần-8 nhịp)
* Vận động cơ bản: Chạy và vượt qua chướng ngại vật
- Cô làm mẫu 2 lần + phân tích động tác: Cô đứng trước vạch
có hiệu lệnh chạy, khi chạy mắt nhìn về phía trước, chân tay phối hợp nhịp nhàng và vượt qua các chướng ngại vật, không vấp, dẫm vào vật cản
- Mời 2 trẻ khá lên thực hiện cho cả lớp nhận xét
- Lần lượt cho 2 trẻ của 2 hàng lên thực hiện Cô quan sát sửa sai cho trẻ (mỗi trẻ thực hiện 2-3 lần)
Trang 18động
- Biết nhường nhịnđoàn kết với bạn bè
- Củng cố: cho trẻ khá làm lại động tác
- Cô cho trẻ 2 tổ thi đua
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
*TCVĐ: Ném trúng vòng
Cách chơi: chia lớp làm 3 đội, các bạn sẽ lần lượt cầm túi cát ném vào vòng, ai ném trúng vào vòng sẽ được ném tiếp cho đến khi nào không ném trúng vòng thì đến lượt bạn tiếp theo
Trang 19ôm bóng vào ngực)
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
“Chạy đôi”
* Kỹ năng
- Trẻ biết đập
bóng và bắt bóng bằng hai tay không làm rơi bóng xuống đất
- Biết chơi trò
* Đồ dùng của cô:
- sân tập sạch
sẽ bằng phẳng
- 1 quả bóng, phấn, xắc xô
- máy tính, loa
có bài hát: đi học, bài ca đi học
* Đồ dùng của trẻ:
- 10 quả bóng
- Bông thể dục
1 Ổn định
Khởi động: Cho trẻ đứng thành 4 hàng dọc đi chuyển đội hình
vòng tròn vừa đi vừa hát theo nhạc bài “Thể dục sáng” Kết hợp đi các kiểu chân: Đi thường – đi bằng goát chân – đi thường – đi bằng mũi bàn chân – đi thường – đi khom lưng - đi thường – chạy chậm – chạy nhanh dần- chạy nhanh – chạy chậm dần- đi thường Về đội hình 4 hàng dọc chuyển đội hình thành 4 hàng ngang tậpbài tập phát triển chuyng.
2 Trọng động:
* Tập bài tập phát triển chung
+ Tay: hai tay ra trước, lên cao (3l x 8 nhịp) + Chân: 2tay chống hông, đá từng chân về phía trước (2l x 8 nhịp) + Bụng: Hai tay chống hông, nghiêng người sang trái,sang phải(2l x
8 nhịp) + Bật : tách khép chân (2l x 8 nhịp)
* Vận động cơ bản: Đập và bắt bóng bằng 2 tay (Đội hình: 2
hàng ngang (vòng tròn))
- Cô giới thiệu tên vận động
- Bạn nào thực hiện được vận động đập bắt bóng bằng hai tay?
( Cho trẻ lên tập)
- Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
- Lần 2: Cô vừa làm vừa giải thích: chân đứng rộng bằng vai, hai
tay cầm bóng đập bóng xuống sàn, khi bóng nẩy lên dùng hai tay bắt bóng, không để rơi bóng
- Gọi 2 trẻ lên tập mẫu cả lớp nhận xét
Trang 20chơi “chạy đôi”
* Thái độ
- Trẻ hứng thú đạp và bắt bóng, thích chơi trò chơi
“Chạy đôi”
* Trẻ thực hiện:
- Cho lần lươt trẻ tập 2 trẻ lên đập bắt bóng 2-3 lần
- Cho trẻ thi đua giữa 2 tổ
- Quan sát động viên trẻ thực hiện, sửa sai cho trẻ nếu có
+ Trò chơi vận động “Chạy đôi”
Cách chơi: hai bạn cầm tay nhau cùng chạy từ vạch xuất phát lên
lấy cờ mang về, khi chạy không được thả tay nhau ra Cho trẻ chơi 1-2 lần Động viên khen trẻ
Cho trẻ đi vẫy tay nhẹ nhàng 1 – 2 vòng quanh sân
3 Kết thúc
- Các con vừa được thực hiện VĐ gì vậy? Được chơi trò chơi gì?
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ
- GD trẻ thường xuyên tham gia tập luyện thể dục để cơ thể khỏe mạnh
Lưu ý:
………
………
………
Trang 21
Bật xa 40 -50cm Ném xa bằng một tay.
1 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
– Rèn luyện kỷ năng bật xa, ném xa đúng và thuần thục
– Phát triển cơ tay cơ chân, nhanh nhẹn, chính xác và phát triển khả năng định hướng
– Giáo dục trẻ ý thức tổ chức kỷ luật, tính kiên nhẫn chờ đến lượt
– Tay: Hai tay đưa dang ngang gập khủy tay (2lần /8nhịp)
– Bụng: Nghiên người sang 2 bên (2lần /8nhịp)
– Chân : Bước khụy một chân ra trước chân sau thẳng (4lần /8nhịp)