1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo án lớp 4 - Trường Tiểu học Minh Khai - Tuần 9

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 217,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật - HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình và ghi tên các cặp cạnh vuonga góc tìm được trước l[r]

Trang 1

TUẦN 9

Thứ Hai, ngày 2 tháng 11 năm 2009 S¸ng

Chào cờ

*******************************************************

Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối

thoại

- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục

mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.( trả lời được các câu hỏi trong

SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK

 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

 Tranh đốt pháo hoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC

-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài Đôi giày ba ta màu xanh và

trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu nội

dung chính của bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a Giới thiệu bài

-Treo tranh minh hoạ và gọi 1 HS lên

bảng mô tả lại những nét vẽû trong bức

tranh

- Cậu bé trong tranh đang nói chuyện

gì với mẹ? Bài học hôm nay cho các

em hiểu rõ điều đó

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-1 HS lên bảng mô tả: Bức tranh vẻ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với mẹ Sau lưng cậu là hình ảnh một lò rèn, ở đó có những người thợ đang miệt mài làm việc

-Lắng nghe

Trang 2

* Luyện đọc :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài (3 lượt HS đọc ) GV sữa lỗi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu

có GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa

các từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc

+Toàn bài đọc với giọng trao đổi, trò

chuyện thân mật, nhẹ nhàng Lời

Cương đọc với giọng lễ phép, khẩn

khoản thiết tha xin mẹ cho em được

học nghề rèn và giúp em thuYết phục

cha Giọng mẹ Cương ngạc nhiện khi

nói: “Con vừa bảo gì? Ai xui con thế?”,

cảm động dịu dàng khi hiểu lòng con:

“Con muốn giúp mẹ…anh thợ rèn” 3

dòng cuối bài đọc chậm chậm với

giọng suy tưởng, sảng khoái, hồn

nhiên thể hiện hồi tưởng của Cương về

cảnh lao động hấp dẫn ở lò rèn

+Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện

tình cảm, cảm xúc: Mồn một, xin thầy,

vất vả, kiếm sống, cảm động, nghèo,

quan sang, nghèn nghẹn, thiết tha,

đáng trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ

nhại, phì phào, cúc cắc, bắn toé…

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời

câu hỏi:

+Từ “thưa” có nghĩa là gì?

+Cương xin mẹ đi học nghề gì?

+ “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

-HS đọc bài tiếp nối nhau theo trình tự

+Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học … đến phải kiếm sống.

+Đoạn 2: mẹ Cương … đến đốt cây bông.

- HS luyện đọc theo cặp -3 HS đọc toàn bài

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ “thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

+Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

+Cương học nghề thợ rèn để giúp đỡ cha mẹ Cương thương mẹ vất vả

Cương muốn tự mình kiếm sống

Trang 3

+Đoạn 1 nói lên điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi

+Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế

nào?

+Cương thuyết phục mẹ bằng cách

nào?

+Nội dung chính của đoạn 2 là gì?

-Ghi ý chính đoạn 2

-Gọi HS đọc từng bài Cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi 4, SGK

-Gọi HS trả lời và bổ sung

+Nội dung chính của bài là gì?

- Ghi nội dung chính của bài

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi

+ “kiếm sống” là tìm cách làm việc để tự nuôi mình

+Đoạn 1 nói lên ước mơ của Cương trơ3 thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

-2 HS nhắc lại

-2 HS đọc thành tiếng

+Bà ngạc nhiên và phản đối

+Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn, sợ mất thể diện của gia đình

+Cương nghèn nghẹn nắm lấy tay mẹ

Em nói với mẹ bằng những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng, chỉ có

ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường

+Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.

-2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc thành tiếng, HS trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên, dưới trong gia đình, Cương xưng hô vớpi mẹ lễ phép, kính trọng Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dịu dàng, âu yếm Qua cách xưng hô em thấy tình cảm mẹ con rất thắm thiết, thân ái

+ Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khi thấy Cương biết thương mẹ Cương nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹ nêu lí do phản đối

+ Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã thuyết phục được mẹ.

-2 HS nhắc lại nội dung bài

Trang 4

để tìm ra cách đọc hay phù hợp từng

nhân vật

-Yêu cầu HS đọc theo cách đọc đã

phát hiện

-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

văn sau:

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em

nắm lấy tay mẹ thiết tha:

-Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một

nghề Làm ruộng hay buôn bán, làm

thầy hay làm thợ đều đáng trọng như

nhau Chỉ những ai trộm cắp, hay ăn

bám mới đáng bị coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ

nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ

thổi “phì phào” tiếng búa con, búa lớn

theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn

lửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đất

cây bông.

-Yêu cầu HS đọc trong nhóm

-Tổ chức cho HS thị đọc diễn cảm

-Nhận xét tiết học

3 Củng cố - dặn dò:

+Câu chuyện của Cương có ý nghĩa

gì?

- Nhận xét tiết học

-Dặn về nhà học bài, luôn có ý thức

trò chuyện thân mật, tình cảm của mọi

người trong mọi tình huống và soạn

bài Điều ước của vua Mi-đát.

-3 HS đọc phân vai HS phát biểu cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

-3 HS đọc phân vai

-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

-3 đến 5 HS tham gia thi đọc

*********************************************************************

Toán TIẾT 41 : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I.MỤC TIÊU

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng eeke

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Ê ke, thước thẳng (cho GV và HS)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Trang 5

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định

2.KTBC

-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 40, đồng thời kiểm tra

VBT về nhà của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

-Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với hai đường thẳng

vuông góc

b.Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc :

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Đọc tên hình trên bảng

và cho biết đó là hình gì ?

- Các góc A, B, C, D của hình chữ

nhật ABCD là góc gì ? (góc nhọn, góc

bẹt ?)

- GV vừa thực hiện thao tác, vừa nêu:

kéo dài DC thành đường thẳng DM,

kéo dài cạnh BC thành đường thẳng

BN Khi đó ta được hai đường thẳng

DM và BN vuông góc với nhau tại

điểm C

-GV: Hãy cho biết góc BCD, góc

DCN, góc NCM, góc BCM là góc gì ?

-Các góc này có chung đỉnh nào ?

-Như vậy hai đường thẳng BN và DM

vuông góc với nhau tạo thành 4 góc

vuông có chung đỉnh C

-GV yêu cầu HS quan sát các đồ

dùng học tập của mình, quan sát lớp

học để tìm hai đường thẳng vuông góc

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Hình ABCD là hình chữ nhật

- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông

- HS theo dõi thao tác của GV

-Là góc vuông

-Chung đỉnh C

- HS nêu ví dụ: hai mép của quyển sách, quyển vở, hai cạnh của cửa sổ, cửa ra vào, hai cạnh của bảng đen, …

Trang 6

có trong thực tế cuộc sống.

-Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau: Chúng ta có thể

dùng ê ke để vẽ hai đường thẳng

vuông góc với nhau, chẳng hạn ta

muốn vẽ đường thẳng AB vuông góc

với đường thẳng CD, làm như sau:

+Vẽ đường thẳng AB

+Đặt một cạnh ê ke trùng với đường

thẳng AB, vẽ đường thẳng CD dọc

theo cạnh kia của ê ke Ta được AB

và CD vuông góc với nhau

-GV yêu cầu HS cả lớp thực hành vẽ

đường thẳng NM vuông góc với đường

thẳng PQ tại O

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong

SGK

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- GV yêu cầu HS cả lớp cùng kiểm

tra

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến

-Vì sao em nói hai đường thẳng HI và

KI vuông góc với nhau ?

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ

và ghi tên các cặp cạnh vuonga góc

với nhau có trong hình chữ nhật ABCD

vào VBT

- GV nhận xét và kết luận về đáp án

đúng

- HS theo dõi thao tác của GV và làm theo

-1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp

- Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau không

- HS dùng ê ke để kiểm tra hình vẽ trong SGK, 1

- Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau, hai đường thẳng PM và

MQ không vuông góc với nhau

-Vì khi dùng ê ke để kiểm tra thì thấy hai đường thẳng này cắt nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh I

-1 HS đọc trước lớp

- HS viết tên các cặp cạnh, sau đó 1 đến 2 HS kể tên các cặp cạnh mình tìm được trước lớp:

AB và AD, AD và DC, DC và CB,

CD và BC, BC và AB

-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trong SGK, sau đó ghi tên các cặp

Trang 7

Bài 3a (HS Khá, Giỏi làm cả bài)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó

tự làm bài

-GV yêu cầu HS trình bày bài làm

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4( Không bắt buộc)

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

cạnh vuông góc với nhau vào vở

-1 HS đọc các cặp cạnh mình tìm được trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT

*******************************************************

Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)

**************************************************************************************************************************

Chiều

Luyện: Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung của bài thông qua làm bài tập

II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Luyện đọc

- Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc theo hình thức phân vai trong nhóm rồi

thi đọc

2 Làm bài tập

Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa bài Đáp án:

BT1: Chọn ý thứ hai:

Vì Cương muốn học một nghề để tự kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

BT2: Chọn ý thứ ba:

Vì bà coi nghề thợ rèn không đáng trọng như làm quan

BT3: Chọn ý thứ hai:

Làm ruộng hay buôn bán, làm thầy hay làm thợ đều đáng trọng như nhau

BT4 : Các chi tiết sau:

- Bà cảm động xoa đầu Cương

- Cương nắm lấy tay mẹ , thiết tha giải thích để mẹ hiểu

*******************************************************

Thể dục ĐỘNG TÁC CHÂN CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

Trang 8

TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được động tác vươn thở, tay và bước đầu biết cách thực hiện động tác

chân, lưng- bụng của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1-2 còi, phấn viết, thước dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ

số

-GV phổ biến nội dung : Nêu mục

tiêu, yêu cầu giờ học

-Khởi động : Đứng tại chỗ xoay các

khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai

-Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh ”

2 Phần cơ bản:

a) Bài thể dục phát triển chung:

* Ôn động tác vươn thở :

-GV nhắc nhở học sinh hít thở sâu khi

tập

-GV uốn nắn cho các em từng cử động

ở mỗi nhịp và hô thật chậm để tập HS

động tác

* Ôn động các tay:

-GV đếm nhịp hô dứt khoát cho HS

luyện tập

-HS tập GV theo dõi để nhắc nhở HS

hướng chuyển động và duỗi thẳng chân

* Ôn hai động tác vươn thở và tay :

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút

18 – 22 phút

14 –15 phút

2 – 3 lần mỗi động tác2 lần 8 nhịp

2 – 3 lần

2 – 3 lần

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo









GV -Đội hình trò chơi

-HS đứng theo đội hình

4 hàng ngang









GV

GV

Trang 9

-GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp cho HS

tập

-GV cử cán sự lên vừa hô nhịp vừa tập

cùng các bạn

-GV nhận xét để nhấn mạnh ưu nhược

điểm của hai động tác cho HS nắm

* Học động tác chân :

* GV nêu tên động tác

*GV làm mẫu nhấn mạnh ở những

nhịp cần lưu y.ù

*GV vừa làm mẫu chậm từng nhịp vừa

phân tích giảng giải từng nhịp để HS bắt

chước:

Nhịp 1: Đá chân trái ra trước lên cao ,

đồng thời hai tay dang ngang bàn tay sấp

Nhịp 2: Hạ chân trái về trước đồng thời

khuỵu gố , chân phải thẳng và kiểng gót,

hai tay đưa ra trước bàn tay sấp

Nhịp 3: Chân trái đạp nhanh lên thành

tư thế đứng trên chân phải, chân trái và

hai tay thực hiện như nhịp 1

Nhịp 4: về TTCB

Nhịp 5 ,6, 7, 8 như nhịp 1 , 2, 3, 4

* GV treo tranh: HS phân tích, tìm hiểu

các cử động của động tác theo tranh

* GV vừa hô nhịp chậm vừa quan sát

nhắc nhở hoặc tập cùng với các em

*GV hô nhịp cho HS tập toàn bộ động

tác

* Cho cán sự lớp lên hô nhịp cho cả

lớp tập, GV theo dõi sửa sai cho các em

-Tập phối hợp cả 3 động tác vươn thở,

tay, chân

+ Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

+ Lần 2: Cán sự vừa tập vừa hô nhịp

cho cả lớp tập

+ Lần 3: Cán sự chỉ hô nhịp cho cả lớp

tập, GV quan sát, sửa sai cho HS, sau đó

nhận xét

4 – 5 lần mỗi lần 2 lần 8 nhịp

2 – 3 lần

1 – 2 lần

1 – 2 lần

-Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

 

GV  







Trang 10

+ Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

+Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho

các tổ thi đua thực hiện 3 động tác vươn

thở, tay, chân GV quan sát, nhận xét,

đánh giá, sửa chữa sai sót, biểu dương

các tổ thi đua tập tốt

+GV điều khiển tập lại cho cả lớp để

củng cố

b) Trò chơi : “Nhanh lên bạn ơi ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi

-GV giải thích cách chơi và phổ biến

luật chơi

-Cho một tổ HS chơi thử

-Tổ chức cho HS thi đua chơi chính

thức có phân thắng thua và đưa ra hình

thức thưởng phạt

-GV quan sát, nhận xét, biểu dương tổ

HS chơi đúng luật, nhiệt tình, chủ động

3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ làm động tác gập

thân thả lỏng

-HS đứng tại chỗ vỗ tay hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ

học và giao bái tập về nhà

-GV hô giải tán

4 – 5phút

2 – 4 phút



GV

-HS chuyển thành đội hình vòng tròn

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc









GV

HS hô “khỏe”

*******************************************************

Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I MỤC TIÊU

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước:

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước

GV

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w