1/ Kiến thức: Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng minh, bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trình làm một bài văn chứng minh, những điề[r]
Trang 1Ngày dạy:
Tiết 90:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH (tiếp)
A Mục tiêu bài dạy.
1/ Kiến thức: Ôn tập kiến thức về tạo lập văn bản, về đặc điểm kiểu bài vănnghị luận chứng minh, bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong quá trìnhlàm một bài văn chứng minh, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránhkhi làm bài
- Tích hợp với các phần TLV đã học về văn nghị luận
Với phần văn: Những câu hát về ca dao, dân ca
2/ Kĩ năng:Tìm hiểu, phân tích đề chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết cácphần, đoạn trong bài văn chứng minh
3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
4 Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thức cảmthụ văn học
B Chuẩn bị :
-Giáo viên: Bài soạn, sgk, bảng phụ
- Học sinh: Học bài, làm bài tập, bảng nhóm
C Phương pháp : thảo luận nhóm, kích thích tư duy, giải quyết vấn đề,
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức
2 kiểm tra: (5’)
- Chứng minh là gì? CM trong VNL khác CM trong đời sống ntn?
- Thế nào là phép lập luận chứng minh? Yêu cầu về lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh?
(1) Mở bài
Trang 2Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên."
(Hồ Chí
Minh)
Yêu cầu: Thực hiện việc tìm hiểu đề
H: Muốn làm được yêu cầu này cần
dựa vào kiến thức nào?
(Dựa vào các bước tìm hiểu đề)
Học sinh: Làm bài, nhận xét
Giáo viên: Chốt (bảng phụ)
*Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Nghị luận xã hội
- Nội dung: Chứng minh, ý chí nghị
của con người
- Phạm vi dẫn chứng: trong đời sống
- GV yêu cầu học sinh viết các mở
bài theo các cách khác nhau
- Hs viết cá nhân
- Hs trình bày trước lớp
- Gv nhận xét, cho điểm
- Tục ngữ luôn cho ta những bài học sâu sắc
- Bài học về sự kiên trì, bền bỉ được
thể hiện trong câu “ ”
(2) Thân bài: a, Giải thích ý nghĩa và bản chất của vấn đề - Hình ảnh sắt - kim - ý nghĩa sâu sắc về sự kiên trì, 1 phẩm chất quý báu của người dân VN b, Luận chứng: - Kiên trì trong học tập, rèn luyện - Kiên trì trong lao động, nghiên cứu
(3) Kết bài: - Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa, tầm quan trọng của v.đ - Bài học * Viết mở bài 4: Củng cố: (2’)
- Cách làm bài văn nghị luận, chứng minh 5 HDVN( 1’) Vận dụng kiến thức làm đề văn trên phần: + Lập ý, lập dàn ý + Viết bài E.Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày dạy:
Tiết 91:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
A Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức: Hướng dẫn học sinh củng cố vững chắc hơn những hiểu biết vềcách làm bài văn nghị luận, chứng minh và vận dụng những hiểu biết đó vàoviệc làm bài văn chứng minh cho 1 nhận định, 1 ý kiến, 1 vấn đề xã hội gầngũi, quen thuộc
2 Kĩ năng : Tiếp tục rèn KN tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và bước đầu triểnkhai thành bài viết
3 Thái độ: giáo dục ý thức học tập nghiêm túc của hs
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ đưa ra ý kiến cá nhân về tầm quantrọng của các phương pháp lập luận
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận lấy dẫnchứng khi tạo lập bài văn nghị luận
B Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, sgk, máychiếu, bảng phụ
2 Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy trong
C Phương pháp : thảo luận nhóm, kích thích tư duy, giải quyết vấn đề
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
Học sinh: Đọc yêu cầu bài tập
? Đề văn yêu cầu chứng minh vấn đề
gì? Em hiểu 2 câu tục ngữ ntn?
II- Luyện tập
Chứng minh rằng nhân dân ViệtNam từ xưa đến nay luôn sống theođạo lý “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và
“Uống nước nhớ nguồn”
1 Tìm hiểu đề, tìm ý :
- Vấn đề cần CM: Lòng biết ơnnhững người đã tạo ra thành quả đểmình được hưởng
- Yêu cầu lập luận CM: đưa ra và
Trang 4? Yêu cầu lập luận CM ở đây đòi hỏi
phải làm ntn?
? Vấn đề cần chứng minh được nêu
một cách trực tiếp hay gián tiếp?
H: Với đề bài trên, có cần viết 1
đoạn văn ngắn để diễn giải rõ điều
cần phải chứng minh không? Nếu có
thì nên viết thế nào?
- H Diễn giải ý nghĩa của hai câu tục
ngữ
? Tìm những biểu hiện trong cuộc
sống chứng minh rằng nhân dân ta từ
xưa đến nay luôn sống theo đạo lý
hiện lòng biết ơn
+ Tôn sùng và nhớ ơn những anh
hùng, những người có công lao trong
sự nghiệp dựng nước và giữ nước
+ Toàn dân biết ơn Đảng, ơn Bác Hồ
+ Học trò biết ơn thầy cô giáo
- Lòng biết ơn là 1 truyền thốngđạo đức cao đẹp
-Truyền thống ấy đã được đúckết qua câu tục ngữ “Ăn quả ”
(3) Lòng biết ơn của học trò với thầy cô giáo.
- Thái độ cung kính, mến yêu:trong khi học, ngày lễ tết, suốt cuộcđời
- Học giỏi để trả nghĩa thầy
Trang 5ta gợi cho em suy nghĩ gì.
* Kĩ thuật chia nhóm và viết tích
cực:
- G Chia nhóm hs viết đoạn văn
Lưu ý: Đoạn văn rõ ràng, ngắn gọn,
hiện đạo lý "ăn quả nhớ kẻ trồng
cây" và " uống nước nhớ nguồn" là
tình cảm của học trò đối với thấy, cô
giáo " không thầy đố mày" Công cha
nghĩa mẹ, ơn thầy Lòng biết ơn
không chỉ biểu hiện ở thái độ tôn
kính, mến yêu mà còn tỏ rõ trong học
tập Học giỏi để trả nghĩa thầy không
chỉ thể hiện trong mấy ngày lễ tết mà
cả cuộc đời Học trò thầy Chu Văn
An dám lấy cái chết để cứu dân và
trả ơn thầy (Truyện đấu mực) Lòng
biết ơn, kính yêu là một tình cảm
thiêng liêng và tự nhiên Bởi lẽ
không có ai có thể thành người mà
không có thầy dạy dỗ, giúp đỡ Xã
hội càng phát triên tình cảm ấy càng
được đề cao
- Sống xứng đáng với truyền thống
vẻ vang của cha ông
- Giúp đỡ gia đình có công, tạođiều kiện về công việc, xây nhà tìnhnghĩa, thăm hỏi
(C) Kết bài:
- Khẳng định câu tục ngữ là lờikhuyên răn có ý nghĩa sâu sắc
- Biết ơn là 1 tình cảm thiêng liêng,rất tự nhiên
- Bài học: Cần học tập, rèn luyện
3 Viết bài:Viết 1 luận điểm.
4:Củng cố - Lập luận trong văn chứng minh
- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
5 HDVN : Đọc thêm đoạn văn về bảo vệ từng của Sê khốp (sgk) và trả lờicâu hỏi sau:- Xác định luận điểm và những dẫn chứng chứng minh
- Câu cuối cùng đóng vai trò như thế nào đối với vai đoạn?
Trang 6Thấy dược đức tính giản dị của Bác Hồ qua đoạn văn nghi luận đặc sắc
- sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng
- Giúp HS cảm nhận được qua bài văn một trong những phẩm chất cao đẹp ởBác Hồ là đức tính giản dị, giản dị trong lối sống, trong quan hệ với mọingười, trong việc làm và trong ngôn ngữ nói viết Học sinh cũng hiểu đượcnghệ thuật nghị luận đặc sắc, đặc biệt là cách nêu dẫn chứng cụ thể, toàndiện, tõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc, giọngvăn sôi nổi, nhiệt tình, rất cuốn hút
- Tích hợp với các văn bản cùng chủ đề, TLV: Văn nghị luận
2 Kĩ năng : Đọc và phân tích văn bản nghị luận chứng minh, phân tích đợưc
nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn nghị luận
3 Thái độ : GD lòng kính yêu lãnh tụ HCM ,biết học tập tấm gương đạo
đức HCM, học tập đức tính giản dị của Bác Hồ
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi thảo luận về ý nghĩa văn bản, cảm nhận về lốisống giản dị của Bác
- Kĩ năng tự nhận thức được đức tính giản dị và rút ra bài học tự nhận thức
về đức tính giản dị
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Xác định được mục tiêu phấn đấu, rèn luyệntheo tấm gương Hồ Chí Minh
II Chuẩn bị : 1 Giáo viên: Sgk, bài soạn, Chân dungChủ tịch Hồ Chí Minh
2 Học sinh: Học bài, soạn bài
III Phương pháp: đọc sáng tạo , giảng bình, thảo luận nhóm.
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục :
1/ Ổn định tổ chức (1’).
2/ Kiểm tra: (5’) Hai luận điểm chính của bài nghị luận: "Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt là gì? ? Mỗi luận điểm tác giả đã dùng dẫn chứng như thế nào đểchứng minh?
3/ Bài mới : ở bài thơ "Đêm nay Bác không ngủ"của Minh Huệ, chúng ta rất
xúc động hình ảnh giản dị của "người cha mái tóc bạc", suốt đêm không ngủ
Trang 7"đốt lửa cho anh nằm" rồi nhón chân đi dón chăn "từng người, từng ngườimột" Còn hôm nay, chúng ta lại thêm 1 lần nhận rõ hơn phẩm chất cao đẹpnày của Hồ Chủ Tịch qua 1 đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố thủtướng Phạm Văn Đồng - người học trò xuất sắc - người cộng sự gần gũinhiều năm với Bác Hồ.
* Sử dụng Kĩ thuật hỏi chuyên gia:
H:Giới thiệu về tác giả và tác phẩm?
Học sinh: Giới thiệu, giáo viên: bổ
H: Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?
H: Mục đích chứng minh của văn bản
- G Lưu ý: Xuất xứ, văn bản không
có kết luận vì đây chỉ là đoạn trích
* Sử dụng kĩ thuật động não:
Học sinh: đọc đoạn 1
H: Tìm nội dung đoạn vừa đọc?
Giáo viên: Trong phần mở đầu văn
bản, tác giả viết 2 câu:
- Một câu nhận xét chung
I Đọc, hiểu chú thích: (10’) 1/ Đọc.
2/ Chú thích.
a Tác giả, tác phẩm: sgk.
* Tác giả: (1906 - 2000)
- Là một học trò xuất sắc, cộng sựgần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Hơn 30 năm sống và làm việc vớiBác
- Có nhiều cuốn sách, bài báo về Bácthể hiện sự hiểu biết tường tận vàtình cảm kính yêu, chân thành, thắmthiết
-> Là nhà CM, nhà văn hoá lớn
*Tác phẩm: Là đoạn trích từ bài diễnvăn đọc trong lễ kỉ niệm 80 nămngày sinh nhật Bác (19/5/1970)
b Từ khó: sgk.
c Kiểu văn bản : Nghị luận chứng
minh
- Làm rõ để hiểu về đức tính giản dịcủa Bác Hồ trong những biểu hiện rất
cụ thể
- Đi từ nhận xét khái quát - biểt hiện
cụ thể của đức tính giản dị của Bác
3/ Bố cục : 2 phần.
- Phần đầu nêu nhận xét chung vềđức tính giản dị của Bác (Từđầu tuyệt đẹp)
- Phần sau: Trình bày biểu hiện củađức tính giản dị (còn lại)
II Đọc, hiểu văn bản: (20’) 1/ Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ
Trang 8- Một câu giải thích nhận xét ấy.
H: Đó là câu văn nào?
H: Nhận xét được nêu thành luận
điểm ở câu thứ nhất là gì?
Giáo viên: Luận điểm này đề cập đến
hai phạm vi đời sống của Bác, đó là
đời sống cách mạng to lớn và đời
sống hàng ngày giản dị
H: Văn bản tập trung nổi rõ phạm vi
đời sống của Bác? ( đời sống giản dị
của Bác)
H: Tìm những từ ngữ quan trọng
giới thiệu đời sống giản dị vủa Bác?
H: Hiểu "thanh bạch" nghĩa là gì?
* Thanh bạch: Lối sống trong sáng
thuần khiết mà thanh cao, nghèo mà
những phương diện nào trong đời
sống và con người của Bác?
- Giản dị trong lối sống: Bữa ăn,
công việc; đồ dùng, nhà cửa
- Giản dị trong quan hệ với mọi
người: trong lời nói, bài viết
H: HS đọc đoạn 3 Đoạn văn đề cập
đến những phương diện nào trong lối
sống giản dị của Bác? Câu văn nào
nêu khái quát? ( Câu1)
H: Để làm rõ nếp sinh hoạt giản dị
của Bác, tác giả đưa ra chứng cớ
nào?-Bữa ăn của Bác
- Nhà sàn nơi bác ở
H: Tìm những chi tiết cụ thể làm rõ
chứng cớ
H: Nhận xét về các dẫn chứng được
nêu trong đoạn này?
* Luận điểm: Sự nhất quán giữa đờihoạt động chính trị và đời sống bìnhthường của Bác
+ Đời sống giản dị của Bác đượcbiểu hiện: "Trong sáng, thanh bạch,tuyệt đẹp"
(Câu 2: giải thích, mở rộng phẩmchất đặc biệt được giữ nguyên vẹnqua cuộc đời 60 năm hoạt động.)
Cách nêu vđ: nêu trực tiếp nhấn mạnh được tầm quantrọng của vđ
-2/ Những biểu hiện của lối sống giản dị
a) Giản dị trong lối sống
- Giản dị trong tác phong sinh hoạt
- Giản dị trong quan hệ với mọingười
* Giản dị trong tác phong sinh hoạt
Giản dị trong bữa ăn:
- Chỉ vài ba món giản đơn
- Lúc ăn không để rơi vãi một hạt
Trang 9? Bên cạnh các dẫn chứng, ở mỗi
luận điểm người viết thường xen kẽ
những lời bình luận ntn? Tác dụng
của lời bình luận?
- H Phát hiện, suy luận
(Thể hiện tình cảm của người viết
với Bác, đề cao sức mạnh phi thường
của lời nói giản dị mà sâu sắc của
Bác Đó là sức mạnh khơi dậy lòng
yêu nước, ý chí CM trong quần
chúng nhân dân)
*Nhà thơ Tố Hữu đã viết:
Nhà Bác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn
H: Để thuyết phục bạn đọc về sự
giản dị của Bác trong quan hệ với
mọi người, tác giả đã nêu những chi
*GV bình:đời sống giản dị của Bác
hẳn ai cũng biết,đáng quý hơn bởi
với cương vị là người đứng đầu một
đất nước Bác có thừa cơ hội để
hưởng thụ vật chất ,những món ăn
sang trọng quý hiếm nhưng Người
giản dị và tiết chế như vậy vì thương
nhân dân còn khó khăn , đất nươc
còn nghèo, cuộc đấu tranh còn nhiều
gian khổ, bởi Người có đời sống tinh
thần phong phú,lạc quan ,yêu thiên
nhiên
H: Vì sao Bác sống giản dị? Tìm cây
văn nói rõ lý do ấy?
cơm
- Ăn xong cái bát bao giờ cũng sạch,thức ăn còn lại được sắp xếp tươmtất
-> Nhận xét: Bác quý trọng biết baokết quả sản xuất của con người vàkính trọng người phục vụ
Giản dị trong căn nhà:
- Viết thư cho một đ/c
- Nói chuyện với các cháu MNBC
- Đi thăm nhà tập thể của công nhân
- Thường tự làm lấy, ít cần ngườiphục vụ
- Gần gũi, thân thiện với mọi người:thăm hỏi, đặt tên
- Dùng hình thức bình luận + biểucảm "ở sự việc nhỏ đó, chúng ta cònthấy Bác quý trọng biết bao ngườiphục vụ" Một đời sống thanh bạchvầto nhã biết bao"
Mục đích: KĐ lối sống giản dị củaBác bày tỏ tình cảm quý trọng củangười viết, tác động tới tình cảm,cảm xúc của người nghe
- Bác sống giản dị vì cuộc đấu tranh+ đời Bác, tôi luyện trong đấu tranhgian khổ với nhân dân
- Lối sống giản dị hoà hợp với các
Trang 10Học sinh: " Bác Hồ sống quần
chúng nhân dân"
H: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa
của lối sống giản dị của Bác?
( Gợi ý: Dựa vào lời biện luận : "Đời
sống vật chất giản dị nêu gương
sáng trong thế giới ngày nay)
Học sinh: Suy nghĩ, trả lời
H: Nhận xét về lời giải thích, bình
luận này của tác giả?
Giáo viên: Đoạn cuối văn bản, để
làm sáng tỏ sự giản dị trong cách nói
và viết của Bác
H: Tác giả đã dẫn những câu nói
nào?
H: Tại sao tác giả dùng câu nói này
để chứng minh cho sự giản dị trong
cách nói và viết của Bác?
-> Đưa 2 dẫn chứng là 2 câu nói nổi
tiếng của Bác, câu nói ngắn gọn, dễ
nhớ, mọi người đều hiểu
Yêu cầu: Lấy ví dụ thực tế (đọc
Tuyên Ngôn Độc Lập)
*Bác đã có những câu nói thật giản
dị mà ý nghĩa sâu sắc, những lời dạy
H: Vì sao Bác giản dị trong cách nói
và viết (tìm cách giải thích của tác
H: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa
của lời bình luận này?
giá trị tinh thần khác làm thành phẩnchất cao quý tuyệt đẹp ở Bác Hồ
- Đó là biểu hiện đời sống thật sự vănminh mà mọi người cần lấy làmgương sáng noi theo
* Lời giải thích sâu sác, rất đúng vớicon người Bác
b) Giản dị trong cách nói và cách viết:
- "Không có gì quý hơn độc lập tựdo
- "Nước Việt nam là một không baogiờ thay đổi"
*Đó là những câu nói nổi tiếng về ýnghĩa, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thuộc.(hình thức)
- Mọi người đều thuộc, nhớ câu nóinày
- Lý do: Nội dung hiểu được, nhớđược, làm được Vì thế cách nói, viếtcủa Bác có sức tập hợp lôi cuốn
* Tác giả đề cao sức mạnh phithương của lối nói giản dị mà sâu sắccủa Bác, đó là sức mạnh khơi dậylòng yêu nước, ý chí cách mạng trongquần chúng nhân dân, từ đó khẳngđịnh tài nă có thể viết thật giản dị vềnhững điều lớn lao của Bác Hồ
III- Tổng kết: (5’)
1/ Mục đích:
Văn bản ca ngợi đức tính gỉn dị màsâu sắc trong lối sống, lối nói và viết
Trang 11* Sử dụng kĩ thuật trình bày một
phút:
Văn bản nghị luận " Đức tính giản dị
của Bác Hồ mang lại cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về Bác
Hồ?
H: Em học tập được gì từ cách nghị
luận của tác giả Phạm Văn Đồng
trong văn bản
Yêu cầu: Hãy tìm ra người viết bày
tỏ cảm xúc bằng những câu văn nào?
H: Hãy dẫn một bài thơ, một mẩu
chuyện kể về Bác chứng minh đức
tính giản dị của Bác Hồ
Học sinh: Tìm kiếm theo nhóm (thi)
Yêu cầu: Thời gian: 2'
nhóm nào tìm được nhiều, đúng đề
tài: cho điểm
là một vẻ đẹp cao quý trong conngười Hồ Chí Minh
2/ Nghệ thuật:
- VBNL là sự kết hợp chứng minhvới giải thích bình luận
- Cách chọn lọc, dẫn chứng cụ thể,tiêu biểu, gần gũi
- Người viết bày tỏ cảm xúc, thái độcủa mình trong khi nghị luận
4 Củng cố - dặn dò : 1’
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Nghệ thuật viết văn nghị luận của đồng chí Phạm Văn Đồng
5 Hướng dẫn về nhà:1’
- Nắm chắc luận điểm trong bài viết
- Sưu tầm bài thơ, câu chuyện về đức tính giản dị của Bác
- Chuẩn bị: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 12Ngày dạy:
Tiết 93 :
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
I.Mục tiêu bài dạy :
1/ Kiến thức : - Bản chất, khái niệm câu chủ động, bị động.
- Mục đích và thao tác chuyển đổi câu chủ động thành bị động và ngược lại - Tích hợp với văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, với Tập làmvăn, với Tiếng Việt: Câu rút gọn, câu đặc biệt
2/ KN: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong khi nói và viết.
- Nhận biết câu chủ động và câu bị động
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi thảo luận về cách chuyển đổi câu chủ độngthành câu bị động
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách sử dụng, chuyển đổi câu theo mụcđích giao tiếp
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, SGK, bảng phụ
2 Học sinh: Học bài
III Phương pháp : Phương pháp : thảo luận nhóm , luyện tập để trao đổi
về đặc điểm và mục đích chuyển đổi câu chủ động
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
Trang 13thông báo của 2 VD? ( ND giống
nhau)
H: Sự khác nhau ở mỗi câu trên?
Muốn vậy tìm CN?
H: ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu
trên khác nhau như thế nào?
1 Người lái đò đẩy thuyền ra xa
2 Nhiều người tin yêu Bắc
3 Người ta chuyển đá lên xe
Học sinh: làm theo nhóm (3) mỗi
nhóm một câu, trình bày, nhận xét
Lược đồ: Đối tượng hành động + bị
(được) + động từ
- G Chốt ý
+ Trong câu bị động vị ngữ được
cấu tạo: bị/được + Vđt
+ Có thể lược bỏ chủ thể gây ra
hành động
+ Có câu có chứa từ “bị, được”
nhưng không phải là câu bị động
a) Mọi người: CN chỉ người, vật thựchiện hành động hướng vào ngườikhác.( là chủ thể của hoạt động " yêumến" hướng tới các em→ Câu chủđộng)
b) Em: CN chỉ người được hànhđộng của người khác hướng vào (làđối tượng của hoạt động " yêu mến"của mội người hướng vào → câu bịđộng)
- Thuyền bị đẩy ra xa
- Bắc được tin yêu
- Đá được chuyển lên xe
2/ Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :
c)Kết luận:Ghi nhớ 2 (SGK trang58)
*Cách chuyển
Trang 14Học sinh đọc ví dụ (SGK)
H: Em chọn câu (a) hay (b) để điền
vào dấu (….)
Học sinh: Lựa chọn, trả lời
H: Vì sao em chọn cách viết như
vậy?
H: Mục đích của việc em chuyển
sang câu bị động trong bài tập trên là
gì?
- Chọn câu b vì nó tạo liên kết câu
- Nhằm nhấn mạnh đối tượng của
hoạt động
H: Mục đích của việc chuyển câu bị
động sang câu chủ động?
H: Khi chuyển đổi ta làm thế nào?
Học sinh: suy nghĩ, trả lời
Giáo viên: chốt lại bằng lược đồ
Học sinh đọc ghi nhớ (SGK trang 58)
* Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ
và chia nhóm:
Học sinh: Đọc nêu yêu cầu bài tập 1
H: Bài có mấy yêu cầu? (2)
- Tìm câu bị động trong đoạn trích
- Mục đích của tác giả khi dùng câu
* Chú ý:
- Câu chủ động và câu bị động luôn
đi với nhau (có thể đảo kiểu câu)
- Câu không thể đảo được là câubình thường
II- Luyện tập : (17’)
1/ Bài tập 1 (SGK trang 58)
- Có khi được trưng bày trong tủkính, trong bình pha lê thấy hòm.Mục đích: Tạo sự liên kết chặt chẽ,nhấn mạnh về đối tượng của hoạtđộng
2/ Bài tập 2:
Xác định câu bị động trong TH sau,
Trang 151 Nhà chị bị giặc đốt nhiều lần chỉ
còn một cái hầm như tất cả mọi gia
đình ở đây
2 Sáng nay , mình được một sâu cá
3 Mẹ được truy tặng huân chương
giải phóng hạng nhất
H: Bài tập 3: Tìm câu bị động tương
ứng với các câu chủ động sau :( bảng
phụ)
- Mẹ rửa chân cho em bé
- Người ta chuyến đá lên xe
- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả
mục đích của việc dùng câu bị động:
- Câu bị động: Câu 1
- Câu 2: Không phải là câu bị động
- Câu 3: Câu bị động
3.Bài 3 : Chuyển
- Em bé được (mẹ) rửa chân cho
- Đá được (người ta) chuyển lên xe
- Tàu hoả bị (bọn xấu) ném đá lên
4 Củng cố : 2’
- Khái niệm câu bị động, câu chủ động
- Mục đích của việc dùng câu bị động
Trang 16Ngày dạy:
Tiết 9 4 :
CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG ( tiếp)
I Mục tiêu bài dạy:
_1.Kiến thức:
Củng cố kiến thức về câu chủ động và bị động
-Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành bị động và ngược lại
- Quy tắc chuyển đổi câu chủ đông thành mỗi kiểu câu bị động
- Tích hợp với bài: Chuyển đổi (tiết 93) Với các văn bản đã học
2 Kĩ năng : Học sinh có KN nhận diện và phân biệt câu chủ động, bị động
tương ứng
- Có kĩ năng chuyển đổi câu chủ động thành bị động và ngược lại
3 Thái độ: Đặt câu chủ động hay bị động phù hợp với hoàn cảnh giao
tiếp
- GD ý thức thận trọng khi giao tiếp
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học
*Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
-Kĩ năng giao tiếp trao đổi ,trình bày suy nghĩ về đặc điểm câu bị động,cáchchuyển đổi câu bị động
-Kĩ năng ra quyết định lựa chọn cách sử dụng câu bị động theo mục đíchgiao tiếp của bản thân
-Kĩ năng tư duy sáng tạo biết phân biệt câu bị động với các kiểu câu khác
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bài soạn, sgk, bảng phụ
2.Học sinh: Bài soạn, sgk, vở bài tập, bảng nhóm
III Các phương pháp:
-Kĩ thuật /phương pháp dạy học: thảo luận nhóm để giải quyết các bài tập.+Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu ,chuyển đổi câu bị động.+Kĩ thuật động não :suy nghĩ ,phân tích các ví dụ để rút ra bài học thiết thực
về cách sử dụng câu bị động,cách chuyển đổi câu bị động
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức:1’
2/ Kiểm tra: 5'
- Thế nào là câu chủ động, bị động? Cho ví dụ?
- Mục đích của việc chuyển câu chủ động sang bị động là gì?
Trang 17
H: 2 câu đó giống và khác nhau như
thế nào(nội dung, hình thức, diễn
Yêu cầu: Trên cơ sở định nghĩa về
câu chủ động em thấy khi chuyển câu
chủ động sang câu bị động ta làm thế
nào?
Học sinh đọc ví dụ 3 - sgk - trang 64
H: Những câu trong sgk có phải là
câu bị động không? Tại sao?
(Không: - Căn cứ vào định nghĩa
câu bị động Chủ ngữ không phải là
đối tượng của hành động mà là chủ
thể của hành động.)
Giáo viên: Chia 2 nhóm với câu chủ
động "Tôi đã học thuộc bài"
Học sinh: Làm theo nhóm, trình bày,
I- Bài học: (20’): Cách chuyển đổi
Câu (b) không dùng từ “được”+ Câu chủ động
Người ta đã hạ cánh màn điềutreo ở
đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm
“hoá vàng”
c/ Kết luận : Ghi nhớ- sgk- trang 64.
Chú ý: Không phải câu nào có
các từ “bị/được” cũng là câu bịđộng
II - Luyện tập: (17’) 1/ Bài tập 1- sgk- trang 65.
Trang 18nhận xét.
* Sử dụng kĩ thuật chia nhóm và
giao nhiệm vụ:
Học sinh: Đọc, nêu yêu cầu bài tập 1
H: Bài có mấy yêu cầu?(1)
H: Muốn làm được bài nên vận dụng
Học sinh: Đọc yêu cầu bài tập 2
H: Muốn làm được bài tập này vận
dụng kiến thức nào? (ghi nhớ)
+ Chuyển đổi câu chủ động thành
câu bị động (bị, được)
+ Sắc thái ý nghĩa của việc dùng
"bị", "được"
Học sinh: Nêu yêu cầu bài tập 3
Yêu cầu: Tìm đề tài, viết bài
Bài tập 2 - sgk- trang 65: Chuyển câu
chủ động thành 2 câu bị động (dùngbị/được)
- Em được thầy giáo phê bình -> sắcthái tích cực, tiếp nhận sự phê bình 1cách tự giác, chủ động
- Em bị thầy giáo phê bình -> sắcthái tiêu cực
3/ Viết đoạn văn sử dụng câu bịđộng
- Đề bài: Niềm say mê văn học
- Trong đoạn có dùng câu bị động
4 Củng cố : (2’)
- Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động
5 HDHB: hoàn thiện bải tập
- Chuẩn bị trước bài “ luyện tập viết đoạn văn chứng minh”
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 19Ngày dạy:
Tiết 95:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
A Mục tiêu bài dạy:
- Về kiến thức : Nắm đượcphương pháp lập luận chưng minh
- Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
-Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập bố cục, viết từng đoạn, liên kết đoạn
3 Thái độ : Giáo dục ý thức viết đoạn văn chứng minh
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ về cách lập luận chứng minh
- Kĩ năng tư duy phê phán biết phân tích bình luận, đưa ý kiến cá nhân vàcách viết đoạn văn nghị luận chứng minh
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn thao tác lập luận chứng minh theo yêu cầu
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Soạn bài,sgk, bảng phụ
2- Học sinh: Học bài, làm vở bài tập
C Các phương pháp:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích tình huống để trao đổi
về cách sử dụng các thao tác lập luận khi viết đoạn văn chứng minh
- KTDH: Kĩ thuật động não, suy nghĩ để luyện viết đoạn vănnghị luận chứng minh
+ Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận trao đổi
để xác định luận điểm và thao tacs khi viết đoạn văn nghị luận
+ Kĩ thuật viết tích cực tạo lập đoạn văn nghị luận theoyêu cầu
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Gv yêu cầu học sinh viết các
đoạn văn triên khai từng ý của
phần thân bài và kết bài
-
? Hai đề bài có gì giống và
khác nhau so với đề văn đã
làm
Em sẽ làm các bước như thế
nào?
GV hướng dẫn đề 1
HS tự nêu , GV nhận xét
GV cho HS viết phần MB và
- Kiên trì trong học tập, rèn luyện
- Kiên trì trong lao động, nghiên cứu (3) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn, ý nghĩa,tầm quan trọng của v.đ
- Bài học
Đề bài (sgk)Đề 1 : Hãy CM tính đúng đắn của câu
TN
“ có công mài sắt có ngày nên kim”
Đề 2 : CM tính chân lí trong bài thơ
“ Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi vàlấp biển Quyết chí ắt làm nên”
( HCM)
* Nhận xét :
- Giống: 2 đề đều CM tính đúng đắn của câu “ có chí thì nên”
Trang 21- Khác: Câu đề 1 “có chi ” dùng lí lẽđể khẳng định vấn đề
- 2 đề sau người nói dùng hình ảnh văn học để khẳng định vấn đề
* Giải quyết vấn đề :
a Xác định yêu cầu chung của đề cần
CM tư tưởng mà câu TN thể hiện là đúng
b Xác định luận cứ
c Tìm lập luận
2 Lập dàn ý
MB: Giới thiệu câu TN
TB : Nêu lí lẽ và dẫn chứng KB: Khẳng định lại sự đúng đắn của câu tục ngữ
3 Viết bài :
4 Đọc và sửa lỗi .
4 Củng cố:1’
- Khái quát lại kiến thức về văn lập luận chứng minh (bảng phụ)
- Khái quát lại cách viết đoạn văn chứng minh
5 HDVN :1’ - Hồn thiện các phần trong đề bài
- Học, nắm chắc kiến thức về văn lập luận chứng minh
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 22Ngày dạy:
Tiết 96:
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH ( tiếp)
A Mục tiêu bài dạy:
- Về kiến thức : Nắm đượcphương pháp lập luận chưng minh
- Yêu cầu đối với đoạn văn chứng minh
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh
-Tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập bố cục, viết từng đoạn, liên kết đoạn
3 Thái độ : Giáo dục ý thức viết đoạn văn chứng minh
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ về cách lập luận chứng minh
- Kĩ năng tư duy phê phán biết phân tích bình luận, đưa ý kiến cá nhân vàcách viết đoạn văn nghị luận chứng minh
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn thao tác lập luận chứng minh theo yêu cầu
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Soạn bài,sgk, bảng phụ
2- Học sinh: Học bài, làm vở bài tập
C Các phương pháp:
- Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích tình huống để trao đổi
về cách sử dụng các thao tác lập luận khi viết đoạn văn chứng minh
- KTDH: Kĩ thuật động não, suy nghĩ để luyện viết đoạn vănnghị luận chứng minh
+ Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận trao đổi
để xác định luận điểm và thao tacs khi viết đoạn văn nghị luận
+ Kĩ thuật viết tích cực tạo lập đoạn văn nghị luận theoyêu cầu
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 / Kiểm tra: 5'
- Nêu cách làm bài văn lập luận chứng minh
Trang 23
? Hai đề bài trên đều nêu lên
vấn đề đạo lí trong XH
Em diễn đạt thành 3 đề văn
nghị luận CM giống nhau về
nội dung nhưng khác nhau về
hình thức diễn đạt
HS thảo luận theo nhóm
Các nhóm trình bày -> nhận xét
: GV bổ sung bằng 3 đề bài
( đáp án)
? Với các đề bài trên ta cần
viết 1 đoạn văn ngắn để diễn
giải cho rõ điều cần phải chứng
minh không?
GV: HS có thể chọn lựa cách
đặt vấn đề
+ Theo mốc lịch sử ( xưa nay)
tg
+ Theo không gian địa lí
( nên chọn mốc thời gian)
? Cần sắp xếp dc như thế nào?
HĐ3(10’)
HS viết đoạn MB -> GV chữa
và nhận xét
I Hướng dẫn luyện tập trên lớp:
“ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ; “ Uốngnước nhớ nguồn”
Em hãy CM vấn đề nêu trênĐề 2: Người VN sống có đạo lí, có tình nghĩa Em hãy chứng minh vấn đề đó qua 2 câu TN sau:
“ Ăn quả nhớ kể trồng cây”
“ Uống nước nhớ nguồn”
Đề 3: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Uống nước nhớ nguồn Bằng những dẫn chứng thực tế trong đời sống Em hãy làm sáng tỏ vấn đềtrên
- Rất cần viết một đoạn văn ngắn để dùng lí lû giới thiệu rõ vấn đề cần CM
vì đề đưa ra vấn đề dưới hình thức hai câu tục ngữ với lối nói ẩn dụ bằng hình ảnh kín đáo sâu sắc
- Cần sắp xếp dẫn chứng cụ thể, đầy đủ, mạch lạc cân đối và làm nổi bật vấn đề cần CM
2 Viết đoạn mở bài: Cho đề bài trênvd: Từ xưa đến nay đã có biết bao lờihay ý đẹp nói lên tình cảm thầy trò, tôn vinh nghề dạy học Đặc biệt nói lên lòng biết ơn sâu nặng của lớp lớp
Trang 24GV hướng dẫn HS viết đoạn
TB, KB
HĐ4(2’)
GV gợi ý cách làm HS về nhà
làm
- Gv yêu cầu học sinh chuẩn bị
trong nhóm và luyện nói trước
lớp một phần của bài văn
học trò đối với người thầy kính yêu của mình
II Hướng dẫn luyện tập ở nhà:
Đề: Hãy CM tính đúng đắn của câu
TN
“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
* Luyện nói:
4 Củng cố:1’
- Khái quát lại kiến thức về văn lập luận chứng minh (bảng phụ)
- Khái quát lại cách viết đoạn văn chứng minh
5 HDVN :1’ - Hồn thiện các phần trong đề bài
- Học, nắm chắc kiến thức về văn lập luận chứng minh
- Soạn bài: Ý nghĩa vănchương
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 25- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.
- Hướng dẫn học sinh hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốccốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của văn chương trong lịch sử loài người, từ
đó bắt đầu hiểu được những nét cơ bản về phong cách nghị luận văn chươngcủa nhà phê bình kiệt xuất Hoài Thanh
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong mộtvăn bản nghị luận của Hoài Thanh
- Tích hợp với tập làm văn: Văn nghị luận chứng minh, với các tác phẩmvăn chương khác cùng chủ đề
2 Kĩ năng:
+ Đọc – hiểu văn bản nghị luận
+ Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận+ Vận dụng trình bày luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.+ Phân tích bố cục, dẫn chứng, lý lẽ và lời văn trình bày có cảm xúc, cóhình ảnh trong văn bản
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ về nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa vănbản
- Kĩ năng tự nhận thức hiểu được ý nghĩa giá trị của văn chương
- Kĩ năng tư duy sáng tạo phân tích được luận điểm, vận dụng trình bày luậnđiểm trong bài văn nghị luận
Trang 26+ Kĩ thuật động não tìm hiểu nguồn gốc, công dụng và ýnghĩa của văn chương.
+ Kĩ thuật hỏi và trả lời, trình bày một phút để tổng kết vàluyện tập văn bản
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
* Sử dụng Kĩ thuật hỏi chuyên gia:
Yêu cầu: Giới thiệu về nhà văn Hoài
Thanh và bài viết
- Học sinh giới thiệu
Học sinh: Giải thích một số từ trong
SGK
H: "ý nghĩa văn chương" thuộc kiểu
văn bản nào?
H: Vì sao em xác định như vậy?
Học sinh: Vì nội dung nghị luận
* Tác phẩm: Viết năm 1936, in trong
Bình luận văn chương (1990)
Trang 27* Sử dụng kĩ thuật động não:
Học sinh: Đọc đoạn 1 (từ đầu muôn
loài)
H: Tác giả kể chuyện nhà thi sĩ ấn
Độ khóc nức nở khi thấy 1 con chim
bị thương để làm gì?
H: Từ đó tác giả đi đến kết luận
nguồn gốc của văn chương là gì?
Hãy đọc câu văn mang luận điểm đó?
Giáo viên: Ông kể 1 câu chuyện nhỏ
để dẫn tới luận đề theo lối quy nạp
Đây là phong cách viết độc đáo của
Hoài Thanh
H: Theo em, quan niệm về nguồn gốc
văn chương của tác giả Hoài Thanh
có chính xác không? Tại sao?
GV bình : đọc“Tryện Kiều“ Ta
thấy Nguyễn Du đã bao lần Khóc
thương cho số phận bạc mệnh của
người con gái tài sắc họ Vương:
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Buồn trông cửa bể chiều
hôm
Học sinh nhận xét, kiếm tìm, nêu dẫn
chứng
Giáo viên: Nêu vấn đề: Có những
bài, câu xuất phát từ tình cảm đả
kích, châm biếm "số cô chẳng giàu"
Vậy em có suy nghĩ gì về quan điểm
- Dẫn vào đề: + Văn chương xuấthiện khi con người có cảm xúc mãnhliệt trước một hiện tượng đời sống.+ Văn chương là niềm xót thươngcủa con người trước những điều đángthương
+ Xúc cảm yêu thương mãnh liệttrước cái đẹp, vạn vật, muôn loài lànguồn gốc của văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là lòng thương người và rộng ra làthương cả muôn vật, muôn loài
- Cách vào đề bất ngờ, tự nhiên, hấpdẫn và xúc động
4 Quan điểm của Hoài Thanh đúng(vì có thứ văn chương thương người)nhưng chưa toàn diện (vì còn thứ vănchương phong phú, châm biếm conngười
2/ ý nghĩa của văn chương:
- Văn chương sẽ là hình dung của ra
sự sống muôn hình vạn trạng Chẳngnhững thế văn chương còn sáng tạo
ra sự sống
Trang 28chương có công dụng như thế nào?
Học sinh: đọc đoạn còn lại
H: Tìm lời văn nói về nhiệm vụ của
phán ánh, tái hiện bức tranh cảnh
rừng VB tuyệt đẹp- 2 câu đầu
" SGTYêu": hình dung cảnh và
người, sự sống đáng yêu của SG
H: Tại sao HT nói: Văn chương còn
sáng tạo ra sự sống"?
H: Qua việc hiểu " văn chươnglà
sáng tạo ra sự sống", em hãy lấy vài
VD minh họa?
*GV bình:cụ Bơ -Men đã hi sinh
thân mình để cứu Giôn-Xi ,còn biết
bao câu chuyện Dưa ra những ý
tưởng mà cuộc ssông chưa có:
Những câu chuyện cổ tích phản ánh
ươc mơ của nhân dân :ở hiền gặp
lành ,thiện thắng ác,
Nhà văn Mô-pa-xang đã xây dựng
nhân vật bác Phi-Lip rất nhân hậu
mở rộng vòng tay đón bé Xi-Mông
và nhận làm bố của em ,
H: Nói tóm lại văn chương có nhiệm
vụ gì?
- Gv: Từ việc nói về 2 nhiệm vụ của
văn chương, tác giả đưa ra những
→Vì văn chương có nhiệm vụ phảnánh đời sống và đa dạng của conngười và xã hội
→Vì văn chương có thể dựng lênnhững hình ảnh đưa ra những ýtưởng mà cuộc sống chưa có hoặccần có để mọi người phấn đấu, xâydựng biến thành hiện thực
→ Văn chương phản ánh cuộc sống,thậm chí sáng tạo ra đời sống làmcho đời sống trở lên tốt đẹp hơn( cái
đó bắt nguồn từ cảm xúc yêu thươngtha thiết rộng lớn của nhà văn)
3 Công dụng của văn chương
- Một người hàng ngày chỉ cặm cụi lolắng các mãnh lực lạ lùng của vănchương hay sao?
- Văn chương gây cho ta những tcrộng rãi đến trăm nghìn lần
-> Văn chương có khả nă lay độngtâm hồn, giúp chúng ta chia xẻ buồnvui giúp cho con người có tìnhcảm, có lòng vị tha
-> Văn chương bồi đắp tình cảm tốtđẹp, làm giàu thêm thế giới tâm hồn
-> Văn chương làm đẹp, làm giàu
Trang 29công dụng nào của văn chương?
H: " Công dụng" nghĩa là gì? ( tác
dụng, hiệu quả )
H: Hoài Thanh đã bàn về công dụng
của văn chương bằng những câu văn
nào?
H: Trong câu văn thứ nhất Hoài
Thanh đã nhấn mạnh công dụng nào
của văn chương? Còn ở câu văn thứ
2
H: Kết hợp lại , Hoài Thanh đã cho
ta thấy công dụng lạ lùng nào của
văn chương đối với con người?
H: Nhận xét về nghệ thuật nghị luận
của Hoài Thanh?
Giáo viên: Tiếp đó Hoài Thanh dành
2 câu văn để nói về công dụng xã hội
của văn chương
H: Khi nói "Có kẻ nói tiếng suối
nghe mới hay",tác giả muốn tin vào
sức mạnh nào của văn chương? Còn
câu "Nếu phi lịch sử bậc nào"
H: Qua đó, Hoài Thanh giúp ta hiểu
thêm những ý nghĩa sâu sắc nào của
văn nghị luận của Hoài Thanh trong
văn bản " ý nghĩa văn chương":
H: Tác phẩm mở ra cho em những
hiểu biết mới mẻ, sâu sắc nào về ý
nghĩa văn chương?
Học sinh: Thảo luận nhóm, trả lời,
cảm của Hoài Thanh đối với văn
cho cuộc sống (Các thi, văn nhân làmgiàu sang lịch sử nhân loại)
-> Văn chương giúp cho tình cảm vàgợi lòng vị tha Nó tác động đến conngười 1 cách tự nhiên theo lối đồngcảm, đồng điệu tâm hồn làm cho tìnhcảm của người đọc trở nên phongphú, sâu sắc, tốt đẹp hơn
* Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, chothấy 1 con người giàu nhiệt tình, cảmxúc nên có sức cuốn hút người đọc.III Tổng kết: (3’)
1/ Nghệ thuật: Đặc sắc văn nghị luậncủa Hoài Thanh trong văn bản ýnghĩa văn chương là cách lập luậnvừa có lý lẽ, vừa có cảm xúc, hìnhảnh
2/ Nội dung
Gốc của văn chương là tình cảm nhấn
ái nó có công dụng đặc biệt vừa làmgiàu tình cảm con người, vừa làmđẹp giàu cho cuộc sống
Ghi nhớ: sgk
IV Luyện tập:(2’)
1/ Hoài Thanh là con người am hiểuvăn chương, có quan điểm rõ ràng,xác đáng về văn chương
- Trân trọng, đề cao văn chương
- Lấy dẫn chứng minh họa cho ý:"văn chương gây cho ta những tìnhcảm ta không có, luyện cho ta nhữngtình cảm ta sẵn có"
Trang 30chương bộc lộ như thế nào trong bài
văn nghị luận vày?
H: Vậy qua văn bản này, tác phẩm
- Nguồn gốc của văn chương, ý nghĩa, công dụng
- Tài năng của Hoài Thanh khi viết văn bản này
5 HDHB: 1’
- Học kĩ bài
- Hoàn thiện phần vở bài tập
- Soạn: Sống chết mặc bay (cơ sở vở bài tập)
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 31Ngày dạy:
Tiết 98- 99:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5(Nghị luận chứng minh)
( Có giáo án riêng)
Trang 32Ngày dạy:
TIẾT 100:
ÔN VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:-Mức độ cần đạt: nắm chắc khái niệm và phương pháp làm văn
nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học
-tạo lập được văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác nghịluận đã hoc
- Học sinh hệ thống lại kiến thức về đề tài, kiểu bài, luận đề, luận điểm vàdẫn chứng của các văn bản nghị luận đã học chỉ ra được những nét đặc sắctrong nghệ thuật nghị luận của các văn bản ấy, nắm vững các đặc trưngchung của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thể văn tự sự, miêu tả, trữtình
-Tích hợp với phần văn ở tất cả các văn bản nghị luận đã học ở chương trìnhlớp 7 và 1 số văn bản từ sự, miêu tả, trữ tình đã học ở lớp 6
2 Kĩ năng: Hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, nhận diện phân tích được luậnđiểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học, tìm hiểu và phân tíchvăn nghị luận văn học và xã hội
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ về cách lập luận chứng minh
- Kĩ năng tư duy phê phán biết phân tích bình luận, đưa ý kiến cá nhân vàcách viết đoạn văn nghị luận chứng minh
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn thao tác lập luận chứng minh theo yêu cầu,khái quát hệ thống, so sánh, đối chiếu về tác phẩm nghị luận văn học vànghị luận xã hội
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Soạn bài,sgk, bảng phụ
2 - Học sinh: Học bài, làm vở bài tập
Trang 33+ Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận trao đổi
để xác định luận điểm và thao tác khi viết đoạn văn nghị luận
+ Kĩ thuật viết tích cực tạo lập đoạn văn nghị luận theoyêu cầu
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2/ Kiểm tra: ( kết hợp giờ kiểm tra)
3/ Giảng bài mới
Ôn tập
1 Hướng dẫn hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7.
Hoạt động của GV HS Nội dung
* Sử dụng kĩ thuật động não:
Giáo viên yêu cầu: Cho biết các tác
phẩm nghị luận đã được học trong
chương trình
Học sinh: Suy nghĩ, trả lời ( HTP)
Giáo viên: Trên cơ sở đã dặn học
sinh chuẩn bị ở nhà kiến thức cơ bản
vào giấy trong, chiếu
Luận đề Những luận điểm chính
Chứngminh
Tinh thầnyêu nướccủa dân tộcViệt Nam
Truyền thống yêu nướcnồng nàn của dân tộc ViệtNam
+ Lịch sử chống ngoại xâm.+ Kháng chiến chống Pháp
Chứngminh vàgiảithích
Sự giàu đẹpcủa tiếngViệt
Tiếng Việt đủ đặc sắc củamột thứ tiếng đẹp, tiếnghay
Trang 34Chứngminh kếthợp vớigiảithớch vàbiệnluận
Đức tớnhgiản dị củachủ tịch HồChớ Minh
Sự giản dị thể hiện trongmọi phương diện của đờisống: bữa ăn, đồ dựng, cỏinhà, lối sống trong quan hệvới mọi người, trong lối ăn,tiếng núi, bài viết
- Thể hiện đời sống tinhthần phong phỳ của người
4 ý nghĩa
văn
chương
HoàiThanh
Chứngminh kếthợp vớigiảithớch vàbiệnluận
Nguồn gốc,
ý nghĩa vàcụng dụngcủa vănchương đốivới cuộcsống củacon người
- Văn chương bắt nguồn từtỡnh thương của con ngườiđối với con người và muụnloài
- Văn chương hỡnh dung vàsỏng tạo ra sự sống
- Văn chương rốn luyện vàbồi dưỡng tỡnh cảm chongười đọc
- Dẫn chứng toàn diện, chọn lọc, tiờu biểu 4 sắp xếp theo trỡnh
tự thời gian lịch sử rất khoa học, hợp lý
Sự giàu
đẹp của
Tiếng
Việt
-Kết hợp chứng minh với giải thớch gắn gọn
- Luận cứ và luận chứng xỏc đỏng, toàn diện,phương phỏp,chặt chẽ
Đức tớnh
giản dị
của Bỏc
Hồ
- Kết hợp chứng minh với giải thớch và biện luận ngắn gọn
- Dẫn chứng cụ thể, toàn diện, đầy sức thuyết phục
- Lời văn giản dị, tràn đầy nhiệt tỡnh, cảm xỳc
í nghĩa
văn
chương
- Kết hợp chứng minh với giải thích và biện luận ngắn gọn
- Trình bày vấn đề phức tạp 1 cách dung dị,dễ hiểu
Trang 35"Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"
"Sự giàu đẹp của tiếng Việt."
sgk-5 HDVN ( 1’) : - ễn kĩ về văn nghị luận
- Xỏc định luận điểm, luận cứ, phương phỏp lập luận trong văn bản: Lũngkhiờm tốn: sgk- trang 70
- Chuẩn bị: tiếp tục ụn tập
ễN VĂN NGHỊ LUẬN ( tiếp)
A Mục tiờu bài dạy:
Trang 361 Kiến thức:-Mức độ cần đạt: nắm chắc khái niệm và phương pháp làm văn
nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học
-tạo lập được văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác nghịluận đã hoc
- Học sinh hệ thống lại kiến thức về đề tài, kiểu bài, luận đề, luận điểm vàdẫn chứng của các văn bản nghị luận đã học chỉ ra được những nét đặc sắctrong nghệ thuật nghị luận của các văn bản ấy, nắm vững các đặc trưngchung của văn nghị luận qua việc đối sánh với các thể văn tự sự, miêu tả, trữtình
-Tích hợp với phần văn ở tất cả các văn bản nghị luận đã học ở chương trìnhlớp 7 và 1 số văn bản từ sự, miêu tả, trữ tình đã học ở lớp 6
2 Kĩ năng: Hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu, nhận diện phân tích được luậnđiểm, phương pháp lập luận trong các văn bản đã học, tìm hiểu và phân tíchvăn nghị luận văn học và xã hội
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi suy nghĩ về cách lập luận chứng minh
- Kĩ năng tư duy phê phán biết phân tích bình luận, đưa ý kiến cá nhân vàcách viết đoạn văn nghị luận chứng minh
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn thao tác lập luận chứng minh theo yêu cầu,khái quát hệ thống, so sánh, đối chiếu về tác phẩm nghị luận văn học vànghị luận xã hội
B Chuẩn bị:
1- Giáo viên: Soạn bài,sgk, bảng phụ
2 - Học sinh: Học bài, làm vở bài tập
+ Kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận trao đổi
để xác định luận điểm và thao tác khi viết đoạn văn nghị luận
+ Kĩ thuật viết tích cực tạo lập đoạn văn nghị luận theoyêu cầu
D Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: 1’
Trang 372/ Kiểm tra: ( kết hợp giờ kiểm tra).
3/ Giảng bài mới
ễn tập
1 Hướng dẫn hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học ở lớp 7.
Giáo viên: Chiếu bảng hệ
thống câm lên màn hình
Yêu cầu: Học sinh lần lợt
phát biểu ý kiến từ bảng hệ
thống đã chuẩn bị của mình
H: Theo em, sự phân biệt
trên có phải là tuyệt đối
Học sinh: Dựa vào đặc điểm
yếu tố chủ yếu của kiểu bài
Yêu cầu: So sánh điểm khác
biệt giữa văn nghị luận và
văn tự sự, trữ tình?
Nội dung học sinh so sánh, đối chiếu cácyếu tố giữa văn tự sự và văn trữ tình vàvăn nghị luận
* Chú ý: Sự phân biệt trên không phải làtuyệt đối Vì: Trong một tác phẩm tự sự
có yếu tố trữ tình và nghị luận; trong tácphẩm trữ tình có yếu tố tự sự, nghị luận.Trong nghị luận cũng thấp thoáng yếu tố
tự sự, trữ tình Hoặc có bài nằm ở đờngbiên ranh giới giữa các thể loại
III/ Luyện tập : 20’
* - Xét một cách chặt chẽ không nói nhvậy
- Xét một cách đặc biệt: Mỗi câu tục chữ
là một văn bản nghị luận khái quát, ngắngọn chứa một luận đề súc tích, kết quảmột chân lý đợc đúc kết bởi kinh nghiệmbao đời nay của nhân dân
- Tục ngữ là một trong những văn bảnnghị luận dân gian ngắn gọn nhất, sâu sắcnhất
* ghi nhớ: Sgk - 67
4 Củng cố: (2’)
- Nhấn mạnh một số kiến thức cơ bản của văn nghị luận phần ghi nhớ- 67
Trang 38sgk-5 HDVN ( 1’) : - Ôn kĩ về văn nghị luận.
- Xác định luận điểm, luận cứ, phương pháp lập luận trong văn bản: Lòngkhiêm tốn: sgk- trang 70
Trang 39Phân tích lỗi sai trong bài để hs tự sửa trên lớp, ở nhà.
2 Kĩ năng: Biết nhận ra những lỗi sai và cách sửa
3 Thái độ: Giáo dục ý thức ôn tập và làm bài có hiệu quả
4 - Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, thưởng thứccảm thụ văn học,năng lực ngôn ngữ…
* Các KNS cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng giao tiếp trao đổi về những ưu, nhược điểm trong bài viết từ đókhắc phục và sửa chữa những hạn chế mắc phải
- Kĩ năng lắng nghe tích cực để rút kinh nghiệm bài làm
- Kĩ năng tư duy phê phán, bình luận và đưa ý kiến cá nhân về cách làm bài
- Phương pháp thảo luận nhóm để trao đổi, ý kiến về bài kiểm tra
- KTDH: + Kĩ thuật động não suy nghĩ, trao đổi về ưu khuyết điểm từ
đó rút kinh nghiệm bài kiểm tra
+ Kĩ thuật chia nhóm và giao nhiệm vụ để lập dàn ý
D- Tiến trình giờ dạy- giáo dục:
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Kiểm tra ( lồng vào bài học)
3 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu của tiết học
Trang 40Hoạt động của giáo
của bài văn NLCM
? Với đề bài này,
- Giáo viên trả bài -
học sinh xem lại bài
I Đề bài :
Nhân dân ta thương khuyên nhau: “Có công mài sắt
có ngày nên kim „ em hãy chứng minh lời khuyêntrên
II Đáp án:
Yêu cầu: - Viết đúng kiểu bài nghị luận chứngminh
- Đối tượng: Câu tục ngữ
- Phạm vi dẫn chứng: Trong lịch sử, trong cuộcsống lao động sản xuất và trong học tập
Dàn ý:
1 Mở bài: Giới thiệu vấn đề chứng minh: Kiên trì làđức tính quan trọng dẫn đến thành câu
5 Trích câu tục ngữ
2.Thân bài: - Giải thích sơ lược câu tục ngữ: Làm bất
cứ việc gì dù nhỏ nhất cũng phải kiên trì, nhẫn nại cốgắng vượt qua khó khăn mới thành công được
- Chứng minh bằng dẫn chứng: Cuộc kháng chiếnchống xâm lược của nhân dân ta từ xưa tới nay
- Cuộc chiến đấu chống thiên nhiên bảo vệ môitrường
- Những tấm gương học tập, lao động sản xuất
3 Kết bài: - Khẳng định ý nghĩa câu tục ngữ và rút rabài học cho mọi người