Trong kho tµng v¨n nghÞ luËn ViÖt Nam, bµi Tinh thÇn yªu níc cña nh©n d©n ta cña chñ tÞch Hå ChÝ Minh ®· ®îc ®¸nh gi¸ lµ 1 trong nh÷ng ¸ng v¨n nghÞ luËn kiÓu chøng minh tiªu biÓu, mÉu mù[r]
Trang 1- GV : Đọc tài liệu tham khảo
GV nghiên cứu soạn bài:
Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài Cổng trờng mở ra mà chúng ta học hôm nay
sẽ giúp chúng ta hiểu đợc điều đó
Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
? Em có thể chia văn bản này thành mấy
phần ? Mỗi phàn từ đâu đến đâu ? ý của
từng phần ?
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
? HS đọc đoạn 1 Đoạn văn em vừa đọc
diễn tả điều gì ?
? Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy ngời
mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ?
? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng của
ngời mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều
đó đợc biểu hiện bằng những chi tiết nào
trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ nhàng, vô
t : Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức
Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 li
sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao thức, hồi hộp,
suy nghĩ triền miên : )
I Giới thiệu chung 1.Tác giả
2.Văn bản
- Là văn bản nhật dụng viết về nhà trờng
- Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo
“Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh"1.9.200
3 Đọc
4 Chú thích
Tóm tắt : Bài văn viết về tâm trạng củangời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngàykhai trờng lần đầu tiên của con
5 Bố cục
- Bố cục: 2 phần+ Từ đầu -> bớc vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục
II Tìm hiểu văn bản : 1/ Nỗi lòng của mẹ:
- Đêm trớc ngày con vào lớp 1
Trang 2? Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ
con ?
(Đây là tâm trạng khác thờng không giống
nhau)
? Để diễn tả đợc tâm trạng của 2 mẹ con,
tác giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào
?
? Theo em vì sao ngời mẹ lại trằn trọc
không ngủ đợc ?
( Vừa trăn trở suy nghĩ về con , vừa bâng
khuâng nhớ về ngày khai trờng năm xa của
mình
? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trờng
năm xa đã để lại ấn tợng sâu đậm trong
tâm hồn ngời mẹ ?
( Dấu ấn sâu đậm : Cứ nhắm mắt lại là
d-ờng nh vang bên tai tiếng đọc bài trầm
bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu Mẹ
tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con
GV: Ngời mẹ nào mà chẳng yêu con, quên
mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành
đạt Đó là đức hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà
lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống
của ngời mẹ Việt Nam
? Trong đêm không ngủ ngời mẹ đã sống
lại những kỉ niệm quá khứ nào ?
(ngày đầu tiên bà ngoại đa mẹ đến trờng)
? Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá
khứ đó ?
- Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà
ngoại đi tới trờng và nỗi chơi vơi hốt
hoảng, khi cổng trờng đóng lại
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của
tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ?
? Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên
đ-ợc tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?
( Nhớ thơng bà ngoại và nhớ mái trờng
x-a )
? Trong đêm không ngủ, ngời mẹ đã chăm
sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ
niệm thân thơng về bà ngoại và mái trờng
xa Tất cả những điều đó đã cho em hình
dung về một ngời mẹ nh thế nào ?
Thảo luận :
? Có phải ngời mẹ đang nói trực tiếp với
con không ? hay ngời mẹ đang tâm sự với
ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách
viết này có tác dụng gì ?
Gv : Qua tâm trạng của ngời mẹ trong bài
văn chúng ta hiểu rằng ngời mẹ ấy nhớ
những kỷ niệm xa, không chỉ để sống lại
tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi
vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy Để rồi
bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại,
lòng con lại rạo rực những cảm giác bâng
>Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp,suy nghĩ triền miên của ngời mẹ
-* Những việc làm của mẹ :
- Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩnthận, Lợm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lạinhững thứ đã chuẩn bị cho con
->Yêu thơng con, hết lòng vì con
-> Dùng ngôn ngữ độc thoại
Làm nổi bật tâm trạng, tình cảm và những
điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trựctiếp
Trang 3khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên cắp
sách tới trờng
? Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy,
trong đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ
đến điều gì ?
? Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan
trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ ?
( ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong
giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả 1 thế hệ mai
sau và sai lầm 1 li có thể đa thế hệ ấy đi
chệch cả hàng dặm sau này.” )
? Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao ?
( Không đợc phép sai lầm trong giáo dục
Vì giáo dục quyết định tơng lai của đất
n-ớc )
Thảo luận:
?Trong đoạn kết ngời mẹ đã nói với con :
‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này
là của con, bớc qua cánh cổng trờng là 1
thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế
giới kì diệu đó là gì ?
( Tri thức, tình cảm, t tởng, đạo lí, tình
bạn, tình thầy trò )
? Câu nói này có ý nghĩa gì ?
GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trờng đã
mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ
rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc
sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những
t tởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm ngời, về
tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu
th-ơng con ngời để không ngừng vơn lên, để
phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của
con ngời, chuẩn bị cho ngày mai lập
? Quan sát tranh ( SGK ) - Bức tranh minh
họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ?
? Hãy nhớ và viết thành đoạn văn về kỉ
niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trờng
đầu tiên của mình ?
2 / Cảm nghĩ của mẹ:
- Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giớikì diệu sẽ mở ra
=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục
và tin tởng ở sự nghiệp giáo dục của nớcnhà
III: Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả vàbiểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng,
đôn hậu trong tâm hồn ngời mẹ
- Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật vớinhiều hình thức khác nhau : miêu tả trựctiếp, miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức,
sử dụng ngôn ngữ độc thoại bộc lộ chấttrữ tình
2 Nội dung:
Văn bản cho ta thấy những tình cảmthiêng liêng ,đẹp đẽ của cha mẹ đối vớicon cái
Vai trò lớn lao của nhà trừng đối với cuộc
đời mỗi con ngời
Trang 4Mẹ Tôi
_ Et- môn-đô-đơ A-mi-xi _
I- Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái Không
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
? Đọc chú thích
? Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả ?
? Tác giả thờng viết về đề tài
? Em hãy nêu xuất xuất xứ của văn bản Mẹ tôi
GV: Hớng dẫn đọc : Nhẹ nhàng, tha thiết,
thể hiện đợc những tâm t tình cảm buồn
khổ của ngời cha trớc lỗi lầm của con và sự
trân trọng của ông với vợ mình Khi đọc lời
khuyên: Dứt khoát, mạnh mẽ thể hiện thái
độ nghiêm khắc
GV đọc - HS đọc - Nhận xét
GV gọi hs đọc chú thích
? Trong 10 điều chú thích, từ nào là từ láy,
từ nào là từ Hán Việt ? ( Từ láy:3,4-Từ HV:
- Văn bản là 1 bức th của ngời bố gửi cho
con nhng tại sao tác giả lại lấy nhan đề “Mẹ
tôi” ? ( Nhan đề là của tác giả đặt cho đoạn
trích Tuy ngời mẹ không xuất hiện trực
tiếp trong câu chuyện, nhng lại là tiêu điểm
mà các nhân vật và chi tiết đều hớng tới để
- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao đâm
vào tim bố vậy !
-… Bố không nén đợc cơn tức giận đối với
con
- Con mà xúc phạm đến mẹ con
? Để diễn tả đợc tâm trạng của ngời bố, tác
giả đã sử dụng phơng thức biểu đạt nào
I Giới thiệu chung :
- Là văn bản nhật dụng viết về ngời mẹ
- In trong tập truyện : Những tấm lòngcao cả
- Vô lễ với mẹ trớc mặt cô giáo
=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ
2 / Thái độ của bố:
Trang 5? Phơng thức biểu cảm đợc diễn đạt thông
qua những kiểu câu nào
? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
để tránh cho con 1 giờ đau đớn, ngời mẹ có
thể đi xin ăn để nuôi con, có thể hi sinh tính
mạng để cứu sống con
? Khi nói về hình ảnh ngời mẹ tác giả đã sử
dụng phơng thức biểu đạt nào? Phơng thức
đó có tác dụng gì ?
? Qua lời kể của ngời cha, em cảm nhận
đ-ợc điều gì về ngời mẹ ?
GV : Ngời mẹ của En ri cô cũng nh bao
ng-ời mẹ khác trên thế gian này đã yêu thơng,
chăm sóc nuôi dạy con cái bằng tất cả tấm
lòng, sức lực, sẵn sàng hi sinh tất cả hạnh
phúc và cuộc sống của mình cho con cái
Tình mẫu tử của con ngời thật thiêng liêng,
cao cả
? Tiếp sau những lời ngợi ca về ngời mẹ,
tác giả đã phân tích mối quan hệ ruột thịt,
gắn bó sâu nặng giữa 2 mẹ con En ri cô
(hs đọc đoạn văn 3,4-sgk-10 )
? Ngời bố đã khuyên En ri cô những gì ?
- Không bao giờ đợc thốt ra những lời nói
nặng với mẹ Con phải xin lỗi mẹ,
- Con hãy cầu xin mẹ hôn con, để cho chiếc
hôn ấy xoá đi cái dấu vết vong ân bội nghĩa
? Tại sao ngời cha không nói trực tiếp với
con mà lại viết th ? ( tình cảm sâu sắc thờng
tế nhị và kín đáo, nhiều khi không nói trực
tiếp đợc Viết th tức là chỉ nói riêng cho
ng-ời mắc lỗi biết, vừa giữ đợc kín đáo, vừa
không làm ngời mắc lỗi mất lòng tự trọng Đây
chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình,
ở trờng và ngoài xã hội
động, dễ đi vào lòng ngời
=>Thể hiện thái độ buồn bã, đau đớn vàtức giận
3/ Hình ảnh ng ời mẹ:
=>Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tảlàm nổi bật tình cảm của ngời mẹ
.=> Là ngời mẹ hết lòng yêu thơng con,sẵn sàng quên mình vì con
4 / Lời khuyên của bố:
-> Sử dụng câu cầu khiến làm cho lờivăn trở nên rõ ràng, dứt khoát
=>Là ngời bố nghiêm khắc nhng đầytình thơng yêu sâu sắc
Trang 6gì ?
? Đọc phần ghi nhớ
? Văn bản này đã cho ta hiểu thêm gì về tác
giả ?
? Sau khi học xong văn bản này, em rút ra
đợc bài học gì ? Liên hệ với bản thân xem
em đã có lần nào lỡ gây chuyện gì đó khiến
bố mẹ buồn phiền Nếu có thì bài văn này
gợi cho em điều gì ?
GV KháI quát nội dung chính:
Chuẩn bị bài sau: Về học bài và làm bài tập
I- Mục tiêu bài học :
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu đợc ý nghĩa của các loại từ ghép
( Hoa, lá, quả; hoa hồng, hoa quả, xanh xanh Từ phức đợc phân thành hai loại : Từ ghép
và từ láy ) Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về từ ghép
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức
mới
Đọc VD1
? Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm phức
? Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng
chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý
nghĩa cho tiếng chính ?
? 2 từ này có quan hệ với nhau nh thế
nào ?
? Em có nhận xét gì về trật tự của
những tiếng chính trong những từ ấy ?
? Theo em từ ghép chính phụ có cấu
phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ
không ? Vậy 2 tiếng này có quan hệ
với nhau nh thế nào ?
( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp )
? Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa
của từ có thay đổi không ?
I- Các loại từ ghép:
1 Ví dụ1:
Bà ngoại Thơm phức Nhóm 1t.chính
2 Nhận xét:
Tiếng phụ bổi sung nghĩa cho tiếng chính
=> quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ-Tiếng chính đứng trớc
- Có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổsung nghĩa cho tiếng chính
*Ví dụ2 : Trầm bổng
Quần áo Nhóm2
- 2 tiếng ngang bằng nhau-> quan hệ bình
đẳng => Từ ghép đẳng lập
Trang 7? So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần và áo ?
? Vì sao em lại xếp nh vậy ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
? Điền thêm tiếng để tạo từ ghép chính
phụ ?
GV treo bảng phụ - hs lên điền từ
? Điền thêm tiếng để tạo từ ghép đẳng
lập ?
Gọi hs trả lời
? Trả lời tại sao ?
- Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp(không phân ra tiếng chính, tiếng phụ )
- Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tínhchất phân nghĩa
Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại
- Có tính chất hợp nghĩa và có nghĩa kháiquát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó
Trang 8-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhng khôngphải là hoa hồng nh : Hoa giấy, hoa chuối…
I - Mục tiêu bài học
- Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấycần đợc thể hiện trên cả 2 mặt : Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu XD đợc những văn bản có tínhliên kết
- Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết mạch lạc, v/dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích g/tiếp )
- Tính chất của văn bản là gì ? ( thống nhất, mạch lạc )
Chúng ta sẽ không hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó có thể tạo lập
đ-ợc những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọngnhất của nó là liên kết
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung khiến thức
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
GV : Gọi hs đọc 2 đoạn văn ( đoạn văn
trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-10 và đoạn văn
sgk-17 )
? So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu
rõ hơn ngời bố muốn nói gì ?
? Nếu En Ri Cô cha hiểu ý bố thì hãy cho
biết vì sao ? ( vì giữa các câu còn cha có sự
liên kết )
? GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết:
nối liền nhau gắn bó với nhau
? Muốn cho đoạn văn có thể hiểu đợc thì
nó phải có tính chất gì ? ( liên kết ) -Thế
nào là liên kết ?
? GV : liên kết là 1 trong những tính chất
quan trọng nhất của văn bản
* BT1 : Tôi đến trờng Em Thu bị ngã
? ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông
tin này nh thế nào với nhau ? ( 2 thông
tin ? không liên quan với nhau )
? Em hãy sửa lại câu văn để 2 thông tin
này gắn kết với nhau ? ( Trên đờng tới
tr-ờng, tôi thấy em Thu bị ngã )
2 - Ph ơng tiện liên kết trong văn bản :
- Ví dụ :
Trang 9? Làm thế nào để xoá bỏ đợc sự bất hợp lí
tiện liên kết trong đoạn văn
? So sánh đoạn văn khi cha dùng phơng tiện
liên kết và khi dùng phơng tiện liên kết ?
cha dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu Khi
dùng: câu văn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu
? Một văn bản muốn có tính liên kết trớc
hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử
? Vì sao lại sắp xếp nh vậy?
(sắp xếp nh vậy thì đoạn văn mới rõ ràng,
dễ hiểu.)
? Các câu văn dới đây đã có tính liên kết
cha ? Vì sao ?
? Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?
“ Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai
là ngày khai trờng lớp 1 của con.” Có ý
kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên
hình nh không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn
đợc đặt cạnh nhau trong Văn bản : Cổng
trờng mở ra Em hãy giải thích tại sao ?
- Thêm cụm từ : còn bây giờ
- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con
Muốn tạo đợc tính liên kết trong văn bảncần phải sử dụng những phơng tiện liênkết về hình thức và nội dung
Cuộc chia tay của những
con búp bê
_ Khánh Hoài _
I - Mục tiêu bài học
- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảmnhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những ngời bạn nhỏ chẳng may rơi vào những hoàn cảnhgia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn ấy
- Thấy đợc cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động
1 - Phân tích hình ảnh ngời mẹ của EnRiCô trong văn bản Mẹ tôi ?
2 - Văn bản Mẹ tôi cho chúng ta thấy bài học đạo đức gì ?
Trang 103 - Bài mới :
Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mơ ớc của tất cả chúng ta Thế nhng điều mơ ớc ởng chừng đơn giản đó đôi khi ở đâu đó vẫn không thể thực hiện đợc Một khi hạnh phúcmất đi ngời ta càng thấm thía nỗi đau đớn khi phải chia li, cách xa với những ngời thân yêuruột thịt, luôn gần gũi với chúng ta hàng ngày Văn bản “ Cuộc chia tay của những conbúp bê ” sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về tình anh em
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu chung
? Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài
? Đây là truyện ngắn khá hoàn chỉnh : có
cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi
tiết, có mở đầu và kết thúc Vậy theo em
câu chuyện này có những tình tiết chính
HS theo dõi phần đầu Văn bản
? Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia
đồ chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn:
Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở
lại với bố )
? Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng
của Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2
đứa liệu mà chia đồ chơi ra đi ?
- Thành : chiều nào cũng đi đón em,
nh-ờng đồ chơi cho em
? Những chi tiết trên cho em thấy đợc
tình cảm của 2 anh em nh thế nào ?
? Việc chia búp bê diễn ra nh thế nào ?
- Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2
phía
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ
? Lời nói và hành động của Thuỷ có gì
I - Giới thiệu chung:
- Là văn bản nhật dụng viết về quyền trẻem
- Truyện ngắn đợc trao giải nhì trong cuộcthi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tạiThuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài
1 Đọc :2.Từ khó : sgk
* Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau
đớn, cảm động của 2 anh em Thành vàThuỷ, khi cha mẹ li hôn
II Tìm hiểu văn bản :
1 - Chia búp bê :
* Tâm trạng của 2 anh em Thành - Thuỷ :
- Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệtvọng, buồn thăm thẳm, mi sng mọng vìkhóc nhiều
- Thành : cắn chặt môi , nớc mắt tuôn ra
nh suối
> Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kếthợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạngcủa nhân vật
=> Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở vàbất lực
Trang 11mâu thuẫn ?
( Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ
búp bê nhng em lại rất thơng Thành, sợ
không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho
anh nên em rất bối rối sau khi đã chu tréo
lên giận dữ )
? Theo em có cách nào giải quyết đợc
mâu thuẫn đó không ? ( gđ Thành - Thuỷ
phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia
tay nhau )
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của
Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng hoàn ?
? Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì
sao ?
? Em hãy gt vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi
trờng, tâm trạng Thành lại “ kinh ngạc
thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và
nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật ” ?
( Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi
mọi việc đều diễn ra bình thờng thì anh
em Thành - Thuỷ lại phải chịu đựng sự
- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì ?
- GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện
nh thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi
ngời rằng : Cuộc chia tay của các em nhỏ
là rất vô lí, là không nên có, không nên để
nó xảy ra ý tởng ấy nhắc nhở những
ng-ời làm cha làm mẹ hãy sống vì con cái, cố
gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó
tan vỡ
-Trong truyện, búp bê có chia tay không ?
Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là
“ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ?
( Tên truyện gợi tình huống: những con
búp bê cũng nh anh em Thành Thuỷ rất
ngây thơ, trong sáng và không có tội tình
gì, thế mà đành phải chia tay )
Thảo luận:
- Câu chuyện đợc kể theo ngôi thứ mấ ?
Việc lựa chọn này có tác dụng gì ?
Hoạt động 3:Tổng kết –Luyện tập:
? Văn bản đợc viết bằng phơng thức nào ?
? Phơng thức nào là chính ? Tác dụng của
các phơng thức đó ?
? Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài
muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì ?
? Văn bản này đã cho em hiểu thêm gì về
tác giả ?
? Sau khi học xong văn bản, em rút ra đợc
bài học gì ?
Hs ghi nhớ sgk
GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy
cảm động của hai em nhỏ trong truyện
khiến ngời đọc thấm thía rằng : Hạnh
phúc gia đình vô cùng quý giá, mọi ngời
2 - Chia tay lớp học :
- Em không đợc đi học nữa
- Cô Tâm sửng sốt “ Trời ơi ! ”, cô Tâmtái mặt và nớc mắt giàn giụa
.=> Gợi sự cảm thông, xót thơng cho hoàncảnh bất hạnh của Thuỷ
-> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xáclàm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sựthất vọng, bơ vơ
3 - Anh em chia tay :
- Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quăng tay vàocon vệ sĩ
=> Tình anh em không thể chia lìa
III.Tổng kết:
1.Nghệ thuật:
- Kể theo ngôi thứ nhất- giúp tác giả thểhiện đợc 1 cách sâu sắc những suy nghĩ,tình cảm và tâm trạng của nhân vật
Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT -
-TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật2.Nội dung:
Tác giả là ngời yêu mến trẻ em, luônmong muốn trẻ em đợc hạnh phúc
- Chúng ta cần phải biết trân trọng giữ gìnhạnh phúc gia đình
* Ghi nhớ: (sgk- 27)
Trang 12hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên
vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ hạnh phúc
gia đình
HS quan sát 2 bức tranh trong sgk :
Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho sự
việc gì trong truyện ? Em hãy miêu tả lại
A - Mục tiêu bài học :
- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản
- Bớc đầu hiểu thế nào là một bố cục rành mạch, hợp lí
- Có ý thức xd bố cục khi viết văn
III - Bài mới :
Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền vớiviệc lợi dụng nớc thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùngcác thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch Đằngvang dội Nếu không có sự sắp xếp thế trận nh vậy có thể dẫn đến kết quả nh vậy không ?vì sao ?
Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tựhợp lí Để hiểu và làm đợc việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Bố cục trong vănbản
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- Có 1 bạn viết giấy xin phép nghỉ học,
GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong
I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
Trang 13xấu của con ngời : thói kiêu căng, tự phụ
và thói khoe của 1 cách lố bịch )
- Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận
hơn?
H : VB trong sgk
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí
thì cần phải có những điều kiện gì ?
- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB,
KB trong văn bản miêu tả và tự sự ?
- Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần
không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều có những
nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng )
- Bố cục văn bản thờng có mấy phần ?
Đó là những phần nào ?
HS đọc ghi nhớ
Hs đọc yêu cầu BT1-sgk-30
- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc
chia tay của những con búp bê ”
do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngàyviết đơn, kí tên
* Bố cục : Là sự bố trí , sắp xếp các phần,các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rànhmạch và hợp lí
2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :
+ Trình tự sắp đặt phải đạt đợc mục đíchgiao tiếp
3 - Các phần của bố cục :
- Văn bản miêu tả : + MB : Tả khái quát – giới thiệucảnh
+ TB : Tả chi tiết + KB : Nêu cảm nghĩ
- Văn bản tự sự : + MB : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc +TB : Kể diễn biến sự việc + KB : Kết cục của sự việc
- Bố cục của văn bản: 3 phần : MB, TB,KB
Trang 14- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố
cục khác đợc không? ( câu chuyện này có
- Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ?
việc chia tay
- TB : + H/c gđ, t/c 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê + Hai anh em chia tay
về học tập
=>TB : 1 KN học tập trên lớp
2 KN học tập ở nhà
3 KN học tập trong cuộc sống vàtham khảo tài liệu
4 Kết quả học tập đã đạt đợc nhờnhững KN trên
5 Mong nhận đợc sự đóng góp ýkiến của các bạn
A - Mục tiêu bài học :
- Thấy rõ hơn vai trò của bố cục và mạch lạc trong văn bản
- Biết XD bố cục khi viết văn bản
- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có những phần nào ? Nội dung từng phần ?
- Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?
* Yêu cầu : Trả lời dựa vào phần ghi nhớ
III - Bài mới :
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhng văn bản cần phải đảm bảotính liên kết Vậy làm thế nào để văn bản vẫn đợc phân chia rành mạch mà lại không mất
đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Mạch lạc
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
- VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trong Văn
Trang 15Chủ đề của truyện là gì ?
- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự
việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch
qua các phần, các đoạn của truyện
không?
- Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo
ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không ?
- Các cảnh trong những thời gian, không
gian khác nhau có góp phần làm cho dòng
mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất
trong 1 chủ đề không ?
GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm
cho chủ đề nổi bật Nói cách khác là chủ
đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ
không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?
- Văn bản này có tính mạch lạc cha ?
Bản “ Cuộc chia tay của những con búp
bê ” ?+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh emThành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn
=> xuyên suốt + Từ ngữ : Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ,
đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, các câu trong vănbản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng,hợp lí làm cho chủ đề liền mạch
- Sự việc : ERC thiếu lễ độ với mẹ
Bố viết th cảnh báo ERC Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vìcon
-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ chochủ đề
Trang 16Ngày giảng : Bài 3 - tiết 3 TCT : 9
Văn bản :
Những câu hát về tình cảm Gia đình
A- Mục tiêu bài học:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm đợc ND, ý nghĩa và 1 số hình thức NT tiêu biểu của ca dao - dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc chủ đềnày
B-Chẩn bị:
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý:
Ca dao dân ca diễn tả đời sống tâm hồn, tình cảm của 1 số kiểu nhân vật trữ tình:
Ng-ời mẹ, ngNg-ời vợ,ngNg-ời con trong gia đình; chàng trai, cô gái trong quan hệ tình bạn, tìnhyêu; ngời dân thờng, ngời thợ, ngời phụ nữ trong quan hệ xã hội
C- Tiến trình tổ chức Dạy - Học:
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê muốn gửi tới chúng ta điều gì? (Ghinhớ- SGK- 27 )
? NT kể chuyện của tác giả Khánh Hoài có gì đáng chú ý? (Dùng ngôi kể thứ nhấtchân thật, cảm động Các sự việc kể theo trình tự thời gian kết hợp với không gian và rấtphù hợp với trẻ em )
III- Bài mới:
Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân gian Cadao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là những ngời LĐ Tâmhồn tình cảm con ngời bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa đối với những ngờiruột thịt trong gia đình Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phongphú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêu biểu,vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ NT
Hoạt động của Thầy-Trò Nội dung kiến thức
HS đọc khái niệm trong SGK
G :Hớng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu
mến, thể hiện đợc niềm yêu thơng quí
mến đối với ngời thân
H : Là lời mẹ ru con, nói với con.- Dựa
vào ND và cách dùng từ : con ơi
- Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình
cảm gì?
- Công lao to lớn ấy đợc diễn tả bằng hình
ảnh nào? Hãy PT ý nghĩa của hình ảnh
ấy ?
G : Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to
lớn, mênh mông vĩnh hằng đợc chọn làm
biểu tợng cho công cha, nghĩa mẹ Nhng
không phải là giáo huấn khô khan mà rất
1/ Bài1: Là lời mẹ ru con, nói với con
Công cha nh núi ngất trời Nghĩa mẹ nh n ớc ở ngoài biển Đg Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
-> Ca ngợi công lao to lớn của cha mẹ vànhắc nhở kẻ làm con phải có bổn phậnchăm sóc và phụng dỡng cha mẹ
Công cha - Núi ngấtt trời Nghĩa mẹ - Nớc biển đông-> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quenthuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa s/động
- Cù lao chín chữ : Cụ thể hóa công changhĩa mẹvà tình cảm biết ơn của con cái
Trang 17- Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có gì
hay?
H : Dùng ngôn ngữ : Ngời đọc nh thấy
đ-ợc lời ru nh dòng sữa của mẹ truyền vào
máu thịt, cơ thể ngời con
HS đọc bài 2
- Bài này là lời của ai, nói với ai? (Đây có
thể là lời của ngời con gái đi lấy chồng
xa, nhớ về mẹ ở nơi quê nhà)
- Phân tích các hình ảnh thời gian, không
gian, hành động và nỗi niềm của nhân vật
để thấy rõ tâm trạng của nhân vật trữ
tình?
G :- Thời gian: chiều chiều (Thời gian ớc
lệ )-> là thời gian gợi nhớ, gợi thơng đối
với ngời ở xa quê - vì đó là thời điểm trở
về sum họp của gia đình Chim về tổ, con
ngời về nhà
- Không gian: ngõ sau-> nơi vắng lặng
heo hút, gợi cảnh ngộ cô đơn
- Hành động: Ra đứng-> gợi nỗi niềm
buồn nhớ Nỗi nhớ đợc khắc sâu qua cụm
từ “ruột đau chín chiều”-> cách nói ớc lệ
đặc tả - nhóm từ chuyển nỗi đau tình
cảm thành nỗi đau thân thể.)
G : Đó là nỗi buồn về thân phận của ngời
con gái khi lấy chồng xa quê : Sự bất bình
đẳng nam-nữ trong xã hội pk xa kia đó là
hủ tục “ Tam tòng,,
G : Giải thích “ Tam tòng,,
HS đọc bài 3
- Đây là lời của ai, nói với ai? (Là lời của
cháu con nói với ông bà)
- Nét độc đáo trong cách diên tả là gì?
G : Hình ảnh Đơn sơ diễn tả tình cảm đối
với ông bà đợc ví nh những nuột lạt buộc
trên mái nhà, vừa nhiều, vừa bền chặt,
vững chãi Cụm từ “ngó lên” thể hiện sự
trân trọng, tôn kínhcủa cháu con đối với
ông bà
-Lời ca bao nhiêu … bấy nhiêu có sức
diễn tả nỗi nhớ ntn ?
- Hãy đọc những bài ca dao có hình ảnh
so sánh” Bao nhiêu …bấy nhiêu,,
H : - Qua đình ngả nón trông đình…
- Qua cầu dừng bớc trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ em sầu bấy nhiêu
- Bài ca dao diễn tả nội dung gì ?
Đọc bài 4
- Đây là lời của ai, nói với ai?
H : Lời của ông bà, cô bác nói với con
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời của
anh em ruột thịt tâm sự với nhau
- Tình cảm anh em thân thơng trong bài 4
đợc diễn tả nh thế nào?
G : 2 câu đầu nh 1 định nghĩa về anh em,
phân biệt anh em với ngời xa Từ phân
định “nào phải” làm rõ nghĩa câu 1 Từ
- Dùng ngôn ngữ có âm điệu của lời rukhiến cho nd chải chuốt, ngọt ngào
2-Bài 2:
Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều
- Thời gian : Chiều chiều
- Không gian : Ngõ sau
- Hành động : Ra đứng
-> Cách nói ớc lệ đặc tả tâm trạng thơngnhớ, xót xa và nỗi buồn sâu lắng, âmthầm không biết chia sẻ cùng ai khi nghĩ
về mẹ ở nơi quê nhà
3 - Bài 3:
Ngó lên nuột lạt mái nhàBao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấy nh
- Nỗi nhớ - Nuộc lạt-> Hình ảnh so sánh diễn tả tình cảm sâulắng, rộng lớn, da diết
“ Bao nhiêu … bấy nhiêu,, ->Nôĩ nhớ thờng xuyên,liên tục và bền chặt
Diễn tả nỗi nhớ thơng và sự tôn kính đốivới ông bà, tổ tiên
4-Bài 4 :
Anh em nào phải ngời xaCùng chung bác mẹ, 1 nhà cùng thân Yêu nhau nh thể tay chânAnh em hoà thuận, 2 thân vui vầy
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêngliêng nh chân, tay
Trang 18khẳng định “cùng” trong “cùng chung
bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng
huyết thống, sống chung dới 1 mái nhà,
cùng vui buồn có nhau Từ khẳng định
“cùng” trong “cùng thân” là kết quả của
- Nội dung của 4 bài ca dao đó đề cập đến
những tình cảm của ai, đối với ai?
- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc cả
4 bài ca dao sử dụng?
HS đọc ghi nhớ
- Su tầm những bài ca dao có nội dung nói
về tình cảm gđ ?
> Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keosơn, không thể chia cắt
=> Bài ca là tiếng hát tình cảm về tìnhanh em yêu thơng gắn bó đem lại hạnhphúc cho nhau
Quê hơng - đất nớc - con ngời
A- Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đợc tình yêu và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của nhân dân ta trớc
vẻ đẹp quê hơng, đất nớc và con ngời
- Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phơng thức diễn đạt trong ca dao về tìnhyêu quê hơng, đất nớc, con ngời
II- Kiểm tra:
? Thế nào là ca dao - dân ca? Phân tích bài 1,4?
-Yêu cầu:
+ Bài 1: Có sử dụng hình ảnh so sánh ví von quen thuộc để nói lên công cha, nghĩa
mẹ thật vô cùng to lớn Qua đó để nhắc nhở con cái phải có nghĩa vụ chăm sóc và phụng ỡng cha mẹ
+ Bài 4: Sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả sự gắn bó gần gũi của tình anh em Qua
đó nhắc nhở anh em phải biết đoàn kết, nơng tựa vào nhau để cha mẹ vui lòng
III- Bài mới:
Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời cũng là chủ đềlớn của ca dao - dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề nàyrất đa dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa phơng Tiếthọc này sẽ giới thiệu với chúng ta 4 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
II- Đọc và tìm hiểu văn bản:
Trang 19GV : Hớng dẫn đọc : giọng ấm áp, tơi vui,
biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó
GV đọc- HS đọc - nhận xét
HS đọc chú thích
Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1
- Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý kiến
nào : a,b,c,d – sgk-39 ?
H : b- Bài ca có 2 phần: phần đầu là câu
hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của
- Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng những
địa danh với những đặc điểm từng địa danh
nh vậy để hỏi - đáp?
G : Hỏi - đáp về là hình thức để đôi bên
thử sức, thử tài nhau về kiến thức địa lí,
lịch sử của đất nớc Những địa danh mà
câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ Những địa
danh đó vừa mang đặc điểm địa lí tự nhiên
vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu biểu
Hs đọc bài ca dao
- Cảnh đợc nói tới trong bài ca dao thuộc
địa danh nào? ( HN )
- Hà Nội đựơc nhắc đến với những danh
lam thắng cảnh nào?
- ở đây vẻ đẹp của Hà Nội dợc nhắc tới là
vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ đẹp
của truyền thống văn hoá? Vì sao?
H : Âm vang truyền thống lịch sử : Truyền
thuyết Hồ Gơm
- Khi nào ngời ta nói “ Rủ nhau,,?
H : Thân thiết, cùng chung mối quan tâm
- Cụm từ “rủ nhau” trong bài có ý nghĩa
gì ? - nêu nhận xét của em về cách tả cảnh
của bài 2?
G : Bài ca gợi nhiều hơn tả, đi vào chiêm
ngỡng cảnh vật với 1 thái độ trang trọng,
+ Phần đầu : Lời ngời hỏi (Phần đối)
- ở đâu năm cửa nàng ơiSông nào sáu khúc
+ Phần sau : Lời ngời đáp ( Phần đáp )
- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơiSông Lục đầu sáu khúc
- Các địa danh : Năm cửa ô, sông Lục
Đầu, sông Thơng, núi Tản Viên… Lànhỡng nơi nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc
đa dạng
=> Gợi truyền thống lịch sử, văn hóa dt
=>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về vềkiến thức địa lí, lịch sử Thể hiện niềm
tự hào, tình yêu đối với quê hơng đất,
- Rủ nhau : Phản ánh không khí tấpnập,khách tham quan HN
-> Bài ca gợi nhiều hơn tả
Gợi 1 cố đô Thăng Long đẹp, giàu về
Trang 20- Bài 3 giới thiệu với chúng ta cảnh ở đâu?
- Em có nhận xét gì về cảnh trí xứ
Huế và nghệ thuật tả cảnh bài CD3 ?
H :Tuy tả cảnh nhng gợi vẫn nhiều hơn tả
phác hoạ đờng vào xứ Huế có cảnh sắc
“non xanh, nớc biếc,, Gợi nên cảnh trí ấy
đẹp nh tranh hoạ đồ “Đờng vô” cụm từ
gợi sự chú ý cảnh đẹp vào xứ Huế Đó là
con đờng “quanh quanh” nh 1 nét vẽ sống
động đặc tả sự quần tụ của núi sông đợc
tạo hoá bao quanh
- Em hãy tích từ “Ai” và chỉ ra những tình
cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi:
“Ai vô xứ Huế thì vô ” ?
HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4
- Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ
? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý
nghĩa gì ?
G : Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt
về từ ngữ :
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo
ngữ ở đây nh muốn thể hiện, đứng ở phía
H : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ
tình yêu ruộng đồng Cũng có thể là lời
của chàng trai muốn bày tỏ tình cảm với
cô gái
truyền thống lịch sử, văn hoá
- Câu hỏi tu từ - khẳng định công lao xâydựng non nớc của cha ông và nhắc nhởcác thế hệ con cháu phải biết tiếp tục giữgìn và phát huy
=>Yêu mến, tự hào và muốn đợc đếnthăm Hà Nội, thăm Hồ Gơm
Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ
đẹp trù phú của cánh đồng
Thân em nh chẽn lúa
Phất phơ dới ngọn nắng hồng
- Hình so sánh
Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống
đang xuân của cô thôn nữ đi thăm đồng
=>Tình yêu ruộng đồng và tình yêu conngời
Ngày giảng : Bài 3 - Tiết 3 TCT : 11
Tiếng việt : Từ láy
A-Mục tiêu bài học:
- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy bộ phận và từ láy toàn bộ
- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng tốt từ láy
B- Chuẩn bị:
Trang 21- Đồ dùng: Bảng phụ
- Những điều cần lu ý:
Không đợc lẫn lộn từ ghép và từ láy: máu mủ, râu ria, thiên nhiên, hoàng hôn
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức :
II- Kiểm tra:
? Từ phức gồm những loại nào? Cho VD? Có mấy loại từ ghép?
(Từ phức gồm 2 loại : Từ ghép và từ láy Từ ghép có 2 loại là từ ghép chính phụ và từghép đẳng lập
III- Bài mới:
Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ láy và nghĩa của chúng.
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý những từ
in đậm
- Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu
xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau,
khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy phân
loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?
HS đọc ví dụ – sgk (42 )
- Vì sao các từ láy im đậm không nói đợc
là: bật bật, thăm thẳm ?
GV : Thực chất đây là những từ láy toàn
bộ nhng có sự biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho
nên chỉ có thể nói : bần bật, thăm thẳm
- Từ láy đợc phân loại nh thế nào?
- Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu đợc tạo thành do đặc điểm gì về
âm thanh ?
- Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có
đặc điểm gì chung về âm thanh và về
nghĩa ?
a Lí nhí, li ti, ti hí (là những từ láy có
khuôn vần i )
b Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc
đứng sau, tiếng đứng trớc lặp lại phụ âm
đầu của tiếng đứng sau)
- SS nghiã của các từ láy : mềm mại, đo
đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các tiếng gốc:
mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng?
H : mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu
cảm Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ
- Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng
- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu
- Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần
* Ghi nhớ 1: SGK (42)
II- Nghĩa của từ láy:
* Nghĩa của từ láy:
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu:
=> mô phỏng âm thanh
- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những hìnhdáng âm thanh nhỏ bé
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Biểuthị một trạng thái vận động khi nhô lên,khi hạ xuống, khi phồng, khi xẹp, khinổi, khi chìm
.- Mềm mại, đo đỏ: Mang sắc thái biểucảm, sắc thái giảm nhẹ
Trang 22- Gọi hs đọc ghi nhớ 1,2
- Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản
đặc nặng nề thế này”(Cuộc chia tay của
những con búp bê):
+ Tìm các từ láy trong đoạn văn?
+ Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn bộ
và từ láy bộ phận?
- Điền các tiếng láy vào trớc hoặc sau các
tiếng gốc để tạo từ láy?
- Chọn từ hích hợp điền vào chỗ trống?
chiêm chiếp
- Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tởi, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, nặng nề
A- Mục tiêu bài học::
- Nắm đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản để có thể viết bài tập làm văn mộtcách có phơng pháp và có hiệu quả hơn
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã đợc học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản
? Yêu cầu: trả lời nh phần ghi nhớ SGK (32)
III- Bài mới
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
* Tình huống 1: Em đợc nhà trờng khen
thởng về thành tích học tập Tan học, em
muốn về nhà thật nhanh để báo tin vui
cho cha mẹ Em sẽ kể cho mẹ nghe em đã
cố gắng nh thế nào để có kết quả học tập
tốt nh hôm nay Em tin rằng mẹ sẽ vui và
tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm
- Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho
mẹ bằng cách nào? ( Kể )
- Em sẽ xây dựng vb nói hay vb viết?
- Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói cho
ai nghe ? Để làm gì ?
-* Tình huống 2: Vừa qua em đợc nhà
tr-ờng khen thởng vì có nhiều thành tích
trong học tập Em hãy viết th cho bạn để
bạn cùng chia sẻ niềm vui với em
- Đối tợng : Nói cho mẹ nghe
- Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứacon ngoan ngoãn, học giỏi của mình
* Văn bản viết :
a , Đối tợng : - Viết th cho ai ? Viết cho
Trang 23* GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải
xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn
giao tiếp có hiệu quả, trớc hết phải định
hớng văn bản về nội dung, đối tợng, mục
đích
- Để giúp mẹ hiểu đợc những điều em
muốn nói thì em cần phải làm gì?
Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk
- Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì?
H : Tất cả các yêu cầu trên
* GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp
em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc và giúp
ngời nghe (ngời đọc) dễ hiểu hơn
- Chỉ có ý và dàn bài mà cha viết thành
văn thì đã tạo đợc 1 văn bản cha? Hãy cho
biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt
đựơc những yêu cầu gì?
- Trong sản xuất, bao giờ cũng có những
bớc kiểm tra sản phẩm? Có thể coi văn
bản cũng là 1 loại sản phẩm cần đợc kiểm
tra sau khi hoàn thành không?
Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa theo
những tiêu chuẩn cụ thể nào?
- Để có 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản
cần phải thực hiện những bớc nào?
HS đọc ghi nhớ
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK
HS đọc yêu cầu trong sgk
- Theo em, bạn ấy làm nh thế đã phù hợp
cha ? cần phải điều chỉnh lại nh thế
giao tiếp Báo cáo này đợc trình bày với
hs chứ không phải với thầy cô giáo
bạn
b, Mục đích : - Viết để làm gì ? Để bạnvui vì sự tiến bộ của mình
c, Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói vềniềm vui đợc khen thởng
d , Hình thức : - Viết nh thế nào? Nói vềquá trình phấn đấu
2- Xây dựng bố cục văn bản: ( Tìm ý, sắp xếp ý )
Trang 24(Từ tiết 1 đến tiết 13 khụng dạy do đang tham gia học lớp bồi dưỡng QLGD
tại huyện)
Ngày soạn: 11/9/2011
Ngày giảng: 13/9/2011
Tiết: 13
+ Tinh thần phản kháng, tố cáo chế độ phong kiến
+ Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: con cò, con kiến, con tằm, con hạc, con cuốc
II- Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời? Tình cảmchung đợc thể hiện trong 4 bài ca dao là gì ? Em có nhận xét gì về thể thơ trong 4 bài cadao này ?
* Yêu cầu: Trả lời nh phần ghi nhớ SGK(4O)
III- Bài mới:
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung
(5 phỳt)
- Thế nào là ca dao- dân ca?
- Chủ đề của 3 bài ca dao này là gì?
- Ca dao- dân ca thuộc kiểu văn bản nào?
(Tự sự, miêu tả hay biểu cảm)
cò để nói lên nỗi khổ cực trong cuộc
sống Những ngậm ngùi chua xót nh phải
lặn lội bờ sông, bờ ao, phải đi ăn đêm bị
chết rũ trên cây và bị áp bức bóc lột
- 2 câu đầu có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? Hãy chỉ ra những hình ảnh đối
lập đó và nêu tác dụng của nó ?
I- Giới thiệu chung:
Trang 25hạng ngời nào trong xã hội xa ?
- Ngoài nội nung than thân bài ca dao còn
có nội dung nào khác ?
- Bài 2 nói về những con vật nào ?
- Em hãy hình dung về cuộc đời của con
tằm, cái kiến qua lời ca ?
HS :+ Con tằm suốt đời chỉ ăn lá dâu ,
cuối đời phải hả tơ cho ngời
- Có thể hình dung ntn về nỗi khổ của con
quốc trong bài ca dao ?
HS:+ Quốc giữa trời : Gợi hình ảnh của
sinh vật nhỏ nhoi ,cô độc giã không gian
rộng lớn
+ Kêu ra máu : đau thơng , khắc khoải ,
tuyệt vọng
- Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó ?
-Em hiểu cụm từ “thơng thay” nh thế
nào?Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm
từ này ?
Đọc bài 3 - Bài 3 nói về ai?
- Hình ảnh so sánh của bài này có gì đặc
biệt?
GV : gt trái bần : tròn, dẹt, có vị chua
chát => tầm thờng
- Từ hình ảnh so sánh “ Thân em nh trái
bần trôi ,, em hiểu gì về thân phận ngời
phụ nữ trong xã hội xa?
GV : Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự
liên tởng đến thân phận ngời nghèo khó
“Gió dập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật
trên sông nớc mênh mông không biết “tấp
vào đâu”
- Cụm “thân em,, gợi cho em suy nghĩ
gì ?- Qua đây em thấy cuộc đời ngời phụ
- Sự đối lập giữa con cò và hoàn cảnh :
1 mình > < nớc non Thân cò > < Thác ghềnh Lên thác > < xuống ghềnh -> Sử dụng hình ảnh đối lập - Tô đậmhình ảnh con cò khó nhọc, vất vả, cay
đắng trớc quá nhiều khó khăn, ngang trái
Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?-> Câu hỏi tu từ - Khẳng định tội ác củaxã hội phong kiến
- Bài ca dao là tiếng kêu thơng cho thânphận bé mọm cơ cực của ngời nông dân
=>Tố cáo xã hội phong kiến tàn ác, bấtcông
-> Tợng trng cho con ngời nhỏ nhoi, yếu
đuối,cựôc đời khó nhọc, vất vả nhng chịu
đựng và hy sinh
* 4 câu thơ tiếp : Thơng thay
Thơng thay
- Hạc : Cuộc đời phiêu bạt,lận đận
- Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng
=> Mợn hình ảnh con có, con quốc để nóitới tiêng kêu thơng về nỗi oan trái không
đợc lẽ công bằng soi tỏ -> Điệp từ đợc lặp lại 4 lần - Tô đậm mốithơng cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắngnhiều bề của ngời lao động
3- Bài 3:
Thân em nh trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
=>Hình ảnh so sánh gợi số phận chìmnổi, lênh đênh, vô định của ngời phụ nữtrong xã hội phong kiến
Trang 26nữ trong xã hội phong kiến nh thế nào?
GV : Cuộc đời ngời phụ nữ trong xã hội
phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ,
đắng cay Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn
cảnh, họ không có quyền tự mình quyết
định cuộc đời mình, xã hội phong kiến
luôn nhấn chìm họ
- Ba bài ca dao trên có điểm chung gì về
nội dung và nghệ thuật?
- Thân em gợi sự tội nghiêp ,cay đắng,
th-ơng cảm Bài ca là lời của ngời phụ nữ than thâncho thân phận bé mọn,chìm nổi ,trôidạt ,vô định
* Ghi nhớ: SGK(49)
* Luyện tập:
- Con cò lặn lội bờ ao
- Con cò đi đón cơn
Hoạt động IV: Hướng dẫn học ở nhà (5 phỳt):
- Học thuộc lũng cỏc bài ca dao đó học
- Chuẩn bị bài mới
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/9/2011
Ngày giảng: 14/9/2011
Tiết: 14 Văn bản: Những câu hát châm biếm
A - Mục tiêu bài học:
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ (5 phỳt)
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng những câu hát than thân? Hãy nêu hiểu biết của em về 1 bài ca dao
mà em thích?
? Những bài ca dao về chủ đề than thân có điểm gì chung về nội dung - nghệ thuật?
III- Bài mới.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung
Trang 27- Bài 1 giới thiệu với chúng ta về nhân vật
nào ? Để làm gì ?
- Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn?
- Theo em “ hay ,, đợc dùng với nghĩa nào
sau đây Am hiểu Ham thích .Thờng
xuyên
=> Hiểu theo 3 nghĩa
- Thực chất những điều ớc của chú tôi là
côi gì ?
- Ngày ma để không phải đi làm
đêm dài để đợc ngủ nhiều
- Em có nhận xét gì về những thứ hay và
những điều ớc của chú tôi ?
- Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là
- Chú tôi đối lập với cô yếm đào -> Cái
xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh sự
mỉa mai, giễu cợt
- Nếu cần khuyên bảo nhân vật chú tôi
bằng thành ngữ thì em dùng câu nào ?
- Tay làm hàm nhai tay quai, tay quai
miệng trễ
- Bài 2 nhại lại lời của ai? Nói với ai?
HS : Nhại lại lời của thầy bói nói với ngời
đi xem bói
- Thầy bói đã phán gì ?
- Em có nhận xét gì về lời của thầy bói?
HS : Thầy nói rõ ràng và khẳng định nh
đinh đóng cột nhng đó lại là những sự hiển
nhiên, do đó lời phán trở thành vô nghĩa,
nực cời -> đây là kiểu
- Thầy bói trong bài ca dao là ngời nh thế
nào ?
- Em có nhận xét gì về cô gái ?
Để lật tẩy bộ mặt thật của thầy, bài ca dao
đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
- Bài ca này phê phán hiện tợng gì trong
XH ?
Hs dọc bài ca dao
- Bài ca dao kể về sự việc gì?
- Những con vật nào đợc giới thiệu trong
bài ca dao? ( cò con, cà cuống, chim ri,
chào mào, chim chích…)
- Mỗi con vật trong bài tợng trng cho ai là
những hạng ngời nào trong xã hội?
HS : Mỗi con vật tợng trng cho một hạng
ngời trong xã hội:
Ước : ngày ma đêm thừa trống canh
Những điều hay và ớc đều bất bình ờng
th > Giới thiệu nhân vật bằng cách nói
ng-ợc để giễu cợt, châm biếm nhân vật “chútôi”
=> Là ngời đàn ông vô tích sự, lời biếng,thích ăn chơi hởng thụ
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai
- Đây là kiểu nói dựa nớc đôi, không có
ý nghĩa tiên đoán
=>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá
- Cô gái xem bói là ngời ít hiểu biết , mùquáng
-> Nghệ thuật phóng đại gây cời - để lậttẩy chân dung và bản chất lừa bịp củathầy
> Phê phán, châm biếm những kẻ hànhnghề bói toán và những ngời mê tín
Trang 28+ Chim ri, chào mào :Tay sai nh cai lệ,
tuần làng
+Chim chích: mõ đi rao việc làng
- Công việc cụ thể quanh đám ma cò là gì?
- Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng
vai” nh thế lí thú ở điểm nào?
- Hành động của những nhân vật đó gợi
lên một cảnh tợng ntn?
- việc chọn các con vật để đóng vai các
nhân vật, ám chỉ những con ngời chuyên đi
đục khoét, ở các làng xã ngày xa, những
hình ảnh này có tác dụng gì?
HS : Không phù hợp với đám ma Cuộc
đánh chén vui vẻ, chia chác diễn ra trong
cảnh mất mát tang tóc của gia đình ngời
chết Cái chết thơng tâm của con cò trở
thành dịp cho cuộc đánh chén, chia chác
vô lối om sòm kia
- Bài này phê phán, châm biếm gì ?
- Bài 4 giới thiệu, miêu tả với chúng ta
nhân vật nào ?(Miêu tả chân dung cậu cai)
- Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế
nào ?
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
nhân vật của tác giả dân gian
- Qua lời miêu tả, nhân vật cậu cai hiện lên
là ngời nh thế nào ?
GV: Cậu cai buông áo em ra
Để em đi chợ kẻo mà chợ tra
Thời kì trớc tiếp xúc với hạng ngời cai đội,
nhân dân phải chịu sách nhiễu của chúng
Vì vậy họ rất hiểu và coi thờng hạng ngời
này Đây là bức tranh biếm hoạ thể hiện
thái độ mỉa mai, khinh ghét pha chút thơng
hại của nhân dân đối với cậu cai
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm
biếm của bài ca dao?
- 4 bài ca dao có điểm chung gì về nội
dung - nghệ thuật?
HS đọc ghi nhớ sgk
- Nhận xét về sự giống nhau của 4 bài ca
dao trong văn bản, em đồng ý với ý kiến
Ba năm đợc một chuyến sai,
áo ngắn đi mợn, quần dài đi thuê
-> Đặc tả (chân dung nhân vật qua trangphục, công việc), phóng đại
=> Cậu cai là ngời làm tôi tớ cho quan,nhng lại hay ra oai, sách nhiễu để bắt nạtdân quê
-> nghệ thuật châm biếm có tác dụng lên
Hoạt động IV: Hướng dẫn học ở nhà: (5 phỳt)
- Học thuộc lũng cỏc bài ca dao đó học
- Chuẩn bị bài mới
*Rút kinh nghiệm:
Trang 29
Ngày soạn: 13/9/2011
Ngày giảng: 15/9/2011
Tiết : 15 Tiếng Việt: Đại từ
A- Mục tiêu bài học:
II- Kiểm tra:
- ? Đọc đoạn văn: “Hằng năm, cứ vào cuối thu Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đitrên con đờng làng dài và hẹp”
- ? Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả?
- ? Xác định từ loại của các từ: Nắm, dẫn, đi, con đờng, dài, hẹp
ĐT ĐT ĐT DT TT TT
III- Bài mới:
- Từ “ tôi” ở trong đoạn văn trên có phải là danh từ không? vì sao? (Từ “ tôi” không phải làdanh từ vì nó không phải là từ dùng để gọi tên ngời, sự vật)
- Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? (Tôi là đại từ) Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đại từ
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xỏc định
khỏi niệm đại từ (10 phỳt)
*GV: Treo bảng phụ có 4 ví dụ
Đọc đoạn văn a
- Đoạn văn đợc trích trong văn bản nào?
Tác giả? Từ “nó” trong đoạn văn a chỉ ai?
Đọc đoạn văn b
- Đoạn văn đợc trích từ văn bản “con gà
trống” của Võ Quảng Từ “nó” trong đoạn
văn b chỉ con vật nào?
- Nhờ đâu mà em biết đợc nghĩa của 2 từ
“nó” trong 2 đoạn văn này?
- Dựa vào văn cảnh cụ thể
Đọc đoạn văn c
- Đoạn văn trích từ văn bản nào? Tác giả?
Từ “thế” ở đoạn văn c chỉ sự việc gì? Nhờ
đâu mà em hiểu đợc nghĩa của từ “thế”?
Đọc ví dụ d Từ “ ai” trong bài ca dao này
dùng để làm gì?
*GV: những từ nó, thế, ai là đại từ
- Vậy em hiểu thế nào là đại từ ?
- Các từ: nó, thế, ai giữ vai trò NP gì trong
* VD 2:
a, Nó/ lại khéo tay nữa -> CN
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm- >phụngữ của DT
Trang 30- Tìm đại từ trong VD đ? Từ “tôi” ở đây
giữ vai trò NP gì trong câu ?
- Đại từ thờng giữ chức vụ NP gì trong câu
- Đại từ để trỏ đợc phân thành mấy tiểu
loại ? Đó là những tiểu loại nào?
- Các đại từ ở VD a hỏi về gì ?
- Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
(Bạn bao nhiêu tuổi rồi ? Bạn học lớp
Qua tìm hiểu VD 2,3 - Em hãy cho biết
đại từ đợc phân loại nh thế nào?
rồi Vậy tên mới của nó là gì? (Trợ từ)
Treo bảng phụ: Đại từ xng hô
GV giải thích: ngôi- số ; hs lên điền vào
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi ->phụ ngữcủa ĐT
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN
đ, - Tôi/ rất ngại học
- Ngời học kém nhất lớp là tôi
Đại từ: -> CN-VN
*Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP
nh : CN,VN, trong câu hay phụ ngữ của
b, Bấy, bấy nhiêu->Trỏ số lợng
c, Vậy, thế -> trỏ hđ, tính chất, sự việc
b, Bao nhiêu, mấy : hỏi về số lợng
c, Sao, thế nào : hỏi về hoạt động, tínhchất, sự việc
nói tự xng Tôi,ta,tao, tớ Ctôi,cta,ctao,Ctớ
Trang 31- Trong văn tự sự, ngời kể thờng dùng đại
từ xng hô ở ngôi nào? (1,3 )
GV gọi hs trả lời
- Dựa vào đâu để em xác định đợc “mình”
ở câu trên là trỏ ngời đối thoại ? ( dựa vào
- Dựa vào các ví dụ vừa đọc, hãy đặt câu
với mỗi từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ
svật nói tới Hắn,nó,ho,y Chúng nó,bọnhọ,bọn hắn
b, Mình 1->Trỏ ngời nói (ngôi 1) Mình2,3 ->Trỏ ngời đối thoại (ngôi 2
- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp ta bị cờ
xanh Hôm ấy ai cũng buồn
- Tôi biết làm sao bây giờ
- Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấynhiêu tính tình khác nhau
Trang 32- Hớng dẫn HS tạo lập văn bản 1 cách đúng phơng pháp, đúng quy trình, chất lợng
đợc nâng cao hơn
*- Đồ dùng: Bảng phụ
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Ổn định lớp, Kiểm tra bài cũ (5 phỳt)
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra:
- ? Để làm nên 1 văn bản, ngời tạo lập văn bản cần thực hiện những gì?
Y/c: 1- Định hớng chính xác
2- Tìm ý- lập dàn ý
3- Viết các đoạn văn
4- Kiểm tra, sửa chữa văn bản
III- Bài mới:
Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông thờng, đơn giản Bài hôm nay sẽ giúpchúng ta luyện tập về tạo lập văn bản
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu đề
bài và cỏc bước tạo lập văn bản ( 10 phỳt)
HS đọc đề bài trong sgk
- Dựa vào những kiến thức đã đợc học ở
bài trớc, em hãy xác định yêu cầu của đề
bài?
- Để tạo lập văn bản chúng ta phải làm gì?
- Việc định hớng ở đề này có những nhiệm
vụ cụ thể nào?
+ Nội dung viết về những vấn đề gì?
+ Đối tợng là ai?
+ Mục đích là gì?
- Bớc thứ 2 của việc tạo lập văn bản là gì?
Nhiệm vụ của bớc 2 là gì?
- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên
VN thì viết những gì? Viết nh thế nào?
- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí
hậu, cây cối, chim muông ?
- Cảnh mùa hè có những gì đặc sắc?
- Mùa thu có những đặc điểm gì?
- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?
- Sau khi đã xây dựng đợc bố cục thì
chúng ta phải tiếp tục công việc gì?
- Sau khi đã viết xong văn bản chúng ta
phải làm gì ?
Đọc bài tham khảo sgk (60)
- Hs viết đoạn mở đầu bức th ?
Hoạt động 3: hướng dẫn HS luyện tập (25
* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối
đâm chồi nảy lộc, hoa nở rực rỡ thơm ngát,chim muông hót líu lo
* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực
4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.
III- Luyện cách diễn đạt:
MB: Anna thân mến !
Cũng nh tất cả các bạn bè của chúngmình trên trái đất này, mỗi chúng ta đềusinh ra và lớn lên trên một đất nớc tơi đẹp
Trang 33Với bạn đó là nớc Nga vĩ đại còn với mình
là đất nớc Việt Nam thân yêu Bạn có biếtkhông? Đất nớc mình nằm ở vùng nhiệt
đới, nóng ẩm Một năm có 4 mùa xuân, hạ,thu, đông và mỗi mùa đều có 1 vẻ đẹpriêng độc đáo, bạn ạ
Ngày soạn : 18/9/2011
Ngày giảng : 20/9/2011
Tiết: 17
Văn bản: Sông núi nớc Nam
Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải)
A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Qua 2 bài thơ trung đại, HS hiểu đợc khí phách và khát vọng của dân tộc ta thời
xa thể hiện ở tinh thần độc lập dân tộc, tự hào về chiến thắng chống ngoại xâm, khẳng địnhsức mạnh dân tộc trong việc bảo vệ và phát triển đất nớc
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn tứ tuyệt đờng luật
- Tích hợp nội dung “học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” qua việcliên hệ với nội dung Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ (ở phần II.2 của bài dạy)
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động I ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm? Nêu hiểu biết của em về 1 bài cadao em thích ?
* Y/c: - Đọc rõ ràng, diễn cảm
- Trả lời nh đã phân tích trong bài
III- Bài mới:
Đất nớc ta trải qua bốn nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ nớc Truyền thống ấy đã
đợc phản ánh trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần Hai văn bản mà chúng ta đợc học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài thơ
Nam quốc sơn hà (20 phút)
Hoạt động 2.1: Hớng dẫn tìm hiểu
chung (5 phút)
HS đọc chú thích sgk (63)
GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ không
I - Sông núi nớc Nam ( Nam quốc sơn hà ):
1-Giới thiệu chung:
* Tác giả:
Chưa rừ
Trang 34có tên nhng nhiều ngời đặt tên là “Nam
quốc sơn hà” (Sông núi nớc Nam)
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ
trong câu, cách hiệp vần ?
Hoạt động 2.2: Hớng dẫn tìm hiểu tác
phẩm (15 phút)
Hớng dẫn đọc: dõng dạc, trang nghiêm
thể hiện đợc khí phách hào hùng của bài
thơ, nhịp 4/3
HS đọc chú thích trên bảng phụ
- Sông núi nớc Nam đợc coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta viết
bằng thơ Vậy tuyên ngôn độc lập là gì ?
- Sông núi nớc Nam là 1 bài thơ thiên về
biểu ý (bày tỏ ý kiến) Vậy nội dung
biểu ý đó đợc thể hiện theo 1 bố cục nh
thế nào? Hãy nhận xét bố cục và biểu ý
đó?
- 2 câu đầu: nớc Nam là của ngời Nam
Điều đó đợc sách trời định sẵn, rõ ràng
- 2 câu cuối: kẻ thù không đợc xâm
phạm, xâm phạm thì thế nào cũng chuốc
phải thất bại thảm hại
-> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ Biểu ý rõ
ràng)
HS đọc 2 câu đầu
- 2 câu đầu ý nói gì?
GV : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
khách quan, tất yếu, có giá trị nh lời
tuyên ngôn Nó là quyền độc lập và tự
quyết của dân tộc ta Đó là ý chí sắt đá
của 1 dân tộc có bản lĩnh, có truyền
thống đấu tranh Hai câu thơ có giá trị
mở đầu cho 1 tuyên ngôn độc lập ngắn
gọn của nớc Đại Việt hùng cờng ở thế kỷ
XI
- Nói nh vậy là để nhằm mục đích
gì ? Ngời viết đã bộc lộ tình cảm gì trong
2 câu thơ này?
Hs đọc 2 câu thơ cuối
2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền
thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta
và nêu lên 1 nguyên lí có t/ chất hệ quả
đối với 2 câu thơ trên)
- Nói nh vậy để nhằm mục đích gì?
- Ngoài biểu ý Sông núi nớc Nam có
biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu
có thì thuộc trạng thái nào?
GV : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất
sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài
thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tởng bảo vệ
quyền độc lập và kiên quyết chống ngoại
xâm - ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu
hiện cảm xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá
trong lời nói, ngời đọc phải suy nghĩ,
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt (Đờng Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng
luật).-2- Đọc - Hiểu văn bản:
* Đại ý: tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố
về chủ quyền của đất nớc và khẳng địnhkhông 1 thế lực nào đợc xâm phạm
*Bố cục: 2 phần
a, Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà Nam đế c Tiệt nhân định phận tại thiên th-> Nớc Nam là của ngời Nam, điều đó đã
đợc sách trời định sẵn, rõ ràng
=>Khẳng định chủ quyền đất nớc Thểhiện tình yêu nớc, niềm tự hào dân tộc
b,Hai câu cuối:
Nh hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại h
->Kẻ thù không đợc xâm phạm Xâmphạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bạithảm hại
Trang 35nghiền ngẫm mới thấy ý tởng đó.
- Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng
điệu, nhịp thơ? Tác dụng?
GV: Bài thơ của Lý Thờng Kiệt là kết
tinh ý chí độc lập đã ăn sâu trong máu
thịt của Dân tộc Việt Nam từ nghìn đời
nay, nó có 1 sức mạnh kì diệu mỗi khi
Tổ Quốc bị xâm lăng giày xéo thì nó trỗi
dậy chiến đấu với 1 niềm tin lớn không
gì lay chuyển nổi Bài thơ là lời kêu gọi,
truyền hịch, truyền niềm tin, niềm phấn
khởi cho quân ta; đồng thời cũng là lời
cảnh báo gieo sự hoang mang, hoảng hốt
- Tác giả bài thơ là ai?
- Bài thơ viết vào thời gian nào?
- Bài thơ có bố cục nh thế nào ?
- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối
khác nhau ở chỗ nào? (2 câu đầu nói về
hào khí chiến thắng 2 câu sau nói về
khát vọng thái bình của dân tộc)
- Đọc 2 câu đầu
- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của
bài thơ nói về 2 chiến thắng Chiến thắng
Chơng Dơng sau nhng đợc nói trớc chiến
thắng Hàm Tử, để làm sống lại không
khí của chiến trờng Hai câu thơ nh 1 ghi
chép cảnh chiến trờng kinh thiên động
-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt,nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn,dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh ViệtNam
- Bản tuyên ngôn của Chủ tịch Hồ CHíMinh khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủcộng hoà ngày 2/9/1945
* Ghi nhớ : ( sgk 65 )
II- Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh s):
1- Giới thiệu tác giả - tác phẩm
- Tác giả: Trần Quang Khải
* Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc
Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức
XD nớc sau khi có thái bình
* Bố cục: 2 phần a,Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
Đoạt sáo Chơng Dơng độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan
-> Nói về thắng lợi của 2 trận đánh ở
Ch-ơng DCh-ơng và Hàm Tử
-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch - Làm sốngdậy không khí trận mạc
Trang 36HS đọc 2 câu cuối.
- ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời
động viên, phát triển đất nớc trong hoà
bình Nh vậy thái bình vừa là thành quả
chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng sức Đó
là chiến lợc giữ nớc lâu bền)
- Hai câu cuối đã bộc lộ đợc tình cảm
trong ý tởng 2 câu đầu là niềm tự hào
mãnh liệt trớc chiến thắng, 2 câu sau là
niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn
đời của đất nớc
- Cách biểu ý và biểu cảm của bài Phò
giá về kinh và bài Sông núi nớc Nam có
gì giống nhau ? (Nhận xét 2 bài thơ Sông
núi nớc Nam và Phò giá về kinh: - Hai
bài thơ đều thể hiện 1 chân lí lớn lao và
thiêng liêng đó là : Nớc Việt Nam là của
ngời Việt Nam, không ai đợc xâm phạm,
nếu xâm phạm sẽ bị thất bại (bài 1)
- bài 2 là ngợi ca khí thế hào hùng của
dân tộc qua chiến đấu và khát vọng Xõy
dựng phát triển đất nớc trong hoà bình
-Hai bài thơ đều là thể Đờng luật Một
theo thể thất ngôn tứ tuyệt, 1 theo thể
ngũ ngôn tứ tuyệt Cả 2 bài thơ đều diễn
đạt ngắn gọn, xúc tích, cảm xúc và ý
t-ởng hoà làm một
- Em có biết 2 Văn bản đợc coi là tuyên
ngôn độc lập lần thứ 2 và 3 của dân tộc
Việt Nam ta tên là gì ? Do ai viết và xuất
hiện bao giờ ?
=> Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dântộc trong cuộc chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lợc
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc
b, Hai câu cuối : Khát vọng thái bình
thịnh trị của dân tộc
Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san
-> Nói về việc xây dựng đất nớc trong thờibình với 1 niềm tin sắt đá vào sự bền vữngmuôn đời của đất nớc
=> Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự bềnvững muôn đời của đất nớc
* Ghi nhớ: sgk(68) III- Tổng kết:
* Luyện tập:
- Tuyên ngôn lần thứ 2: Cáo bình Ngô củaNguyễn Trãi (TK XV)
- Tuyên ngôn lần thứ 3: Tuyên ngôn độclập của Hồ Chí Minh (2.9.1945)
Trang 37A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS Hiểu đợc thế nào là yếu tố Hán Việt
- Cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
Dạy cho HS hiểu đợc cấu tạo của từ ghép Hán Việt qua sự so sánh với từ ghép thuần Việt
C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
Hoạt động I ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
I- ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra :
- Thế nào là đại từ? Đại từ thờng giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu? VD?
- Đại từ đợc phân loại nh thế nào? Cho VD?
Yêu cầu: trả lời dựa vào phần ghi nhớ sgk
III- Bài mới:
Từ: Nam quốc, sơn hà là từ thuần Việt hay là từ muợn? Mợn của nớc nào?
ở bài từ mợn Lớp 6, chúng ta đã biết: bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong tiếng Việt là
từ mợn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vịcấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức
Hoạt động II: Hớng dẫn tìm hiểu đơn vị
cấu tạo từ Hán việt ( 15 phút)
Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà
- Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là
- Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu nớc
- Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu quốc
- Có thể nói: trèo núi ,khong thể nói: trèo
sơn
- Có thể nói: Lội xuống sông, không nói
lội xuống hà
GV kết luận: Đây là các yếu tố Hán Việt
- Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?
- Các yếu tố Hán Việt đợc dùng nh thế nào
?
- Tiếng thiên trong thiên th có nghĩa là trời
Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
1- Nam: phơng Nam, quốc: nớc, sơn:núi, hà: sông
- Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập:
ph-ơng Nam, ngời miền Nam
- Các tiếng quốc, sơn, hà không dùng
độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép:Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà,giang sơn
- Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo từHán Việt
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không
đ-ợc dùng độc lập nh từ mà chỉ dùng để tạo
từ ghép
2- Thiên th : trời
- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô
Trang 38hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh s)
thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?
- Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét gì
về trật tự của các tiếng ?
- Các từ: thiên th (trong bài Nam quốc sơn
hà), Thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm
(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì ?
yếu tố Hán Việt : quốc, sơn, c, bại (đã đợc
giải nghĩa ở bài Nam quốc sơn hà)
- Xếp các từ ghép: hữu ích, thi nhân , đại
thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh ,hậu
đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp ?
đẳng lập
2 a ái quốc Từ ghép chính phụ, yếu tố thủ môn, chính đứng trớc, chiến thắng yếu tố phụ đứng sau-> Trật tự giống từ ghép thuần Việt
b thiên th thạch mã
tái phạm từ ghép chính phụ
có yếu tố phụ đứng trớc yếu tố chính
đứng sau-> Trật tự khác từ ghép thuần Việt
- Tham 1: ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
- Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt lànhà: thất, gia, trạch, ốc)
- C: c trú, an c, định c, du c, du canh duc
- Bại: thất bại, chiến bại, đại bại, bạivong
3 - Bài 3:
- Từ có yếu tố chính đứng trớc: Hữu ích,phát thanh, bảo mật, phòng hoả
- Từ có yếu tố phụ đứng trớc: Thi nhân,
đại thắng, tân binh, hậu đãi
Hoạt động 5: Hớng dẫn học bài ở nhà (2 phút)
IV- Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc ghi nhớ 1,2 Làm BT còn lại
- Đọc bài: Từ ghép Hán Việt (Tiếp - bài 6)
*Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 25/9/2011
Ngày giảng: 27/9/2011
Tiết:19 Tập làm văn :
Trang 39- Đồ dùng: bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp.
- Những điều cần lu ý: GV chốt lại cho HS những kiến thức và kĩ năng về tự sự,miêu tả
C- Tiến trình tổ chức:
Hoạt động I ổn định tổ chức, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra:
- Để tạo lập đựơc 1 văn bản, ngời viết cần thực hiện những bớc nào?
Yêu cầu: 4 bớc: định hớng văn bản, lập dàn ý, viết các đoạn văn, kiểm tra và sửa chữa vănbản
III- Bài mới:
Đề 1: Kể cho bố mẹ nghe một chuyện lí thú mà em đã gặp ở trờng.
Đề 2: Miêu tả cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè.
Hoạt động của thầy – trò Nội dung kiến thức
Hoạt động II: Hớng dẫn HS ôn lại lí thuyết
Lớp 6 Tại sao lên Lớp 7 vẫn cần ôn lại ?
Hoạt động III: GV trả bài (20 phút)
Gọi : HS nhận xét về bài khá và bài yếu
GV chốt lại những kiến thức về văn miêu tả
I- Ôn lí thuyết:
1- Tự sự (kể chuyện):
là phơng thức trình bày 1 chuỗi các sựviệc Sự việc này dẫn đến sự việc kia,cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện
1 ý nghĩa
* Mục đích: tự sự giúp ngời kể, giảithích sự việc, tìm hiểu con ngời, nêuvấn đề và bày tỏ thái độ khen chê
2- Văn miêu tả:
là loại văn giúp ngời đọc hình dung ra
những đặc điểm, tính chất nổi bật của 1
sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho những vật, việc, ngời, cảnh đó
nh hiện lên trớc mắt ngời đọc
* Văn tự sự và miêu tả:
- Trong tự sự có miêu tả và ngợc lại
-Trong biểu cảm có yếu tố tự sự vàmiêu tả và ngợc lại Muốn viết vănbiểu cảm tốt phải thành thạo về văn tự
sự và miêu tả
II- Trả bài:
1- Hớng dẫn sửa lỗi và kiểu bài:
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nội dung: Một câu chuyện cảm động
2- Đọc – so sánh và nhận xét:
- Bài khá: - Bài yếu:
Trang 40Văn miêu tả là loại văn nh thế nào ? mục
đích để làm gì ?
GV trả bài cho HS:
HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài của nhau,
cùng sửa chữa các lỗi cho nhau
- Bố cục cha rõ ràng và thiếu chặt chẽ
- Truyện còn thiên về kể, cha biết kếthợp với miêu tả và biểu cảm
- HS tự sửa những lỗi trong bài viết của mình
- Đọc bài: tìm hiểu chung về văn biểu cảm
*Rút kinh nghiệm:
- HS Hiểu đợc văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con ngời
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng nh phân biệt các yếu tố đótrong văn bản