Với mục đích tìm hiểu ứng dụng của Đại số tuyến tính, trong luận văn này tôi cố gắng trình bày một cách có hệ thống một số khái niệm,chứng minh chi tiết các tính chất, kết quả của không
Trang 1Tr-êng §¹i häc Vinh
Hoµng ThÞ thuú linh
Trang 2Tr-êng §¹i häc Vinh
Hoµng ThÞ thuú linh
Trang 3Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG KHÔNG GIAN VECTƠ EUCLID 3
1.1 Không gian vectơ Euclid 3
1.2 Phép biến đổi liên hợp 13
1.3 Phép biến đổi đối xứng 16
CHƯƠNG 2 ÁNH XẠ TRỰC GIAO VÀ KHÔNG GIAN UNITA 21
2.1 Ánh xạ trực giao 21
2.2 Không gian Unita 30
2.3 Một số bài tập minh hoạ 32
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4
Ngày nay, Đại số tuyến tính được ứng dụng vào hàng loạt những lĩnh vực khác nhau,từ Giải tích tới Hình học vi phân và Lý thuyết biểu diễn nhóm… Vì thế nó trở thành một môn học cơ sở thuộc các ngành khoa học
cơ bản
Với mục đích tìm hiểu ứng dụng của Đại số tuyến tính, trong luận văn này tôi cố gắng trình bày một cách có hệ thống một số khái niệm,chứng minh chi tiết các tính chất, kết quả của không gian vectơ Euclid, tìm tòi một
số kết quả, bài tập minh họa có liên quan các vấn đề đã nêu
Cấu trúc luận văn gồm 2 chương, ngoài phần mở đầu kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Trong chương 1, chúng tôi trình bày lại một số định nghĩa, tính chất của không gian vectơ Euclid, các phép biến đổi (phép biến đổi liên hợp, phép biến đổi đối xứng) trong không gian vectơ Euclid
Chương 2 của luận văn giới thiệu ánh xạ trực giao, không gian Unita, một số bài tập minh hoạ
Luận văn này được thực hiện tại trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thành Quang Nhân dịp này tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới PGS.TS Ngô Sỹ Tùng, PGS.TS Lê Quốc Hán, TS Chu Trọng Thanh, TS Mai Văn Tư, TS Nguyễn Thị Hồng Loan đã
Trang 5giúp đỡ, giảng dạy và tạo điều kiện cho chúng tôi trong quá trình học tập tại lớp Cao học XV Đại số
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, Khoa Toán đã tạo điều kiện cho chúng tôi trong thời gian học tập
Tác giả xin cảm ơn tới bạn bè đồng nghiệp trong lớp Cao học XV Đại số đã có nhiều sự động viên giúp đỡ trong quá trình học tập vừa qua
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp
Vinh, tháng 12 năm 2009
Tác giả
Trang 6Chương 1
CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI TRONG KHÔNG GIAN
VECTƠ EUCLID
1.1 Không gian vectơ Euclid
Trong hình học, tích vô hướng của hai vectơ được định nghĩa bằng tích của độ dài hai vectơ đó và cosin của góc xen giữa chúng Việc trực tiếp trừu tượng hoá các khái niệm độ dài của vectơ và góc xen giữa hai vectơ khó hơn nhiều so với việc trừu tượng hoá khái niệm tích vô hướng Vì thế, trước hết chúng ta nghiên cứu khái niệm tích vô hướng, rồi sử dụng nó để định nghĩa độ dài của vectơ và góc xen giữa hai vectơ
Giả sử E là một không gian vectơ thực Nhắc lại rằng một hàm
:
η E E
được gọi là song tuyến tính nếu nó tuyến tính đối với từng biến khi cố định biến còn lại Mỗi hàm song tuyến tính như thế được gọi là một dạng song tuyến tính trên E
1.1.1 Định nghĩa (a) Dạng song tuyến tính :η E E được gọi là đối
) , (
(d) Một dạng song tuyến tính, đối xứng và xác định dương trên E
được gọi là một tích vô hướng trên E
Tích vô hướng trên không gian E thường được ký hiệu là .,.:
Trang 7Số thực , được gọi là tích vô hướng của hai vectơ , Những điều kiện để .,. là một tích vô hướng được liệt kê như sau:
, , ,
, , ,
,
, , ,
, , ,
,
2 1
2 1
1 1
2 1
2 1
a a
1.1.2 Định nghĩa Không gian vectơ thực E cùng với một tích vô hướng
trên E được gọi là một không gian vectơ Euclid
1.1.3 Ví dụ (a) Không gian các vectơ tự do đã học ở hình học sơ cấp là một không gian vectơ Euclid với tích vô hướng thông thường
i y x
1,
i y x
1,
Trang 8Nó được gọi là tích vô hướng chính tắc trên n Nhận xét rằng theo cách này mỗi cơ sở của E cho phép xác định trên E một tích vô hướng Hai tích vô hướng xác định bởi hai cơ sở khác nhau thì nói chung khác nhau
(c) Giả sử E a b, là không gian các hàm thực liên tục trên a b, Công thức,
định dương của dạng song tuyến tính (f,g) f,g
Mỗi không gian vectơ con F của không gian vectơ Euclid E được trang bị một tích vô hướng, là thu hẹp của tích vô hướng đã cho trên E Vì thế F cũng là một không gian vectơ Euclid Nó được gọi là một không gian
vectơ Euclid con của E
Bây giờ ta định nghĩa độ dài của vectơ và góc giữa hai vectơ trong một không gian vectơ Euclid
1.1.4 Định nghĩa Giả sử E là một không gian vectơ Euclid với tích vô
hướng ,. Khi đó, độ dài (hay chuẩn) của vectơ aElà số thực không
Trang 9Chứng minh Nếu = 0 thì bất đẳng thức đúng một cách hiển nhiên, bởi vì hai vế của nó đều bằng 0.
Xét trường hợp a 0.Ta có tαβ tα β, 0, t Hay là
, ,
i i n
i i
x
1 2
1 2
1.1.7 Mệnh đề (i) Mỗi hệ trực giao không chứa vectơ 0 đều độc lập
Trang 10Chứng minh (i) Giả sử e1, ,e là một hệ trực giao và không chứa vectơ 0 k
Giả sử có một ràng buộc tuyến tính
Lặp lại lập luận trên với k được thay bởi k - 1, ta thu được ak-1 = 0
Cuối cùng ta thu được
1,
j i
Một cơ sở của E đồng thời là một hệ trực chuẩn được gọi là một cơ
sở trực chuẩn Định lý sau đây nói lên tính phổ biến của cơ sở trực chuẩn
1.1.8 Định lý Mọi không gian vectơ Euclid hữu hạn chiều đều có cơ sở
trực chuẩn
Chứng minh Định lý được chứng minh bằng phép trực giao hoá Schmidt
Giả sử (1, , n ) là một cơ sở bất kỳ của không gian vectơ Euclid E Trực
giao hoá Schmidt là phép dựng một cơ sở trực giao e 1, ,en của E với
Trang 11Ta đặt e = 1 α1 Như thế L e 1 L a( ).1 Giả sử đã xây dựng được hệ trực giao e 1, ,e i 1 sao cho:
,
i i
i
e e
e e
1 1
1 1
1 1
1 1
, ,
, ,
i ii
i i
e e
e
e e
k i ik
e e
Quá trình này tiếp diễn cho tới i = n Hệ gồm n vectơ trực giao
e 1, ,en sinh ra không gian n chiều E Vậy hệ đó là một cơ sở trực giao của E Cuối cùng, chuẩn hoá cơ sở trực giao này ta thu được một cơ sở trực
1.1.9 Ví dụ Trực giao hoá hệ vectơ sau đây trong không gian R 4 với tích
vô hướng (định nghĩa nhờ cơ sở) chính tắc:
1 = (1, 0, 0, 0)
Trang 122 = (2, 1, 0, 0)
3 = (3, 2, 1, 0)
4 = (4, 3, 2, 1) Giải Ta đặt e 1 α1 1,0,0,0 Vectơ thứ hai được tìm dưới dạng
1 1
( , ) 1.2
2( , ) 1.1
α e λ
1 1
3 2 32
2 2
( , ) 1.3
3( , ) 1.1( , ) 1.2
2( , ) 1.1
α e λ
e e
α e λ
1 1
4 2 42
2 2
4 3 43
e e
α e λ
e e
α e λ
Tóm lại, hệ (e 1 , e 2 , e 3 , e 4 ) chính là cơ sở chính tắc của 4
Mệnh đề sau đây cho thấy cơ sở trực chuẩn giúp cho việc tính tích vô
Trang 131.1.10 Mệnh đề Giả sử ( , , )e1 e là một cơ sở trực chuẩn của không gian n vectơ Euclid E Khi đó, nếu i i, i i
αx e β y e thì :
, = a 1 b 1 + + a n b n Chứng minh Do tính song tuyến tính của tích vô hướng, ta có
j i j i i
j j i
i e b e a b e e
a , ) ( , ) )
1.1.11 Mệnh đề Giả sử U là một không gian vectơ con của không gian
vectơ Euclid hữu hạn chiều E Khi đó, (U) = U, và E có thể phân tích thành tổng trực giao E = U
U Chứng minh Chọn một cơ sở trực giao (e 1 , ,e m) của U, và bổ sung nó để có
một cơ sở (e 1 , ,e m ,m+1 , ,n ) của E Áp dụng phép trực giao hoá Schmidt
cho cơ sở đó, ta thấy m vectơ đầu của cơ sở không thay đổi, bởi vì chúng đã trực giao sẵn rồi Kết quả là ta thu được một cơ sở trực giao
(e 1 , ,e m , e m+1 , ,e n ) của E Các vectơ e m+1 , , e n trực giao với mỗi phần tử
trong cơ sở (e 1 , , e n ) của E: = a 1 e 1 + + a n e n
Do tính trực giao của cơ sở nói trên, ta thu được:
0 ,
, , ,
0 ,
,
1 1
1
m m
m m
e e
e a
e e
e
Hệ quả là biểu thị tuyến tính qua (e m+1 , ,e n) Kết hợp điều này với
việc e m+1, , e n U, ta suy ra (e m+1 , ,e n) là một cơ sở của U
Từ đó, lập luận tương tự ta thấy: nếu U, thì biểu thị tuyến tính
qua (e 1 , ,e m), tức là U Như vậy, (U) = U
Cuối cùng, ta có phân tích trực giao
, , L
Trang 14Bây giờ ta trở lại với chủ đề khoảng cách trong không gian vectơ Euclid Khoảng cách từ lập con A tới tập con B và E được định nghĩa như sau:
inf ,
u d V
U
d uU vV uinfU vV
, inf
) ,
Trang 151.1.13 Ví dụ Trong không gian 4với tích vô hướng chính tắc, tìm khoảng cách từ = (2, 4, -4, 2) tới phẳng B xác định bởi hệ phương trình:
Giải Rõ ràng β0, ,1 1 ,0B Vậy B=β V , trong đó V là không gian
các nghiệm của hệ phương trình thuần nhất
Do đó, Vlà không gian sinh bởi hai vectơ hệ số của phương trình trên:
Trang 161.2 Phép biến đổi liên hợp
Để định nghĩa được phép biến đổi liên hợp, ta cần bổ đề sau đây
1.2.1 Bổ đề Giả sử :ER là một dạng tuyến tính trên không gian vectơ Euclid hữu hạn chiều E Khi đó, tồn tại duy nhất vectơ E sao cho
Nếu = 0 thì ta chọn =0 Ngược lại, nếu 0, thì Im() =
Ta có: dimEdimKer dim
Ký hiệu ndimE,ta có dimKer n 1 Do đó, không gian (Ker) có
số chiều bằng 1 Gọi e (Ker )
Ta đặt = (e) e E Mỗi x E đều có phân tích
x te z ( t ,zKer )
Ta có: x α, te z , ( ).e e te e e, ( ) t e e e( ) ,
t e( ) ( )te (te z) ( )x
1.2.2 Hệ quả Giả sử E là một không gian vectơ Euclid hữu hạn chiều Khi
đó ánh xạ : E E * đặt tương ứng mỗi với E * xác định bởi hệ thức
Trang 17x, = x, Như thế, đẳng cấu cho phép đồng nhất ghép cập đối ngẫu giữa E và E*với tích vô hướng trong E
Bây giờ giả sử : E E là một phép biiến đổi tuyến tính Với mỗi cố định trong E tương ứng
(
Ta dễ kiểm tra lại rằng ánh xạ
) (
Trang 18) * = (*
) -1 Chứng minh Ta chỉ chứng minh tính chất (iii) Các phần còn lại được coi
như bài tập Theo định nghĩa, với mọi , E ta có
) ( ) ( , ),
trong cùng cơ sở ấy
Chứng minh Giả sử và có ma trận lần lượt làA (a ij)và B (b ij)trong
cơ sở trực chuẩn (e1, ,e n)của E Ta có:
Trang 191.3 Phép biến đổi đối xứng
1.3.1 Định nghĩa (a) Phép biến đổi tuyến tính : E E được gọi là một
phép biến đổi đối xứng (hay tự liên hợp) nếu = *, tức là
(), = , (), E
(b) Ma trận vuông A được gọi là đối xứng nếu A = At
1.3.2 Hệ quả Nếu phép biến đổi tuyến tính : E E là đối xứng thì ma trận của nó trong mọi cơ sở trực chuẩn của E là ma trận đối xứng Ngược lại, nếu phép biến đổi tuyến tính có ma trận đối xứng trong một cơ sở trực chuẩn nào đó của E thì là đối xứng
Chứng minh Ta dùng các ký hiệu của mệnh đề trước Khi đó, đối xứng (tức là = *) nếu và chỉ nếu A = At
1.3.3 Mệnh đề Các không gian con riêng ứng với những giá trị riêng
khác nhau của một phép biến đổi đối xứng là trực giao với nhau
Chứng minh Giả sử và là các vectơ riêng của phép biến đổi đối xứng
ứng với các giá trị riêng khác nhau và Nghĩa là
Chứng minh Giả sử A = (ij) là một ma trận thực đối xứng bất kỳ, có cấp
n Giả sử là một nghiệm phức của phương trình đặc trưng
det (A - X E n) = 0
Trang 201.3.5 Bổ đề Giả sử là một phép biến đổi đối xứng của E Nếu U là một không gian vectơ con -
Chứng minh Nếu E có một cơ sở trực chuẩn gồm những vectơ riêng của
trong cơ sở đó là một ma trận chép, và do đó đối xứng vì thế đối xứng Ngược lại, giả sử đối xứng, ta sẽ chứng minh bằng quy nạp theo n=dim E rằng có một cơ sở trực chuẩn của E gồm toàn những vectơ riêng của Kết
luận là hiển nhiên với n = 1, vì khi đó mỗi vectơ khác 0 trong E đều là
vectơ riêng của Giả sử quy nạp rằng kết luận đúng với mọi không gian
có số chiều nhỏ hơn n Mặt khác, có một giá trị riêng thực 1 Khi đó
Trang 21L(e1) là một không gian vectơ con ổn định Theo bổ đề trên, không gian
L (e1) cũng là ổn định Ngoài ra, ta có:
dim L(e1) = dim E - 1 = n- 1 <n
Theo giả thiết quy nạp, có một cơ sở trực chuẩn (e2 , en) của L e1) gồm toàn những vectơ riêng của Khi đó (e1, e2 ,en) là cơ sở trực chuẩn của E cũng gồm toàn những vectơ riêng của
1.3.7 Hệ quả Mọi ma trận thực đối xứng đều chéo hoá được nhờ các ma
trận trực giao Cụ thể hơn, nếu A là một ma trận thực đối xứng, thì tồn tại
ma trận trực giao Q để cho
B = Q -1 AQ= Q t AQ
là một ma trận chéo
Chứng minh Chọn một không gian vectơ Euclid E số chiều n, là số hàng
và số cột của ma trận A Gọi là tự đồng cấu của E nhận A làm ma trận trong một cơ sở trực chuẩn nào đó (e 1, , e n ) của E Khi đó là một phép
biến đối xứng, vì A là đối xứng
Do có một cơ sở trực chuẩn (1 , ,n ) của E gồm toàn những vectơ riêng
của Ma trận B của trong cơ sở này tất nhiên là một ma trận chéo Bây
giờ gọi Q là ma trận chuyển từ cơ sở trực chuẩn (e 1 , e n) sang cơ sở trực
chuẩn (1 , ,n ) Khi đó Q là một ma trận trực giao Hơn nữa, ta có:
1 1 1 1
1 1 1 1
1 1 1 1
A
Trang 22Giải Trước hết ta tìm đa thức đặc trưng của A:
X X
A
1 1 1
1
1 1
1 1
1 1
1 1
1 1
1 1
3 3 3 3 )
2
t z y x
t z y x
t z y x
t z y x
t z y x E A
Hệ này có họ nghiệm phụ thuộc một tham số x y z t
00
Trang 23Hai vectơ này trực giao với nhau (Nếu trái lại, ta tiến hành trực giao hoá chúng) Cuối cùng, ta tìm vectơ riêng e3 ứng với = 2 bằng cách đòi hỏi nó trực giao với hai vectơ e1,e2 tức là thoả mãn thêm hai phương trình:
00
Trang 242.1.1 Định nghĩa Giả sử E và E' là các không gian vectơ Euclid
ánh xạ f : EE' được gọi là một ánh xạ trực giao nếu nó là một ánh xạ
tuyến tính và nó bảo toàn tích vô hướng, nghĩa là:
Chứng minh Đặt ω f aα bβ af α bf β với ,a bR α β, , E
Vì bảo toàn tích vô hướng, nên với mỗi γE, ta có:
ωf γ( ) f aα bβ( )af α( )bf β f γ( ),
= f aα bβ f γ , a f α f γ , b f β f γ , = aαbβ γ, a α γ, b β γ, 0
Như thế trực giao với mọi vectơ có dạng , do đó trực giao với mọi
tổ hợp tuyến tính của các vectơ có dạng
Nói riêng Từ đó suy ra ω0, hay là:
f aαbβ af α bf β , a b, R α β, , E
Trang 252.1.3 Mệnh đề Giả sử E và E' là các không gian vectơ Euclid Khi đó ánh
xạ tuyến tính f : EE' là một ánh xạ trực giao nếu và chỉ nếu nó biến mỗi cơ sở trực chuẩn của E thành một hệ trực chuẩn của E'
Chứng minh Nếu ( , , )e1 e là một cơ sở trực chuẩn của E thì n
1
0
neáu neáu
( , , )e e là một cơ sở trực chuẩn của E, và n ( ( ), , ( ))f e1 f e n là một hệ trực
chuẩn của E' Khi đó, với mọi i i, j j
i
i e b e
= α β, Như vậy, là một ánh xạ trực giao
2.1.4 Mệnh đề Mỗi ánh xạ trực giao đều là một đơn cấu tuyến tính Nói
riêng, nếu : φ EE là một tự đồng cấu trực giao của một không gian vectơ Euclid hữu hạn chiều E, thì là một đẳng cấu tuyến tính
Chứng minh Giả sử f E: Elà một ánh xạ trực giao
Nếu = 0 thì | | | ( ) | 0α f α , nên α0 Như thế Ker f( )0 Do đó
là một đơn cấu tuyến tính
Nếu :φ EE là một ánh xạ trực giao, thì
dimEdim(Im )φ dim(K φer )
Trang 26Vậy dim E = dim Im Do đó, là một toàn cấu Phần trên của mệnh
đề đã khẳng định là một đơn cấu Tóm lại là một đẳng cấu tuyến tính
Theo mệnh đề trên thì mọi ánh xạ trực giao :h EE' đều là một
đẳng cấu từ E vào Im(h) Hơn nữa, mọi đẳng cấu trực giao : f EIm( )h
đều có dạng f hφ, trong đó là một tự đẳng cấu trực giao của E
Thật vậy, chỉ cần lấy 1
:
Như vậy, việc nghiên cứu các ánh xạ trực giao có thể quy về việc
nghiên cứu các tự đẳng cấu trực giao (hay còn được gọi là các phép biến
đổi trực giao)
2.1.5 Mệnh đề Nếu là một phép biến đổi trực giao của E thì ma trận của nó trong mỗi cơ sở trực chuẩn của E là một ma trận trực giao Ngược lại, nếu có ma trận trong một cơ sở trực chuẩn nào đó của E là một ma trận trực giao thì là một phép biến đổi trực giao
Chứng minh Giả sử là một phép biến đổi trực giao và ( , , )e1 e là một n
cơ sở trực chuẩn của E Khi đó ( ( ), , ( ))φ e1 φ e n cũng là một cơ sở trực
chuẩn Gọi A là ma trận của trong cơ sở ( , , )e1 e Khi đó, A chính là ma n
trận chuyển từ cơ sở ( , , )e1 e tới cơ sở n ( ( ), , ( ))φ e1 φ e n A là một ma trận
trực giao
Ngược lại, nếu có ma trận A trong một cơ sở trực chuẩn nào đó
1
( , , )e e là một ma trận trực giao, n ( ( ), , ( ))φ e1 φ e n = ( , , )e1 e A là một cơ n
sở trực chuẩn Do đó, là một phép biến đổi trực giao
Bây giờ ta xét cấu trúc của một phép biến đổi trực giao
2.1.6 Mệnh đề Nếu là một phép biến đổi trực giao, thì mọi giá trị riêng (nếu có) của đều bằng 1 Các không gian con riêng P 1 () và P -1 () (nếu có) của (ứng với các giá trị riêng 1 và -1) trực giao với nhau