6 2 Về các định lý điểm bất động cặp đôi trong không 2.1 Các định lí về điểm bất động cặp đôi cho các ánh xạ trong không gian mêtric có thứ tự.. 132.2 Định lý điểm bất động cặp đôi cho c
Trang 1KHOA TOÁN HỌC
ĐINH BÍCH YẾN
VỀ CÁC ĐỊNH LÝ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CẶP ĐÔI TRONG KHÔNG GIAN
2-MÊTRIC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
VINH, 2012
Trang 2Mục lục
1.1 Một số kiến thức chuẩn bị 51.2 Không gian 2-mêtric 6
2 Về các định lý điểm bất động cặp đôi trong không
2.1 Các định lí về điểm bất động cặp đôi cho các ánh xạ
trong không gian mêtric có thứ tự 132.2 Định lý điểm bất động cặp đôi cho các ánh xạ trong
không gian 2-mêtric có thứ tự 18
Trang 3MỞ ĐẦU
Không gian 2-mêtric được Ghaler xây dựng năm 1963 (xem [6]), một
ví dụ cơ bản về 2-mêtric là diện tích tam giác nối ba điểm trong mặtphẳng R2 Không gian 2-mêtric không có cấu trúc tôpô, nhưng sự hội
tụ của dãy cũng được xây dựng tương tự như không gian mêtric Từ đó,người ta có thể nghiên cứu được nhiều tính chất giải tích khá phong phútrên không gian 2-mêtric Ngày nay, lý thuyết về không gian 2-mêtric
đã phát triển khá hoàn thiện và có nhiều ứng dụng trong một số lĩnhvực của toán giải tích (xem [10]) Một trong những hướng nghiên cứunhận được nhiều sự quan tâm của các nhà toán học là các định lý điểmbất động đối với các ánh xạ trên không gian 2-mêtric (xem [5],[7], [9],[11]) Các định lý điểm bất động đối với các ánh xạ trên không gian2-mêtric hầu hết được phát triển và tương tự từ các kết quả đã có trênkhông gian mêtric Năm 2006 G.T Bhaskar and V Lakshmikantham(xem [3]) đã đưa ra khái niệm điểm bất động cặp đôi và chứng minh
sự tồn tại của loại điểm này đối với một số lớp ánh xạ trên không gianmêtric có thứ tự Các vấn đề về sự tồn tại điểm bất động cặp đôi củacác ánh xạ đang nhận được sự quan tâm của nhiều chuyên gia tronggiải tích hàm bởi tính triển vọng trong ứng dụng của chúng (xem [10]).Các vấn đề về sự tồn tại điểm bất động cặp đôi của các ánh xạ trongkhông gian 2-mêtric là chưa được nghiên cứu thấu đáo Với mục địchtập dượt nghiên cứu khoa học và nghiên cứu sự tồn tại điểm cặp đôitrong không gian 2-mêtric có thứ tự, chúng tôi lựa chọn đề tài sau chokhóa luận: Về các định lý điểm bất động cặp đôi trong không gian2-mêtric
Nội dung của khóa luận được trình bày trong 2 chương
Chương 1 Không gian 2-mêtric
Nội dung của chương này trình bày các kiến thức cơ sở về không gianmêtric, không gian 2-mêtric
Chương 2 Về các định lý điểm bất động cặp đôi trong không gian2-mêtric
Nội dung của chương này trình bày một số kết quả về định lý điểm bất
Trang 4động cặp đôi đối với các ánh xạ trong không gian mêtric có thứ tự vàkhông gian 2-mêtric thứ tự Trong mục 2.1 chúng tôi trình bày một sốđịnh lý về sự tồn tại điểm cặp đôi của ánh xạ trong không gian mêtriccủa G T Bhaskar và V Lakshmilantham Mục 2.2 chúng tôi đưa ramột số định lý điểm bất động cặp đôi đối với các ánh xạ trên khônggian 2-mêtric thứ tự.
Khóa luận được thực hiện tại Khoa Toán học - Trường Đại học Vinhdưới sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của Thầy giáo TS Kiều PhươngChi Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến với Thầy Đồngthời tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Toán, các thầy
cô giáo trong khoa Toán đã nhiệt tình giảng dạy trong suốt quá trìnhhọc tập Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới người thân, các bạn sinhviên 49A - Toán và tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiệnthuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóaluận Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình của tác giả
đã luôn “sát cánh” bên tác giả để tác giả yên tâm học tập Mặc dù đã córất nhiều cố gắng nhưng vì năng lực còn hạn chế nên khóa luận khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lờichỉ bảo quý báu của các thầy cô và những góp ý của bạn đọc để khóaluận hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 5 năm 2012
Đinh Bích Yến
Trang 5Chương 1
Không gian 2-mêtric
Nội dung của chương này trình bày các kiến thức cơ sở về không gianmêtric, không gian 2-mêtric
Mục này trình bày những kiến thức cơ sở về không gian mêtric vàtập sắp thứ tự
1.1.1 Định nghĩa
Cho X là một tập khác rỗng Hàm d : X × X → R được gọi là một
mêtric trên X nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
1 d(x, y) ≥ 0, với mọi x, y ∈ X; d(x, y) = 0 khi và chỉ khi x = y
2 d(x, y) = d(y, x); với mọi x, y thuộc X
3 d(x, y) ≤ d(x, z) + d(y, z); với mọi x, y, z thuộc X
Khi đó (X, d) được gọi là không gian mêtric
1.1.2 Định nghĩa
Cho (X, d) là không gian mêtric Dãy {xn} ∈ X được gọi là hội tụtới x ∈ X và kí hiệu là xn → x (x được gọi là giới hạn của dãy {xn}),nếu
lim
n→∞d(xn, x) = 0
Trong không gian mêtric giới hạn của một dãy nếu có là duy nhất
Trang 6Cho (X, d) và (Y, ρ) là các không gian mêtric, và ánh xạ f : X → Y.
1 Ánh xạ f được gọi là liên tục nếu với mọi dãy {xn} ∈ X mà
Một tập sắp thứ tự là một tập X khác rỗng và một quan hệ hai ngôi
“ ≤”; kí hiệu là (X, ≤) sao cho với mọi a, b, c ∈ X ta có
1 a ≤ a; (tính phản xạ)
2 Nếu a ≤ b và b ≤ a thì a = b; (Tính phản đối xứng)
3 Nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c (Tính bắc cầu)
Mục này trình bày những kiến thức cơ sở về không gian 2- mêtric
Trang 71.2.1 Định nghĩa.
Cho X là một tập gồm ít nhất 3 điểm Một 2-mêtric trên X là mộtánh xạ:
ρ : X × X × X → R
thỏa mãn các điều kiện sau:
1 Với mỗi cặp điểm a, b ∈ X mà a 6= b, tồn tại một điểm c nào đóthuộc X thỏa mãn
ρ(a, b, c) 6= 0
Nếu có ít nhất 2 điểm bằng nhau thì ρ(a, b, c) = 0
2 ρ(a, b, c) = ρ(b, c, a) = ρ(c, a, b); ∀a, b, c ∈ X
3 ρ(a, b, c) ≤ ρ(a, b, d) + ρ(a, c, d) + ρ(d, b, c), ∀a, b, c, d ∈ X
Khi đó X được gọi là một không gian 2-mêtric
1.2.2 Chú ý
Dễ dàng thấy ρ không âm Thật vậy, trong 3 cho a = c ta được
ρ(a, b, a) ≤ ρ(a, b, d) + ρ(a, a, d) + ρ(d, b, a), ∀a, b, d ∈ X
Trang 82 ρ(x, y, z) = ρ(y, z, x) = ρ(z, x, y); ∀x, y, z ∈ X.
3 Bất đẳng thức ρ(x, y, z) ≤ ρ(x, y, t) + ρ(x, z, t) + ρ(y, z, t) luônđúng ∀x, y, z, t ∈ X
1.2.4 Ví dụ
(R2, ρ) là một không gian 2-mêtric, với ρ(x, y, z) là diện tích tamgiác tạo bởi 3 đỉnh x, y, z ∈ R2 Thật vậy, xét ánh xạ:
ρ :R2 ×R2 ×R2 → R(A, B, C) 7→ SABC
1 Lấy (A, B) ∈ R2×R2 là hai điểm phân biệt Khi đó: ∃C ∈ R2 saocho A, B, C không thẳng hàng thì:
Trường hợp 1: Nếu SABC = 0 thì hiển nhiên
0 = SABC ≤ SABD + SACD + SBCD, ∀D ∈ R2
Trường hợp2: Nếu SABC > 0: Lấy D bất kỳ, D ∈ R2, có 3 khảnăng sau xảy ra:
KN1: D không nằm miền ngoài tam giácABC (D nằm miền tronghoặc nằm trên các cạnh, Hình 1) thì
SABC = SABD + SACD + SBCD
KN2: D nằm ở miền (1),(3),(5) như Hình 2.Không mất tính tổngquát, giả sử D ∈ miền (1) Khi đó
SABC = SCBD − SCDA − SBAD < SABD + SACD + SBCD
KN3: D nằm trên miền (2), (4), (6), và biên như Hình 3 Khôngmất tính tổng quát, giả sử D ∈ miền (2) Khi đó
SABC = SABD + SACD− SBCD < SABD + SACD + SBCD
Vậy (R2, ρ) là không gian 2-mêtric
Trang 9Cho (X, ρ) là một không gian 2-mêtric Khi đó
1 Nếu dãy {xn} hội tụ tới x ∈ X và xn ⊂ X hội tụ tới y thì x = y
2 Nếu dãy {xn} hội tụ tới x ∈ X thì mọi dãy con của nó cũng hội
2 Giả sử dãy {xn} hội tụ tới x trong không gian 2-mêtric (X, ρ) và
{xnk} hội tụ tới x trong không gian 2-mêtric (X, ρ) và {xnk} ⊂{xn} Ta chứng minh
Trang 10Thật vậy, do {xnk}là dãy con của dãy {xn}nên ta có thể chọn cáchđánh số sao cho nk > k, ∀k ∈ N Vì xn → x nên: ∀ε > 0, ∃n0 ∈ N :
Cho (X, ρ) là một không gian 2-mêtric Nếu {xn} ⊂ X hội tụ tới
x thì ρ(xn, a, b) → ρ(x, a, b) khi n → ∞, với mọi a, b ∈ X
Chứng minh Giả sửxn hội tụ tớix Khi đóρ(xn, x, a) → 0khin → ∞
với mọi a ∈ X Với mọi a, b ∈ X ta có
ρ(xn, a, b) ≤ ρ(xn, x, a) + ρ(xn, x, b) + ρ(x, a, b)
⇔ ρ(xn, a, b) − ρ(x, a, b) ≤ ρ(xn, x, a) + ρ(xn, x, b) (1.1)Tương tự ta có
Trang 111.2.9 Nhận xét.
Sử dụng Mệnh đề 1.2.7 ta dễ dàng chứng minh được dãy hội tụtrong không gian 2-mêtric là dãy Cauchy Thật vậy, giả sử xn hội tụtới x ∈ X, ta luôn có
(R2, ρ), trong đó ρ(x, y, z) là diện tích tam giác với các đỉnh x, y, z
là không gian 2-mêtric đầy đủ
Chứng minh Gọi ρ1 là mêtric khoảng cách trong mặt phẳng Giả sử
Trang 12theo mêtric ρ1 Khi đó, dễ dàng kiểm tra được xn → x theo 2-mêtric
ρ Vậy (R2, ρ) là không gian 2-mêtric đầy đủ
1.2.12 Định nghĩa
Cho (X, ρ), (Y, d) là các không gian 2-mêtric
1 Ánh xạ f : X → Y được gọi là liên tục tại x ∈ X nếu mọi dãy
{xn} ⊂ X hội tụ tới x thì dãy f (xn) hội tụ tới f (x) trong Y
2 Ánh xạ f : X → Y được gọi là liên tục nếu f liên tục tại mọi
x ∈ X
Trong định nghĩa trên ta có thể thay (Y, d) là không gian mêtric
Trang 13Chương 2
Về các định lý điểm bất động cặp đôi trong không gian 2-mêtric có thứ tự
Nội dung của chương này trình bày một số kết quả về định lý điểmbất động cặp đôi đối với các ánh xạ trong không gian mêtric có thứ tự
và không gian 2-mêtric thứ tự
trong không gian mêtric có thứ tự
Chúng tôi trình bày một số định lý về sự tồn tại điểm cặp đôi của ánh
xạ trong không gian mêtric của G T Bhaskar và V Lakshmilantham([3])
2.1.1 Định nghĩa.(Bhaskar and Lakshmikantham )
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự và ánh xạ F : X × X → X Ánh xạ
F được gọi là có tính chất đơn điệu pha trộn (mixed monotone) nếu
F là đơn điệu không giảm theo biến thứ nhất và đơn điệu không tăngtheo biến thứ hai Nghĩa là, với x, y bất kì thuộc X ta có
x1, x2 ∈ X, x1 ≤ x2 ⇒ F (x1, y) ≤ F (x2, y);
và y1, y2 ∈ X; y1 ≤ y2 ⇒ F (x, y1) ≥ F (x, y2)
2.1.2 Ví dụ
Cho X = [0, 1], trong X xét mối quan hệ x y ⇔ x, y ∈ {0, 1} và
x ≤ y, với “≤ ” là quan hệ thứ tự thông thường, ta dễ thấy (X, ) là
Trang 142.1.5 Định lý (Bhaskar and Lakshmikantham )
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự, d là một mêtric trong X sao cho
(X, d) là không gian mêtric đầy đủ Cho F : X × X → X là ánh xạliên tục, có tính chất đơn điệu pha trộn (mixed monotone) trong X.Giả sử tồn tại một số k ∈ [0, 1) sao cho
Trang 16Như vậy, (2.1) và (2.2) đã được chứng minh.
Từ đó ta suy ra {Fn(x0, y0)} và {Fn(y0, x0)} là dãy Cauchy trong X.Thật vậy, với m > n, từ tính chất của mêtric suy ra
Vậy {Fn(x0, y0)} là dãy Cauchy trong X
Tương tự {Fn(y0, x0)} là dãy Cauchy trong X
Trang 17Vì (X, d) là không gian mêtric đầy đủ nên tồn tại x, y ∈ X sao cho
Trong Định lý 2.1.5 ánh xạ F không nhất thiết phải liên tục mà ta
bổ sung thêm tính chất cho không gian mêtric X thì kết quả của định
lý vẫn đúng
2.1.6 Định lý (Bhaskar and Lakshmikantham )
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự, d là một mêtric trong X sao cho
(X, d) là không gian mêtric đầy đủ, và X có tính chất sau:
1 Nếu một dãy không giảm {xn} → x thì xn ≤ x, ∀n
2 Nếu một dãy không tăng {yn} → y thì y ≤ yn, ∀n
Cho F : X × X → X là ánh xạ có tính chất đơn điệu pha trộn(mixed monotone) trong X Giả sử tồn tại một số k ∈ [0, 1) sao cho
d(F (x, y), F (u, v)) ≤ k
2[d(x, u)+d(y, v)], với mỗi x ≥ u, y ≤ v
Nếu tồn tại x0, y0 ∈ X mà
x0 ≤ F (x0, y0) và y ≥ F (x0, y0)
Trang 18thì tồn tại x, y ∈ X sao cho
x = F (x, y) và y = F (y, x)
Chứng minh Từ những kết quả chứng minh của Định lý 2.1.1, bây giờ
ta chỉ cần chứng minh F (x, y) = x và F (y, x) = y Thật vậy
không gian 2-mêtric có thứ tự
Trong mục này, chúng tôi xây dựng các định lý điểm bất động cặpđôi cho các ánh xạ trong không gian 2-mêtric có thứ tự Không gian2-mêtric X được gọi là không gian 2-mêtric có thứ tự nếu X là tậpsắp thứ tự Không gian (R2, ρ) được giới thiệu trong chương trước làkhông gian 2-mêtric thứ tự, trong đó quan hệ thứ tự trên R2 được chobởi (x, y) ≤ (u, v) nếu và chỉ nếu x ≤ u và y ≤ v
2.2.1 Định lý
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự, ρ là một 2-mêtric trên X sao cho
(X, ρ) là không gian 2-mêtric đầy đủ Cho F : X × X → X là một
Trang 19ánh xạ liên tục và có tính chất đơn điệu pha trộn trên X Giả sửtồn tại một số k ∈ [0, 1) sao cho
ρ(F (x, y), F (u, v), a) ≤ k
2[ρ(x, u, a) + ρ(y, v, a)]
với mọi x ≥ u và y ≤ v và với mọi a thuộc X Khi đó, nếu tồn tại
x0, y0 thuộc X sao cho x0 ≤ F (x0, y0); y0 ≥ F (y0, x0) thì tồn tại x, y
thuộc X sao cho x = F (x, y) và y = F (y, x)
Trang 21với mọi a ∈ X Do đó {Fn(x0, y0)} là dãy Cauchy trong X Tương tự
{Fn(y0, x0)} là dãy Cauchy trong X
Vì (X, ρ) là không gian 2-mêtric đầy đủ, nên tồn tại x, y ∈ X sao cho
Vậy F (x, y) = x Hoàn toàn tương tự ta có F (y, x) = y
Tính liên tục của ánh xạ F trong định lý trên có thể thay bằng mộttính chất của không gian X
2.2.2 Định lý
Giả sử F thoả mãn các giả thiết của Định lý 2.2.1 ngoại trừ tínhliên tục Giả sử X có tính chất sau:
Trang 22i) Nếu có một dãy không giảm xn → x thì xn ≤ x; ∀n
ii) Nếu có một dãy không tăng yn → y thì yn ≥ y; ∀n Khi đó F cóđiểm bất động cặp đôi
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh, F (x, y) = x và F (y, x) = y Từgiả thiết Fn(x0, y0) ≤ x và Fn(y0, x0) ≥ y, với mọi a ∈ X
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự, ρ là một 2-mêtric trên X sao cho
(X, ρ) là không gian 2-mêtric đầy đủ Cho F : X × X → X là mộtánh xạ có tính chất đơn điệu pha trộn (mixed monotone) trên X
sao cho tồn tại x0, y0 thuộc X mà x0 ≤ F (x0, y0), y0 ≥ F (y0, x0), giả
sử tồn tại 2 số thực không âm a1, a2, và a1 + a2 < 1 sao cho
ρ(F (x, y), F (u, v), a) ≤ a1ρ(x, u, a) + a2ρ(y, v, a)]
với mọi x, y, u, v, a ∈ X sao cho x ≥ u và y ≤ v Nếu
1 F liên tục, hoặc
2 X có tính chất sau:
i) Nếu có một dãy không giảm xn → x thì xn ≤ x; ∀n
ii) Nếu có một dãy không tăng yn → y thì yn ≥ y; ∀n
thì tồn tại x, y thuộc X sao cho x = F (x, y) và y = F (y, x)
Chứng minh Từ x0 ≤ F (x0, y0) := x1 và y0 ≥ F (y0, x0) := y1 Đặt
x2 = F (x1, y1) và y2 = F (y1, x1) ; Ta kí hiệu
F2(x0, y0) = F (F (x0, y0), F (y0, x0)) = F (x1, y1) := x2
F2(y0, x0) = F (F (y0, x0), F (x0, y0)) = F (y1, x1) := y2
Trang 23Do F có tính chất đơn điệu pha trộn (mixed monotone) ta có
Trang 24với mọi a ∈ X Do đó {xm} và {ym} là dãy Cauchy trong X Vì X là
không gian 2-mêtric đầy đủ nên ∃x, y ∈ X sao cho
2 Giả sử có một dãy không giảm xn → x và có một dãy không tăng
yn → y sao cho ∀n, xn ≤ x ; và yn ≥ y Khi đó, ta có
ρ(F (x, y), F (xn, yn), a) ≤ a1ρ(x, xn, a) + a2ρ(y, yn, a)
Cho n → ∞ ta có ρ(F (x, y), x, a) ≤ 0, do đó F (x, y) = x Tương
tự, ta có F (y, x) = y
Trang 25Chú ý, khi a1 = a2 thì Định lý 2.2.3 trở thành Định lý 2.2.1 và Định
lý 2.2.2
Bây giờ, ta xét họ Ψ các hàm thực ϕ : [0, +∞) → [0, +∞) không
giảm thoả mãn điều kiện
Định lý sau đây đưa ra một kết quả về sự tồn tại điểm cặp đôi đối
với các ánh xạ co kiểu phi tuyến
2.2.4 Định lý
Cho (X, ≤) là tập sắp thứ tự, ρ là một 2-mêtric trên X sao cho
(X, ρ) là không gian 2-mêtric đầy đủ Cho F : X × X → X là một
ánh xạ có tính chất đơn điệu pha trộn trên X sao cho tồn tại x0, y0
thuộc X mà x0 ≤ F (x0, y0); y0 ≥ F (y0, x0) Giả sử tồn tại ϕ ∈ Ψ
i) Nếu có một dãy không giảm xn → x thì xn ≤ x; ∀n
ii) Nếu có một dãy không tăng yn → y thì yn ≥ y; ∀n
thì tồn tại x, y thuộc X sao cho x = F (x, y) và y = F (y, x)
Chứng minh Với mỗi n=1,2, đặtxn = F (xn−1, yn−1)vàyn = F (yn−1, xn−1),với x0, y0 xác định như trong giả thiết của định lý Khi đó, tương tự
Trang 26như trong Định lý 2.2.1 ta nhận được {xn} là dãy tăng và {yn} là dãygiảm Với a ∈ X ta đặt
Trang 27với mọi a ∈ X Do đó {xn} và {yn} là dãy Cauchy trong X Vì X là
không gian 2-mêtric đầy đủ nên ∃x, y ∈ X sao cho
2 Giả sử có một dãy không giảm xn → x và có một dãy không tăng
yn → y sao cho ∀n, xn ≤ x ; và yn ≥ y Khi đó, ta có
ρ(F (x, y), F (xn, yn), a) ≤ a1ρ(x, xn, a) + a2ρ(y, yn, a)
Cho n → ∞ ta có ρ(F (x, y), x, a) ≤ 0, do đó F (x, y) = x Tương
tự, ta có F (y, x) = y
Trang 28trong Định lý 2.2.4 có thể thay bởi
ρ(F (x, y), F (u, v), a) ≤ ϕa1ρ(x, u, a) + a2ρ(y, v, a)
với a1 + a2 < 1 và a1, a2 không âm
Trang 29KẾT LUẬN
Khóa luận thu được các kết quả chính sau đây:
1) Trình bày hệ thống kiến thức cơ sở về không gian 2-mêtric
2) Trình bày một số định lý về sự tồn tại điểm bất động cặp đôi củamột số lớp ánh xạ trong không gian mêtric có thứ tự của G.T Bhaskarand V Lakshmikantham
3) Đưa ra một số định lý về sự tồn tại điểm bất động cặp đôi cuảmột số lớp ánh xạ trong không gian 2-mêtric có thứ tự như: Định lý2.2.1, Định lý 2.2.2, Định lý 2.2.3 và Định lý 2.2.4