1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

96 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tai nạn lao động Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động; Xảy ra trong quá trình lao động gắn liền vớ

Trang 1

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 1

1.1 Một số khái niệm cơ bản về công tác ATVSLĐ 1

1.1.1 An toàn lao động, Vệ sinh lao động 1

1.1.2 Điều kiện lao động 1

1.1.3 Tai nạn lao động 3

1.1.4 Bệnh nghề nghiệp 3

1.2 Mục đích, ý nghĩa công tác ATVSLĐ 4

1.2.1 Mục đích 4

1.2.2 Ý nghĩa 4

1.3 Tính chất của công tác ATVSLĐ 6

1.3.1 Tính chất pháp lí 6

1.3.2 Tính chất khoa học- công nghệ 7

1.3.3 Tính chất quần chúng 7

1.4 Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh 7

1.4.1 Khái niệm 7

1.4.2 Nội dung xây dựng văn hóa an toàn lao động 9

1.4.3 Các mức độ Văn hóa an toàn của doanh nghiệp 10

1.4.4 Tiêu chí để đánh giá mức Văn hóa an toàn của cơ sở áp dụng Văn hóa an toàn trong sản xuất ở Việt Nam 11

CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ATVSLĐ 16

2.1 Tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 16

2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 16

2.1.2 Một số nguyên tắc khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật 16

2.2 Một số chế độ chính sách về ATVSLĐ 17

2.2.1 Tóm tắt nội dung luật An toàn, Vệ sinh lao động (84/2015/QH13) 17

2.2.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương 18

2.2.3 Thử việc, nghỉ hưu, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động với người lao động 27

2.2.4 Bồi thường, trợ cấp TNLĐ và BNN 39

2.2.5 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 40

2.2.6 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật 41

Trang 3

2.2.7 Quản lý VSLĐ, sức khỏe, BNN 42

2.2.8 Huấn luyện ATVSLĐ 43

2.3 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động 44

2.3.1 Quyền của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động 44

2.3.2 Nghĩa vụ của người lao động làm việc theo hợp đồng lao động 44

2.3.3 Quyền của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động 45

2.3.4 Nghĩa vụ của người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động 45

2.3.5 Các trường hợp khác 45

2.4 Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động 46

2.4.1 Quyền của người sử dụng lao động 46

2.4.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động 46

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI TRONG LAO ĐỘNG VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH 47

3.1 Các yếu tố nguy hiểm trong lao động 47

3.2 Yếu tố có hại đối với sức khỏe-trong lao động 51

3.3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 57

3.3.1 Thiết bị che chắn 57

3.3.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa 58

3.3.3 Tín hiệu, báo hiệu 58

3.3.4 Khoảng cách an toàn 59

3.3.5 Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa 59

3.3.6 Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc 60

3.3.7 Trang bị phương tiện bảo vệ các nhân 60

3.3.8 Phòng cháy, chữa cháy 62

3.4 Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động 63

3.4.1 Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu 63

3.4.2 Chống bụi 63

3.4.3 Chống tiếng ồn 63

3.4.4 Chống rung 63

3.4.5 Chiếu sáng hợp lý 64

3.5 Các biện pháp tổ chức lao động trong cải thiện điều kiện lao động phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 64

Trang 4

3.5.1 Đảm bảo các yếu tố về tâm lý- sinh lý lao động và Ecgônômi 64

3.5.2 Các biện pháp về quản lý, tổ chức lao động 65

3.5.3 Quy trình làm việc ATLĐ, VSLĐ người lao động phải tuân thủ khi thực hiện công việc tại phân xưởng 67

3.5.4 Quy trình vận hành xử lý sự cố máy, thiết bị được giao 68

3.6 Tổng quan về công việc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động 69

3.6.1 Danh mục các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ 69

3.6.2 .Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động 72

CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 77

4.1 Các chuyên đề huấn luyện an toàn dành cho công nhân trực tiếp quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng đường dây dẫn điện, thiết bị điện 77

4.1.1 biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc để đảm bảo an toàn khi tiến hành công việc 77

4.1.2 Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi tiến hành công việc 77

4.1.3 Biện pháp an toàn phòng tránh nguy hiểm điện từ trường 77

4.1.4 Biện pháp an toàn khi làm việc trên cao 77

4.1.5 Biện pháp an toàn khi khi làm việc với thiết bị điện 77

4.1.6 Biện pháp an toàn trong công tác quản lý, vận hành, sửa chữa, xây dựng đường dây cao áp, hạ áp 77

4.1.7 Biện pháp an toàn khi làm công việc thí nghiệm 77

4.1.8 Biện pháp an toàn khi làm việc trên các thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ và ghi chỉ số công tơ 78

4.1.9 An toàn lao động khi sử dụng xe chuyên dùng 78

4.1.10 Diễn biến, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm các vụ tai nạn lao động 78

4.2 Xử lý tình huống và các phương pháp sơ cứu tai nạn lao động 78

4.2.1 Tai nan do bị điện giật 78

4.2.2 Tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện 78

4.2.3 Cứu chữa nạn nhân tại chỗ 79

4.2.4 Phương pháp cấp cứu hồi sinh tổng hợp 79

4.2.5 Phương pháp băng bó vết thương 81

4.2.6 Thực hành băng bó vết thương 82

Trang 5

Phụ lục I: Các Văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ 84

Phụ lục II: Các quy định về ATVSLĐ và các VBQPPL liên quan 85

Phụ lục III: Giới thiệu Quy trình An toàn điện của 89

Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN) 89

Trang 6

1

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản về công tác ATVSLĐ

1.1.1 An toàn lao động, Vệ sinh lao động

- An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động

- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động

- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động

- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con người trong quá trình lao động

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động là hư hỏng của máy, thiết bị, vật tư, chất vượt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao động và gây thiệt hại hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con người, tài sản và môi trường

- Sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng là sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động lớn, xảy ra trên diện rộng và vượt khả năng ứng phó của cơ

sở sản xuất, kinh doanh, cơ quan, tổ chức, địa phương hoặc liên quan đến nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh, địa phương

1.1.2 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động được hiểu là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỳ thuật được biểu hiện thông qua các công cụ và là phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với NLĐ tại chỗ làm việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động

Yếu tố tâm lí và sức khỏe của người lao động tại nơi sản xuất gắn liền với điều kiện lao động nếu không được quan tâm đúng mức thì đây cũng là nguyên nhân dẫn tới tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN)

Tùy theo nội dung nghiên cứu, điều kiện lao động có nhiều cách phân loại khác nhau:

a) Theo tính chất các yếu tố thì điều kiện lao động có các nhóm:

• Các nhóm yếu tố về vệ sinh môi trường gồm:

- Các nhóm yếu tố về vật lí như: bụi, tiếng ồn, rung động

- Các nhóm yếu tố về hoá học như: hơi, khí độc, bụi độc

- Các nhóm yếu tố về sinh học như: virut, vi khuẩn, kí sinh trùng

Trang 7

2

• Các nhóm yếu tố về tâm - sinh lí bao gồm: các yếu tố làm căng thẳng tâm lí người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công việc Từ đó, ảnh hưởng đến năng suất cũng như hiệu quả làm việc

• Các nhóm yếu tố về thẩm mĩ, nhân trắc học (ergonomi):

Yếu tố thẩm mĩ là sự xắp xếp gọn gàng, hợp lý cùng với màu sắc hài hòa ảnh hưởng đến sự hưng phấn hoặc ức chế trong lao động Nó bao gồm các yếu tố như: điều kiện cơ

sở vật chất (nhà xưởng, kho tàng ) có khang trang, rộng rãi hay không; sự bố trí, sắp xêp máy, thiết bị, dụng cụ khoa học hợp lí, tạo nơi làm việc gọn gàng và ngăn nắp cũng như tạo không gian làm việc tối ưu; một số yếu tố khác như: hình dáng, kích thước và màu sắc của các máy thiết bị vấn đề vệ sinh công nghiệp

Nhân trắc học (ergonomi): là cách bố trí công việc, công cụ, không gian lao động liên quan đến sự tiêu hao năng lượng, biến đổi tim mạch, hô hấp, mức chịu tải cơ bắp, vị trí tư thế trong lao động, nhịp điệu cử động, số lượng động tác, mức đơn điệu, căng thẳng thị giác, căng thẳng chú ý, căng thẳng thần kinh, gánh tải thông tin, hoạt động não lực, căng thẳng thần kinh thính lực và chế độ lao động

Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10 tháng 10 năm

2002 có các nội dung Năm (05) nguyên tắc và bảy (07) thông số vệ sinh lao động như sau:

1 Nguyên tắc 1 - Ecgônômi thiết kế các hệ thống lao động

2 Nguyên tắc 2 - Ecgônômi thiết kế vị trí lao động

3 Nguyên tắc 3 - Ecgônômi thiết kế máy móc công cụ

4 Nguyên tắc 4 - Bố trí vùng làm việc

5 Nguyên tắc 5 - Vị trí lao động với máy vi tính

6 Thông số 1 - Vị trí lao động với máy vi tính

7 Thông số 2 - Chiều cao bề mặt làm việc

8 Thông số 3 - Khoảng cách nhìn từ mắt tới vật

9 Thông số 4 - Góc nhìn

10 Thông số 5 - Không gian để chân

11 Thông số 6 - Chiều cao nâng nhấc vật

12 Thông số 7 - Thông số sinh lý về căng thẳng nhiệt - Trị số giới hạn

• Các nhóm yếu tố về kinh tế - xã hội:

- Sự đầu tư cho dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, kho bãi

- Tình hình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn lực hiện có của doanh nghiệp: lực lượng lao động và quản lí, tuổi đời, tuổi nghề, trình độ khoa học - công nghệ

Trang 8

3

b) Theo mức độ liên quan đến lao động

- Các yếu tố của lao động:

- Máy, thiết bị, công cụ;

- Nhà xưởng;

- Năng lượng, nguyên, nhiên vật liệu;

- Đối tượng lao động;

- Người lao động

c) Theo các yếu tố liên quan đến lao động

- Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc

- Các yếu tố kinh tế, xã hội; quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động

d) Theo tác động đến người lao động

- Điều kiện lao động thuận lợi: bảo vệ sức khỏe người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh tật có liên quan đến nghề nghiệp

- Điều kiện lao động không thuận lợi gây bệnh tật, gây tai nạn cho NLĐ

1.1.3 Tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động; Xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc; Xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của NSDLĐ; Xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết theo quy định của Bộ luật Lao động và cơ sở cho phép như: nghỉ giải lao,

ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, thời gian chuẩn bị, kết thúc công việc tại nơi làm việc

Ngoài ra, những trường hợp sau bản chất không phải là TNLĐ, nhưng được coi là tai nạn lao động: tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở vào thời gian và tại địa điểm hợp lý (trên tuyến đường đi và về thường xuyên hàng ngày) hoặc tai nạn do những nguyên nhân khách quan như: thiên tai, hoả hoạn và các trường hợp rủi ro khác gắn liền với việc thực hiện các công việc, nhiệm

Trang 9

Ngày 15/5/2016, Bộ Y tế ban hành thông tư 15/2016/TT-BYT Quy định bệnh nghề nghiệp được hưởng BHXH gồm có 34 bệnh

1.2 Mục đích, ý nghĩa công tác ATVSLĐ

1.2.1 Mục đích

Công tác ATVSLĐ gắn liền với hoạt động của mỗi người lao động trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao Mục đích của công tác ATVSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học - công nghệ, tổ chức - hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động an toàn và vệ sinh Như vậy sẽ:

- Đảm bảo an toàn cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn, chấn thương hoặc tử vong trong lao động

- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động xấu gây ra

- Duy trì, phục hồi sức khoẻ và kéo dài thời gian làm việc cho người lao động

Được làm việc trong điều kiện an toàn - vệ sinh, sức khoẻ và khả năng sáng tạo của người lao động ngày càng được đảm bảo Từ đó, họ luôn yên tâm và hăng say lao động, làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển thịnh vượng

b) Ý nghĩa kinh tế

Trang 10

5

Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ là một nội dung quan trọng để các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, hoàn thành các hợp đồng kinh tế, tăng doanh thu và tạo nên thương hiệu riêng cho mình trong tình hình hiện nay

Hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của doanh nghiệp có diễn ra bình thường

và thông suốt hay không điều này phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức về công tác ATVSLĐ của NSDLĐ, NLĐ trong chính doanh nghiệp đó

Nếu hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thường, không để xảy ra các sự cố hay tai nạn lao động thì sản phẩm được tạo ra liên tục, là điều kiện tốt để doanh nghiệp hoàn thành các hợp đồng kinh tế Từ đó, doanh thu ngày càng tăng và là cơ sở để rất nhiều doanh nghiệp có điều kiện đầu tư trở lại cho sản xuất hoặc mở mang doanh nghiệp

Về phía người lao động, khi được làm việc trong điều kiện lao động an toàn và vệ

sinh, không xuất hiện và tổn tại các yếu tố có nguy cơ gây tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp thì họ luôn có đủ sức khoẻ để tham gia sản xuất Do đó, số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động hay khám chữa bệnh không có, năng suất lao động không ngừng được nâng cao và tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhất cho xã hội Hàng tháng, người lao động có thu nhập ổn định, là cơ sở để đảm bảo cuộc sống cũng như chi tiêu cho các nhu cầu cá nhân và của gia đình như: học tập nâng cao trình độ, tham gia thể dục thể thao, tham quan, du lịch

Ngược lại, khi doanh nghiệp để xảy ra tai nạn lao động hay các sự cố khác thì những lợi ích về kinh tế của cả người lao động và doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng Doanh nghiệp sẽ phải tốn kém nhiều tiền của và thời gian cho việc sơ, cấp cứu nạn nhân cũng như sửa chữa, khắc phục những hậu quả khác

Về phía người lao động, họ sẽ phải nghỉ việc hoặc làm việc cầm chừng do sản xuất bị

ảnh hưởng Dần tới thu nhập cuối kì mất ổn định, bấp bênh trong khi cuộc sống có vô vàn thứ phải lo toan Bên cạnh đó, còn gây cho người lao động những tâm lí lo lắng, hoang mang, không biết nơi mình làm việc liệu có nguy cơ tai nạn lao động nào đang rình rập hay không? Vì thế, sẽ ảnh hưởng rất nhiều vào sự tập trung và tính sáng tạo của người lao động trong khi thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao Điều này lại có ảnh hưởng tới tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của cả doanh nghiệp

Tóm lại, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế cho người lao động, cho doanh nghiệp mà nó còn là nền tảng vững chắc để đất nước ngày càng phát triển hơn về mọi mặt

c) Ý nghĩa xã hội - nhân văn

Bên cạnh ý nghĩa về chính trị và kinh tế, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ còn mang lại

ý nghĩa về xã hội và nhân văn sâu sắc

Trong điều kiện sản xuất được an toàn, vệ sinh, người lao động có đủ sức khoẻ để tham gia sản xuất liên tục, năng suất lao động không ngừng được cải thiện và thu nhập của họ cũng ngày càng được nâng cao Vì thế cuộc sống gia đình của họ được đảm bảo, mức sông được cải thiện, góp phần củng cố và bảo vệ hạnh phúc gia đình người lao động

Trang 11

6

Thực hiện tốt công tác ATVSLĐ còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh và lành mạnh Một xã hội văn minh là xã hội mà quyên và nghĩa vụ của con người được tốn trọng; người lao động trong xã hội đó có sức khoẻ, có tri thức, được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh Họ là những người công dân luôn sống và làm việc theo pháp luật Đồng thời, họ cũng nắm vững các qui tắc về ATVSLĐ, các nguyên tắc làm việc an toàn Tại nơi làm việc, họ là những người lao động gương mẫu Trong gia đình họ cũng là những người cha, người mẹ gương mẫu, nuôi dạy con cái ngoan hiền Vì thế, gia đình người lao động sẽ là một thành trì vững chắc mà không tệ nạn nào có thể phá vỡ được Nếu một gia đình, hai gia đình và nhiều gia đình như vậy, sẽ góp phần tạo nên một xã hội lành mạnh, không có các tệ nạn xã hội

Lực lượng lao động sẽ được bảo toàn và phát triển khi người lao động được bảo vệ sức khỏe, họ không bị tai nạn lao động hay bị bệnh tật hay bệnh nghề nghiệp Như vậy, hàng tháng, lực lượng lao động này sẽ góp phần bảo toàn và làm cho quỹ BHXH không ngừng được phát triển Mặt khác, Nhà nước sẽ có điều kiện đầu tư xây dựng nhiều hơn cho các công trình phúc lợi, phục vụ nhân dân

Nhưng, hiện nay đang tổn tại một thực trạng chung tại các doanh nghiệp là: môi trường lao động đang bị ô nhiễm bởi nồng độ hơi khí độc, bụi vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Nguyên nhân chính là các doanh nghiệp hiện nay chưa coi trọng vấn đề bảo vệ môi trường lao động nói riêng cũng như môi trường nói chung Vì vậy, các doanh nghiệp cần lắp đặt hệ thống xử lí các chất thải, đảm bảo sau khi chúng được xử lí sẽ không gây ô nhiễm môi trường bên ngoài Vì thế, khi chúng ta thực hiện tốt công tác ATVSLĐ cũng chính là chúng ta đã quan tâm tới nội dung bảo vệ môi trường

Một vấn đề nữa là hiểm họa ô nhiễm từ chính môi trường lao động cũng là nguyên nhân cơ bản làm gia tăng các biểu hiện bệnh lí đối với người lao động, gây các bệnh như:

vô sinh, đẻ non, quái thai làm ảnh hưởng tới các thế hệ tương lai, lực lượng lao động sau này

Vì thế, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ sẽ mang lại rất nhiều ý nghĩa không những đối với cá nhân mỗi người lao động, với mỗi doanh nghiệp mà còn mang lại những lợi ích cao cả cho toàn xã hội

1.3 Tính chất của công tác ATVSLĐ

Để đạt được mục đích và ý nghĩa như trên, công tác ATVSLĐ có 3 tính chất sau:

1.3.1 Tính chất pháp lí

Công tác ATVSLĐ mang tính chất pháp lí ở chỗ, muốn cho các giải pháp khoa học- công nghệ, các biện pháp về tổ chức- hành chính có liên quan đến công tác ATVSLĐ được thực hiện thì phải thể chế hoá thành những văn bản pháp luật, trong đó bao gồm các quy định về chế độ chính sách trong quan hệ lao động, phạm vi điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi tham gia lao động, quyền và nghĩa vụ trong công tác an toàn vệ sinh lao động của nhà nước, chính phủ, các bộ ngành, các tổ chức đoàn thể có liên quan Đồng thời quy định các tiêu chuẩn, qui chuẩn KTAT để mọi cấp quản lí, mọi tổ chức,

Trang 12

7

người sử dụng lao động và người lao động nghiêm chỉnh thực hiện Song song với việc thể chế hóa công tác an toàn vệ sinh lao động bằng các quy định pháp luật, việc xây dựng những chế tài có nội dung tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công tác ATVSLĐ một cách thường xuyên, có khen thưởng và xử phạt nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm Như vậy, công tác ATVSLĐ mới thực hiện có hiệu quả

1.3.2 Tính chất khoa học- công nghệ

Công tác ATVSLĐ mang tính chất khoa học - công nghệ bởi vì mọi hoạt động đế ngăn ngừa và loại bỏ các yếu tố nguy hiểm, độc hại, phòng ngừa các sự cố phát sinh trong sản xuất đều xuất phát từ các cơ sở khoa học, và được xử lí bằng các giải pháp khoa học - công nghệ

An toàn vệ sinh lao động gắn liền với sản xuất do vậy khoa học về an toàn vệ sinh lao động phải gắn liền với khoa học - công nghệ sản xuất Các hoạt động khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá các tác động của điều kiện lao động xấu tới sức khoẻ người lao động cho đến các giải pháp xử lí ô nhiễm môi trường lao động, cải thiện điều kiện lao động đều là những hoạt động mang tính chất khoa học - công nghệ và đều do đội ngũ cán bộ khoa học - công nghệ đảm nhiệm

Tính chất khoa học - công nghệ phụ thuộc vào điều kiện phát triển khoa học công nghệ của mỗi quốc gia, trình độ hiểu biết và ứng dụng khoa học công nghệ của người lao động, cũng như sự quan tâm và đầu tư cho khoa học công nghệ của người sử dụng lao động, các cấp quản lý về an toàn vệ sinh lao động

1.3.3 Tính chất quần chúng

Công tác ATVSLĐ mang tính quần chúng rộng rãi vì tất cả các đối tượng tham gia quan hệ lao động, không phân biệt là người lao động hay người sử dụng lao động đều cần được bảo vệ Đặc biệt, người lao động là người hàng ngày trực tiếp vận hành máy, thiết

bị hoặc tiếp xúc với nguyên liệu sản xuất dễ có nguy cơ bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp Vì thế, chính họ sẽ là những người nhanh chóng phát hiện ra các sự cố, các vấn đề mất an toàn có nguy cơ xảy ra để đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời

Mặt khác, tính chất quần chúng của công tác ATVSLĐ còn thể hiện ở chỗ: đã là những người tham gia quan hệ lao động thì không phân biệt đó là người lao động hay là người sử dụng lao động Mỗi phía đều có những nghĩa vụ và quyền riêng về công tác ATVSLĐ, nhưng đều có nhiệm vụ chung là góp phần nâng cao hiệu quả công tác ATVSLĐ trong doanh nghiệp

Tóm lại, công tác ATVSLĐ chỉ được thực hiện có hiệu quả khi mọi doanh nghiệp, người sử dụng lao động và người lao động đều có những nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của công tác này

1.4 Văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh

1.4.1 Khái niệm

Trang 13

Văn hoá an toàn trong doanh nghiệp bao gồm thái độ, suy nghĩ, cách ứng xử của mỗi người trong lao động hướng tới đảm bảo an toàn tại nơi làm việc, trở thành những giá trị nhân bản và không ngừng được hoàn thiện những giá trị và các quy tắc hành vi đảm bảo

an toàn của con người, kết tinh lại thành giá trị văn hoá của con người

Văn hóa an toàn của mỗi cá nhân chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: nghề nghiệp, quốc gia, vùng miền,… Trong phạm vi nghề nghiệp văn hóa an toàn cá nhân được củng cố trước hết bởi những chính sách về an toàn chung của doanh nghiệp, yêu cầu ứng xử an toàn với mỗi thành viên, mỗi chiến dịch, chương tình đào tạo

Có thể hiểu văn hoá an toàn là một bộ phận của văn hoá, là toàn bộ các giá trị và tiêu chuẩn hành vi của con người về an toàn trong lao động Việc đảm bảo an toàn trong lao động trở thành trách nhiệm và ý thức tự giác, thường nhật của mọi người, trở thành văn hoá ứng xử trong lao động ở doanh nghiệp Lúc này, mọi hành vi ứng xử của con người tại nơi làm việc nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn không mang tính tự phát, không chỉ bị bắt buộc điều chỉnh bằng các tiêu chuẩn và quy định về an toàn có tính chất nghiêm minh của luật pháp, doanh nghiệp mà quan trọng hơn là sự tự điều chỉnh một cách tự giác Và như vậy, môi trường làm việc của người lao động trong doanh nghiệp, nhất là tại nơi làm việc khi đó đạt mức độ an toàn tuyệt đối và lý tưởng nhất Về thực chất đó là sự bảo hiểm trong việc phòng ngừa, loại trừ và khắc phục các tai nạn rủi ro có thể xảy ra trong lao động

Văn hóa an toàn tại nơi làm việc đặc biệt có ý nghĩa khi người công nhân làm việc ở những nơi có rủi ro cao về an toàn vệ sinh lao động do tính chất lao động và đặc điểm của sản phẩm, kỹ thuật và công nghệ áp dụng…

❖ Văn hóa an toàn lao động theo Tổ chức Lao động thế giới, gồm 3 yếu tố:

- Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh của Nhà nước;

- Việc doanh nghiệp chấp hành pháp luật, tạo điều kiện tốt nhất để thực thi quy trình, quy phạm an toàn lao động;

- Sự tự giác, tự thân nêu cao ý thức tự bảo vệ mình của người lao động

Trang 14

9

Có thể nói Xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc là một bộ phận không thể tách rời của Văn hóa doanh nghiệp Xây dựng tốt văn hóa an toàn lao động trong doanh nghiệp là yêu cầu không thể thiếu, quá trình này đòi hỏi sự nhận thức đúng đắn và sâu sắc của người đứng đầu doanh nghiệp Xây dựng

“văn hoá an toàn lao động” ở doanh nghiệp

nhằm tạo ra thói quen làm việc an toàn, thói

quen cư xử có văn hoá (chấp hành một cách tự

giác) đối với việc thực hiện các quy định an

toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp

Các yếu tố quyết định đến quá trình phát triển

và xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc

Bao gồm: cam kết của lãnh đạo, phân định rõ

trách nhiệm, sự tham gia của nhân viên, giao

tiếp và tin cậy, báo cáo và học hỏi, tinh thần

tập thể

1.4.2 Nội dung xây dựng văn hóa an toàn lao động

Xây dựng văn hoá an toàn trong lao động chính là xây dựng các nội dung phải thực hiện để đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ; xây dựng ý thức, tác phong thói quen làm việc an toàn; xây dựng các quy tắc, các chuẩn mực ứng xử của các thành viên liên quan và tham gia quá trình lao động sản xuất đối với các vấn đề quy định nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh lao động

a) Về phía Nhà nước

- Áp dụng triệt để Luật AT-VSLĐ để nâng cao vị trí pháp lý của công tác an toàn vệ sinh lao động; Kịp thời điều chỉnh bổ sung những quy định về an toàn vệ sinh lao động cho phù hợp với tình hình thực tiễn tại mỗi thời điểm bằng các văn bản sửa đổi bổ sung các quy định pháp luật về an toàn vệ sinh lao động

- Phát huy các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tổ chức Công đoàn trong công tác AT-VSLĐ

- Tăng mức xử phạt cũng như có các chế tài mạnh hơn đối với các hành vi vi phạm pháp Luật AT-VSLĐ

b) Về phía người sử dụng lao động

- Nâng cao nhận thức về AT-VSLĐ cho người lao động qua: tuyên truyền, huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về AT-VSLĐ cho người lao động;

- Tăng cường củng cố, ổn định bộ máy làm công tác AT-VSLĐ bảo đảm về số lượng và từng bước nâng cao chất lượng, tạo điều kiện để cán bộ làm công tác AT-VSLĐ được đào tạo nâng cao;

- Cải thiện điều kiện lao động, lựa chọn các công nghệ thiết bị phù hợp đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe người lao động;

Trang 15

10

- Xây dựng các quy chế về AT-VSLĐ trong điều kiện mới; phát triển hệ thống bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp; cơ chế tự kiểm tra giám sát an toàn tại nơi làm việc…và xây dựng chế tài nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý AT-VSLĐ, xử lý vi phạm;

- Tổ chức điều hành sản xuất khoa học, hợp lý;

- Đánh giá hiệu quả thực thi nhằm cung cấp thông tin về mức độ thực hiện các kế hoạch

và trách nhiệm giải trình;

- Tập huấn cho người lao động ở tất cả các cấp về sức khỏe nghề nghiệp và an toàn lao động, nhờ đó người lao động có đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện nhiệm vụ của họ một cách an toàn;

- Đánh giá rủi ro nhằm xác định các nguy cơ, rủi ro và cung cấp giải pháp kiểm soát trước khi công việc được hoàn thành;

- Báo cáo và lưu trữ thông tin về tất cả các loại tai nạn lao động, từ các tổn thương nhẹ cho tới các tai nạn nghiêm trọng

c) Về phía Tổ chức Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

- Việc cần thiết nhất là các tổ chức cần nâng cao nhận thức về văn hóa an toàn lao động, góp phần cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho công nhân lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn;

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, các quy định của Nhà nước

về quy phạm, tiêu chuẩn ngành nghề, giúp cho người sử dụng lao động và người lao động nhận thức được trách nhiệm trong việc hình thành văn hóa an toàn trên từng cương vị, từ

đó thực hiện tốt trách nhiệm và quyền của mình trong công tác AT-VSLĐ;

- Thẳng thắn phê bình những doanh nghiệp thực hiện chưa tốt công tác này;

- Đổi mới công tác tập huấn bằng hình thức truyền thông giao lưu, nhân rộng các điển hình thực hiện có hiệu quả việc áp dụng các cải thiện điều kiện lao động về cơ sở

d) Về phía người lao động

- Chấp hành các quy trình, quy định về an toàn lao động

- Xây dựng môi trường làm việc an toàn

- Chấp hành nghiêm túc các quy trình vận hành thiết bị

- Có ý thức tự bảo vệ mình

Việc thực hiện xây dựng văn hóa an toàn lao động cần có sự tham gia kết hợp của cả người lao động và người sử dụng lao động, và không thể thiếu được những chính sách tác động từ phía Nhà nước và Tổ chức đại diện người lao động Có như vậy thì doanh nghiệp mới có thể xây dựng được một văn hóa an toàn theo hướng tích cực, giúp người lao động

an tâm, thoải mái làm việc để góp phần đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển

1.4.3 Các mức độ Văn hóa an toàn của doanh nghiệp

Trang 16

11

- Tích cực: văn hóa an toàn ăn sâu vào hoạt động của công ty Công ty có hệ thống quản

lý an toàn được áp dụng một cách tích cực trong các hoạt động hàng ngày Lực lượng lao động và quản lý có hiểu biết sâu sắc về an toàn lao công nghệ và an toàn cá nhân Mỗi hành động của mỗi cá nhân và công ty đều có dấu sân của văn hóa an toàn

- Thụ động: Chỉ sau khi xảy ra sự cố mới tiến hành khắc phục những khuyết điểm và lỗ hổng trong vấn đề an toàn ở mức độ cục bộ chứ không giải quyết vấn đề ở mức độ cao hơn là lỗi hệ thống

- Kém: Đó là những công ty mà trách nhiệm về an toàn không rõ ràng, an toàn chỉ trên hình thức, giấy tờ Các quy định về an toàn không được phổ biến rộng rãi trong công ty, những sai phạm, tai nạn xảy ra không bị trừng phạt mà thay vào đó là che giấu hoặc chế tài người lao động nhưng che giấu tai nạn lao động, bênh nghề nghiệp xảy ra tại doanh nghiệp

1.4.4 Tiêu chí để đánh giá mức Văn hóa an toàn của cơ sở áp dụng Văn hóa an toàn trong sản xuất ở Việt Nam

- Nguyên tắc xây dựng phương pháp và các tiêu chí đánh giá Văn hóa an toàn (VHAT) trong cơ sở sản xuất ở Việt Nam là phải mang tính kế thừa các thành quả đã đạt được trong công tác ATVSLĐ ở Việt Nam, kế thừa và thống nhất với cách đánh giá và các tiêu chí đánh giá của thế giới, phù hợp với điều kiện Việt Nam và đo đạc, định lượng được môi trường VHAT của cơ sở Hay nói cách khác là đo được mức VHAT của cơ sở so với thang đo quốc tế và đánh giá được những thay đổi trong công tác ATVSLĐ khi áp dụng VHAT

- Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động phối hợp với Hội KHKT ATVSLĐ Việt Nam đưa ra thang đánh giá 5 mức VHAT (từ mức 1 đến mức 5) Có 4 nhóm tiêu chí, gồm 23 tiêu chí cụ thể, được chấm điểm theo thang 50 điểm (mỗi mức VHAT ứng với 10 điểm)

Nội dung các tiêu chí và thang điểm đánh giá VHAT của VNNIOSH-VOSHA

Tiêu chí Mức độ thấp (10-20 điểm) Mức độ cao (40-50 điểm)

I NHÓM TIÊU CHÍ THỨ NHẤT: THỂ HIỆN CỦA LÃNH ĐẠO

1 Sự cam

kết của lãnh

đạo về an toàn

- Đảm bảo an toàn là trách nhiệm của người lao động

- Lãnh đạo cấp cao chỉ nói

về tầm quan trọng của cam kết về an toàn

- Lãnh đạo cao nhất chứng minh

sự cam kết của mình về công tác

Trang 17

sự cố xảy ra và có xu hướng chỉ căn cứ vào kinh nghiệm trước đây

- Các mục tiêu được lập trên cơ sở tham khảo kiến thức bên ngoài và các dữ liệu bên trong đơn vị

- Các chỉ tiêu cải thiện được xác lập

3 Tác động

- Không có cơ chế để các kết quả về công tác an toàn VSLĐ ảnh hưởng tới quyết định của lãnh đạo hoặc quyết định phương án thiết kế

- Các quá trình kinh doanh đảm bảo rằng công tác ATVSLĐ sẽ có thể buộc phải thay đổi thiết kế hoặc dừng dự án lại

4 Đầu tư và

bố trí nguồn

lực

- Nguồn lực hoặc các trang

bị cung cấp cho các hoạt động ATVSLĐ ít hoặc không đủ

- Tổ chức có đầu tư chiến lược để triển khai các quá trình ATVSLĐ của tổ chức một cách rộng rãi

5 Chính sách

và chiến lược

về ATVSLĐ

- Tổ chức không có chính sách rộng hoặc chiến lược về ATVSLĐ

- Các hoạt động ATVSLĐ được thực hiện không có hệ thống, không có kế hoạch

- Chính sách rộng về an toàn được lập thành hồ sơ và công bố công khai

- Việc kiểm tra chính sách và chiến lược được quy định là một

bộ phận của quy trình kinh doanh của tổ chức

- Bộ máy cán bộ được khuyến khích chú ý đến công tác ATVSLĐ trong thiết kế và được tạo đủ các nguồn lực, được ưu tiên hơn cả việc đảm bảo tiến độ của

hệ thống

- Việc lập kế hoạch chiến lược về

an toàn là công việc tất yếu và là một bộ phận cốt lõi của các quy trình kinh doanh

8 Huấn

luyện và năng

lực

- Lực lượng cán bộ được trao thực nhiện nhiệm vụ về ATVSLĐ được chọn do có thể phân công được họ nhiều

- Có chương trình huấn luyện ATVSLĐ toàn diện

- Áp dụng các tiêu chuẩn phù hợp

Trang 18

13

hơn là theo kiến thức họ được huấn luyện và kinh nghiệm của họ

- Có đánh giá hiệu quả của việc huấn luyện

- Tất cả nhân viên đều nhận diện được các mối nguy hiểm mới và các nối nguy hiểm cũ và hoàn toàn hiểu cách làm việc của họ ảnh hưởng đến công tác an toàn thế nào

10 Đánh giá

và kiểm soát

các nguy cơ

- Từ các chuyên gia đến những người lãnh đạo có nhiều kinh nghiệm thực hiện đánh giá các rủi ro dựa vào kinh nghiệm của từng người

- Thông tin về các nguy cơ luôn được sử dụng khi lập kế hoạch

- Người lao động tham gia sâu rộng vào công việc đánh giá rủi ro

III NHÓM TIÊU CHÍ THỨ BA: THÔNG TIN, SỰ TIN CẬY LẪN NHAU VÀ TRÁCH NHIỆM

11 Trao đổi

thông tin

- Không có phản hồi cho nhân viên về các kết luận liên quan đến ATVSLĐ của

tổ chức

- Nhân viên thường xuyên được cung cấp thông tin về công tác an toàn của dự án và cảm thấy trách nhiệm phải cùng lãnh đạo đẩy mạnh công tác an toàn

12 Sự hợp

tác trong nhóm

- Nỗ lực đảm bảo an toàn

do người ngoài nhóm thực hiện dự án quy định

- Cán bộ an toàn đóng vai trò then chốt trong nhóm làm việc và có ý kiến tại các buổi họp liên quan

13 Sự tham

gia của người

lao động

- Chỉ có một số công nhân tham dự vào các hoạt động đảm bảo an toàn hoặc các cuộc họp về an toàn

- Người lao động tham gia tích cực và có đóng góp vào việc thiết

kế, thực hiện và đánh giá các thay đổi liên quan

14 Quan hệ

với các quy

định bên ngoài

- Mục tiêu công tác ATVSLĐ của DN và cơ quan kiểm soát là đối lập nhau (DN cố chứng minh rằng mình tuân thủ đầy đủ pháp luật về ATVSLĐ, còn

cơ quan kiểm soát thì đi tìm các lỗi của DN)

- Cơ quan kiểm soát đánh giá thường xuyên và được xem là hoạt động giám sát an toàn mang tính xây dựng

Trang 19

- Những người hưởng lợi và đại diện của họ tham gia vào dự án vào đúng thời điểm

16 Sự tin

cậy và trách

nhiệm

- Người quản lý vờ tin cậy

và giao trách nhiệm cho người lao động

- Người lao động tin rằng toàn bộ công tác an toàn và các tiến độ được trao đổi thẳng thắn

- Mỗi người trong tổ chức tin và nhận thức được rằng an toàn lao động là trách nhiệm của họ

IV NHÓM TIÊU CHÍ THỨ TƯ: ĐÁNH GIÁ, KIỂM ĐIỂM VÀ XEM XÉT LẠI

- Có hệ thống thông tin về an toàn

và khuyến khích trao đổi những nhận xét và bài học kinh nghiệm thông qua việc trình bày các thông tin một cách hiệu quả

- Có hệ thống quản lý ATVSLĐ toàn diện và bao phủ toàn bộ các lĩnh vực của công tác ATVSLĐ và việc thiết kế nó cho phép tất cả mọi người lao động có thể thực hiện được

20 Đánh giá

các mục tiêu an

toàn

- Tiêu chuẩn để xác định rằng các mục tiêu an toàn đã được thực hiện được áp dụng riêng biệt và có xu hướng không thích đáng

- Các quy trình kinh doanh xác định một cách tích cực việc thực hiện các mục tiêu an toàn là tiêu chuẩn thành công của dự án và chúng tạo thành dấu mốc quan trọng

- Các thông tin phê phán việc quản lý công tác ATVSLĐ được phản hồi từ các thử nghiệm và đánh giá về an toàn trong phạm vi toàn tổ chức

Trang 20

- Việc tôn vinh, khen thưởng hành

vi tốt cũng như xử phạt các vi phạm ATVSLĐ thực hiện kịp thời, nghiêm minh

Trang 21

16

CHƯƠNG 2: NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ATVSLĐ

2.1 Tổng quan hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

2.1.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

- Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội

- Pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

- Nghị định của Chính phủ

- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

- Thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

- Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước

- Nghị quyết liên tịch giữa ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội

- Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

2.1.2 Một số nguyên tắc khi áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

- Văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước Trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và được áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản có quy định khác hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

là thành viên có quy định khác

- Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo thời điểm được quy định đó

- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà

có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau

Trang 22

17

- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp

lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản

có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới

2.2 Một số chế độ chính sách về ATVSLĐ

2.2.1 Tóm tắt nội dung luật An toàn, Vệ sinh lao động (84/2015/QH13)

Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội thông qua với các nội dung quan trọng sau

a) Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức

- Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động

- Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động

- Quyền, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác

- Quyền, trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Quyền, trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động

- Quyền, trách nhiệm của Hội nông dân Việt Nam

- Các hành vi bị nghiêm cấm

b) Các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động

- Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

- Nội quy, quy trình và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc

- Chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động

- Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

c) Các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Khai báo, thống kê, báo cáo, điều tra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù

- An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật

- Điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Trang 23

18

- An toàn, vệ sinh lao động trong trường hợp cho thuê lại lao động

- An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài

- An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình

- An toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động nhận công việc về làm tại nhà

- An toàn, vệ sinh lao động đối với học sinh, sinh viên, người học nghề, tập nghề, thử việc

- Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh

- Bộ phận an toàn, vệ sinh lao động

- An toàn, vệ sinh viên

- Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở

- Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

- Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động

- Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp

- Tổ chức lực lượng ứng cứu

- Tự kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động

- Thống kê, báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động

2.2.2 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, tiền lương

a) Thời gịờ làm việc- nghỉ ngơi

❖ Thời gịờ làm việc bình thường -nghỉ trong giờ làm việc (điều 105, 109-BLLĐ 2019; nghị định 145/2020/NĐ-CP: điều 63 khoản 3; điều 64 ):

Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần

Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định trên từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục Trường hợp này người sử dụng lao đông có thể không tính vào giờ làm việc

Trường hợp làm việc theo ca liên tục để được tính nghỉ giữa giờ vào giờ làm việc là trường hợp tổ chức làm việc theo ca quy định “Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục” quy định là :ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì được tính ít nhất 45 phút.khi ca làm việc đó có đủ các điều kiện sau:

- Người lao động làm việc trong ca từ 06 giờ trở lên;

- Thời gian chuyển tiếp giữa hai ca làm việc liền kề không quá 45 phút

Trang 24

19

- Thời gian nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục trên được áp dụng đối với người lao động làm việc từ 06 giờ trở lên trong một ngày, trong đó có ít nhất 03 giờ làm việc trong khung giờ làm việc ban đêm

Người sử dụng lao động quyết định thời điểm nghỉ trong giờ làm việc, nhưng không được bố trí thời gian nghỉ này vào thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc ca làm việc Ngoài trường hợp làm việc theo ca liên tục được tính vào giờ làm việc nêu trên, khuyến khích các bên thương lượng thời gian nghỉ giữa giờ tính vào giờ làm việc

Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt: Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ; các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định thì các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và phải tuân thủ quy định tại Điều 109 của Bộ luật lao động 2019 (Quy định nghỉ trong giờ làm việc)

Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật

có liên quan

• Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương:

- Nghỉ giữa giờ với trường hợp làm việc theo ca liên tục 6 giờ Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động Thời giờ phải ngừng việc không

do lỗi của người lao động Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do

Trang 25

- Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục Trong trường hợp đặc biệt

do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày

- Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày cố định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp

❖ Nghỉ hằng năm

- Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động

- Nghỉ 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- Nghỉ 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

- Nghỉ 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham

khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động

- Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần

- Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

- Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm

Trang 26

21

- Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc: Cứ 05 năm làm việc cho một

người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Bộ luật lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày

- Thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động: Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật Lao động nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản

1 Điều 115 của Bộ luật Lao động Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động

- Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Ngày Quốc khánh 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và một ngày trước hoặc sau- Thủ tướng chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ tết âm lịch và ngày nghỉ này hàng năm);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)

- Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài ngày nghỉ lễ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước

họ

- Nếu những ngày nghỉ theo quy định trùng vào ngày nghỉ hằng tuần, thì người lao động được nghỉ bù vào ngày kế tiếp

❖ Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

- Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường

hợp sau đây: Kết hôn: nghỉ 03 ngày; Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;: nghỉ 01

Trang 27

mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kêt hôn ^

- Ngoài các quy định trên, người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động

để nghỉ không hưởng lương với sự đồng ý của người sử dụng lao động

- Được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây: Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước; Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất; và các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định tại điều 61 nghị định 145/2020/NĐ-CP

Trừ các trường hợp thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:

- Thời gian làm thêm;

- Địa điểm làm thêm;

- Công việc làm thêm

❖ Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Trang 28

23

- Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:

- Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy đinh của pháp luật;

- Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy

hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động

❖ Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:

- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày

- Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày

- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần

Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động Cung ứng dịch

vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần

- Khi tổ chức làm thêm giờ từ 200-300 giờ/ năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

c) Trả lương:

❖ Tạm ứng tiền lương, tiền tàu xe đi đường ngày nghỉ hằng năm

- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ

- Tiền tàu xe và tiền lương những ngày đi đường do hai bên thoả thuận

- Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương là tiền lương theo hợp đồng lao động tại thời điểm người lao động nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương

❖ Thanh toán tiền lương những ngày chưa nghỉ:

Trang 29

24

- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ; Người lao động có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hăng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc Trường hợp không nghỉ thì được thanh toán bằng tiền

- Tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm

❖ Thanh toán tiền lương làm thêm giờ:

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau: Vào ngày thưòng, ít nhất bàng 150%; Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%; Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày; Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường Người lao động làm thêm giờ vào ban đểm thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày Cụ thể được quy định như sau:

- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định của Bộ luật Lao động và được tính theo công thức sau:

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người

sử dụng lao động và được tính theo công thức sau:

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200%

hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200%

hoặc 300%

x Số giờ làm thêm

Trang 30

x

Mức

ít nhất 150%

hoặc 200%

hoặc 300%

+

Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

x

Mức

ít nhất 30%

+ 20% x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

x

Mức

ít nhất 150%

hoặc 200%

hoặc 300%

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức

ít nhất 30%

+ 20% x

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

❖ Các quy định mới của BLLĐ 2019 liên quan việc trả lương cho người lao động:

- Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc

- Trường hợp trả lương qua tài khoản cá nhân của người lao động được mở tại ngân hàng thì người sử dụng lao động phải trả các loại phí liên quan đến việc mở tài khoản và chuyển tiền lương

- Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có)

Trang 31

26

- Người sử dụng lao động(NSDLĐ) phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động (NLĐ) Trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp thì NSDLĐ có thể trả lương cho người được NLĐ ủy quyền hợp pháp NSDLĐ không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ; không được ép buộc NLĐ chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của NSDLĐ hoặc của đơn vị khác mà NSDLĐ chỉ định

- NLĐ được thưởng tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác: Căn cứ quy định tại Điều 104 BLLĐ 2019 thì thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà NSDLĐ thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động Quy chế thưởng do NSDLĐ quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở

- Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động

- Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình

- Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

- Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu

- NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho NSDLĐ nếu không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 BLLĐ 2019 : “Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người

sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.”

❖ Thanh toán tiền lương trợ cấp thôi việc:

Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ

Trang 32

27

12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên hoặcNgười lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc

2.2.3 Thử việc, nghỉ hưu, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động với người lao động

a) Thử việc

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng

- Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung sau: Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; Công việc và địa điểm làm việc; Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Hợp đồng lao động sau khi đạt thử việc đạt yêu cầu nếu kí lại hoặc có bổ sung thêm ngoài việc có nội dung như hợp đồng thử việc còn phải có thêm các nội dung sau: Thời hạn của hợp đồng lao động; Chế độ nâng bậc, nâng lương; Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế và bảo hiểm thất nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

• Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng

ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

Trang 33

28

• Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác

- Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ

• Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của

người lao động được quy định cụ thể như sau:

- (a) Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

- (b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội ban hành

- (c) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc quy định tại điểm (a) và thời gian làm việc ở vùng quy định tại điểm (b) khoản này từ đủ 15 năm trở lên

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Trang 34

29

Như vậy trong trường hợp này tuổi thấp nhất nghỉ hưu trong năm 2021 của nam là 55 tuổi 3 tháng, sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối cho đến năm 2028 trở đi thì tuổi nghỉ hưu nhóm đối tượng này sẽ là 57 Của nữ là 50 tuổi 4 tháng, cứ mỗi năm tăng thêm

04 tháng đối cho đến năm 2035 trở đi thì tuổi nghỉ hưu nhóm đối tượng này sẽ là 55

• Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; tuổi nghỉ hưu của đối tượng này trong năm 2021 là 50 tuổi 3 tháng đối với nam, 45 tuổi 4 tháng đối với nữ và cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến năm 2028 và 04 tháng đối với lao động nữ cho đến năm 2035

• Điều kiện hưởng lương hưu từ 2021 của Người lao động bị suy giảm lao động sẽ được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu trong điều kiện bình thường

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện bình thường, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2% Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện bình thường căn cứ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì lao động nam nghỉ hưu từ năm ngày 01/01/2021 trở đi thì mức lương hưu được tính như sau:

Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2021 thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (hoặc bằng 45% mức bình quân thu nhập đóng BHXH bắt buộc đối với người tham gia BHXH tự nguyện) tương ứng với 19 năm ( 2020: là 18 năm) đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam, mức tối đa bằng 75%

Lao động nam nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi thì mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH (hoặc bằng 45% mức bình quân thu nhập đóng BHXH bắt buộc đối với người tham gia BHXH tự nguyện) tương ứng với 20 năm đóng BHXH; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam, mức tối đa bằng 75%

• Điều kiện được hưởng lương hưu tối đa từ 01/01/2021:

Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc hoặc bằng 75% mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH đối với người tham gia BHXH tự nguyện

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định được hưởng lương hưu ở mức tối đa khi:

- Đối với nữ: Phải đóng đủ 30 năm BHXH trở lên

- Đối với nam:

Trang 35

30

+ Trường hợp bắt đầu nghỉ hưu trong khoảng thời gian từ 01/01/2021 đến 31/12/2021: Phải đóng đủ 34 năm BHXH (hiện hành chỉ cần đóng đủ 33 năm BHXH trở lên) Trường hợp bắt đầu nghỉ hưu từ 01/01/2022 trở đi: Phải đóng đủ 35 năm BHXH trở lên

Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu

+Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ

có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

• Công việc được về hưu trước tuổi trong Lĩnh vực điện:

+ 14 nghề, công việc (Điều kiện lao động loại V) trong đó có Quản lý, vận hành đường dây và trạm biến áp 500KV và Sửa chữa đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp trên

01 KV đang mang điện

+ 86 nghề, công việc (Điều kiện lao động loại IV) trong đó có: công việc thí nghiệm thiết bị điện, thí nghiệm điện cao áp, Sửa chữa nén khí, thiết bị trạm biến thế Công nhân vận hành trạm biến thế từ 110 KV trở lên Quản lý, vận hành đường dây từ 110KV đến dưới 500KV, Sửa chữa, sấy máy biến áp có công suất từ 200 KVA trở lên, Quản lý và vận hành trạm biến áp từ 110KV đến dưới 500 KV Sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trạm từ 110KV đến dưới 500 KV Quản lý, vận hành lưới điện trung, hạ thế Vận hành, bảo trì trạm biến thế trung thế Kiểm tra, kiểm định, hiệu chỉnh thiết bị đo đếm điện năng, Treo, tháo, giám sát, bảo trì thiết bị đo đếm điện năng Lái xe cẩu sửa chữa điện Điện thoại viên các trung tâm chăm sóc khách hàng điện lực…

c) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp với người lao động

❖ Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội,

cứ mỗi năm được tính như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

Trang 36

31

- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng

từ năm 2014 trở đi;

Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm

xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần được điều chỉnh tại điều 62 luật bảo hiểm xã hội 2014 và được hướng dẫn tại điều 9 nghị định 115/2015/NĐ-CP và điều 20 thông tư 09/2015/TT-BLĐTBXH

d) Chế độ ốm đau

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:

- Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc

sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy thì không được hưởng chế độ ốm đau

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

- Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm

xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

- Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới

30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do

Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

- Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

- Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian

đã đóng bảo hiểm xã hội

Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày được hướng dẫn bởi thông tư 46/2016/TT-BYT Mức hưởng chế độ ốm đau được quy định cụ thể tại điều 26 luật BHXH và được hướng dẫn tại điều 6 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Trang 37

32

e) Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc

mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến

10 ngày trong một năm

Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn

cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

- Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

- Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

- Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở

f) Chế độ thai sản

Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản; e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

Người lao động quy định tại các điểm b, c và d phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Người lao động quy định tại điểm b đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con

Người lao động đủ điều kiện như quy định nêu trên Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai

Trang 38

33

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai: Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ

02 ngày cho mỗi lần khám thai Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

❖ Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con

là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng

Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế

độ thai sản như sau: 05 ngày làm việc; 7 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con

Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc

04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động

Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định về thời gian đóng bảo hiểm mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định trên thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ

Trang 39

34

sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế

độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ

Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau: 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai; 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

Trừ trường hợp nam nghỉ chế độ khi vợ sinh con, Thời gian hưởng chế độ thai sản còn lại được tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định cụ thể tại điều 39 luật BHXH và được hướng dẫn tại điều 12 thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ

05 ngày đến 10 ngày Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau: Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên; Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật; Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước

g) Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

❖ Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ

sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

Trang 40

35

Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

- Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật ATVSLĐ

❖ Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này;

Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại điểm a khoản này Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc

có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y

tế ban hành mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ ( nghị định 88/2020/NĐ-CP)

❖ Giám định mức suy giảm khả năng lao động

Trường hợp 1 Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đã được điều trị ổn định còn di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định;

c) Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị

Trường hợp 2 Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp

Ngày đăng: 16/10/2021, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w