CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
4.2. Xử lý tình huống và các phương pháp sơ cứu tai nạn lao động
4.2.5. Phương pháp băng bó vết thương
- Che chở vết thương, giữ vết thương khỏi bị nhiễm trùng, giữ sạch vết thương.
- Cầm máu: Băng ép lại để cầm máu.
b) Nguyên tắc
- Băng cho kín vết thương, không bỏ sót vết thương.
- Băng đủ chặt.
- Không làm ô nhiễm (NT) vết thương do sai kỹ thuật.
- Băng sớm: (không bôi thuốc vào vết thương trừ thuốc đỏ, Oxy già rửa) không bôi Alcol, Iode, ...
- Trường hợp vết thương nhẹ: Sát trùng rồi băng lại.
- Băng vết thương không đắp trực tiếp bông gòn mà phải phủ gạc sạch (đã hấp).
c) Các loại băng
‒ Băng cuộn: thông dụng, dễ kiếm.
‒ Băng tam giác
‒ Băng càvạt
‒ Băng đuôi (4 dây, 6 dây)
‒ Băng keo.
d) Sử dụng băng keo cuộn - Neo băng:
Để khỏi tuột băng sau khi băng: tay phải cầm cuộn băng, tay trái cầm đầu băng quấn một vòng rồi gấp đầu băng hình tam giác thò ra trên đường băng rồi quấn tiếp, quấn 2 vòng chết. Thường neo băng ở chỗ nhỏ nhất (ví dụ: vết thương ở cẳng tay, neo băng ở cổ tay).
- Hình thức đường băng:
- Đường xoắn ốc: Dùng cho những bộ phận có kích thước đều nhau (Cẳng tay, đùi), vòng sau đè 2/3 vòng trước.
- Băng chéo: Băng số 8, băng X (dùng cho băng khủyu tay, kheo tay) neo băng rồi chéo lên trên vết thương, vòng qua phần trên 1 vòng rồi đưa xuống đè 2/3 sau đến trước.
- Băng rẻ quạt.
- Băng lật.
82 - Khóa băng:
Sau khi băng kín vết thương rồi khóa băng. Quấn 2 vòng chết phía trên vết thương (2 vòng chồng lên nhau rồi dùng kim băng, kim tây, băng keo hay xé đôi thành 2 cuộn băng thành 2 dải để buộc).
e) Sử dụng băng keo tam giác
Băng tam giác là loại băng vải hình tam giác vuông cân có kích thước dây 1m, cao 95cm. Thường dùng khăn vuông xếp lại.
- Băng đầu: Đáy khăn nằm ngang trán (đỉnh khăn nằm dài phía sau gáy) đuôi khăn cột ngang kéo ra phía sau gáy, vòng ra trước trán cột lại, lật đuôi khăn qua đầu ra trước nhét vành khăn hay kim gài.
- Băng cẳng nhân, cẳng tay, đùi: Cạnh khăn đặt song song chi, quấn vòng quanh để bọc kín vết thương, cột 2 chéo với nhau.
- Băng bàn tay, bàn chân: Trải khăn trên mặt phẳng, đặt úp bàn tay (bàn chân) lên khăn.
- Lật khăn phủ kín tay, chân.
- Kéo 2 chéo khăn quấn chéo, cột lại cổ chân.
4.2.6. Thực hành băng bó vết thương a) Băng bó vết thương ở đầu
YÊU CẦU CÔNG VIỆC THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA
Băng vết thương ở đầu:
- Dùng bông hoặc mảnh vải sạch đặt vào chỗ vết thương.
- Dùng băng băng cầm máu bằng cách băng đè lên vết thương để cầm máu.
+ Dùng băng băng một vòng qua đầu (như hình vẽ) xoay ngược một vòng và băng ngược một vòng qua đầu và cổ.
+ Buộc chặt lại bên cằm.
+ Đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất.
b) Băng bó vết thương ở tay và chân (dùng băng cuộn, băng tam giác)
YÊU CẦU CÔNG VIỆC THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA
83 - Băng các vết băng ở chân và tay:
+ Băng một vòng qua bàn tay, bàn chân, đầu gối.
+ Vòng một vòng theo hình số, sau đó vòng lại một vòng theo hình chữ thập.
+ Khi băng song cân siết hơi chặt và buộc lại chắc chắn đảm bảo băng không bị tuột.
c) Băng bó vết thương ở vai nách và một bên ngực
YÊU CẦU CÔNG VIỆC THỰC HIỆN HÌNH MINH HỌA
- Băng vai nách
Băng một hoặc hai vòng đầu tiên cánh tay bị thương để cố định đầu băng. Đưa cuộn băng đi theo hình số 8, hai vòng của số 8 luồn dưới 2 nách và bắt chéo ở vùng vai bị thương, buộc hoặc cài kim băng đầu cuối của đoạn băng.
- Băng một bên ngực
Băng một vòng ngang ngực, một vòng lên vai theo chiều hướng đi lên khi nào hết băng thì cố định đoạn cuối của băng lại.
84
Phụ lục I: Các Văn bản quy phạm pháp luật về ATVSLĐ Bộ luật lao động 2019: 45/2019/QH14
Luật An toàn, Vệ sinh lao động 2015: 84/2015/QH13
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm: 145/2020/NĐ-CP; 54/2015/TT- BLĐTBXH; 24 /2015/TT-BCT; 42/2011/TT-BGTVT
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân: 04/2014/ TT-BLĐTBXH Bồi dưỡng bằng hiện vật: 25/2013/ TT-BLĐTBXH
Chế độ đối với lao động nữ: 145/2020/NĐ-CP;
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về nội dung của hợp đồng lao động, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con: 10/2020/TT-BLĐTBXH
Xử phạt VPHC trong lĩnh vực ATVSLĐ: 28/2020/NĐ-CP Khen thưởng công tác ATVSLĐ: 20/1997/ TT-BLĐTBXH
Công việc cấm sử dụng lao động là người chưa thành niên, Công việc được sử dụng người dưới 15 tuổi: 09/2020/TT-BLĐTBXH
Quản lý VSLĐ, sức khỏe NLĐ: 19/2016/TT-BYT Quản lý Bệnh nghề nghiệp: 28/2016/TT-BYT
Tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:
07/2016/ TT-BLĐTBXH
Thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng: 13/2020/TT-BLĐTBXH
Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: 06/2020/TT- BLĐTBXH
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: 11/2020/TT-BLĐTBXH
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: 36/2019/TT-BLĐTBXH
Bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội: 15/2016/TT-BYT;
Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động: 39/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động: 44/2016/NĐ-CP, 140/2018/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của ATVSLĐ, BHXH về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc: 88/2020/NĐ-CP, 58/2020/NĐ-CP
85
Phụ lục II: Các quy định về ATVSLĐ và các VBQPPL liên quan
TT Nội dung Văn bản Mô tả
1 Văn bản luật 45/2019/QH14 BỘ LUẬT LAO ĐỘNG (LLĐ)
84/2015/QH13 LUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG (LATVSLĐ)
2 Thời giờ làm việc thời giờ nghỉ ngơi
Chương 7, BLLĐ 2019, Điều 105 đến
Điều 116
NĐ 145/2020/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG. TRONG ĐÓ ĐIỀU 58 ĐẾN ĐIỀU 62 HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH LÀM THÊM GIỜ, DIỀU 64 HƯỚNG DẪN NGHỈ TRONG GIỜ LÀM VIỆC, ĐIỀU 65,66,67 HƯỚNG DẪN NGHỈ HÀNG NĂM, ĐIỀU 68 HƯỚNG DẪN QUY ĐỊNH THỜI GIỜ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
54/2015/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ
NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC SẢN XUẤT CÓ TÍNH THỜI VỤ VÀ CÔNG VIỆC GIA CÔNG HÀNG THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG
24 /2015/TT-BCT QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ
NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ, KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN
86
42/2011/TT-BGTVT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ THỜI GIỜ
LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG
31/2017/TT-BNNPTNT QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ
NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
3 Bồi thường, trợ cấp TNLLĐ, BNN
Đ 38 đến Đ 62 LATVSLĐ;
04/2015/TT-BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI THƯỜNG,
TRỢ CẤP VÀ CHI PHÍ Y TẾ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
26/2017/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ
BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC
4 Phương tiện bảo vệ cá nhân Đ 23 LATVSLĐ;
TT04/2014/BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN
5 Bồi dưỡng bằng hiện vật Đ 24 LATVSLĐ;
TT25/2013/BLĐTBXH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG BẰNG HIỆN VẬT ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ YẾU TỐ NGUY HIỂM, ĐỘC HẠI
6 Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình
Điều 63 LATVSLĐ; Chương 10 BLLĐ
Điều 137 đến Điều 142;
87
đẳng giới CHƯƠNG IX Nghị định 145/2020/NĐ-
CP LAO ĐỘNG NỮ VÀ BẢO ĐẢM BÌNH ĐẲNG GIỚI
10/2020/TT-BLĐTBXH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NỮ
BAN HÀNH DANH MỤC CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG NỮ
7 Lao động chưa thành niên
09/2020/TT-BLĐTBXH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC VÀ NƠI LÀM VIỆC CẤM SỬ DỤNG LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
BAN HÀNH DANH MỤC CÔNG VIỆC NHẸ ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI DƯỚI 15 TUỔI LÀM VIỆC
8 Q lý sức khỏe, VSLĐ, BNN Điều 21; Điều 27 LATVSLĐ;
TT 19/2016/BYT HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ
SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG
TT 28/2016/BYT HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
9 Huấn luyện ATVSLĐ SỐ 44/2016/NĐ-CP, 140/2018/NĐ-CP QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG, HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG
31/2018/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH CHI TIẾT HOẠT ĐỘNG HUẤN LUYỆN
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
88 10 Tổ chức quản lý và thực hiện
các quy định về an toàn vệ sinh lao động ở cơ sở
Chương V, LATVSLĐ BẢO ĐẢM AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
Điều 36 đến Điều 38 Nghị định 39/2016/NĐ-CP
TỔ CHỨC BỘ PHẬN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG;
TỔ CHỨC BỘ PHẬN Y TẾ;
HỘI ĐỒNG AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CƠ SỞ
07/2016/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
11 Đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn vệ sinh lao động; kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
Điều 76 đến Điều 79 LATVSLĐ
07/2016/TT-BLĐTBXH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
• Luật Điện Lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11; Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH và các văn bản hướng dẫn Luật Điện Lực hiện hành.
89
Phụ lục III: Giới thiệu Quy trình An toàn điện của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam (EVN)
Quy Trình An toàn điện được ban hành kèm theo 959 /QĐ-EVN ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Quy trình này gồm có 11 chương và 11 phụ lục quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn điện khi thực hiện công việc quản lý vận hành, thí nghiệm, sửa chữa, xây dựng đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật ở thiết bị điện, hệ thống điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam quản lý.
Nội dung quy trình được tóm tắt như sau:
Chương 1: Các Quy định chung
Nôi dụng chương 1 bao gồm Phạm vi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng, Những quy định chung để đảm bảo an toàn điện, trách nhiệm đảm bảo an toàn của các cấp quản lý và người lao động
Chương 2: An toàn thao tác thiết bị điện
Nội dung chương 2 nêu trách nhiệm của người thao tác thiết bị cần thực hiện để bảo đảm an toàn trong quá trình thao tác
Chương 3: Biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc đề đảm bảo an toàn khi tiến hành công việc
Những biện pháp kỹ thuật chuẩn bị nơi làm việc phải cắt điện bao quy trình đưa ra bao gồm:
- Cắt điện và ngăn chặn có điện trở lại nơi làm việc.
- Kiểm tra không còn điện.
- Đặt nối đất.
- Làm rào chắn; treo biển báo, tín hiệu.
Chương 4: Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi tiến hành công việc Biện pháp tổ chức để đảm bảo an toàn khi làm việc ở thiết bị điện bao gồm:
- Khảo sát, lập biên bản hiện trường, lập phương án thi công và biện pháp an toàn.
- Đăng ký công tác.
- Làm việc theo Phiếu công tác hoặc Lệnh công tác.
- Cho phép làm việc tại hiện trường
- Giám sát an toàn trong thời gian làm việc.
- Những biện pháp tổ chức khác như: nghỉ giải lao; nghỉ hết ngày làm việc và bắt đầu ngày tiếp theo; thay đổi người khi làm việc; kết thúc công việc, trao trả nơi làm việc,
90
khoá phiếu PCT và đóng điện; trách nhiệm của các đơn vị có liên quan khi thực hiện công việc.
Chương 5: Biện pháp an toàn phòng tránh nguy hiểm điện từ trường và biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
1. Các quy định an toàn để phòng tránh nguy hiểm điện từ trường 2. Các quy định an toàn khi làm việc trên cao
Chương 6: Biện pháp an toàn khi làm việc với thiết bị điện
Nội dung chương 6 đưa ra những quy định khi làm việc ở các trạm biến áp, biện pháp an toàn khi làm việc với các thiết bị cụ thể như máy cắt, động cơ điện cao áp, tụ điện, ắc quy…
Chương 7: Biện pháp an toàn trong công việc quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây cao, hạ áp
Các biện pháp an toàn gồm có:
- Biện pháp an toàn chung
- Biện pháp an toàn khi làm công việc trên đường dây cao áp đang vận hành - Biện pháp an toàn khi làm công việc gần đường dây đang vận hành
- Biện pháp an toàn khi làm việc trên đường dây hạ áp
Chương 8: Biện pháp an toàn khi làm công việc thí nghiệm
- Nội dung chương 8 đề cập đến các quy định chung về an toàn khi thí nghiệm; các biện pháp an toàn đối với các công tác thí nghiệm cụ thể.
Chương 9: Biện pháp an toàn khi làm việc trên các thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ và ghi chỉ số công tơ
Biện pháp an toàn khi làm việc trên các thiết bị đo lường, điều khiển, bảo vệ Biện pháp an toàn khi ghi chỉ số công tơ điện
Chương 10: An toàn lao động khi sử dụng xe chuyên dung
1. Các quy định về vận hành, tốc độ, khoảng cách, nối đất, xử lý sự cố, kiểm tra định kỳ.
2. Các quy định về phương án vận hành 3. Các quy đinh ngăn ngừa đổ xe, va chạm 4. Quy định về cầu trục và dây đeo an toàn
Chương 11: Điều khoản thi hành
Chương 11 quy định các nội dung về xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện Phần phụ lục cquy trình An Toàn Diện: