1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh

149 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh

Trang 1

v

TÓM TẮT

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học công nghệ

đã có những bước nhảy vọt, công cuộc cải cách giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, giáo dục Việt Nam phải tiếp cận trình độ phát triển về giáo dục của các nước tiên tiến để phục vụ tốt hơn sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời

kỳ hội nhập và phát triển Theo luật số 08/2012/QH13 nêu rõ mục tiêu của chương trình giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân

Thật vậy, chất lượng giáo dục đại học không tốt thì mục tiêu đặt ra của giáo dục đại học không đạt được Vậy muốn biết một cơ sở giáo dục đào tạo có đạt chất lượng hay không chúng ta phải thực hiện các cuộc đánh giá Vì thế việc đánh giá kết quả đào tạo tại các cơ sở đào tạo nói chung, tại trường Cao đẳng Công Thương nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết, đánh giá đúng thực trạng kết quả đào tạo của nhà trường chính là sản phẩm đầu ra, nguồn nhân lực có đáp ứng nhu cầu của

xã hội, của thị trường lao động hay không để từ đó đề xuất, đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo, tạo ra những lao động tri thức hội đủ các yếu tố cần thiết phục vụ cho Tổ quốc, cho nhân dân là một yêu cầu cấp bách và thiết thưc

Nội dung của đề tài gồm 3 chương chính:

Chương 1, người nghiên cứu đã trình bày các cơ sở lý thuyết về kết quả đào tạo, dựa vào các mô hình đánh giá chất lượng đào tạo làm cơ sở lý luận định hướng xây dựng mô hình đánh giá kết quả đào tạo Từ đó phân tích, đưa ra được một số yếu tố tác động đến kết quả đào tạo Dựa vào các văn bản pháp quy về đào tạo bậc Cao đẳng, Đại học để phân tích các yếu tố tác động trên thành những tiêu chí cụ thể

Chương 2, người nghiên cứu đã tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng kết

Trang 2

vi

quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương

từ năm 2013 đến nay, bao gồm các yếu tố tác động: Sự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng với công việc của bản thân, về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo: Chương trình, quá trình giảng dạy – học tập nghiên cứu khoa học của giảng viên và sinh viên, các hoạt động hỗ trợ và cơ sở vật chất Sự hài lòng

về năng lực của sinh viên sau tốt nghiệp đã và đang làm việc tại các Công ty qua đánh giá của các nhà quản lý Từ đó chỉ ra những điểm mạnh, những hạn chế cần khắc phục để làm cơ sở cho hướng nghiên cứu của chương tiếp theo

Trong chương 3, người nghiên cứu đã đề ra được các giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương Lấy ý kiến và được các chuyên gia đánh giá là cần thiết và có tính khả thi cao Kết quả nghiên cứu của chương 3 cho thấy các giải pháp đề ra đã có cơ sở khẳng định sẽ nâng cao kết quả đào tạo ngành ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao

đẳng Công Thương

Trang 3

vii

ABSTRACT

In the background of globalization and economic integration, science &

technology has made the leaps, education revolution are happening globally is

taking place on the global scale, Vietnam’s education must approach to

developmental level about education of other advanced countries to serve the cause

of building and protecting country in the period of integration and development

The rule 08/2012/QH13 avowedly that target of university education is training

learners to have political quality, good ethics, to have knowledge professional

practice skills, investigation both to and develop and apply science and technology

commensurate with training qualification; to have health creative ability and to have

awareness of serving civilians

Indeed, if education quality was pool the objective of education which was

set would not achieve So wanting to know a educational establishments is

qualitative or not we have to make evaluations Because of that, evaluating training

results at educational establishments in general, at Industry and Trade College at

particular which is a very necessary thing, evaluating exactly school’s status of

training results is outcome product Do the human resources meet social and or not

from which to recommend, propose solutions to enhance the training results,

creating knowledge people who consist of essentials to service for our country and

people is an urgent and practical requirement

The thesis has 3 main chapters:

Chapter 1, researcher writes the theories base, ideas and models to assess the

education quality so that I can orientate for my theories Researcher also analyzes to

find some factors that influencing to education results Beside, basing on the texts of

Trang 4

viii

the government for training in vocational school, researcher analyzes these factors

to find the specific standard

Chapter 2, researcher surveys to assess the education quality of Chemical Engineering Technology branch in Industry and Trade College from 2013 up to now, it includes these factors: Alumni’ appreciations on the level of the-self’s response to work and the quality of specialization which are trained: programs, teaching process - learning and researching science by faculties and students, support activities and facilities Satisfaction about the capacity of the after-graduation students has been working in Company by managers’ evaluations At a result, researcher point out the strengths and the limitations to find the solution for the next chapter

Chapter 3, researcher proposes solutions to increase education quality of Chemical Engineering Technology branch of Industry and Trade College Experts

of education appreciate that this thesis is reality and feasibility Therefore, the results of chapter 3 prove that solutions in thesis will increase education quality of information technology major in Industry and Trade College

Trang 5

ix

MỤC LỤC

Quyết định giao đề tài

LÝ LỊCH KHOA HỌC i

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT v

ABSTRACT vii

MỤC LỤC ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

DANH SÁCH CÁC BẢNG xiv

DANH SÁCH CÁC HÌNH xv

PHỤ LỤC xvii

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ của đề tài 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 4

6 Giới hạn đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần chính: 5

TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Tại Việt Nam 10

1.2 Một sồ khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 14

1.2.1 Đánh giá 14

Trang 6

x

1.2.2 Đào tạo 15

1.2.3 Kết quả đào tạo 15

1.2.4 Chất lượng đào tạo 16

1.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo 17

1.2.6 Đánh giá đo lường kết quả đào tạo 17

1.3 Một số mô hình đánh giá chất lượng đào tạo 17

1.3.1 Mô hình Warr, Bird và Rakham 19

1.3.2 Mô hình OEM 20

1.3.3 Mô hình CIPP 20

1.4 Mô hình đánh giá kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học 21

1.5 Mục tiêu đào tạo của sinh viên tốt nghiệp ngành CNKTHH 22

1.6 Năng lực của sinh viên tốt nghiệp – sản phẩm đầu ra của kết quả đào tạo 24

1.6.1 Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục 26

1.6.2 Theo quan điểm của các trường đại học 27

1.6.3 Theo tiêu chí đánh giá của người sử dụng lao động 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG 31

2.1 Tổng quan về trường Cao đẳng Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh 31

2.1.1 Giới thiệu chung 31

2.1.2 Hiện trạng cơ cấu tổ chức Trường 32

2.1.3 Hiện trạng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên 33

2.1.4 Hiện trạng cơ sở vật chất 34

2.1.5 Về đào tạo 34

2.2 Đánh giá thực trạng kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học hiện nay 36

2.2.1 Công cụ và đối tượng khảo sát 36

2.2.2 Đánh giá năng lực đáp ứng công việc 39

Trang 7

xi

2.2.3 Đánh giá về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HÓA HỌC 67

3.1 Cơ sở và định hướng đề xuất giải pháp nâng cao kết quả đào tạo 67

3.1.1 Cơ sở pháp lý 67

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 67

3.1.3 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 67

3.2 Đề xuất giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành CNKTHH 68

3.2.1 Liên kết đào tạo thực hành, thực tập nghề nghiệp với các đơn vị sử dụng lao động 68

3.2.2 Điều chỉnh chương trình đào tạo theo định hướng kết quả đầu ra 74

3.2.3 Tăng cường và khai thác hiệu quả trang thiết bị dạy học, chuẩn hóa thư viện, bổ sung tài liệu phục vụ dạy và học 79

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 81

3.4 Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao kết quả đào tạo ngành CNKTHH 83

3.5 Các ý kiến được sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động đề xuất nhằm góp phần nâng cao kết quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và thị trường lao động 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

1.1 Tóm tắt đề tài 91

1.2 Đóng góp của đề tài 93

1.2.1 Lý luận: 93

1.2.2 Thực tiễn: 93

1.2.3 Tự đánh giá tính mới của đề tài 94

1.3 Hướng phát triển của đề tài 94

Trang 8

xii

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 10

xiv

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG Bảng 2.1: Số liệu về đội ngũ CB-GV-NV Trường Cao đẳng Công Thương Tp HCM 33

Bảng 2.2: Số lượng thí sinh dự thi cao đẳng chính quy từ 2012 – 2015 35

Bảng 2.3: Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2012 đến năm 2015 35

Bảng 2.4: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính 36

Bảng 2.5: Bảng thống kê loại hình của doanh nghiệp 38

Bảng 2.6: Mức độ đáp ứng với công việc qua ý kiến của người sử dụng lao động 43

Bảng 2.7: Mức độ đáp ứng với công việc do sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá 47

Bảng 2.8: Xếp loại tiêu chí đáp ứng tốt nhất qua ý kiến sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động 49

Bảng 2.9: Bảng thống kê về các kỹ năng cần đào tạo lại sau khi tuyển dụng 57

Bảng 2.10: Thống kê các chỉ số về đội ngũ giảng viên ngành CNKTHH (nguồn: Trường Cao đẳng Công thương 2016) 60

Bảng 3.1: Bảng thống kê về các ý kiến giúp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu

của các nhà sử dụng lao động 87

Trang 11

xv

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình đánh giá kết quả đào tạo 22

Hình 2.1: Biểu đồ thống kê theo xếp loại tốt nghiệp 39

Hình 2.2: Biểu đồ thống kê thời gian làm việc tại doanh nghiệp 40

Hình 2.3: Biểu đồ thống kê công việc đang làm đúng chuyên ngành 41

Hình 2.4: Biểu đồ thống kê thời gian tìm được công việc đầu tiên đúng chuyên ngành 42

Hình 2.5: Biểu đồ thống kê vị trí công việc khi mới được tuyển dụng 42

Hình 2.6: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh

viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của SVTN 51

Hình 2.7: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của các nhà sử dụng lao động 52

Hình 2.8: Biểu đồ thống kê mức độ phù hợp giữa kiến thức, kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp với yêu cầu công việc thực tế qua đánh giá của sinh viên tốt nghiệp và các nhà sử dụng lao động 52

Hình 2.9: Bảng thống kê yếu tố chủ yếu giúp sinh viên đáp ứng với công việc 54

Hình 2.10: Biểu đồ thống kê đánh giá Chương trình của ngành đào tạo 56

Hình 2.11: Biểu đồ thống kê đánh giá quá trình giảng dạy – học tập – nghiên cứu khoa học 60

Hình 2.12: Biểu đồ thống kê đánh giá các hoạt động hỗ trợ và cơ sở vật chất 63

Hình 2.13: Biểu đồ thống kê đánh giá chung của SV về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo 64

Hình 3.1: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của các chuyên gia về tính cần thiết của các giải pháp 84

Hình 3.2: Biểu đồ tỉ lệ đánh giá của các chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp 85

Trang 12

xvi Hình 3.3: Biểu đồ thống kê các ý kiến giúp nâng cao khả năng đáp ứng yêu cầu của các nhà sử dụng lao động 88

Trang 13

xvii

PHỤ LỤC Phụ lục 1: danh sách sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tham gia khảo sát khóa 33, 34, 35 1 Phụ lục 2: mẫu phiếu khảo sát sinh viên tốt nghiệp 6 phụ lục 3: danh sách các đơn vị sử dụng lao động là sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật hóa học nhà trường được điều tra 11 Phụ lục 4: mẫu phiếu khảo sát doanh nghiệp 13 Phụ lục 5: danh sách chuyên gia trong lĩnh vự giáo dục chuyên nghiệp tham gia điều tra 17 Phụ lục 6: bảng tổng hợp đánh giá mức độ đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp và người sử dụng lao động 18 Phụ lục 7: chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học 19 Phụ lục 8: phiếu khảo nghiệm ý kiến chuyên gia 31 Phụ lục 9: tổng hợp kết quả đánh giá các giải pháp của chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp 35

Trang 14

1

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khoa học công nghệ

đã có những bước nhảy vọt, công cuộc cải cách giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, giáo dục Việt Nam phải tiếp cận trình độ phát triển về giáo dục của các nước tiên tiến để phục vụ tốt hơn sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong thời

kỳ hội nhập và phát triển Theo luật số 08/2012/QH13 nêu rõ mục tiêu của chương trình giáo dục đại học là Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân[27]

Thật vậy, chất lượng giáo dục đại học không tốt thì mục tiêu đặt ra của giáo dục đại học không đạt được Trong thời gian gần đây, chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục đại học nói riêng được sự chú ý quan tâm của mọi người trong xã hội Giáo dục ngày càng phát triển cả về quy mô, hình thức giáo dục

và mạng lưới các cơ sở giáo dục Sự phát triển nhanh về quy mô đào tạo, số lượng người học đã làm cho công tác quản lý giáo dục gặp nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục không đảm bảo Vậy muốn biết một cơ sở giáo dục đào tạo có đạt chất lượng hay không chúng ta phải thực hiện các cuộc đánh giá

Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về việc đánh giá chất lượng giáo dục đại học như: đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình đào tạo, đánh giá sản phẩm đầu ra…Xu hướng mà các nước có nền giáo dục tiên tiến sử dụng hiện nay để đánh giá chất lượng giáo dục không ngoài việc đánh giá sản phẩm đầu ra mà sản phẩm đầu ra của giáo dục đại học chính là những con người cụ thể Nếu như người học tốt nghiệp ra trường có những phẩm chất, năng lực đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng thì sẽ nhận được việc làm Tuy nhiên cần nhìn nhận thẳng thắn rằng hạn chế lớn nhất của giáo dục đại học, cao đẳng nước ta hiện nay là chất lượng đào tạo chưa tương xứng với đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 15

2

và nếu không có các giải pháp đổi mới toàn diện, có tính đột phá thì không thể nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực có chất lượng cao của đất nước, bảo vệ lợi ích chính đáng của người học và yêu cầu không ngừng đổi mới tri thức để phục vụ xã hội, đồng thời đất nước sẽ mất đi lợi thế cạnh tranh quan trọng

về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực [1]

Với chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 05-NQ/BCSĐ

do Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 6 tháng 01 năm 2010

về đổi mới và quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khởi xướng được một phong trào giúp đổi mới toàn diện của giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2020, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả nghiên cứu khoa học một cách bền vững, đáp ứng mong mỏi của chính các thầy cô giáo, của sinh viên và toàn xã hội Nhưng điều quan trọng nhất là làm sao

để phong trào này thực sự đi được vào cuộc sống [28]

Trường Cao đẳng Công Thương Tp Hồ Chí Minh được nâng cấp thành lập

từ năm 2009, tiền thân là trường Nghiệp vụ Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Quy mô đào tạo Cao đẳng chính quy hiện nay là gần 9,000 sinh viên, trong đó ngành Công nghệ

Kỹ thuật hóa học (CNKTHH) là 140 sinh viên; đến nay nhà trường đã đào tạo 38 khóa học, mỗi năm có khoảng 2,000 sinh viên tốt nghiệp ra trường, tỉ lệ sinh viên có việc làm của các ngành đào tạo nhìn chung đạt khoảng 75% [8] Là một cơ sở đào tạo được thành lập từ lâu đời, phần lớn đội ngũ cán bộ, giảng viên có bề dày kinh nghiệm, giàu nhiệt tình, mạnh về chính trị và năng động sáng tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng được yêu cầu của công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay và đang được hoàn thiện để thích ứng với giai đoạn mới Các thành viên và các đơn vị trong Trường đoàn kết để hoàn thành sứ mạng và thực hiện mục tiêu phát triển Trường Nhà trường luôn quan tâm, đảm bảo đời sống của CB – GV - NV được ổn định Nhưng bên cạnh đó, còn một số hạn chế như vì kinh phí có hạn nên ở một số ngành đào tạo, thiết bị thực hành chưa hiện đại; phòng thí nghiệm chưa được đầu tư mới theo kịp thời đại, thị trường, nhiều giảng viên còn giữ cách giảng dạy cũ, sinh

Trang 16

3

viên ra trường có việc làm chưa được cao, chưa thực hiện một cách thường xuyên hoạt động biên soạn giáo trình; quan hệ với doanh nghiệp chưa thật rộng Chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đồng đều; giáo viên trẻ chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với thực tế sản xuất, kinh doanh, kinh nghiệm còn hạn chế Chất lượng quản

lý chưa đồng đều ở một số phòng ban, khoa và trung tâm Trong mục tiêu chiến lược đến năm 2020, tầm nhìn năm 2025 của trường Cao đẳng Công Thương nhấn

mạnh mục tiêu chung đó là: “Không ngừng tìm các giải pháp nâng cao chất lượng

đào tạo, đảm bảo cho người học được tiếp cận kiến thức chuyên môn hiện đại theo nhu cầu thực tiễn của xã hội, chú trọng rèn luyện kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm thiết yếu và đạo đức nghề nghiệp cho người học” Vì vậy, đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao

đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh” là rất cần thiết và có ý nghĩa thiết

thực trong thực tiễn tại nhà trường hiện nay, thực hiện mục tiêu chiến lược về đổi mới giáo dục và đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu

Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương Tp.Hồ Chí Minh nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đánh giá kết quả đào tạo

- Nhiệm vụ 2: Khảo sát, đánh giá thực trạng kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương

- Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả đào tạo ngành Công nghệ

kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại

trường Cao đẳng Công Thương

Trang 17

4

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng từ năm 2013 đến nay,

hiện đang có việc làm đúng với ngành nghề đào tạo Các ngành nghề được đào tạo bao gồm các chuyên ngành thuộc ngành công nghệ kỹ thuật hóa học: Hóa nhuộm, công nghệ hóa hữu cơ Cán bộ quản lý, sử dụng lao động tại các công ty, xí nghiệp: người nghiên cứu khảo sát về mức độ hài lòng của doanh nghiệp, về mức độ đáp ứng công việc thực tế của sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học, thu thập ý kiến đóng góp về việc nâng cao kết quả đào tạo tại trường Cao đẳng Công Thương Tp.Hồ Chí Minh

5 Giả thuyết nghiên cứu

Kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương Tp.Hồ Chí Minh trong những năm qua vẫn chưa tốt so với yêu cầu của nghề nghiệp và của xã hội, nếu thực hiện các giải pháp người nghiên cứu đề xuất thì kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học nhà trường sẽ được cải thiện và nâng cao

6 Giới hạn đề tài

Các số liệu khảo sát và nghiên cứu giới hạn trong các khóa đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học thuộc nhà trường từ năm 2013 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Để giải quyết nhiệm vụ của đề tài, người nghiên cứu đã sử dụng phối hợp các phương pháp sau:

Tìm kiếm tài liệu khoa học, các sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đánh giá kết quả đào tạo cao đẳng, đại học Đánh giá sản phẩm đào tạo đại học được thực hiện trong thời gian gần đây Phân tích tổng hợp các tài liệu nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn

Khảo sát bằng bảng hỏi soạn sẵn:

Trang 18

5

1/ Khảo sát bằng phiếu hỏi soạn sẵn đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp (giám đốc, phó giám đốc/ cán bộ phụ trách nhân sự) về mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học thuộc nhà trường

từ năm 2013 đến nay đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Khảo sát bằng phiếu hỏi soạn sẵn đối với các sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học đã tốt nghiệp từ năm 2013 đến nay đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh về kiến thức, năng lực, tỉ lệ có việc làm đúng với ngành nghề đào tạo, về chất lượng của chuyên ngành được đào tạo

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phỏng vấn sâu bán cấu trúc:

Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi soạn sẵn Các cuộc phỏng vấn sẽ chủ yếu tập trung vào cách thức người sử dụng lao động đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của người lao động và những năng lực mà sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học cần phải có Tổng cộng có 6 cuộc phỏng vấn với quản lý doanh nghiệp và 10 phỏng vấn với sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học giai đoạn 2013 –

2015

*Phương pháp kiểm nghiệm thống kê, xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm ứng dụng Excel và phần mềm kiểm nghiệm thống kê trong giáo dục SPSS để xử lý, phân tích và mô tả số liệu từ kết quả thu được từ các phương pháp trên, nhằm đánh giá thực trạng và hiệu quả giải pháp

8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần chính:

- Mở đầu: Giới thiệu khái quát một số vấn đề chung của đề tài

- Kết quả nghiên cứu được bố trí thành 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kết quả đào tạo

+ Chương 2: Đánh giá thực trạng kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường Cao đẳng Công Thương Tp.Hồ Chí Minh

Trang 20

ra, hướng nghiên cứu lần theo dấu vết cũng được đẩy mạnh, chủ yếu là để đánh giá

và xếp loại các trường đại học theo chuyên ngành đào tạo, đồng thời các trường đại học có căn cứ để điều chỉnh chương trình đào tạo Các nghiên cứu này có thể do các trường đại học tự thực hiện và cũng có thể do các tổ chức đánh giá chất lượng đào tạo, các tổ chức nghề nghiệp thực hiện Các nghiên cứu này có một ưu điểm rất lớn

là sự áp dụng các lý thuyết đo lường trong các kỹ thuật đo lường cụ thể và có thể cung cấp cho các nhà nghiên cứu về sau những bài học tốt về kỹ thuật, phương pháp

đo lường và triển khai xây dựng các tiêu chí đo lường trong các vấn đề cụ thể Những nghiên cứu theo hướng này có thể kể đến cuộc điều tra 3,000 cựu sinh viên

do Trường đại học Melbourne của Úc thực hiện năm 1999, cuộc điều tra 6,000 cựu sinh viên do Trường đại học Michigan thực hiện năm 2001 Trong hai cuộc điều tra này, các nhà nghiên cứu đã so sánh các tiêu chí về kỹ năng và kiến thức mà cựu sinh viên thấy cần được đào tạo và các tiêu chí kiến thức, kỹ năng các trường đại học đã đào tạo cho sinh viên để đánh giá khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng thực

tế các sản phẩm đào tạo đại học

Một vài nghiên cứu nữa cũng rất gần với nghiên cứu của luận văn là khảo sát của tạp chí Update (Nhật Bản) thực hiện năm 1996, của Viện Giáo dục Hàn Quốc (KEIDI) thực hiện năm 2003 và của Viện Quản lý Đào tạo nhân lực (NIAM) của Hà

Trang 21

8

Lan đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động Đồng thời, tham khảo kinh nghiệm khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người sử dụng lao động đối với sinh viên tốt nghiệp của một số trường đại học như trường đại học Texas-Pan America, đại học Bắc Dakota (Mỹ), đại học Nam Australia, đại học Assumption (Thái Lan) [27] Bộ tiêu chí đánh giá do các tổ chức, nội dung của cuộc khảo sát là tìm ra các tiêu chí

mà các doanh nghiệp đánh giá cao ở người lao động trong quá trình tuyển dụng Đây là những tham khảo quan trọng của luận văn trong quá trình thực hiện

Nhiều nước phát triển trên thế giới đang phải chịu sức ép về tỷ lệ lao động

có kỹ năng (skill workers) thất nghiệp tăng cao khi nền kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn Chính vì vậy đã có nhiều hoạt động được khởi xướng và thực thi nhằm rút ngắn thời gian tìm việc cho các cử nhân đại học Nhà nước và các trường đại học đầu tư khá nhiều tiền cho các nghiên cứu nhằm tăng khả năng tìm việc và thích ứng nghề nghiệp của sinh viên Các phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết với thực hành như: Blended learning, problem based learning cũng đang được quan tâm Với các phương pháp này, bài tập cho sinh viên là những nhiệm vụ thực tế, được đặt hàng hoặc đưa ra bởi chính các doanh nghiệp bên ngoài Sinh viên luôn được khuyến khích đi thực tập ngay từ khi mới vào trường được 1- 2 học kỳ, thời gian thực tập có thể kéo dài 1- 2 năm toàn thời gian, xen giữa thời gian học Ở Úc, tất cả các trường đại học đều phải xác định được các “kỹ năng đại học” (graduate attributes) hay kỹ năng dùng chung (generic skills) – tương đương như khái niệm kỹ năng mềm ở Việt Nam - mà họ hướng tới trong từng môn học [31]

Các nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu chính sách McKinsey (Mỹ), hiện trên toàn thế giới đang có khoảng 75 triệu người trẻ tốt nghiệp và không có việc làm, tương đương 12,6% tổng “dân số trẻ” của thế giới McKinsey chỉ ra thực tế rằng chỉ có 45% số sinh viên (SV) hài lòng với lựa chọn đại học (ĐH) của mình sau khi bước chân vào thị trường lao động

Ngoài ra các nghiên cứu của McKinsey còn cho hay chỉ có 42% các nhà tuyển dụng đồng ý rằng các sinh viên đã được cung cấp đủ kiến thức phù hợp để

Trang 22

9

chuẩn bị cho các công việc mà họ đặt ra Cũng theo nghiên cứu của McKinsey, gần một nửa số SV có việc làm sau khi tốt nghiệp đang phải đảm trách những công việc không hề liên quan đến ngành học của mình Tức tồn tại một hạn chế – không mới nhưng khó đổi – là chương trình đào tạo không thực tế

Theo các nghiên cứu của công ty nhân lực Aspiring, chẳng hạn như trường hợp Ấn Độ, Mind, đăng tải trên tờ The New India Express ngày 31 – 12 - 2013, hơn một nửa số sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học và cao đẳng của nước này không thể tuyển dụng được vào bất kỳ ngành nghề nào [33]

Còn theo Hiệp hội Các công ty phần mềm và dịch vụ Quốc gia của Ấn Độ [33], số sinh viên tốt nghiệp từ các trường đào tạo kỹ sư công nghệ đủ phẩm chất để được tuyển dụng là chưa đến 30% Các nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là do các sinh viên thiếu khả năng tiếng Anh, kỹ năng tin học yếu và kiến thức còn nặng tính lý thuyết, sách vở, thiếu tính thực tiễn, ứng dụng

Một nghiên cứu đã so sánh giáo dục tại Mỹ, châu Âu hay gần hơn là Nhật Bản, Singapore [33] là một “thị trường hàng hóa” Ở đó nhà trường – nhà cung ứng lớp học – đưa ra các tiêu chuẩn về tuyển chọn ứng viên, hình thức tuyển chọn, thời gian tuyển chọn… để chọn ra người phù hợp nhất với ngành học Để đảm bảo các trường đại học không chơi chiêu “treo đầu dê, bán thịt chó”, ngành chức năng giáo dục kết hợp các tổ chức nghề nghiệp xã hội sẽ kiểm định thường niên cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, khảo sát ý kiến học viên về quá trình học và rèn luyện tại trường Đồng thời, tiếp thu ý kiến từ nhà tuyển dụng về chất lượng đào tạo của các trường Trên cơ sở đó sẽ xếp hạng, chỉ định chỉ tiêu đào tạo phù hợp cho từng ngành, từng trường mỗi năm Trụ cột còn lại và không kém phần quan trọng chính

là đại diện đơn vị tuyển dụng – sử dụng lao động Trụ cột này tồn tại dưới dạng các hiệp hội nhà nghề (hay hiệp hội nghề nghiệp) Tại Mỹ và châu Âu, hầu như mỗi nghề đều có một hiệp hội (hiệp hội nhà báo, giáo viên, luật sư, kỹ sư điện tự động, dược sĩ, phi công…), huy động đông đảo các đơn vị tuyển dụng và chuyên gia đầu

Trang 23

10

ngành Có ba nhiệm vụ lớn: i) Tham gia quá trình nghiên cứu nhu cầu của thị trường (số lượng, chất lượng nhân lực theo từng giai đoan cụ thể); từ đó ii) Tư vấn cho học viên theo học cho phù hợp và iii) Phản biện các chính sách giáo dục từ cơ quan quản lý giáo dục và chương trình đào tạo từ trường Đại học nhằm cân chỉnh yếu tố “chuyên môn – kỹ năng – tư duy” cho học viên

Tóm lại, sinh viên tốt nghiệp chính là sản phẩm của đào tạo Tỉ lệ sinh viên

ra trường có việc làm đúng với ngành nghề đã học, chất lượng làm việc của những sinh viên này khi trở thành lao động của một doanh nghiệp, xí nghiệp là phản ảnh rõ nét nhất kết quả đào tạo của nhà trường Nghiên cứu đánh giá chất lượng sản phẩm đào tạo đại học, cao đẳng thông qua ý kiến của người sử dụng lao động, của sinh viên tốt nghiệp không phải là một hướng tiếp cận mới nhưng lại ít được quan tâm nghiên cứu và thực hiện

1.1.2 Tại Việt Nam

Các nghiên cứu trong thời gian gần đây liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài chia làm hai mảng tương đối rõ rệt: 1/ Phân tích, đánh giá, bình luận về kết quả giáo dục đại học và các tiêu chí đo lường, đánh giá chất lượng đại học, trong

đó người lao động được đề cập đến như là sản phẩm của giáo dục đại học và 2/ Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, trong

đó đề cập đến tỉ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp, làm việc đúng hay không đúng chuyên ngành, đề cập vào phân tích sự đáp ứng của sản phẩm giáo dục đại học với các yêu cầu của thị trường lao động Đối tượng nghiên cứu của đề tài – đánh giá kết quả đào tạo của sinh viên tốt nghiệp - nằm cả ở hai mảng nghiên cứu trên Vì thế, các nghiên cứu liên quan đến tương đối nhiều, nhưng không chuyên sâu vào đánh giá kết quả đào tạo, đa phần là đánh giá chất lượng đào tạo, nhưng đó cũng là những nguồn tài liệu rất hữu ích, dựa vào nó, người nghiên cứu có cơ sở làm căn cứ để phân tích sâu vào lãnh vực của đề tài

Đầu tiên phải kể đến các nghiên cứu liên quan đến đánh giá chất lượng giáo dục đại học và các tiêu chí đo lường, đánh giá chất lượng đào tạo đại học Điển hình

Trang 24

11

cho hướng nghiên cứu này là của tác giả Phạm Phụ với rất nhiều nghiên cứu của ông đã đăng trên các báo, tạp chí và kỷ yếu hội thảo được tập hợp lại trong tác phẩm "Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam"[15] tác giả Phạm Xuân Thanh với các nghiên cứu trong cuốn "Giáo dục đại học: Chất lượng và đánh giá" [17], Đỗ Thiết Thạch với bài viết "Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng EFQM và sử dụng vào việc nâng cao chất lượng trường Trung cấp chuyên nghiệp dạy nghề, cao đẳng và đại học" và Lê Đức Ngọc với bài viết "Bàn về nội hàm của chất lượng đào tạo đại học và sau đại học" [6] Các nghiên cứu này chủ yếu đánh giá chất lượng giáo dục hiện nay và các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học Trong đó, mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên khi ra trường được liệt kê trong danh sách các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học Chất lượng giáo dục đại học chủ yếu được phân tích qua số sinh viên thất nghiệp, số sinh viên có được việc làm sau 6 tháng hoặc 1 năm chứ ít đề cập đến mức độ đáp ứng với công việc Mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên khi ra trường cũng được liệt kê như là một tiêu chí dùng để đánh giá chất lượng trường đại học trong một loạt các nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trường đại học của Nguyễn Đức Chính, Phạm Thành Nghị và Nguyễn Quốc Chí Đồng thời, mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên khi ra trường cũng được coi là một trong những tiêu chí quan trọng trong các nghiên cứu về "Chất lượng giáo dục - Những vấn đề lý luận và thực tiễn" của tác giả Nguyễn Hữu Châu [12] hay cuốn "Quan niệm chất lượng giáo dục và đánh giá" của tác giả Đặng Thành Hưng Một loạt các nghiên cứu trình bày tại các hội thảo Nâng cao chất lượng giáo dục đại học và Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học được tổ chức định kỳ hàng năm kể từ năm 2000 trở lại đây là một nguồn tài liệu tham khảo quý báu Trong đó, các tác giả đã phân tích, bàn luận về nội hàm của chất lượng giáo dục đại học, đánh giá chất lượng giáo dục đại học thông qua sản phẩm là những sinh viên tốt nghiệp Các tác giả phân tích về những năng lực mà sinh viên được trang bị trong quá trình đào tạo tại trường đại học Đây là những thông tin rất quan trọng để xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên sau khi ra trường Một hướng nghiên cứu khác có liên quan mà

Trang 25

12

luận văn đã tiếp cận là những nghiên cứu về mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Các nghiên cứu trình bày trong hội thảo quốc gia "Đào tạo theo nhu cầu xã hội" do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức vào các năm 2005 và 2007 cho thấy vấn đề đáp ứng với công việc của sinh viên sau khi ra trường đã được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Diễn đàn này là nơi các nhà nghiên cứu trình bày mối quan tâm của mình về khả năng đáp ứng với yêu cầu thực tế của sinh viên tốt nghiệp Tuy nhiên, các bài trình bày trong hội thảo chủ yếu tập trung vào: 1/ Khả năng đáp ứng thị trường lao động của nguồn nhân lực hiện có về số lượng và cơ cấu; 2/ Cơ chế và giải pháp rút ngắn khoảng cách giữa chương trình đào tạo và nhu cầu sử dụng nhân lực thực tế Các nhà nghiên cứu và các trường đại học tham gia hội thảo đã trình bày những đánh giá chất lượng giáo dục đại học thông qua nhãn quan của họ và không có nghiên cứu nào đề cập đến quan điểm đánh giá của các nhà sử dụng lao động Có một vài nghiên cứu đánh giá năng lực đáp ứng với công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học nhưng hướng tiếp cận là từ phía cựu sinh viên và thường do các trường đại học thực hiện Cách tiếp cận này rất hiệu quả

để các trường đại học nhận được những phản hồi trực tiếp về những kỹ năng và kiến thức cần trong thực tế công việc nhằm điều chỉnh chương trình giảng dạy

Ngoài hai hướng nghiên cứu trên, một số trường đại học và dự án đã nghiên cứu dấu vết cựu sinh viên Các nghiên cứu này chủ yếu tìm lại những sinh viên đã

ra trường để đánh giá chất lượng đào tạo và sự thích ứng của họ với thị trường lao động Điển hình cho hướng nghiên cứu này là: Điều tra dấu vết sinh viên trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn do trường này thực hiện vào năm 2000, Đánh giá chất lượng đào tạo từ hướng tiếp cận cựu sinh viên của Trường Đại học Bách khoa TP.HCM thực hiện năm 2002, Đánh giá tình hình giáo dục đại học của

tổ chức JBIC thực hiện năm 2003 hay Khảo sát tình hình giáo dục đại học của Dự

án Giáo dục Đại học thực hiện các năm 1999, 2001 và 2005 Ngoài ra cũng có một vài trường đại học đã thực hiện các nghiên cứu theo hướng tiếp cận lấy ý kiến của cựu sinh viên như trường Đại học Hàng Hải, trường Đại học Nông - Lâm, trường Cao đẳng Hoa Sen TP.HCM, Trường Đại học Thương mại Điểm chung trong các

Trang 26

từ phía người sử dụng lao động [5]; khảo sát của Ngân hàng Thế giới về mức độ thiếu hụt các kĩ năng của sinh viên tốt nghiệp đại học so với yêu cầu của nhà tuyển dụng tại bảy nước ở khu vực Đông Á, trong đó có Việt Nam [28] và Nghiên cứu của Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan Các nghiên cứu này đều lấy ý kiến của các cơ sở sử dụng lao động về những sinh viên tốt nghiệp các ngành học của trường Tuy nhiên, với mục tiêu điều tra nhằm lấy thông tin về nhu cầu tuyển dụng sinh viên các ngành trường đào tạo nên các tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng với công việc không được quan tâm nhiều Nghiên cứu của Dự án giáo dục đại học Việt Nam - Hà Lan được thực hiện qui mô hơn Dự án giúp 8 trường đại học xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận "đáp ứng nhu cầu", thể hiện ở kỹ năng và năng lực của sinh viên tốt nghiệp trong việc đáp ứng tốt với công việc Ở giai đoạn đầu, dự án giúp 8 trường đại học thuộc dự án thực hiện đánh giá nhu cầu của các cơ

sở sử dụng nhân lực (cả về chất lượng và ngành nghề), các giải pháp nhằm rút ngắn khoảng cách giữa 8 trường đại học này và các cơ sở sử dụng lao động Các tiêu chí đánh giá được đưa ra tương đối kỹ càng và là nguồn tham khảo quan trọng đối với luận văn

Điểm thấy rõ khi tổng quan các tài liệu trên là các nội dung liên quan trực tiếp đến kết quả đào tạo: tỉ lệ việc làm đúng chuyên ngành của sinh viên, mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp không nhiều Liên quan gần hơn cả đến nội dung nghiên cứu của đề tài lại là những nghiên cứu về giáo dục trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề Đã có một vài nghiên cứu về khả năng đáp ứng với

Trang 27

14

thị trường lao động của các cơ sở đào tạo trung học chuyên nghiệp, trong đó, tập trung phân tích khả năng đáp ứng với công việc của lao động tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, các giải pháp hợp tác giữa các cơ sở đào tạo nghề và cơ sở sử dụng lao động để làm cho khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng trở nên gần nhất Đây là những tài liệu rất cần thiết mà luận văn đã tham khảo để đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ đáp ứng với công việc thực tế của sinh viên tốt nghiệp đại học

Hướng nghiên cứu đo lường chất lượng sản phẩm đào tạo từ phía người sử dụng lao động ít được nghiên cứu hơn, mới có một số đơn vị đào tạo trình độ cao (thạc sĩ, tiến sĩ) tiến hành đánh giá hiệu quả đào tạo của mình thông qua khảo sát các đơn vị cử người đi học Việc đo lường mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học thông qua ý kiến của người sử dụng lao động gần như chưa được thực hiện có bài bản, tức là phải có sự tổng hợp về lý thuyết đo lường, xây dựng bộ tiêu chí dựa trên lý thuyết đo lường và sử dụng bộ tiêu chí này

để đo lường mức độ đáp ứng Đây chính là điểm mới và ý nghĩa thực tiễn cũng như

lý luận mà luận văn muốn đóng góp vào kho tàng các nghiên cứu về kết quả đào tạo

1.2 Một sồ khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

và kỹ năng chuyên môn vào thực tế nghề nghiệp sau này Rất nhiều câu hỏi được đặt ra, và như vậy, đánh giá bao hàm một ý nghĩa rất rộng, rất nhiều công việc và quy trình thực hiện, phải qua nhiều công đoạn khác nhau

Trang 28

15

Như Barr và Tagg (1995) nhận định, đánh giá trong giáo dục, một khi thực hiện đầy đủ, sẽ có tác dụng làm thay đổi toàn bộ hệ thống Nó còn là chứng cứ cho thấy

hệ thống đại học, hay nói hẹp hơn, từng trường tham gia thảo luận và tìm biện pháp

để giải quyết các vấn đề khác nhau của trường, lợi ích cũng như khó khăn (Magruder, McManis, và Young, 1997)

Trần Bá Hoành (2007) cho rằng “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” [18]

Các nhà giáo dục và đào tạo Việt Nam sử dụng khái niệm đào tạo sau “Đào tạo

là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần thiết”

Giáo trình Kinh tế lao động của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân khái niệm đào tạo là: “Qúa trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định”

1.2.3 Kết quả đào tạo

Theo Lê Đức Ngọc – Đảm bảo và kiểm định chất lượng Giáo dục trong tài liệu tập huấn kiểm định chất lượng Giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2008, có

Trang 29

16

thể khái quát: Kết quả đào tạo là chất lượng đào tạo đáp ứng được mục tiêu đào tạo

và nhu cầu xã hội Điều này cũng được xem là một định nghĩa phù hợp nhất đối với giáo dục của chúng ta nói chung và đối với từng ngành đào tạo nói riêng Mục tiêu trong định nghĩa này được hiểu theo nghĩa rộng và do từng trường xác định [2, tr.143]

Kết quả đào tạo là yếu tố quyết định sự “sống còn” của một cơ sở đào tạo hoạt động trong nền kinh tế thị trường Khi cơ chế cấp kinh phí đào tạo không còn, thì chất lượng đào tạo cũng là nhân tố quyết định sự phát triển của cơ sở đào tạo và các

cơ sở sản xuất được hưởng lợi từ hệ thống giáo dục đào tạo Vì vậy, nâng cao không ngừng chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra là việc làm không thể lơ là của người làm công tác quản lý công tác đào tạo [4]

Kết quả đào tạo được thể hiện thông qua sản phẩm đầu ra của một quá trình đào tạo, đó là năng lực của người đã tham gia quá trình đào tạo đáp ứng mục tiêu đề ra của khóa đào tạo và thị trường [4]

1.2.4 Chất lƣợng đào tạo

Theo Trần Khánh Đức – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục: “Chất lượng

đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể” [20, tr.283]

Theo Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp – Đại học quốc gia Hà Nội: “Chất

lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra với một chương trình đào tạo” [8, tr.13]

Theo Giáo sư – Tiến sĩ Phạm Minh Hạc: “Chất lượng giáo dục (đào tạo) là

kết quả tổng hợp phản ảnh mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình giáo dục đào tạo ở từng người học, từng lớp, trường, địa phương và cả nước có sự phát triển bền vững”

Trang 30

17

Từ những định nghĩa về chất lượng đào tạo đều cho thấy mục tiêu đào tạo, kết quả đào tạo và nhu cầu xã hội là tam diện của vấn đề chất lượng Khi kết quả đào tạo tương đồng với mục tiêu đào tạo, cơ sở đào tạo đạt được chất lượng trong Nếu kết quả đào tạo được xã hội và công chúng thừa nhận, chương trình đào tạo đạt được chất lượng ngoài Chất lượng trong là điều kiện cần để đảm bảo chất lượng ngoài Điều kiện đủ là mục tiêu đào tạo phải phù hợp với nhu cầu hiện tại và cho tương lai phát triển của xã hội

1.2.5 Đánh giá kết quả đào tạo

Đánh giá kết quả đào tạo là xem xét, kiểm tra, thu thập chứng cứ về quá trình đào tạo, chương trình đào tạo, cơ sở đào tạo, dựa trên những tiêu chí về chất lượng cần thiết để đối chiếu, xem xét, tính điểm và đưa ra kết luận về kết quả đào tạo.[25] Đánh giá kết quả đào tạo không thể xem là một quá trình đơn nhất, nó là tập hợp các quy trình có liên quan đến các giai đoạn khác nhau trong xây dựng và triển khai chương trình đào tạo

Theo người nghiên cứu, đánh giá kết quả đào tạo là hoạt động xem xét sản phẩm đào tạo trong mối quan hệ so sánh với mục tiêu đào tạo và sự đáp ứng với thị trường lao động

1.2.6 Đánh giá đo lường kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu tố chủ

quan thông qua quan hệ giữa người và người Do vậy không thể dùng một phép đo

đơn giản để đánh giá và đo lường kết quả đào tạo Trong đào tạo người ta thường

dùng một thước đo bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng của các trường Các chỉ số đo có thể là chỉ số định lượng, tức là đánh giá và đo được bằng điểm số, cũng

có thể có các chỉ số định tính, tức là đánh giá bằng nhận xét chủ quan của người đánh giá

Trang 31

18

Việc đánh giá đo lường kết quả bên trong được tiến hành bởi chính cán bộ giảng dạy, sinh viên, học sinh của trường nhằm mục đích tự đánh giá các điều kiện đảm bảo kết quả đào tạo cũng như đánh giá bản thân kết quả đào tạo và xem đó là việc tăng cường yếu tố đảm bảo kết quả của trường (số lượng sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn đào tạo, mức độ đáp ứng yêu cầu xã hội của sinh viên v.v )

Việc đánh giá, đo lường kết quả cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài do các cơ quan quản lý và cộng đồng thực hiện với các mục đích khác nhau (sự hài lòng về mức độ đáp ứng công việc, chương trình đào tạo có phù hợp với thị trường lao động v.v…)

Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá kết quả là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá là ai, thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng [18]

Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định việc đánh giá năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định, phán đoán và

đề xuất các quyết định nhằm không ngừng nâng cao kết quả đào tạo [19]

Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính:

Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế - xã hội

Đánh giá chương trình/nội dung đào tạo

Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo

Đánh giá quá trình đào tạo

Đánh giá tuyển dụng

Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo

Trong đánh giá quá trình đào tạo bao gồm 3 loại đánh giá khác nhau tùy theo mục tiêu đánh giá:

Trang 32

19

(1) Đánh giá chuẩn đoán (Diagnostic evaluation): Được tiến hành trước khi đào tạo nhằm làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của đầu vào, trên cơ sở đó đưa

ra các quyết định về tổ chức đào tạo cho hiệu quả và chất lượng hơn

(2) Đánh giá hình thành (Formative evaluation): Được tiến hành nhiều lần trong quá trình đào tạo nhằm cung cấp các thông tin phản hồi để giáo viên và sinh viên kịp thời điều chỉnh quá trình đào tạo

(3) Đánh giá tổng kết (Summative evaluation): Tiến hành khi kết thúc quá trình

đào tạo nhằm cung ứng các thông tin về chất lượng đào tạo

1.3 Một số mô hình đánh giá chất lƣợng đào tạo

1.3.1 Mô hình Warr, Bird và Rakham

Mô hình Warr, Bird và Rakham bao gồm:

(1) Đánh giá trong phạm vi vấn đề (context evaluation): xem xét lại các khía cạnh như các điều kiện hiện hành liên quan đến lãnh vực điều hành chương trình, xác định các nhu cầu đào tạo, các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện để đạt được các mục tiêu cuối cùng, những thay đổi trong việc thực hiện điều hành tại các giai đoạn chuyển tiếp, các mục tiêu tức thời và thành quả đạt được

(2) Đánh giá đầu vào (input evaluation): Đánh giá tự bản thân chương chình (3) Đánh giá phản hồi ( reaction evaluation): Phản hồi của người học trong

và sau quá trình

(4) Đánh giá kết quả đầu ra (outcome evaluation): xem xét dựa trên 4 bước

- Xác định mục tiêu của khóa đào tạo

- Xây dựng công cụ đánh giá

- Sử dụng công cụ (tiến hành đánh giá)

- Xem xét kết quả

Trang 33

20

1.3.2 Mô hình OEM

Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model - OEM) được phát triển bởi Roger Kaufiman, là một công cụ được sử dụng nhằm đánh giá các yếu tố của hệ thống Đối với một hệ thống đào tạo, mô hình này gồm 5 yếu tố được tác giả Trần Khánh Đức tổng kết như sau: [11, tr.260]:

- Đầu vào: sinh viên, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy

- Hiệu quả: kết quả đào tạo và ảnh hưởng của nó đối với xã hội

Mô hình OEM là mô hình quản lý toàn bộ quá trình đào tạo để đảm bảo chất lượng các cấp đầu vào, quá trình đầu ra, kết quả đào tạo và khả năng thích ứng về lao động và việc làm

1.3.3 Mô hình CIPP

Daniel Stufflebeam và Egon Guba là người đầu tiên xây dựng mô hình này, CIPP là các chữ cái đầu của bốn kiểu đánh giá trong mô hình này, bao gồm: Context đánh giá trong ngữ cảnh, Input đánh giá đầu vào, Process đánh giá theo quá trình và Product đánh giá sản phẩm

(1) Đánh giá theo ngữ cảnh: Bao gồm việc phân tích để khái niệm hóa các nhân tố liên quan của một điều kiện giáo dục cụ thể và việc thu nhập thông tin theo kinh nghiệm để xác định các vấn đề, nhu cầu các cơ hội hiện có trong một hoàn cảnh giáo dục cụ thể Phương pháp đánh giá theo ngữ cảnh chủ yếu là mô tả và so sánh

Trang 34

21

(2) Đánh giá đầu vào: Mô hình này dùng để cung cấp thông tin liên quan đến cách thức sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích của chương trình đào tạo Đánh già đầu vào sẽ đảm bảo các thông tin cần có để đưa ra các chiến lược đánh giá thay thế cho dù chúng dựa trên khả năng của hệ thống hiện tại hoặc cho dù cần phải bổ sung các nguồn lực bên ngoài cho hệ thống

(3) Đánh giá theo quá trình: Đánh giá này cần thiết khi các chương trình đào tạo đã xây dựng xong và hoạt động Mục đích là để: Xác định bất cứ một khiếm khuyết nào trong thiết kế chương trình, đặc biệt là ở góc độ các thành tố đã lập kế hoạch của chương trình giảng dạy không được thực hiện như trong thiết kế ban đầu

(4) Đánh giá sản phẩm: Nhân tố này cố gắng đo lường và giải thích những gì thu thập được từ một chương trình đào tạo không chỉ từ những kết luận mà còn cần thiết trong suốt chương trình đào tạo

1.4 Mô hình đánh giá kết quả đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học

Hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo đã được triển khai tại rất nhiều quốc gia Bộ tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng đào tạo được xây dựng trên các mô hình quản lý chất lượng và đánh giá chất lượng các chương trình này Người nghiên cứu nhận thấy các mô hình đánh giá kết quả đào tạo chưa được xây dựng riêng, nó chỉ là một phần của mô hình đánh giá chất lượng Chất lượng đào tạo bao gồm từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và cuối cùng là kết quả đào tạo, chính là sản phẩm đầu ra của giáo dục Để có được một kết quả đào tạo tốt, cần phải có một quá trình đào tạo tốt, theo người nghiên cứu sẽ tiến hành đánh giá các mặt của một quá trình

Dựa vào các mô hình đã được nghiên cứu, trên cơ sở mô hình OEM - Các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model), tác giả xây dựng mô hình đánh giá kết quả đào tạo ngành CNKTHH như sau:

Trang 35

22

Đầu vào Quá trình đào tạo Đầu ra

(Input) (Procesees) (Outcomes)

Hình 1.1: Mô hình đánh giá kết quả đào tạo

- Đánh giá đầu vào: Sự phù hợp với các mục tiêu và mục đích thiết kế chương trình, tạo môi trường khuyến khích sinh viên, giảng viên tham gia nghiên cứu và học tập

Cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, phòng học, phòng thực hành/thí nghiệm, thư viện điện tử

- Đánh giá quá trình đào tạo: Thời gian đào tạo, thời lượng dạy lý thuyết/thực hành, thời lượng và giới hạn nội dung của chương trình, nội dung mức độ cần thiết, gắn kết giữa chương trình đào tạo và thực tế nghề nghiệp đào tạo Kỹ năng truyền đạt, truyền thụ kiến thức chuyên môn của giáo viên

- Đánh giá kết quả đầu ra đạt được so với mục tiêu, nhu cầu đào tạo đặt ra của chương trình đào tạo Năng lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động, tỉ lệ có việc làm đúng với ngành nghề đã học, thời gian tìm được việc làm

1.5 Mục tiêu đào tạo của sinh viên tốt nghiệp ngành CNKTHH

Theo điều 35 của luật Giáo dục năm 2005: Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

- Năng lực SVTN đáp ứng yêu cầu TTLĐ

- Tỉ lệ có việc làm đúng với ngành nghề đã học

- Thời gian tìm được việc làm

Trang 36

23

Mục tiêu đào tạo đối với một chương trình là những năng lực của một sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành CNKTHH mà nhà trường mong đợi và hướng tới Mục tiêu này do nhà trường xây dựng và thường thể hiện quan điểm hay ý chí chủ quan và vì vậy có thể đạt được hay không đạt được sau quá trình đào tạo

* Kiến thức

- Có đầy đủ các kiến thức lý luận chính trị, khoa học xã hội, nhân văn nghệ thuật, tự nhiên xã hội, tin học và ngoại ngữ ếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập nâng cao trình độ

- Vận dụng được các kiến thức cơ sở ngành bao gồm: cơ sở lý thuyết hóa học trong lĩnh vực vô cơ, hữu cơ, hóa lý … vào lĩnh vực chuyên ngành

- Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành vào các lĩnh vực sản xuất thực tế: sản xuất các chất tẩy rửa, hương liệu, sản xuất các sản phẩm chăm sóc cá nhân, sản xuất các sản phẩm nhựa, phân bón, kỹ thuật nhuộm-in hoa trên vải, sản xuất giấy và bột giấy,…

- Có năng lực phát triển chuyên môn, tiếp tục nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ

* Kỹ năng

Kỹ năng nghề nghiệp:

- Sử dụng thuần thục, chính xác các dụng cụ, thiết bị thí nghiệm Biết quản

lý, phân bố sắp xếp dụng cụ, hóa chất, thiết bị phù hợp, hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm

- Tính toán, pha chế hóa chất, lựa chọn và sử dụng thành thạo các dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Thiết kế và tiến hành thí nghiệm cũng như kiểm tra được các chỉ tiêu cơ bản các sản phẩm: tẩy rửa, hương liệu, các sản phẩm chăm sóc cá nhân…

- Có khả năng tham gia vào quá trình sản xuất thuộc các lĩnh vực tổng hợp hữu cơ, nhuộm, giấy, các sản phẩm nhựa, phân bón, chất tẩy rửa, hương liệu và các

sản phẩm chăm sóc cá nhân

Trang 37

1.6 Năng lực của sinh viên tốt nghiệp – sản phẩm đầu ra của kết quả đào tạo

Sản phẩm đầu ra thể hiện ở sự hình thành và phát triển năng lực của người học sau khi đã tham gia quá trình đào tạo, có rất nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực như:

Theo Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn [21] năng lực là tổng hợp

những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy

Nhà tâm lý học người Pháp – Denyse Tremblay [24] thì quan niệm rằng “Năng

lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào

Trang 38

25

khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”

Trong lĩnh vực nghề, năng lực còn được hiểu là: “Khả năng thực hiện có trách

nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [16]

Còn tác giả Nguyễn Bá Quy thì: “Năng lực là những thuộc tính tâm lý mà nhờ

chúng con người tiếp thu tương đối dễ dàng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tiến hành một hoạt động nào đó một cách có hiệu quả” [10, tr.112]

Trong nghiên cứu này, năng lực được quan niệm là khả năng cá nhân đáp ứng

các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công công việc của mình Nói cách khác

năng lực là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị được cá nhân thể hiện thông qua các hoạt động có hiệu quả Khi mô tả năng lực cá nhân người ta hay dùng các động từ chỉ hành động như: hiểu, biết, phân tích, khám phá, sử dụng, xây dựng, vận hành Muốn đánh giá năng lực cá nhân phải xem xét chúng trong hoạt động Năng lực của người lao động đáp ứng với yêu cầu của công việc là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức,

kỹ năng, kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình học tập tại trường đại học và trong thời gian làm việc thực tế được biểu hiện qua mức độ hoàn thành công việc của họ

Năng lực được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả Năng lực dưới dạng tổng thể giúp cá nhân nắm bắt và giải quyết các vấn đề thực tiễn Cấu trúc các thành

tố của năng lực linh hoạt, dễ chuyển hoá khi môi trường và yêu cầu hoạt động thay đổi Năng lực được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của cá nhân ở nhiều thời điểm khác nhau Đây chính là cách mà các nhà quản lý nhân sự dùng để đánh giá năng lực nhân viên của mình

1.6.1 Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục

Trong giới nghiên cứu giáo dục cũng có nhiều quan điểm khác nhau về các thành tố của năng lực mà người tốt nghiệp cao đẳng, đại học phải có Tuy nhiên, về

Trang 39

26

cơ bản, năng lực của người tốt nghiệp cao đẳng, đại học bao gồm 4 thành tố [7]: 1/ Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo; 2/ Năng lực vận hành (kỹ năng kỹ xảo thực hành) được đào tạo; 3/ Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo và 4/ Năng lực xã hội (phẩm chất nhân văn) được đào tạo

Một cách phân chia khác về năng lực của người tốt nghiệp cao đẳng, đại học là căn cứ vào mục tiêu của giáo dục đại học toàn diện, theo đó, năng lực của người tốt nghiệp cao đẳng, đại học bao gồm bốn nội dung: 1/ Phẩm chất công dân, lý tưởng

và kỹ năng sống; 2/ Tri thức (chuyên môn, xã hội,ngoại ngữ, tin học) và khả năng thường xuyên cập nhật kiến thức; 3/ Khả năng giao tiếp, hợp tác, năng lực thích ứng với những thay đổi; 4/ Khả năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc, khả năng tìm việc làm và tự tạo ra việc làm có ích cho bản thân và người khác [3] Một nhà nghiên cứu khác lại cho rằng người tốt nghiệp đại học, cao đẳng có ba năng lực nổi trội và đánh giá ba năng lực này là có thể đánh giá được mức độ thành công trong công việc của họ: 1/ Có khả năng tìm được việc làm, tạo được việc làm trong một thị trường lao động đầy biến động; 2/ Có khả năng tự học, tự đào tạo, thường xuyên cập nhập kiến thức của mình và 3/ Có khả năng chuyển đổi ngành nghề, chiếm lĩnh được những trình độ chuyên môn mới, đó chính là yếu tố của năng lực thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng [12] Gần với quan điểm này nhất là quan điểm về tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo cao đẳng, đại học, theo đó, đối với từng ngành đào tạo, người tốt nghiệp phải có được các năng lực sau: 1/ Phẩm chất xã hội - nghề nghiệp (đạo đức, ý thức, trách nhiệm và uy tín, ); 2/ Các chỉ số

về sức khoẻ, tâm lý, sinh học; 3/Trình độ kiến thức, kỹ năng chuyên môn; 4/ Năng lực hành nghề (cơ bản và thực tiễn); 5/ Khả năng thích ứng với thị trường lao động; 6/ Năng lực nghiên cứu và tiềm năng phát triển nghề nghiệp [19]

1.6.2 Theo quan điểm của các trường đại học

Hiệp hội các trường đại học trên thế giới có các tiêu chí rất rõ ràng để đo lường năng lực của người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, bao gồm 10 tiêu chí[30]: 1/ Có sự sáng tạo và thích ứng cao trong mọi hoàn cảnh, chứ không chỉ học để đảm

Trang 40

27

bảo tính chuẩn mực; 2/ Có khả năng thích ứng với công việc mới; 3/Biết đặt những câu hỏi đúng; 4/ Có kỹ năng làm việc theo nhóm; 5/ Có hoài bão để trở thành những nhà khoa học lớn; 6/ Có năng lực tìm kiếm và sử dụng thông tin; 7/ Biết kết luận, phân tích đánh giá; 8/ Chấp nhận sự đa dạng; 9/Biết phát triển, chứ không đơn thuần là chuyển giao; 10/ Biết vận dụng những tư tưởng mới

Các trường đại học của Việt Nam không có những tiêu chí chung về năng lực của người tốt nghiệp đại học, nói cách khác là không đặt mục tiêu cụ thể về những năng lực cần phải có của sinh viên khi tốt nghiệp Tuy nhiên, một số cuộc khảo sát

do các trường đại học thực hiện với các cựu sinh viên có đề cập đến những năng lực của họ Chẳng hạn, trường Đại học Kinh tế Quốc dân trong cuộc khảo sát thực hiện năm 2005 đã đề cập đến những tiêu chí sau của người sinh viên tốt nghiệp từ trường mình, bao gồm [22] : 1/ Kiến thức cơ bản về chuyên môn; 2/ Khả năng ra quyết định; 3/ Khả năng thích nghi; 4/Khả năng làm việc độc lập; 5/ Khả năng làm việc theo nhóm; 6/ Khả năng sử dụng ngoại ngữ; 7/ Khả năng sử dụng vi tinh; 8/ Khả năng giao tiếp và 9/ Kỹ thuật lao động

Trường Đại học Bách khoa Tp.Hồ Chí Minh cụ thể hoá năng lực của sinh viên sau khi tốt nghiệp thành 16 tiêu chí Các tiêu chí này được sử dụng trong cuộc điều tra qui mô nhỏ về cựu sinh viên chứ không phải tiêu chí chính thức mà sinh viên của trường cần phải đạt Theo đó, sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa

Tp Hồ Chí Minh có được những năng lực sau [23] : 1/ Có lợi thế cạnh tranh trong công việc; 2/ Nâng cao khả năng tự học; 3/Chịu áp lực công việc cao; 4/ Tư duy độc lập, năng lực sáng tạo; 5/ Thích ứng với môi trường mới; 6/ Kỹ năng phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề; 7/Kỹ năng chuyên môn tốt; 8/ Ứng dụng kiến thức vào công việc thực tiễn; 9/Kiến thức và kỹ năng về quản lý/tổ chức công việc; 10/ Thăng tiến nhanh trong tương lai; 11/ Làm việc trong môi trường đa văn hóa; 12/

Sử dụng tin học tốt; 13/ Tính chuyên nghiệp; 14/ Làm việc nhóm; 15/ Sử dụng ngoại ngữ tốt và 16/ Kỹ năng giao tiếp tốt

Ngày đăng: 30/11/2021, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình đánh giá kết quả đào tạo - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 1.1 Mô hình đánh giá kết quả đào tạo (Trang 35)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC   TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH (Trang 45)
Bảng 2.1 dưới đây trình bày số liệu về đội ngũ CB-GV-NV phân theo các đơn - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 dưới đây trình bày số liệu về đội ngũ CB-GV-NV phân theo các đơn (Trang 46)
Bảng 2.2: Số lượng thí sinh dự thi cao đẳng chính quy từ 2012 – 2015 - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Số lượng thí sinh dự thi cao đẳng chính quy từ 2012 – 2015 (Trang 48)
Bảng 2.3: Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2012 đến năm 2015 - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3 Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ năm 2012 đến năm 2015 (Trang 48)
Bảng hỏi và gợi ý phỏng vấn sâu là hai công cụ được thiết kế nhằm mục đích  đánh  giá  kết  quả  đào  tạo  thông  qua  mức  độ  đáp  ứng  với  công  việc,  chất  lượng  chuyên  ngành  được  đào  tạo  của  sinh  viên  tốt  nghiệp  ngành  CNKTHH  và  sự  hà - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng h ỏi và gợi ý phỏng vấn sâu là hai công cụ được thiết kế nhằm mục đích đánh giá kết quả đào tạo thông qua mức độ đáp ứng với công việc, chất lượng chuyên ngành được đào tạo của sinh viên tốt nghiệp ngành CNKTHH và sự hà (Trang 49)
Bảng 2.5: Bảng thống kê loại hình của doanh nghiệp - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5 Bảng thống kê loại hình của doanh nghiệp (Trang 51)
Bảng 2.6: Bảng thống kê lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Bảng thống kê lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (Trang 51)
Hình 2.1: Biểu đồ thống kê theo xếp loại tốt nghiệp - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 2.1 Biểu đồ thống kê theo xếp loại tốt nghiệp (Trang 52)
Hình 2.2: Biểu đồ thống kê thời gian làm việc tại doanh nghiệp - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 2.2 Biểu đồ thống kê thời gian làm việc tại doanh nghiệp (Trang 53)
Hình 2.3: Biểu đồ thống kê công việc đang làm đúng chuyên ngành - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 2.3 Biểu đồ thống kê công việc đang làm đúng chuyên ngành (Trang 54)
Hình 2.4 cho thấy đa số sinh viên có việc làm rất sớm, trong vòng 3 tháng  chiếm 55,6%, tử 3 đến 6 tháng 16,2 %, từ 6 đến 9 tháng 24, 3%, từ 9 đến 12 tháng  chỉ chiếm 8,9% - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 cho thấy đa số sinh viên có việc làm rất sớm, trong vòng 3 tháng chiếm 55,6%, tử 3 đến 6 tháng 16,2 %, từ 6 đến 9 tháng 24, 3%, từ 9 đến 12 tháng chỉ chiếm 8,9% (Trang 54)
Hình 2.4: Biểu đồ thống kê thời gian tìm được công việc đầu tiên đúng - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Hình 2.4 Biểu đồ thống kê thời gian tìm được công việc đầu tiên đúng (Trang 55)
Bảng 2.6: Mức độ đáp ứng với công việc qua ý kiến của người sử dụng lao động - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6 Mức độ đáp ứng với công việc qua ý kiến của người sử dụng lao động (Trang 56)
Bảng 2.7: Mức độ đáp ứng với công việc do sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá - Đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật hóa học tại trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh
Bảng 2.7 Mức độ đáp ứng với công việc do sinh viên tốt nghiệp tự đánh giá (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w