d Đối với cơ quan quản lý các cấp, kiểm định chất lượng được coi là một công cụ đảm bảo đánh giá một cách khách quan về cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mộtchương trình dạy nghề, phát hiệ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NĂM 2018
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2018
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG 3
PHẦN II KẾT QUẢ TỰ KIỂM ĐỊNH 16
1 Đặt vấn đề 16
2 Tổng quan chung 18
3 Tự đánh giá 21
3.1 Tổng hợp kết quả tự đánh giá 21
3.2 Tự đánh giá theo từng tiêu chí – tiêu chuẩn 29
3.2.1 Tiêu chí 1 Mục tiêu, sứ mạng, tổ chức và quản lý 29
3.2.2 Tiêu chí 2 Hoạt động đào tạo 51
3.2.3 Tiêu chí 3 Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động 68
3.2.4 Tiêu chí 4 Chương trình, giáo trình 87
3.2.5 Tiêu chí 5 Cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, thư viện 104
3.2.6 Tiêu chí 6 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế 124 3.2.7 Tiêu chí 7 Quản lý tài chính 135
3.2.8 Tiêu chí 8 Dịch vụ người học 143
3.2.9 Tiêu chí 9 Giám sát, đánh giá chất lượng 159
PHẦN III TỔNG HỢP KẾ HOẠCH TỰ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 168
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 170
4.1 KẾT LUẬN 170
4.2 KIẾN NGHỊ 170
PHỤ LỤC 171
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG
I THÔNG TIN CHUNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
1 Tên trường (theo quyết định thành lập):
Tiếng Việt: Trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh
Tiếng Anh: HO CHI MINH CITY INDUSTRY AND TRADE COLLEGE
2 Tên viết tắt của trường:
Tiếng Việt: CĐCT
Tiếng Anh: HITC
3 Tên trước đây:
Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Công nghiệp Nhẹ
Trường Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp nhẹ Thủ Đức
4 Bộ LĐTBXH Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội
5 CB, GV, NV Cán bộ, Giảng viên, Nhân viên
Trang 44 Bộ chủ quản: Bộ Công Thương
5 Địa chỉ trường: 20 Tăng Nhơn Phú – P Phước Long B – Quận 9 – Tp.HCM
6 Thông tin liên hệ: Điện thoại: 028.37313631 Số fax: 028.38978501
Email: ttktkdcl@hitu.edu.vn ; Website: www.hitu.edu.vn
7 Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập): 1976
8 Thời gian bắt đầu đào tạo khóa I: 1976
9 Thời gian cấp bằng tốt nghiệp cho khóa I: 1979
10 Loại hình trường đào tạo: Công lập
II THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG
1 Khái quát về lịch sử phát triển của trường
Trường Cao đẳng Công Thương thành phố Hồ Chí Minh, tiền thân là Trường kỹ thuật nghiệp vụ công nghiệp nhẹ, được thành lập ngày 20/10/1976 thuộc Bộ công
nghiệp nhẹ, đến nay (2017) có lịch sử 41 năm với 4 giai đoạn phát triển sau:
Giai đoạn 1 (Từ 20/10/1976 đến 30/07/1991):
Giai đoạn này Trường mang tên Trường kỹ thuật nghiệp vụ công nghiệp nhẹ trực
thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, có nhiệm vụ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, kỹ thuậtviên 7 ngành kỹ thuật và nghiệp vụ thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ: Dệt, sợi, may, nhuộm,giấy, tổ chức sản xuất, lao động – tiền lương Trường còn được giao nhiệm vụ đào tạo
và bồi dưỡng cán bộ quản lý làm việc trong ngành công nghiệp nhẹ ở khu vực miềnNam, với các chức danh từ tổ trưởng sản xuất, chuyền trưởng đến quản đốc, giám đốc
xí nghiệp, thuộc Bộ Công Nghiệp Nhẹ Lưu lượng người học phát triển từ 500 ngườivào năm học 1976-1977 đến 2000 người vào năm học 1990-1991
Trang 5kiện để nâng cấp thành trường cao đẳng Lưu lượng người học phát triển từ 2000người vào năm học 1990 – 1991 đến 5000 người vào năm học 1999 – 2000.
Giai đoạn 4 (Từ 20/01/2009 đến nay: tháng 11/2017):
Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Công thương thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Bộ Công Thương Đây là thời điểm đầu của giai đoạn phát triển thứ
tư của nhà trường với định hướng phấn đấu trở thành Trường Cao đẳng chất lượng caotrong hệ thống các trường Đại học, Cao đẳng tại Việt Nam
Được Chủ tịch nước trao tặng Huân chương lao động hạng ba (năm 1992),Huân chương lao động hạng nhì (năm 1997), Huân chương lao động hạng nhất (năm2001) và Huân chương độc lập hạng ba (năm 2006), Huân chương Độc lập hạng nhì(2011), Cờ thi đua xuất sắc do Chính phủ CHXHCN Việt Nam tặng (2012); và nhiềubằng khen của Bộ trưởng Bộ Công thương tặng (hàng năm)
HSSV của Trường tích cực tham gia cuộc thi sáng tạo Robot Việt Nam, vàođược vòng chung kết toàn quốc 3 năm liền (2007, 2008 và 2013), trong đó, năm 2008,đạt được giải ba toàn quốc và giải thưởng Robot tự động tốt nhất
Trường chủ động liên kết đào tạo trong hợp tác quốc tế: được công nhận là cơ
sở đào tạo của City and Guilds; được Tập đoàn dệt Texhong (Trung Quốc) đưa HSSVcủa Trường sang Trung Quốc thực tập và nhận về làm việc trong cơ sở của họ đặt tạiViệt Nam; được Trường Cao đẳng Swansea (Vương Quốc Anh) mời sang nước Anhtrao đổi hợp tác đào tạo, mở ra triển vọng liên kết đào tạo bậc cao đẳng chính quy
Trường đã ký một số thỏa thuận liên kết đào tạo với ĐH Chosun Hàn Quốc,
Trang 6quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA), Trường Đại học Khoa học & Công nghệLunghwa, Trường Đại học Berjaya, Malaysia, Cơ quan Giáo dục IDP của Úc, Trườngđang kết hợp với Hiệp hội Da – Giày–Túi xách Việt Nam (Lefaso) tham dự các khóađào tạo nâng cao kỹ năng chuyên môn gia công ngành giày da với sự hỗ trợ củaThương vụ Ý tại TP.HCM (ITA) và Hiệp hội doanh nghiệp da giày - thuộc da Ý(ASSOMAC)
III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ CỦA NHÀ TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1
CÁC HỘI ĐỒNG
TƯ VẤN
HIỆU TRƯỞNGCÁC PHÓ HIỆU TRƯỞNG
TỔ CHỨC ĐẢNG
TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀNĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINHHỘI SINH VIÊNHỘI CỰU CHIẾN BINH
- Cơ sở Quảng Ngãi
Trang 7Ghi chú:
: Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp: Mối quan hệ phối hợp
2 Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường
sinh
Chức danh, học
vị, chức vụ
1 Ban Giám hiệu
2 Các tổ chức Đảng, Đoàn TN, Công đoàn, Hội HSSV
Đoàn Thanh niên CSHCM Vũ Tiến Hiếu 1982 ThS, Bí thư
3 Các phòng, ban chức năng
BỘ MÔN
Trang 8Thông tin các bộ phận Họ và tên Năm
sinh
Chức danh, học
vị, chức vụ
- Phòng Thông tin thư viện Nguyễn T Thanh Giang 1978 CN, TP
- TT Khảo thí & ĐBCL Hoàng Thái Hà 1974 ThS, Giám đốc
- TT Hỗ trợ SV& QHDN Lê Quang Vinh 1978 ThS, Giám đốc
- Cơ sở II(Quảng Ngãi) Phạm Ngọc Hoàng Khôi 1978 ThS, Giám đốc
4 Các trung tâm/viện trực thuộc
TT Ngoại ngữ - Tin học Bùi Mạnh Tuân 1971 TS, HT, GĐ
5 Các khoa
- KT – TC – Ngân hàng Nguyễn Thị Kim Thoa 1976 GV, ThS, TK
- Khoa Điện – điện tử Lâm Quang Chuyên 1972 GV,ThS, TK
- GD TC- Quốc phòng Nguyễn Trung Lục 1965 GVC, ThS, TK
- Cán bộ, giảng viên, nhân viên của nhà trường (tính đến thời điểm đánh giá 11/2017): 362 Người, trong đó Nam: 202, Nữ: 160
Tổng số: 269 người, cụ thể:
Trang 9STT Trình độ /
học vị
Sốlượng,người
Tỷ lệ(%)
Phân loạitheo giớitính (ng)
Phân loại theo tuổi (người)
Nam Nữ < 30
30-40
50
IV NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
1 Các ngành/chuyên ngành đào tạo (còn gọi là chương trình đào tạo):
- Số lượng chương trình đào tạo cao đẳng chính quy: 18 ngành và 7 chuyênngành
- Số lượng chương trình đào tạo liên thông từ trung cấp lên cao đẳng: 17
- Số lượng chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp: 14
3 Quản trị kinh doanh
*Chuyên ngành Quản trị kinh
doanh tổng hợp
QTKD
Trang 10doanh xuất nhập khẩu
7 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
*Điện công nghiệp
*Điện tử công nghiệp
Điện – Điện tử
10 Công nghệ kỹ thuật điện tử –
14 Công nghệ kỹ thuật hóa học
* Chuyên ngành Hóa nhuộm
* Chuyên ngành Hóa hữu cơ
* Chuyên ngành Hóa phân tích
2 Các loại hình đào tạo của nhà trường:
Có KhôngChính quy
Không chính quy
Trang 11Liên kết đào tạo trong nước
4 Liên kết đào tạo
5 Thống kê số lượng người tốt nghiệp (trong 4 năm gần đây) Đơn vị: người
2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018
4 Liên kết đào tạo
5 Các loại hình khác
6 Tình trạng tốt nghiệp của HSSV Cao đẳng chính quy
*Tỷ lệ HSSV có việc làm đúng ngành đào tạo (%)
Sau 12 tháng tốt nghiệp: 61%
*Thu nhập bình quân/tháng của HSSV có việc làm: 6.000.000 VNĐ
7 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Trang 12trường được nghiệm thu trong giai đoạn 4 năm gần đây (2015-2018):
Phân loại đề
tài
Năm học/ số lượng 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số
2015
2016
2015- 2017
2016-
2017-2018
Tổng số
Trang 13Hội thảo cấp trường 05 05 05 40 55
8 Nghiên cứu khoa học của sinh viên/học sinh:
*Số lượng HSSVtham gia thực hiện đề tài khoa học trong 4 năm gần đây:
Phân loại đề
tài
Năm học/ số lượng 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018 Tổng số
*Thành tích nghiên cứu khoa học của HSSV:
Thành tích nghiên cứu khoa
học
Số lượng 2014-2015 2015-2016 2016-2017 2017-2018
Số giải thưởng nghiên cứu
VI CƠ SỞ VẬT CHẤT, THƯ VIỆN, TÀI CHÍNH
6.1.Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 50.000
6.2.Diện tích sử dụng cho các hạng mục sau (tính bằng m2):
- Bình quân diện tích phòng học trên 1 HSSV: 3.0m 2
- Tổng số đầu sách trong thư viện của nhà trường, cuốn 8.279 đầu sách /
Trang 146.5 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 4 năm gần
Trang 15vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nước Trong bối cảnh toàn cầu hoá và cạnh tranh kinh tế như hiệnnay, nếu chất lượng nguồn nhân lực không được cải thiện thì năng lực cạnh tranh củanền kinh tế trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt khi nước ta đã gia nhập tổchức thương mại thế giới WTO sẽ gặp nhiều bất lợi và khó khăn Chính vì vậy việcnâng cao chất lượng đào tạo nghề đã trở thành một yêu cầu khách quan và cấp thiết đốivới mỗi cơ sở dạy nghề
Trong thời gian vừa qua, mặc dù các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã quan tâmđến chất lượng dạy nghề, tổ chức xây dựng điều chỉnh chương trình dạy nghề gắn liềnvới cácyêu cầu của doanh nghiệp, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Cơ sở vật chất - hạ tầng kỹ thuật của các cơ sở dạy nghề cũng đã được tăng cường, đổimới đáng kể Đội ngũ cán bộ, giảng viên được đào tạo và bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ…Tuy nhiên, các hoạt động nói trên phần nào cònmang tính chủ quan và chưa mang lại những kết quả nổi bật trong việc nâng cao nănglực giáo dục nghề nghiệp Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là do chưatheo định hướng kịp thời, yêu cầu của hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn có tính khoa học vềđánh giá chất lượng dạy nghề
Vì vậy, để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, các cơ sở cần phải tiến hành
tự kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp thống nhất theo hệ thống tiêu chí, tiêuchuẩn kiểm định chất lượng của Bộ LĐ-TB&XH ban hành
1.2 Vai trò của hoạt động tự kiểm định chất lượng giáo dục
Hoạt động tự kiểm định chất lượng giáo dục là một hoạt động có vai trò và ýnghĩa to lớn đối với các cơ sở đào tạo, người có nhu cầu học nghề, người sử dụng laođộng Cụ thể tự kiểm định chất lượng giáo dục có vai trò quan trọng trên các phươngdiện sau:
a) Đối với xã hội, hoạt động kiểm định thường mang tính xã hội rất cao, thể
Trang 16- Thông qua quá trình tự kiểm định, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp luôn chủ động
và có ý thức trong việc không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo nghề của mình,nâng cao hiệu quả của đầu tư cho đào tạo nghề
b) Đối với người học
Mục đích của các dịch vụ cho người học là nhằm đáp ứng những nhu cầu, khảnăng tiềm tàng của người học đối với các chương trình giáo dục nghề nghiệp Dịch vụnhân sự cho người học phải xây dựng các chương trình định hướng và lập hệ thống hồ
sơ nhân sự phù hợp gồm: dịch vụ tư vấn cá nhân; chương trình định hướng cho HSSV;dịch vụ lưu giữ các hồ sơ của người học; dịch vụ tài chính cho người học; dịch vụ ăn
và ở; dịch vụ giới thiệu việc làm,
Vì thế, tự kiểm định chất lượng sẽ đảm bảo độ tin cậy đối với cơ sở giáo dụcnghề nghiệp hay một chương trình giáo dục nghề nghiệp giúp người học có cơ sở đểyên tâm vì nhu cầu học tập của họ được đáp ứng một cách tốt nhất Giúp cho ngườihọc chuyển đổi việc học tập giữa các trường hoặc được công nhận khi họ có nhu cầubồi dưỡng, nâng cao trình độ Điều quan trọng hơn là nếu được học ở những cơ sởgiáo dục nghề nghiệp có uy tín và những chương trình giáo dục nghề nghiệp phù hợp
đã được khẳng định qua kiểm định chất lượng thì người học sẽ dễ tìm được việc hoặc
tự tạo việc làm khi ra trường, là tiền đề giúp cho người học được công nhận trong việchành nghề
Đối với bản thân các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng có vai trò
như là một động lực bên trong với sự hỗ trợ, khuyến khích từ bên ngoài giúp cơ sởgiáo dục nghề nghiệp có điều kiện đánh giá lại mình một cách toàn diện, đầy đủ thôngqua việc xem xét và xây dựng báo cáo tự đánh giá, nâng cao năng lực hoạt động củamình để tiến tới xây dựng một cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chất lượng cao Hay nóicách khác thông qua kiểm định chất lượng, thương hiệu, uy tín của một cơ sở giáo dụcnghề nghiệp sẽ được xã hội biết đến và thừa nhận
d) Đối với cơ quan quản lý các cấp, kiểm định chất lượng được coi là một công
cụ đảm bảo đánh giá một cách khách quan về cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc mộtchương trình dạy nghề, phát hiện những nhân tố mới trong số các cơ sở giáo dục nghềnghiệp đã thực hiện tốt các giải pháp cải tiến, tự hoàn thiện mình để nâng cao chấtlượng đào tạo Việc các cơ quan kiểm định áp dụng các "tiêu chuẩn kiểm định chấtlượng" sẽ tránh được những tác động bên ngoài có hại tới uy tín của cơ sở giáo dục
Trang 17nghề nghiệp Hơn nữa, nếu kiểm định chất lượng nói chung và tự kiểm tra, tự đánhgiá nói riêng được tiến hành tốt sẽ thúc đẩy các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cải tiếnnâng cao chất lượng.
e) Đối với người sử dụng lao động: giáo dục nghề nghiệp là một hoạt động dịch
vụ Chất lượng hoạt động dịch vụ này không nằm ngoài những vấn đề chung về chấtlượng và quản lý chất lượng Bởi vậy, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệpthông qua việc đánh giá và chứng nhận các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt “chấtlượng” là một việc làm cần thiết để hoạt động giáo dục nghề nghiệp đi vào nề nếp,nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề thông qua đó đáp ứng nhu cầu củathị trường lao động
2 Tổng quan chung
2.1 Căn cứ tự đánh giá
- Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 17/01/2008 Bộ trưởng Bộ TB&XH ban hành hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường cao đẳngnghề;
LĐ Thông tư số 42/2011/QĐLĐ BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục nghềnghiệp
- Công văn số 540/TCDN-KĐCL ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Tổng cục dạynghề về việc Hướng dẫn thực hiện tự kiểm định chất lượng trường cao đẳng nghề;
- Bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường trung cấp/cao đẳng banhành kèm theo Thông tư số 15/2017/QĐ-BLĐTBXH ngày 08 tháng 06 năm 2017
2.2 Mục đích tự đánh giá
Đánh giá, xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung dạynghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, dịch vụ cho người học của nhà trường vàcác điều kiện học tập của học sinh, giảng dạy của Giảng viên so với bộ tiêu chí.Xác định mức độ đạt được của nhà trường thông qua việc đối chiếu, so sánh vớicác yêu cầu của bộ tiêu chí (bao gồm các tiêu chuẩn và chỉ số) kiểm định chất lượngđào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề
Phát hiện các điểm không phù hợp cần cải thiện trong thời gian ngắn, trung, dài
Trang 18giai đoạn, tiến tới xây dựng trường trở thành đơn vị giáo dục nghề nghiệp đạt chất
lượng cao Là bước khởi đầu rất quan trọng cho việc kiểm định chất lượng dạy nghềbắt buộc của Vụ kiểm định chất lượng dạy nghề thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệptrong thời gian tới
2.3 Yêu cầu tự đánh giá.
Để cho hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề có chất lượng tốt và đạt đượcmục tiêu đề ra thì hoạt động này phải đảm bảo các nguyên tắc:
- Thể hiện sự bình đẳng, khách quan, trung thực và minh bạch trong quá trình tựkiểm định
- Hợp tác, trao đổi, thảo luận công khai với tất cả các thành viên trong trường
2.4 Phương pháp tự đánh giá.
- Nghiên cứu bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trường Cao đẳng nghề
do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành, các thông tư hướng dẫn của Vụ kiểm địnhchất lượng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
- Thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, rà soát các hoạt độngcủa trường và chọn lọc những minh chứng phù hợp
- Khảo sát thực tế, thảo luận, lấy ý kiến với các đơn vị, cán bộ quản lý, giảngviên, người học và người sử dụng lao động để đảm bảo tính khách quan, chính xác
2.5 Các bước tiến hành tự đánh giá.
- Thành lập Hội đồng kiểm định chất lượng của Nhà trường;
- Xác định mục đích, phạm vi tự kiểm định;
- Xây dựng kế hoạch tự kiểm định;
- Các đơn vị trực thuộc tự kiểm định;
- Hội đồng kiểm định Nhà trường kiểm tra báo cáo tự kiểm định của các đơn vịtrực thuộc
- Tổng hợp báo cáo của các đơn vị trực thuộc, xử lý phân tích các thông tin vànhững chứng cứ thu được để minh chứng;
- Đánh giá mức độ mà Nhà trường đã đạt được theo từng tiêu chí, tiêu chuẩnkiểm định chất lượng dạy nghề;
- Viết báo cáo kết quả tự kiểm định của Nhà trường;
Trang 19- Công bố công khai kết quả tự kiểm định trong Nhà trường.
2.6 Cách ghi mã số các thông tin minh chứng
Mã thông tin và minh chứng (Mã MC) được ký hiệu bằng chuỗi có ít nhất 11 ký
tự, bao gồm 1 chữ cái, ba dấu chấm và 7 chữ số; cứ 2 chữ số có 1 dấu chấm (.) để
phân cách theo công thức sau: Hn.ab.cd.ef
Trong đó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn tập hợp trong 1hộp hoặc một số hộp)
- n: số thứ tự của hộp minh chứng được đánh số từ 1 đến hết
(trường hợp n ≥ 10 thì chuỗi ký hiệu có 12 ký tự trở lên)
- ab: số thứ tự của tiêu chí (tiêu chí 1 viết 01, tiêu chí 10 viết 10)
- cd: số thứ tự của tiêu chuẩn (tiêu chuẩn 1 viết 01, tiêu chuẩn 10 viết 10)
- ef: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chuẩn (thông tin và minh chứng thứnhất viết 01, thứ 15 viết 15
Ví dụ: H1.01.01.01: MC thứ nhất của tiêu chuẩn 1 thuộc tiêu chí 1, được đặt ở hộp 1 H3.03.02.15: là MC thứ 15 của tiêu chuẩn 2 thuộc tiêu chí 3, được đặt ở hộp 3
I TIÊU CHÍ 1: MỤC TIÊU, SỨ MẠNG, TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 12 12
1. TC 1 Mục tiêu và Sứ mạng của trường được xác định cụ thể, phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ, thể hiện được vai trò của trường trongviệc đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, ngành vàđược công bố công khai
2. TC 2 Trường thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực
của địa phương hoặc ngành để xác định các ngành, nghề đào tạo
và quy mô đào tạo phù hợp
3. TC 3 Trường ban hành văn bản quy định về tổ chức và quản lý theo 1 1
Trang 20TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
4. TC 4 Hằng năm, các văn bản quy định về tổ chức và quản lý của trường
được rà soát, thực hiện điều chỉnh nếu cần thiết
5. TC 5 Các phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường, được
phân công, phân cấp rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ phù hợp với
cơ cấu ngành nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu của trường
6. TC 6 Hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các
phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường hoạt độngđúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định có hiệu quả
7. TC 7 Trường xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng theo
quy định
8. TC 8 Trường có bộ phận phụ trách thực hiện công tác quản lý, đảm bảo
chất lượng đào tạo, và hàng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao
9. TC 9 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường phát huy được vai
trò lãnh đạo và hoạt động đúng điều lệ và theo quy định của Hiếnpháp và pháp luật
10. TC10 Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong trường hoạt động theo đúng
điều lệ của tổ chức mình và theo quy định cả pháp luật góp phầnđảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của trường
11. TC 11 Trường có quy định và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các
hoạt động của trường theo quy định nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo Hằng năm rà soát, cải tiến phương pháp, công cụkiểm tra, giám sát
12. TC 12 Trường có văn bản và thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi của nhà
nước cho các đối tượng được thụ hưởng; thực hiện chính sách bìnhđẳng giới theo quy định
13. TC 1 Các ngành, nghề đào tạo của trường được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Trường ban hành chuẩn đầu ra của từng chương trình đào tạo vàcông bố công khai để người học và xã hội biết
14. TC 2 Trường xây dựng và ban hành quy chế tuyển sinh theo quy định 1 1
15. TC 3 Hằng năm, trường xác định chỉ tiêu tuyển sinh và thực hiện Công
tác tuyển sinh theo quy định, đảm bảo thực hiện nghiêm túc côngbằng, khách quan
16. TC 4 Thực hiện đa dạng hóa các phương thức đào tạo đáp ứng yêu cầu
học tập của người học
17. TC 5 Trường xây dựng và phê duyệt kế hoạch, tiến độ đào tạo cho từng
lớp, từng khóa học của mỗi ngành hoặc nghề theo từng học kỳ,năm học Kế hoạch đào tạo chi tiết đến từng mô đun, môn học, giờ
Trang 21TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
lý thuyết, thực hành, thực tập phù hợp với từng hình thức, phươngthức tổ chức đào tạo và đúng quy định
18. TC 6 Trường tổ chức thực hiện theo kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo đã
được phê duyệt
19. TC 7 Các hoạt động đào tạo được thực hiện theo mục tiêu, nội dung
chương trình đào tạo đã được phê duyệt; có sự phối hợp với đơn vị
sử dụng lao động trong việc tổ chức, hướng dẫn cho người họcthực hành, thực tập các ngành, nghề tại đơn vị sử dụng lao động;
Thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có
20. TC 8 Phương pháp đào tạo được thực hiện kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tíchcực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập của người học,
22. TC 10 Hằng năm, trường có kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt
động dạy và học theo đúng kế hoạch
23. TC 11 Hằng năm, trường có báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động
dạy và học; có đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy và học; kịp thời điều chỉnh các hoạt động dạy và họctheo đề xuất nếu cần thiết
24. TC 12 Trường ban hành đầy đủ các quy định về kiểm tra, thi, xét công
nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng,chứng chỉ theo quy định
25. TC 13 Trong quá trình đánh giá kết quả học tập của người học có sự tham
gia của đơn vị sử dụng lao động và theo quy định đặc thù củangành nếu có
26. TC 14 Tổ chức thực hiện kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định,đảm bảo nghiêm túc, khách quan
27. TC 15 Hằng năm, Trường thực hiện rà soát các quy định về kiểm tra, thi,
xét công nhận tốt nghiệp, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, cấpvăn bằng, chứng chỉ và kịp thời điều chỉnh nếu cần thiết
28. TC 16 Trường có hướng dẫn và tổ chức đào tạo liên thông theo quy định 1 1
29. TC 17 Trường có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo và tổ chức quản lý,
sử dụng hiệu quả
III NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG 15 15
30. TC 1 Có quy định về việc tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, bồi dưỡng, 1 1
Trang 22TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
lao động theo quy định
31. TC 2 Tổ chức thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quy hoạch, bồi dưỡng,
đánh giá, phân loại nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và ngườilao động theo quy định, đảm bảo công khai, minh bạch, kháchquan; thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ cho nhà giáo, cán bộquản lý, viên chức và người lao động theo quy định
32. TC 3 Đội ngũ nhà giáo của trường tham gia giảng dạy đạt chuẩn về
chuyên môn, nghiệp vụ và các tiêu chuẩn hiện hành khác nếu có
33 TC 4 Nhà giáo, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và không vi phạm quy chế, nộiquy và quy định của trường
34 TC 5 Trường có đội ngũ nhà giáo đảm bảo tỉ lệ quy đổi; số lượng nhà
giáo cơ hữu đảm nhận khối lượng chương trình mỗi ngành, nghềđào tạo theo quy định; trường đảm bảo tỉ lệ nhà giáo có trình độsau đại học quy định
35 TC 6 Nhà giáo giảng dạy theo nội dung, mục tiêu của chương trình đào
tạo và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của chương trình đào tạo
36 TC 7 Trường có chính sách, biện pháp và thực hiện các chính sách, biện
pháp khuyến khích nhà giáo học tập và tự bồi dưỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy
37 TC 8 Hằng năm, trường có kế hoạch và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương phápgiảng dạy cho đội ngũ nhà giáo
38 TC 9 Nhà giáo được bồi dưỡng, thực tập tại đơn vị sử dụng lao động để cập nhật
kiến thức, công nghệ, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất theo quy định
và thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có
39 TC 10 Hằng năm, trường thực hiện tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ nhà giáo
40 TC 11 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của trường đáp ứng các tiêu chuẩn
theo quy định và thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao
41 TC 12 Đội ngũ cán bộ quản lý của các đơn vị thuộc trường được bổ
nhiệm, miễn nhiệm theo quy định
42 TC 13 Đội ngũ cán bộ quản lý của trường đạt chuẩn về chuyên môn,
nghiệp vụ; thực hiện đúng quyền hạn và nhiệm vụ được giao
43 TC 14 Hằng năm, trường có kế hoạch và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý
44. TC 1 Có đầy đủ chương trình đào tạo các chuyên ngành hoặc nghề mà
trường đào tạo
45 TC 2 100% chương trình đào tạo được xây dựng hoặc lựa chọn theo quy định 1 1
Trang 23TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
46 TC 3 Chương trình đào tạo của trường thể hiện được mục tiêu đào tạo
của trình độ tương ứng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng củangười học đạt được sau tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung,phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả họctập đối với từng mô đun, môn học, từng chuyên ngành hoặc nghề
và từng trình độ theo quy định
47 TC 4 Chương trình đào tạo được xây dựng có sự tham gia của nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục nghề nghiệp, cán bộ khoa học kỹ thuật của đơn vị sử dụnglao động; thực hiện theo quy định đặc thù của ngành nếu có
48 TC 5 Chương trình đào tạo đảm bảo tính thực tiễn và đáp ứng sự thay
đổi của thị trường lao động
49 TC 6 Chương trình đào tạo được xây dựng đảm bảo việc liên thông giữa
các trình độ giáo dục nghề nghiệp với các trình độ đào tạo kháctrong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định
50 TC 7 Ít nhất 3 năm 1 lần trường thực hiện đánh giá, cập nhật và điều
chỉnh nếu có đối với chương trình đào tạo đã ban hành
51 TC 8 Chỉnh sửa, bổ sung chương trình đào tạo có cập nhật những thành
tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến ngành, nghề đàotạo hoặc tham khảo các chương trình đào tạo tương ứng của nướcngoài
52 TC 9 Trước khi tổ chức đào tạo liên thông, trường căn cứ chương trình
đào tạo, thực hiện rà soát các mô đun, tín chỉ, môn học và có quyếtđịnh đối với các mô đun, tín chỉ, môn học không phải học để đảmbảo quyền lợi người học
53 TC 10 Có đủ giáo trình cho các mô đun, môn học của từng chương trình đào tạo 1 1
54 TC 11 100% giáo trình đào tạo được xây dựng hoặc lựa chọn theo quy
định để làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức
55 TC 12 Giáo trình đào tạo cụ thể hóa yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ
năng của từng mô đun, môn học trong chương trình đào tạo
56 TC 13 Giáo trình đào tạo tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực 1 1
57 TC 14 Hằng năm, trường thực hiện lấy ý kiến của nhà giáo, cán bộ quản
lý, cán bộ khoa học kỹ thuật của đơn vị sử dụng lao động, ngườitốt nghiệp về mức độ phù hợp của giáo trình đào tạo; thực hiệntheo quy định đặc thù của ngành nếu có
58 TC 15 Khi có sự thay đổi về chương trình đào tạo, trường thực hiện đánh
giá, cập nhật và điều chỉnh nếu có đối với giáo trình đào tạo đảmbảo yêu cầu theo quy định
V TIÊU CHÍ 5: CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ ĐÀO TẠO &THƯ VIỆN 15 15
Trang 24TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
vực và mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, khu đất xâydựng cần đảm bảo yên tĩnh cho việc giảng dạy và học tập, giaothông thuận tiện và an toàn, thuận tiện cho việc cung cấp điện,nước, đảm bảo khoảng cách đối với các xí nghiệp công nghiệp thải
ra chất độc hại, thực hiện theo quy định của ngành nếu có
60 TC 2 Quy hoạch tổng thể mặt bằng khuôn viên hợp lý, phù hợp các công
năng và các yêu cầu giao thông nội bộ, kiến trúc và môi trường sưphạm, diện tích đất sử dụng, diện tích cây xanh đảm bảo theo quyđịnh
61 TC 3 Có đủ các khu vực phục vụ hoạt động của trường theo tiêu chuẩn:
Khu học tập và nghiên cứu khoa học (phòng học lý thuyết, phònghọc thực hành, phòng thí nghiệm và phòng chuyên môn); khu thựchành (xưởng thực hành, thực tập tại trường, vườn thí nghiệm); Khuvực rèn luyện thể chất, khu hành chính quản trị, phụ trợ và khuphục vụ sinh hoạt cho người học và nhà giáo
62 TC 4 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của trường (đường giao thông nội bộ; hệ
thống điện; cấp thoát nước; xử lý nước thải; chất thải; thông gió;
phòng cháy chữa cháy) theo quy chuẩn và đáp ứng nhu cầu đào tạo,sản xuất, dịch vụ, sinh hoạt, được bảo trì, bảo dưỡng theo quy định
64 TC 6 Trường có quy định về quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị đào tạo 1 1
65 TC 7 Phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành,
phòng học chuyên môn hóa được sử dụng theo quy định hiện hành
66 TC 8 Thiết bị đào tạo đáp ứng danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu
theo yêu cầu đào tạo của từng trình độ đào tạo theo chuyên ngànhhoặc nghề do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ởTrung ương quy định (Đối với các chuyên ngành hoạc nghề mà cơquan quản lý về giáo dục nghề nghiệp ở Trung ương chưa banhành danh mục và tiêu chuẩn thiết bị tối thiểu thì trường đảm bảothiết bị đào tạo đáp ứng yêu cầu chương trình đào tạo, tương ứngquy mô đào tạo của chuyên ngành hoặc nghề đó)
67 TC 9 Thiết bị, dụng cụ phục vụ đào tạo được bố trí hợp lý, an toàn,
thuận tiện cho việc đi lại, vận hành, bảo dưỡng và tổ chức hướngdẫn thực hành: đảm bảo các yêu cầu sư phạm, an toàn vệ sinh côngnghiệp, vệ sinh môi trường
68 TC 10 Trường có quy định về quản lý, sử dụng, bảo trì, bảo dưỡng thiết
bị đào tạo, trong đó có quy định về việc định kì đánh giá và đề
Trang 25TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
xuất biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị đào tạo
69 TC 11 Thiết bị đào tạo có hồ sơ quản lý rõ ràng, được sử dụng đúng công
năng, quản lý, bảo trì, bảo dưỡng theo quy định của trường và nhàsản xuất; hằng năm đánh giá và đề xuất biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng theo quy định
70 TC 12 Trường có định mức tiêu hao vật tư hoặc định mức kinh tế, kỹ thuật
trong đào tạo và có quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng vật tư;
phục vụ đào tạo, tổ chức thực hiện theo quy định đảm bảo kịp thời,đáp ứng kế hoạch và tiến độ đào tạo; vật tư được bố trí sắp xếp gọngàng, ngăn nắp thuận tiện cho việc bảo quản và sử dụng
71 TC 13 Trường học có thư viện bao gồm phòng đọc, phòng lưu trữ bảo
đảm theo tiêu chuẩn thiết kế Thư viện có đủ chương trình, giáotrình đã được trường phê duyệt, mỗi loại giáo trình đảm bảo tốithiểu 05 bản in
72 TC 14 Tổ chức hoạt động, hình thức phục vụ của thư viện trường phù hợp
với nhu cầu tra cứu của cán bộ quản lý, nhà giáo và người học
73 TC 15 Trường có thư viện điện tử, phòng có máy tính đáp ứng nhu cầu tra
cứu, truy cập thông tin của nhà giáo và người học; các giáo trình,tài liệu tham khảo của trường được số hóa và tích hợp với thư điện
tử phục vụ hiệu quả cho hoạt động đào tạo
VI TIÊU CHUẨN 6: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CHUYỂN GIAO
CÔNG NGHỆ & HỢP TÁC QUỐC TẾ
74. TC 1 Trường có chính sách và thực hiện các chính sách khuyến khích
cán bộ quản lý, nhà giáo và nhân viên tham gia nghiên cứu khoahọc, sáng kiến cải tiến và chuyển giao công nghệ nhằm nâng caohiệu quả, chất lượng đào tạo
75 TC 2 Hằng năm trường có đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến
từ cấp trường trở lên phục vụ thiết thực công tác đào tạo củatrường (ít nhất một đề tài nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiếnđối với trường trung cấp, ít nhất 02 đề tài nghiên cứu khoa học,sáng kiến cải tiến đối với trường cao đẳng)
76 TC 3 Hằng năm trường có các bài báo, ấn phẩm của nhà giáo cán bộ
quản lý, viên chức, người lao động đăng trên các báo, tạp chí khoahọc ở trong nước hoặc quốc tế
77 TC 4 Các đề tài NC khoa học, sáng kiến cải tiến của trường được ứng dụng thực tiễn 1 1
78 TC 5 Có liên kết đào tạo hoặc triển khai các hoạt động hợp tác với các
trường nước ngoài hoặc có tổ chức quốc tế; các hoạt động hợp tácquốc tế góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường
Trang 26TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
79. TC 1 Trường có quy định về quản lý, sử dụng, thanh quyết toán về tài
chính theo quy định và công bố công khai
80 TC 2 Quản lý sử dụng các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo, tham
gia sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đúng theo quy định
81 TC 3 Trường có các nguồn lực về tài chính đảm bảo đủ kinh phí phục vụ
các hoạt động của trường
82 TC 4 Thực hiện việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán đúng quy định 1 1
83 TC 5 Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính kế toán; thực hiện kiểm
toán theo quy định, xử lý, khắc phục kịp thời các vấn đề cònvướng mắc trong việc thực hiện các quy định về quản lý và sửdụng tài chính khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền, thựchiện công khai tài chính theo quy định
84 TC 6 Hằng năm trường có đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
của trường, có các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngtài chính nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của trường
85. TC 1 Người học được cung cấp đầy đủ thông tin về mục tiêu, chương trình
đào tạo, quy chế kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp, nội quy, quychế của trường, các chế độ chính sách hiện hành đối với người học,các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học theo quy định
86 TC 2 Người học được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định 1 1
87 TC 3 Có chính sách và thực hiện chính sách khen thưởng, khuyến khích
kịp thời đối với người học đạt kết quả cao trong học tập, rèn luyện
Người học được hỗ trợ kịp thời trong quá trình học tập tại trường
để hoàn thành nhiệm vụ học tập
88 TC 4 Người học được tôn trọng và đối xử bình đẳng, không phân biệt
tôn giáo, giới tính, nguồn gốc xuất thân
89 TC 5 Ký túc xá đảm bảo đủ diện tích nhà ở và các điều kiện tối thiểu
(chỗ ở, điện, nước, vệ sinh, các tiện nghi khác) cho sinh hoạt vàhọc tập của người học
90 TC 6 Có dịch vụ y tế chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, dịch vụ ăn uống của trường
đáp ứng nhu cầu của người học và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
91 TC 7 Người học được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể
dục thể thao, tham gia các hoạt động xã hội, được đảm bảo an toàntrong khuôn viên trường
92 TC 8 Trường thực hiện việc tư vấn việc làm cho người học sau khi tốt nghiệp 1 1
93 TC 9 Hằng năm, trường tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội chợ việc làm
để người học tiếp xúc với các nhà tuyển dụng
94. TC 1 Hằng năm, thu thập ý kiến tối thiểu 10 đơn vị sử dụng lao động về mức độ 1 1
Trang 27TT Tiêu chí/ tiêu chuẩn Điểm
chuẩn Trường tự đánh
giá
đáp ứng của người tốt nghiệp làm việc tại đơn vị sử dụng lao động
95 TC 2 Hằng năm, thu thập ý kiến đánh giá tối thiểu 50% cán bộ quản lý,
nhà giáo, viên chức và người lao động về các chính sách liên quanđến dạy và học, chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánhgiá, phân loại, bổ nhiệm, cán bộ quản lý, nhà giáo, viên chức vàngười lao động
96 TC 3 Hằng năm, thu thập ý kiến đánh giá tối thiểu 30% người học đại
diện các ngành, nghề đào tạo về chất lượng, hiệu quả của các hìnhthức, phương thức đào tạo, chất lượng dịch vụ, giảng dạy và việcthực hiện chính sách liên quan đến người học của trường
97 TC 4 Trường thực hiện hoạt động tự đánh giá chất lượng và kiểm định
chất lượng theo quy định
98 TC 5 Hằng năm trường có kế hoạch cụ thể và các biện pháp thực hiện
việc cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo trên cơ sở kết quả tựđánh giá và kết quả đánh giá ngoài nếu có
99 TC 6 Trường có tỷ lệ 80% người học có việc làm phù hợp với chuyên
ngành hoặc nghề đào tạo sau 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp
1.1 Tự đánh giá theo từng tiêu chí – tiêu chuẩn
Đánh giá tổng quát tiêu chí 1
*Mở đầu
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Truờng, cũng như xu huớng phát triển kinh
tế, xã hội của đất nuớc nói chung và lĩnh vực giáo dục-đào tạo nói riêng, đồng thờicăn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ngành công thương, trường
Cao đẳng Công thương Tp.HCM đã xác định rõ sứ mạng của mình “Cam kết đào tạo
đạt chuẩn cử nhân cao đẳng các ngành Kinh tế kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu đổi mới
và hội nhập của đất nước và có khả năng học liên thông lên các trình độ cao hơn”.
Sứ mạng này đã được công bố công khai, có nội dung rõ ràng; phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ; nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp vớinhu cầu sử dụng nguồn nhân lực của địa phương và của ngành Các mục tiêu củatrường đều được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng và luôn đuợc định kỳ rà soát,điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Mục tiêu giáo dục của trường có sự
Trang 28biến rộng rãi đến cán bộ, viên chức, HSSV, và cũng được quảng bá rộng rãi trên cácphương tiện thông tin như: website, brochure, sổ tay HSSV, tờ rơi tuyển sinh củatruờng.
Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM được tổ chức và quản lý phù hợp vớiquy định của Nhà nước, với nguồn lực và cơ sở vật chất của nhà trường, đồng thờituân thủ chặt chẽ Điều lệ trường cao đẳng được Bộ GD&ĐT ban hành ngày 28 tháng 5năm 2009 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng,các đơn vị phòng, khoa chuyên môn, trung tâm, và các tổ chức đoàn thể được quy định
cụ thể rõ ràng trong quy chế làm việc của Nhà trường
Dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng ủy, Ban Giám hiệu nhà trường, các đơn vịchức năng của trường hoạt động thông suốt, đoàn kết, nhất trí, cùng hướng tới mụctiêu nâng cao chất lượng dạy và học Các tổ chức nghiên cứu, tổ chức đảm bảo chấtlượng giáo dục, hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập và hoạt động theo đúngđiều lệ của trường cao đẳng, và có đội ngũ cán bộ có năng lực để thực hiện công việcmột cách hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của nhà trường
*Những điểm mạnh
- Về sứ mạng của Trường được xác định rõ ràng và phù hợp với chức năngnhiệm vụ, nguồn lực và định hướng phát triển của Trường và phù hợp với nhu cầu sửdụng nhân lực của Tp HCM, của ngành công thương trong từng giai đoạn Sứ mạngcủa trường được quảng bá rộng rãi tại Sổ tay HSSV, Tờ rơi tuyển sinh, và trênwebsite: www.hitu.edu.vn của trường
- Về mục tiêu của trường cụ thể, rõ ràng, được định kỳ rà soát, chỉnh sửa cho phùhợp với tình hình thực tế của trường từng năm học theo chức năng nhiệm vụ và sứmạng đề ra
- Về tổ chức
+ Nhà trường được vận hành có hiệu quả theo mô hình 3 cấp
+ Cơ cấu tổ chức phòng khoa của trường được tổ chức, bổ sung phù hợp với yêucầu, đặc điểm của trường trong từng năm học, có cơ cấu và nhiệm vụ theo quy địnhphù hợp với điều lệ trường cao đẳng, đáp ứng được mục tiêu phát triển của trường + Đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn về phẩm chất đạo đức và trình độ chuyênmôn, gắn bó với trường, có năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của vị trícông tác
Trang 29*Những tồn tại
- Chưa phổ biến rộng rãi SỨ MẠNG của trường bằng nhiều hình thức
- Việc cụ thể hóa mục tiêu của Trường vào mục tiêu của từng phòng/khoa chưathật rõ ràng
- Số ít cán bộ quản lý còn hạn chế trong công tác quản lý như thụ động, thiếu tínhlinh hoạt sáng tạo trong điều hành công việc Một số khoa, phòng còn thiếu cấp phó
Số cán bộ kế thừa được đi học cao cấp chính trị còn ít Số giảng viên được đào tạo tiến
sĩ chưa nhiều
*Kế hoạch hành động
- Nhà trường công bố SỨ MẠNG bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phúkhác, như treo panô trong khuôn viên trường, tự giới thiệu trên các phương tiện thôngtin đại chúng
- Ban chấp hành Đảng bộ và các đoàn thể, Phòng tổ chức hành chánh phải phổbiến mục tiêu của trường ở nhiều hình thức: Trong Nghị quyết Đảng ủy, trong kếhoạch năm học, trong nghị quyết của Hội nghị Cán bộ công chức, trong website củatrường, tờ rơi, panô,…
- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định về chức năng, nhiệm vụ chung và nhiệm vụ
cụ thể, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ làm việc giữa các đơn vị để tăng cường hiệuquả công việc
- Đảng ủy và Ban giám hiệu tổ chức Hội nghị chuyên đề về công tác cán bộ, bổ nhiệmđầy đủ phó trưởng khoa, phó trưởng phòng, thực hiện nghiêm túc quy hoạch cán bộ đã xâydựng Từng năm, gửi được ít nhất 2 cán bộ quản lý được đi học cao cấp chính trị và một sốcán bộ đi đào tạo tiến sĩ trong nước và ngoài nước
Tiêu chuẩn 1.1 Mục tiêu và Sứ mạng của trường được xác định cụ thể, phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ, thể hiện được vai trò của trường trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương, ngành và được công bố công khai.
1Mô tả
Với 41 năm xây dựng và trưởng thành, đến nay, Trường Cao đẳng Công thươngTP.HCM đã và đang đào tạo, bồi dưỡng hàng vạn cán bộ kỹ thuật có trình độ trungcấp và cao đẳng, đáp ứng nhu cầu cần thiết nguồn nhân lực cho cả nước nói chung vàkhu vực Đông Nam Bộ nói riêng
Trang 30Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Nam bộ là khuvực có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và an ninh quốcphòng Nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao và đa dạng được đào tạo tại chỗ phục vụchiến lược phát triển của địa phương đã và đang trở nên hết sức cấp thiết, đặc biệt là
Tp Hồ Chí Minh, với dân số hơn 15 triệu người, là trung tâm văn hóa, kinh tế hàngđầu của đất nước
Những năm 2005, Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM chưa sử dụng chínhthức khái niệm “SỨ MẠNG”, nhưng đã xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và phương
hướng phấn đấu của nhà trường [H1.01.01.01: Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ
trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM nhiệm kỳ (2015 –2020)].
Kể từ đợt tự đánh giá lần 1 (năm 2009), đến nay khái niệm SỨ MẠNG đã đượcđiều chỉnh phù hợp với sự phát triển của nhà trường và sự phát triển của giáo dục đại
học trong nước và trên thế giới, với nội dung rõ ràng như sau: “Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” (Công bố trên website của Trường, địa chỉ www.hitu.edu.vn và công bố
trong “ Sổ tay HSSV” và các tờ rơi tuyển sinh [H1.01.01.02: Sổ tay HSSV năm 2015
- 2016, 2016 – 2017 và 2017 - 2018 tờ rơi tuyển sinh năm 2015 - 2016, 2016 – 2017
và 2017 - 2018]
Sứ mạng hoàn toàn phù hợp với:
- Chức năng, nhiệm vụ của trường (Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công thương
về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy trường Cao đẳng
Công thương) [H1.01.01.03: Quyết định số 2043 ngày 06/03/2015 của Bộ trưởng Bộ
công thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM]
- Phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển của trường (thống kê chất lượng đội ngũ cán bộ giảng viên, công nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị,
phương hướng nhiệm vụ năm học) [H1.01.01.04: Danh sách đội ngũ cán bộ, giảng
viên, nhân viên năm học 2017-2018; Báo cáo tổng kết công tác đào tạo và phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018].
Trang 31Phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành (Báo cáo tổng kết công tác đào tạo bồi dưỡng năm học 2016-2017 và định hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017 của Bộ Công thương, Chương trình hành động của ngành Công thương thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều
hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm) [H1.01.01.05: Báo cáo
Đại hội Đại biểu Đảng bộ khối cơ sở Bộ Công thương; Báo cáo tổng kết công tác đào tạo năm học 2016–2017 và phướng hướng nhiệm vụ năm học 2017– 2018 của Trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM].
2 Những điểm mạnh
Trường có truyền thống lâu đời và thương hiệu, có đủ cơ sở vật chất đáp ứng nhucầu cần thiết phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, có đủ đội ngũ cán bộ,giảng viên có trình độ và kinh nghiệm trong công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học
Sứ mạng của Trường được xác định rõ ràng và phù hợp với chức năng nhiệm vụ,nguồn lực và định hướng phát triển của Trường và phù hợp với nhu cầu sử dụng nhânlực của Tp HCM, của ngành Công thương trong từng giai đoạn
Nhà trường công bố SỨ MẠNG bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú khác, nhưtreo panô trong khuôn viên trường, tự giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.2 Trường thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu sử dụng nhân lực của
địa phương hoặc ngành để xác định các ngành, nghề đào tạo và quy mô đào tạo phù hợp
Trang 32Mục tiêu của trường đã được xác định rõ trong văn kiện Đại hội Đảng bộ nhà
trường năm 2017, trong phương hướng, nhiệm vụ năm học được Hội nghị cán bộ công
chức thông qua hàng năm [H1.01.02.01: Báo cáo của Ban chấp hành Đảng bộ nhiệm kỳ (2015 – 2020)]
Tại Báo cáo tự đánh giá lần thứ nhất, với Mục tiêu của trường năm 2008, đã chỉrõ: “1/ Nỗ lực phấn đấu từ năm học 2010 – 2011 chuyển toàn bộ bậc cao đẳng từ họcchế niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ; đồng thời tập trung đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, trang thiết bị; nâng cao trình độ năng lực chuyên môn, đội ngũ cán bộ quản
lý số lượng và chất lượng giảng viên, đảm bảo đủ chuẩn đến năm 2010 trở thành mộttrường cao đẳng có thương hiệu, uy tín mạnh ở trong nước và tham gia hội nhập trongkhu vực và quốc tế; tiếp tục liên kết đào tạo với các trường đại học (trường ĐH Kinh
tế Tp HCM, trường ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội, trường ĐH Kinh tế Kỹ thuật Côngnghiệp Hà Nội, trường ĐH Sài Gòn ); với quy mô đào tạo trên 14.000 HSSV/năm;phấn đấu xây dựng phát triển nhà trường trở thành trường ĐẠI HỌC CÔNGTHƯƠNG 2/ Lãnh đạo nhà trường đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc hàng năm; phấnđấu xây dựng tổ chức cơ sở đảng đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; công
đoàn, đoàn thanh niên cộng sản HCM đạt danh hiệu vững mạnh.” [H1.01.02.02: Biên
bản hội nghị CNVC năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018]
Mục tiêu của Trường đã được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độcao đẳng quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã được tuyên bố của nhà trường.Nhà trường đã định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh mục tiêu bằng nhiều biệnpháp đồng bộ: Thảo luận về mục tiêu tại thường trực Hội nghị Cán bộ công chức hàng
năm [H1.01.02.02: Biên bản hội nghị CNVC năm học 2015-2016, 2016-2017 và
2017-2018] thảo luận về mục tiêu tại Hội nghị Cán bộ công chức tại các Công đoàn
bộ phận [H1.01.02.03: Biên bản Hội nghị cán bộ công chức các Công đoàn bộ phận
năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018]; thảo luận và đi đến thống nhất tại Hội
nghị đại biểu Cán bộ công chức toàn trường [H1.01.02.04: Biên bản hội nghị CNVC
năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018]
Nhà trường đã quán triệt, triển khai thực hiện mục tiêu ngay trong Hội nghị Cán
bộ công chức hàng năm, cụ thể hóa việc thực hiện mục tiêu ở lịch công tác hàng tháng,
[H1.01.02.05: Lịch công tác tháng năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018],
lịch công tác hàng tuần [H1.01.02.06: Lịch công tác tuần năm học 2015-2016,
Trang 332016-2017 và 2016-2017-2018] của Trường Phân tích lịch công tác hàng tháng và hàng tuần sẽ
thấy từng nội dung của mục tiêu đều được thực thi
- Định kỳ hàng tháng (Các buổi giao ban trưởng đơn vị), Giám hiệu kiểm tra, ràsoát các nhiệm vụ đã đề ra trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn của các đơn vị Kịpthời lắng nghe ý kiến của tập thể để bổ sung, điều chỉnh và triển khai thực hiện
[H1.01.02.07: Biên bản hội nghị CNVC năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2018].
2017-Việc triển khai thực hiện mục tiêu được tổng kết, đánh giá vào cuối mỗi năm học
[H1.01.02.08: Báo cáo tổng kết năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018]
Do vậy, nếu so sánh mục tiêu tại báo cáo tự đánh giá lần nhất (năm 2005-2009),
và báo cáo tự đánh giá lần thứ hai (2010-2013) Tại báo cáo tự đánh giá lần thứ 3(2014-2017) đã có nhiều nội dung đã được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh phù hợp hơnvới sứ mạng đã được công bố, tức là phù hợp hơn với định hướng phát triển của nhàtrường, với nhu cầu sử dụng nhân lực của địa phương và của ngành
Việc văn bản hóa mục tiêu chưa thực sự bài bản
Việc cụ thể hóa mục tiêu của Trường vào mục tiêu của từng phòng/khoa chưathật rõ ràng (mặc dù đã triển khai mục tiêu trong thực tiễn)
Trang 34Ban chấp hành Đảng bộ và các đoàn thể, Phòng tổ chức hành chính phổ biến mụctiêu của trường ở nhiều hình thức: Trong Nghị quyết Đảng ủy, trong kế hoạch nămhọc, trong nghị quyết của Hội nghị Cán bộ công chức, trong website, tờ rơi, panô,…
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.3 Trường ban hành văn bản quy định về tổ chức và quản lý theo hướng
đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường theo quy định.
1 Mô tả
Trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM, là trường công lập trực thuộc Bộ Côngthương là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm củatrường và các phòng, khoa, trung tâm trong trường, để đảm bảo các hoạt động của Nhàtrường được đúng pháp luật, trường đã xây dựng và ban hành các văn bản quy định về
tổ chức, cơ chế quản lý, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong Nhà
trường theo Điều lệ trường [H1.01.03.01: Quyết định số 2043 ngày 06/03/2015 của
Bộ trưởng Bộ công thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM; H1.01.03.02: Các Quyết định ban hành quy chế làm việc của trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM các năm 2015-
2016, 2016-2017 và 2017-2018; H1.01.02.13: Qui chế chi tiêu nội bộ năm
2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018; H1.01.03.04: Các Quyết định thành lập các đơn vị phòng, khoa, trung tâm trực thuộc trường].
2 Những điểm mạnh: Hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, quy chế, quy định,
kế hoạch các hoạt động của Nhà trường được xây dựng đầy đủ, triển khai đồng bộ vàcông khai, cơ chế quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và chịu trách nhiệm củacác đơn vị phòng khoa, trung tâm trực thuộc
3 Những tồn tại: Không có
4 Kế hoạch hành động: Trường tiếp tục xây dựng quy định về tổ chức và quản
lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong trường
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.4 Hằng năm, các văn bản quy định về tổ chức và quản lý của trường
được rà soát, thực hiện điều chỉnh nếu cần thiết.
1 Mô tả
Trang 35Các quy định về tổ chức và cơ chế quản lý của trường hàng năm đều được ràsoát, chỉnh sửa, bổ sung để ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế và nhiệm vụchính trị như: Quy chế quản lý đào tạo, Quy chế quản lý tài chính, Quy chế chi tiêu nội
bộ, Quy định về công tác quản lý tài sản, Quy định về cơ chế quản lý, phân cấp điều
hành [H1.01.04.01:Công văn chỉ đạo trước khi Hội nghị cán bộ viên chức;
H1.01.04.02: Sổ họp giao ban tháng, quý các năm 2015-2016, 2016-2017 và 2018; H1.01.04.03:Biên bản họp xét A,B, C hàng tháng, các biên bản của các đơn vị kiêm tra thực hiện nội qui qui chế, qui định; H1.01.04.04: Hướng dẫn đánh giá cán bộ, giảng viên, bình xét thi đua hàng năm 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018; H1.01.04.05: Kế hoạch thi tuyển viên chức các năm 2015-2016, 2016-2017 và 2017- 2018; H1.01.04.06: Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng 2015-2016, 2016-2017
2017-và 2017-2018].
2 Những điểm mạnh: Trường thường xuyên thực hiện rà soát các qui định về tổ
chức và cơ chế quản lý, điều hành cho phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của trường
3 Những tồn tại: Không có
4 Kế hoạch hành động: Trường tiếp tục xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh
các văn bản và tổ chức thực hiện rà soát theo từng năm để đảm bảo cho các văn bảnphù hợp với thực tiễn
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.5 Các phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường, được phân công, phân cấp rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ phù hợp với cơ cấu ngành
nghề, quy mô đào tạo và mục tiêu của trường.
1 Mô tả
Tính đến tháng 11/2017, Trường Cao đẳng Công thương TP.HCM có 11 phòng/Trung tâm chức năng, 13 khoa cơ bản và chuyên ngành và đã được tổ chức phù hợpvới yêu cầu của trường trong từng năm học được hoạt động theo điều lệ trường đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt [H1.01.05.01:Quyết định số 2043 ngày
06/03/2015 của Bộ trưởng Bộ Công thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM] Hàng năm,
Nhà trường có sự phân công, rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ của Ban giám hiệu, phân
Trang 36cấp trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ quản lý theo từng lĩnh vực công tác
[H1.01.05.02: Quy chế làm việc năm 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018]
2 Những điểm mạnh: Cơ cấu tổ chức của Trường được tổ chức, bổ sung phù
hợp với yêu cầu, đặc điểm của Trường trong từng năm học, có cơ cấu và nhiệm vụtheo quy định phù hợp với điều lệ Trường Cao đẳng, đáp ứng được mục tiêu phát triểncủa trường
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng khoa được quy định cụ thể tại quy chế làmviệc của nhà trường
3 Những tồn tại: không có
4 Kế hoạch hành động: Tiếp tục rà soát và hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của các phòng khoa tại quy chế làm việc của nhà trường
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.6 Hội đồng trường hoặc hội đồng quản trị, các hội đồng tư vấn, các
phòng, khoa, bộ môn và các đơn vị trực thuộc trường hoạt động đúng chức năng,
nhiệm vụ theo quy định có hiệu quả
Đây là mô hình tổ chức chung của hầu hết các trường Đại học/ Cao đẳng hiệnnay, phù hợp với quy định về công tác tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục đại họcViệt Nam Mô hình tổ chức theo 3 cấp hiện nay đã được nhà trường áp dụng từ nhiềunăm qua và qua thực tiễn cho thấy mô hình này hoạt động tốt và có hiệu quả Việctriển khai các mặt hoạt động như đào tạo, NCKH được điều hành chung từ cấp
Trang 37Trường, được triển khai ở cấp Khoa và được thực hiện ở cấp Bộ môn Đảm bảo đúng
cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng, nhưng ở từng thời điểm cụ thể, để phù hợp vớiquy mô phát triển và nhiệm vụ năm học, cơ cấu tổ chức của trường có những bổ sung
và điều chỉnh cho phù hợp mục tiêu đào tạo [H1.01.06.01: Quyết định số 2043 ngày
06/03/2015 của Bộ trưởng Bộ công thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM].
Các hội đồng tư vấn khác được trường thành lập theo nhiệm kỳ từng năm, như:Hội đồng Tuyển sinh, Hội đồng nghiên cứu khoa học, Hội đồng thi đua khen thưởng,Hội đồng thẩm định giáo trình, Hội đồng thi tốt nghiêp, Kiểm tra hết học kỳ, Hội đồng
tư vấn đấu thầu mua sắm thiết bị [H1.01.06.02: Các Quyết định thành lập các hội
đồng tư vấn năm 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018] nhằm tư vấn cho Hiệu trưởng
giải quyết những vấn đề theo từng lĩnh vực cụ thể.
Tính đến tháng 9/2017, toàn trường có 360 CB,GV,NV, trong đó có 268 giảngviên, 92 cán bộ khối hành chính phục vụ, làm việc trong 13 khoa, 11 phòng/ trung tâm
và Cơ sở 2 (Quảng Ngãi) [H1.01.06.03: Các quyết định thành lập phòng, khoa,
trung tâm trực thuộc]
Trường thực hiện chế độ “Một thủ trưởng” và hoạt động theo nguyên tắc “Tậptrung dân chủ” Mọi vấn đề chung đều được bàn bạc công khai và lấy ý kiến rộng rãi,Hiệu trưởng là người có trách nhiệm cao nhất và đưa ra quyết định cuối cùng trên cơ
sở ý nguyện của đa số CB,GV,NV và HSSV trong trường [H1.01.06.04: Biên bản hội
nghị CNVC năm học 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018].
2 Những điểm mạnh
Nhà trường được vận hành có hiệu quả theo mô hình 3 cấp
Được sắp xếp và linh hoạt điều chỉnh phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của từng nămhọc, phù hợp với quy mô thực tế và tình hình phát triển của trường
Được cụ thể hóa trong quy chế làm việc của nhà trường Có sự thay đổi phù hợpvới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể trong từng giai đoạn
3 Những tồn tại: Không có
4 Kế hoạch hành động: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định về chức năng,
nhiệm vụ chung và nhiệm vụ cụ thể, trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ làm việc giữa
Trang 385 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.7 Trường xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng theo quy định
1 Mô tả
Trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường và các phòng, khoa, trung tâmtrong trường, để đảm bảo các hoạt động của Nhà trường được đúng pháp luật ngay saukhi được thành lập trường đã xây dựng và ban hành các văn bản quy định về tổ chức,
cơ chế quản lý, quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trong Nhà trường theo
Điều lệ trường [H1.01.07.01: Quyết định số 2043 ngày 06/03/2015 của Bộ trưởng Bộ
công thương về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Công thương Tp.HCM; H1.01.07.02: Quy chế làm việc của trường năm 2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018; H1.01.07.03: Các quyết định thành lập phòng, khoa, trung tâm trực thuộc]
Nhà trường đã xây dựng và ban hành quy chế dân chủ dựa trên các văn bản
hướng dẫn của cấp trên [H1.01.07.04: Quy chế dân chủ 2015-2016, 2016-2017 và
2017-2018].
Quy chế dân chủ đã tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người họcđược tham gia đóng góp ý kiến về các chủ trương, kế hoạch của trường Hàng năm,trường tổ chức hội nghị cán bộ công chức viên chức tổng kết những kết quả hoạt độngtrong năm và bàn bạc, biểu quyết những kế hoạch, chỉ tiêu cụ thể cho năm tiếp theo
dựa trên những đóng góp ý kiến của cán bộ, viên chức, giảng viên [H1.01.07.05:
Biên bản Hội nghị công chức, viên chức năm 2015-2016, 2016-2017 và 2018].
2017-Những kiến nghị, khiếu nại đều dựa trên các quy định của quy chế dân chủ đểgiải quyết Do thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong Nhà trường, đảm bảo công khai,dân chủ, công bằng, minh bạch các hoạt động của trường nên trong những năm qua,
Nhà trường không để xảy ra các trường hợp đơn thư, khiếu nại, tố cáo [H1.01.07.06:
Báo cáo của Ban thanh tra nhân dân tại Hội nghị công chức, viên chức năm
2015-2016, 2016-2017 và 2017-2018].
2 Những điểm mạnh: Hệ thống văn bản về tổ chức, quản lý, quy chế, quy định,
kế hoạch các hoạt động của Nhà trường được xây dựng đầy đủ, triển khai đồng bộ và
Trang 39công khai, cơ chế quản lý theo hướng đảm bảo quyền tự chủ và chịu trách nhiệm củacác đơn vị phòng khoa, trung tâm trực thuộc
Ban Giám hiệu nhà trường thực hiện chỉ đạo xây dựng một môi trường dânchủ để giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên được tham gia đóng góp ý kiến về cácchủ trương, kế hoạch, chương trình công tác, nội qui, qui chế, qui định của trường.Nhà trường thường xuyên thực hiện rà soát các qui định về tổ chức và cơ chế quản lý,điều hành cho phù hợp với mục tiêu nhiệm vụ của trường
3 Những tồn tại: Không có
4 Kế hoạch hành động: Trường tiếp tục xây dựng kế hoạch rà soát, điều chỉnh
các văn bản và tổ chức thực hiện rà soát theo từng năm để đảm bảo cho các văn bảnphù hợp với thực tiễn
5 Điểm tự đánh giá: 1 điểm
Tiêu chuẩn 1.8 Trường có bộ phận phụ trách thực hiện công tác quản lý, đảm bảo chất lượng đào tạo , và hằng năm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
1 Mô tả
Trung tâm KT&ĐBCL được thành lập 3/2010, với chức năng ” Tham mưu giúpHiệu trưởng và triển khai các nội dung, phương pháp, cơ chế và các giải pháp thựchiện đảm bảo chất lượng đào tạo và khảo thí trong Nhà trường”, đồng thời với
04 nhiệm vụ cụ thể liên quan đến công tác đảm bảo chất lượng và khảo thí
[H1.01.08.01: Quyết định thành lập Trung tâm KT&ĐBCL; Quy chế làm việc: phần Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm KT&ĐBCL]
Nhân sự của Trung tâm có 08 người: Giám đốc Trung tâm (ThS NCS), Phó giámđốc TT (ThS) và 06 chuyên viên có trình độ từ cao đẳng trở lên Bên cạnh Giám đốcTrung tâm là người đã từng tham gia nhiều khóa tập huấn về công tác tự đánh giá vàđánh giá ngoài do Cục KT&KĐCL Giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT tổ chức Các cán bộTrung tâm đều có kỹ năng khá tốt trong việc sử dụng máy tính, có khả năng ứngdụng công nghệ thông tin trong công việc và đều có chứng chỉ B tiếng Anh, vi tính
trở lên [H1.01.08.02: danh sách lý lịch trích ngang của các cán bộ Trung tâm
KT&ĐBCL]
Ngay sau khi được thành lập, Trung tâm đã tham mưu cho lãnh đạo trường triển
Trang 40giữ bài thi, Xây dựng quy định về biên soạn đề thi [H1.01.08.03: Các quy định và
biên bản kiểm tra liên quan công tác khảo thí], Tích cực thanh tra giám sát công tác
giảng dạy và thi trong trường [H1.01.08.04: Báo cáo thanh tra giảng dạy và thi kết
thúc học phần các năm 2015-2016, 2016-2017, 2017-2018] Định kỳ thực hiện khảo
sát lấy ý kiến góp ý của HSSV về chất lượng đề thi, sự hài lòng của HSSV về khóahọc, HSSV năm cuối về khóa học, Khảo sát tự học sinh viên; Khảo sát bạn đọc về thưviện và một số cuộc khảo sát liên quan đến đảm bảo chất lượng của nhà trường Cáckết quả khảo sát được Trung tâm báo cáo Ban Giám hiệu và chuyển đến các đơn vị
liên quan tham khảo có hướng điều chỉnh những lệch lạc kịp thời [H1.01.08.05: Báo
cáo tổng hợp số liệu các cuộc khảo sát năm 2015-2016, 2016-2017, 2017-2018],
Ngoài ra trong năm 2014, Trung tâm đã ban hành và triển khai các Quy định về
công tác đảm bảo chất lượng: “Quy định về công tác dự giờ” [H1.01.08.06: Quy định,
kế hoạch và báo cáo tổng hợp công tác dự giờ năm 2015-2016, 2016-2017, 2018];
2017-“Quy định về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần”
[H1.01.08.07: Quy định về việc xây dựng ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần;
Bộ ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần];
“Quy định về lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của
giảng viên” [H1.01.08.08: Quy định và các kết quả khảo sát về việc lấy ý kiến phản
hồi người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên].
Trung tâm còn là đầu mối trong việc triển khai các hoạt động đảm bảo chấtlượng trong đào tạo theo học chế tín chỉ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tiến tới
đạt chuẩn chất lượng về đào tạo [H1.01.08.09: Các quyết định liên quan đến công
tác triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ ]
Việc thành lập Trung tâm KT&ĐBCL đã tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trongcông tác đảm bảo chất lượng của Trường
2 Những điểm mạnh: Cán bộ của TT KT&ĐBCL, có năng lực chuyên môn tốt.
3 Những tồn tại: Một số công việc liên quan đến đánh giá và khảo sát chưa triển khai
có hiệu quả là do cán bộ và nhân viên của Trung tâm KT&ĐBCL chưa được đào tạochuyên môn sâu về nghiệp vụ đánh giá, kiểm định chất lượng và khảo sát điều tra
4 Kế hoạch hành động