1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh

101 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Trường học Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hệ thống điện
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.2. Đối tượng nghiên cứu (6)
  • 4. Giả thuyết khoa học (6)
  • 5. Nhiệm vụ nghiên cứu (6)
    • 5.1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài (6)
    • 5.2. Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (6)
    • 5.3. Đề xuất và khảo nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (6)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (6)
    • 6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận (6)
    • 6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (6)
    • 6.3. Phương pháp thống kê toán học (7)
  • 7. Đóng góp của luận văn (7)
  • 8. Dàn ý chi tiết của đề tài (7)
  • Chương 1: (8)
    • 1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu (0)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài (8)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước (9)
    • 1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài (0)
      • 1.2.1. Đào tạo (9)
      • 1.2.2. Chất lượng (10)
      • 1.2.3. Chất lượng đào tạo (11)
      • 1.2.4. Giải pháp (11)
    • 1.3. Một số vấn đề về chất lượng đào tạo (0)
      • 1.3.1. Chất lượng đào tạo và sự phát triển nguồn nhân lực (11)
      • 1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực (12)
      • 1.3.3. Các mô hình và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo (12)
        • 1.3.3.1. Các mô hình đánh giá (12)
        • 1.3.3.2. Các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo (15)
      • 1.3.4. Các kỹ thuật đánh giá chất lượng đào tạo (15)
        • 1.3.4.1. Phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi (15)
        • 1.3.4.2. Phỏng vấn hoặc thảo luận (15)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (17)
    • 2.2.2. Chương trình khung đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện (21)
    • 2.3. Khái quát thực trạng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.3.1 Đầu vào tuyển sinh (21)
      • 2.3.2. Phương pháp giảng dạy (22)
      • 2.3.3. Đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện (22)
      • 2.3.4. Kết quả học tập của sinh viên qua các năm học (23)
      • 2.3.5. Giáo trình, tài liệu tham khảo (24)
      • 2.3.6. Cơ sở vật chất (25)
    • 2.4. Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.4.1. Nội dung và phương pháp đánh giá (25)
      • 2.4.2. y dựng bộ tiêu chu n đánh giá chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (25)
      • 2.4.3. Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu đánh giá và ph n tích thống kê (30)
      • 2.4.4. Ph n tích dữ liệu và đánh giá (62)
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống Điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (0)
    • 3.1. Phân tích nh ng điểm mạnh, điểm yếu các cơ hội và thách thức đối với trường (0)
      • 3.1.1. Điểm mạnh: (77)
      • 3.1.2. Điểm yếu (78)
      • 3.1.3. Cơ hội (79)
      • 3.1.4. Thách thức (80)
    • 3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 3.2.1. Giải pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo (81)
        • 3.2.1.1. Mục tiêu (81)
        • 3.2.1.2. y dựng giải pháp (81)
        • 3.2.1.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (85)
      • 3.2.2. Giải pháp về phát triển nguồn nh n lực (85)
        • 3.2.2.1. Mục tiêu (85)
        • 3.2.2.2. y dựng giải pháp (86)
        • 3.2.2.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (86)
      • 3.2.3. Giải pháp về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất (86)
        • 3.2.4.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (89)
      • 3.2.5. Giải pháp về tổ chức quản lý giáo dục (89)
        • 3.2.5.1. Mục tiêu (89)
        • 3.2.5.2. y dựng giải pháp (89)
        • 3.2.5.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (90)
      • 3.2.6. Giải pháp hợp tác – liên kết đào tạo (90)
        • 3.2.6.1. Mục tiêu (90)
        • 3.2.6.2. y dựng giải pháp (90)
        • 3.2.6.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (91)
      • 3.2.7. Giải pháp về tài chính (91)
        • 3.2.7.1. Mục tiêu (91)
        • 3.2.7.2. y dựng giải pháp (91)
        • 3.2.7.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (92)
      • 3.2.8. Giải pháp về nghiên cứu khoa học (92)
        • 3.2.8.1. Mục tiêu (92)
        • 3.2.8.2. y dựng giải pháp (92)
        • 3.2.8.3. Kế hoạch cụ thể thực hiện (92)
      • 3.2.9. Giải pháp tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (93)
        • 3.2.9.1. Mục tiêu (93)
        • 3.2.9.2. y dựng giải pháp (93)
        • 3.2.9.3. Tiến độ thực hiện (94)
    • 1. Kết luận chung (96)
    • 2. Tự đánh giá (0)
    • 3. Đề nghị (97)
    • 4. Hướng phát triển đề tài (0)
  • Tài liệu tham khảo (99)

Nội dung

Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng Điện lực TP.Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao nhờ việc đề xuất và thực hiện các giải pháp đồng bộ, khả thi phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp nâng cao năng lực giảng dạy và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của ngành điện lực Đề xuất các biện pháp phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chuẩn bị tốt hơn cho sinh viên bước vào thị trường lao động.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh sẽ được nâng cao khi các đề xuất về giải pháp đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường được triển khai thực hiện Việc áp dụng những giải pháp này sẽ góp phần cải thiện chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và nâng cao năng lực của sinh viên ngành Hệ thống điện Đề xuất các giải pháp phù hợp sẽ thúc đẩy sự phát triển của chương trình đào tạo và đảm bảo tính thực tiễn, khả thi trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục.

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Khảo sát thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.

Đề xuất và khảo nghiệm các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đọc, phân tích tổng hợp, khái quát hoá các vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài luận văn.

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Để thu thập các thông tin thực tế về đào tạo ngành

Hệ thống điện hệ cao đẳng đối với:

+ Đối tượng sinh viên đã tốt nghiệp đang hoạt động sản xuất

+ Đối tượng sinh viên đang học năm cuối

+ Đối tượng giáo viên tham gia giảng dạy

- Phương pháp quan sát thực tiễn

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

Đóng góp của luận văn

- Phản ánh được thực trạng đào tạo ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh.

Dàn ý chi tiết của đề tài

Luận văn bao gồm ba chương chính, bắt đầu với Chương 1 trình bày cơ sở lý luận của đề tài nhằm làm rõ các khái niệm và phương pháp nghiên cứu liên quan đến đào tạo ngành Hệ thống Điện Chương 2 tập trung vào cơ sở thực tiễn của đề tài, phân tích tình hình hiện tại và những thách thức trong đào tạo ngành Hệ thống Điện tại trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh Trong Chương 3, đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống Điện, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành điện lực của thành phố Hồ Chí Minh.

Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Việc đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo là hoạt động thiết yếu trong giáo dục của nhiều quốc gia phát triển nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục liên tục Các tiêu chí đánh giá thường do các cơ quan, hiệp hội hoặc Bộ Giáo Dục đề ra và áp dụng, như ở Hoa Kỳ với 6 hiệp hội kiểm định vùng, 5 tổ chức kiểm định quốc gia cùng 43 hiệp hội khẳng định chất lượng chuyên ngành Tại Úc, năm 1992, Ủy ban Đảm bảo Chất lượng Giáo dục Đại học được thành lập để tư vấn và giám sát chất lượng đào tạo cấp đại học Ở Hàn Quốc, Uỷ ban Kiểm định Chất lượng Giáo dục Đại học chịu sự quản lý của Hội đồng Giáo dục Đại học Hàn Quốc Trong nước, việc đánh giá chất lượng đào tạo còn chưa phổ biến rộng rãi, nhưng Bộ GD-ĐT đặt mục tiêu đến năm 2015 có trên 90% trường đại học tự đánh giá và đăng ký kiểm định quốc tế, đồng thời đến năm 2020, 95% trường và 600 chương trình đào tạo đại học đã thực hiện đánh giá ngoài nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

Thống kê của Bộ GD-ĐT cho thấy, đến tháng 11-2010 đã có 237 trường ĐH,

Trong năm 2023, các trường đại học (ĐH), cao đẳng (CĐ) và trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) đã hoàn thành tự đánh giá chất lượng Cụ thể, hệ ĐH có 100 trường, trong đó 40 trường thực hiện đánh giá ngoài; hệ CĐ có 81 trường và TCCN có 56 trường Tính chung, hơn 45% các trường trong các hệ này đã hoàn thành tự đánh giá, phản ánh nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định của ngành.

1.2 M t s khái niệm cơ bản của ề tài

1.2.1 Đào tạo Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là: “ Dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp”[4, tr 462] Đào tạo (training) là chỉ quá trình giáo dục- đào tạo người lao động kỹ thuật về kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Đào tạo thường dùng cho quá trình giáo dục- đào tạo về nghề nghiệp, trang bị nghề mới cho người lao động Quá trình đào tạo có thể diễn ra trong nhà trường hoặc ngoài cơ sở sản xuất kinh doanh Trong trường hợp muốn chuyển nghề này sang nghề khác thường phải qua đào tạo lại

Đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn so với giáo dục, tập trung vào giai đoạn sau khi cá nhân đã đạt đến một độ tuổi và trình độ nhất định Có nhiều hình thức đào tạo đa dạng như đào tạo cơ bản, đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn, đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa và tự đào tạo, giúp đáp ứng nhu cầu phát triển kỹ năng và nâng cao năng lực nghề nghiệp của người học.

Nghề là: “ Công việc chuyên môn làm theo sự phân công của lao động xã hội (phải do rèn luyện mới có)” [4, tr1047]

Đào tạo nghề là quá trình dạy các kỹ năng thực hành, kiến thức nghề nghiệp liên quan đến một lĩnh vực cụ thể nhằm giúp người học tiếp thu và nắm vững kiến thức, kỹ năng một cách có hệ thống Mục tiêu chính của đào tạo nghề là chuẩn bị cho người học thích nghi với cuộc sống và có khả năng đảm nhận công việc phù hợp trong lĩnh vực đã học Điều này giúp họ phát triển năng lực nghề nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động.

1.2.2 Chất lượng Theo từ điển Tiếng Việt “Chất lượng là tổng thể nh ng tính chất thuộc tính cơ bản của sự việc (sự vật) làm cho sự việc (sự vật) này phân biệt với sự việc (sự vật) khác”, là:“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” [4, tr 235]

Chất lượng được định nghĩa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN – ISO 8402) là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo ra khả năng thỏa mãn nhu cầu đã đề ra hoặc tiềm ẩn Theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000, chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có, trong đó yêu cầu là các nhu cầu mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hoặc bắt buộc Trong sản xuất, chất lượng được nhìn nhận từ hai khía cạnh: về mặt triết học, nó là yếu tố bên trong của quá trình sản xuất như nguyên vật liệu và quy trình, còn theo tiêu chuẩn ISO 9000-2000, chất lượng của quá trình sản xuất dựa trên khả năng sản phẩm ấy đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của thị trường, thể hiện qua mức độ phù hợp của sản phẩm so với mục tiêu đề ra.

Chất lượng được hiểu là mức hoàn thiện của sản phẩm hoặc dịch vụ, thể hiện qua các đặc trưng so sánh hoặc đặc trưng tuyệt đối, cũng như các điều kiện và thông số cơ bản Nó phản ánh tiềm năng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong việc đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Chất lượng cao đồng nghĩa với khả năng thỏa mãn tối đa mong đợi của khách hàng, góp phần nâng cao giá trị và uy tín của doanh nghiệp.

Một số vấn đề về chất lượng đào tạo

“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình đào tạo” [12, trang 104]

Chất lượng đào tạo phản ánh kết quả của quá trình giảng dạy qua các đặc điểm về phẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực nghề nghiệp của người tốt nghiệp Đây phù hợp với mục tiêu và chương trình đào tạo theo từng ngành nghề cụ thể, nhằm đảm bảo người học có thể đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công việc và xã hội.

“Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục” [7]

1.2.4 Giải pháp Theo Từ điển Tiếng Việt, giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn đề” [4, tr602] Nói đến giải pháp là nói đến nh ng cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một quá trình, một trạng thái hoặc hệ thống…Nhằm đạt được mục đích Giải pháp thích hợp sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanh hơn, mang lại hiệu quả cao hơn

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tập trung vào việc thúc đẩy những biến đổi tích cực về chất lượng của người học trong quá trình đào tạo Điều này giúp họ phát triển kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu công việc, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

1.3 M t s v n ề về ch t lƣ ng ào tạo

1.3.1 Chất lượng đào tạo và sự phát triển nguồn nhân lực Nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người cùng một quốc gia một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế – xã hội như nguồn lực vật chất, nguồn lực về tài chính

Phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia phụ thuộc vào nguồn nhân lực chất lượng cao Nguồn nhân lực tốt không chỉ thúc đẩy tốc độ phát triển nhanh hơn mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội Đầu tư vào nguồn nhân lực là yếu tố quyết định để thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Nhân lực khoa học kỹ thuật là bộ phận của lực lượng lao động xã hội được đào tạo với trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định Họ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các hoạt động khoa học kỹ thuật từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành hệ thống công nghệ Đội ngũ nhân lực này bao gồm kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên gia có trình độ đại học và sau đại học, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghiệp và công nghệ.

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực về cơ cấu, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết cho hoạt động lao động và đời sống xã hội Việc này giúp tăng cường năng lực cá nhân, ổn định công việc và nâng cao vị thế kinh tế, xã hội của các tầng lớp dân cư Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng các chương trình đào tạo chất lượng là yếu tố then chốt trong phát triển nguồn nhân lực.

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

Đào tạo gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đòi hỏi sự phát triển của đào tạo lao động kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế Mối quan hệ biện chứng giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và đào tạo lao động kỹ thuật góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.

* Mối quan hệ tương tác gi a đào tạo và sản xuất

- Đào tạo theo yêu cầu sản xuất:

- Sản xuất tác động đào tạo:

1.3.3 Các mô hình và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo 1.3.3.1 Các mô hình đánh giá

 Mô hình Kirkpatrick: Kirkpatrick đưa ra bốn mức đánh giá hiệu quả đào tạo

1 Phản hồi (reaction): Phản hồi của người học về quá trình đào tạo về cấu trúc, nội dung và phương pháp của chương trình

2 Nhận thức (learning): Các kiến thức có được trong quá trình đào tạo

3 Hành vi (behavioural): Tất cả các thay đổi liên quan đến thái độ nghề nghiệp và thành quả học tập

4 Kết quả (result): Nh ng thay đổi tích cực và nhận thấy được của tổ chức trong quá trình chuyển đổi

 Mô hình amblin: Mô hình Hamblin gần giống với Kirkpatrick về nội dung đánh giá nhưng được phân thành năm mức

1 Phản hồi: Phản hồi của người học về các cấp độ của các nhân tố liên quan, được tiến hành trong quá trình, ngay sau khi kết thúc hay sau một thời gian kết thúc chương trình

2 Nhận thức: Đánh giá mang tính phát triển về sự thay đổi của kiến thức, kỹ năng và thái độ sau quá trình đào tạo, được thực hiện trước và sau khi kết thúc chương trình

3 Hành vi nghề nghiệp: Các thay đổi liên quan đến kỹ năng nghề nghiệp có được từ quá trình đào tạo được tiến hành trước và sau quá trình đào tạo

4 Chức năng (functioning): Mức độ ảnh hưởng của chương trình lên tổ chức hay khoa của người học

5 Giá trị cơ bản: Đánh giá các vấn đề ảnh hưởng tới lợi nhuận và sự sống còn của tổ chức

Mô hình Warr, Bird và Rackham tập trung vào quá trình đánh giá toàn diện trong phát triển chương trình đào tạo Đầu tiên, đánh giá trong phạm vi vấn đề (context evaluation) giúp xác định các điều kiện hiện hành, nhu cầu đào tạo, và các thách thức trong quá trình thực hiện nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng Tiếp theo, đánh giá đầu vào (input evaluation) tập trung vào việc tự đánh giá chương trình từ phía tổ chức Đánh giá phản hồi (reaction evaluation) ghi nhận ý kiến và phản hồi của người học trong và sau quá trình đào tạo để cải thiện hoạt động Cuối cùng, đánh giá kết quả đầu ra (outcome evaluation) dựa trên bốn bước giúp xác định mức độ đạt được các mục tiêu đề ra và hiệu quả của chương trình.

 Xác định mục tiêu của khoá đào tạo

 Xây dựng công cụ đánh giá

 Sử dụng công cụ (tiến hành đánh giá)

 Xem xét các kết quả

 Mô hình ánh giá thành quả chương trình của Mỹ

Mô hình đánh giá thành quả của Mỹ nhấn mạnh rằng thành quả của quá trình đào tạo là sự tổng hợp của bốn yếu tố chính: đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra và thành quả đào tạo Trong đó, ba yếu tố đầu tiên (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra) quyết định chất lượng của quá trình đào tạo, còn yếu tố cuối cùng (thành quả đào tạo) xác định hiệu quả tổng thể của hoạt động đào tạo.

Hình 1.1 Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ

Mô hình CIPP, do Daniel Stufflebeam và Egon Guba phát triển, là một phương pháp đánh giá toàn diện gồm bốn thành phần chính: Đánh giá bối cảnh (Context) để phân tích ngữ cảnh và nhu cầu, Đánh giá đầu vào (Input) nhằm đánh giá các nguồn lực và kế hoạch, Đánh giá quá trình (Process) theo dõi và phân tích các hoạt động diễn ra trong quá trình thực hiện, và Đánh giá sản phẩm (Product) để đánh giá kết quả cuối cùng của dự án hoặc chương trình.

 Mô hình so sánh sự khác biệt

Mô hình này do Malcolm Provus nghĩ ra và dựa trên tiền đề: Đánh giá bao gồm việc so sánh chất lượng của thực hiện với các tiêu chu n

Provus định nghĩa đánh giá là một quá trình dựa trên sự khác biệt giữa các tiêu chuẩn đã đặt ra và hoạt động thực tế Mô hình này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc so sánh giữa tiêu chuẩn và thực trạng để xác định các điểm chỉnh sửa cần thiết, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Đánh giá theo mô hình Provus giúp các tổ chức xác định chính xác các khuyết điểm và cải thiện quá trình thực hiện, đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra.

- Xác định các tiêu chuẩn của chương trình

THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO HỆ CAO ĐẲNG NGÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Khái quát thực trạng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

2.2.2 Chương trình khung đào tạo hệ cao đẳng ngành Hệ thống điện

Có tổng số đơn vị học trình trong thời gian đào tạo 3 năm là 160 đơn vị học trình, tương đương 2805 giờ chuẩn, trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 43 đơn vị học trình, tương đương 645 giờ chuẩn (23%)

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 118 đơn vị học trình, tương đương 2160 giờ chuẩn (77%) Trong đó:

Trong chương trình đào tạo ngành Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng Điện lực TP.Hồ Chí Minh, lý thuyết chiếm 49% tổng phụ trách với 92 đơn vị học trình tương đương 1380 giờ chuẩn Phần thực hành chiếm 28% với 26 đơn vị học trình, tương đương 780 giờ chuẩn, giúp sinh viên có kỹ năng thực tiễn vững vàng Tiến độ đào tạo đã được tổ chức theo lộ trình rõ ràng, đảm bảo sinh viên hoàn thành các yêu cầu đào tạo đúng hạn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành điện tại địa phương (tham khảo phụ lục 1).

2.3 Khái quát thực trạng ào tạo ngành ệ th ng iện ở trường cao ng Điện lực thành ph ồ Chí Minh

Theo quy chế của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Trường Cao đẳng Điện lực TPHCM đã thực hiện tuyển sinh hệ Cao đẳng từ năm 2006 đến nay, nhằm tạo cơ hội cho những thí sinh chưa đủ điểm trúng tuyển vào đại học Chương trình tuyển sinh này giúp mở rộng cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp cho các bạn trẻ có đam mê ngành điện lực Trường luôn tuân thủ các quy định của Bộ để đảm bảo chất lượng đào tạo và phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.

Bảng 2.3.1 trình bày điểm xét tuyển đầu vào hệ Cao đẳng ngành Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh từ năm 2006 đến 2011 Thông tin này thể hiện rõ xu hướng và mức điểm cần thiết để tuyển sinh vào ngành Hệ thống điện qua các năm Việc nắm bắt bảng điểm này giúp các thí sinh có cái nhìn tổng quan về yêu cầu tuyển sinh của trường trong giai đoạn này Đây cũng là cơ sở để đánh giá tiềm năng phát triển và cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo kỹ thuật điện tại thành phố Hồ Chí Minh.

Hệ thống điện 10 12 10 10 10 10 Điểm thi để xác định đối tượng đầu vào phải đảm bảo yêu cầu đào tạo

Bảng 2.3.2 Bảng số lượng sinh viên đăng ký xét tuyển của hệ Cao đẳng ngành hệ thống điện từ năm 2006 – năm 2011 Đầu vào Xét tuyển

Số lượng sinh viên tham gia đăng ký xét tuyển ngày càng tăng, chứng tỏ sự yêu thích về ngành hệ thống điện của sinh viên ngày càng nhiều

Bảng 2.3.3 Bảng số lượng sinh viên trúng tuyển chỉ tiêu xét tuyển hệ Cao đẳng ngành Hệ thống điện từ năm 2006 – năm 2011 Đầu vào Xét tuyển

Số lượng trúng tuyển ngày càng tăng

Bảng 2.3.4 Bảng số lượng sinh viên thực học Hệ thống điện tại trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006 – năm 2011 Đầu vào Xét tuyển

Số lượng sinh viên thực học tăng dần theo các năm học

Trong quá trình giảng dạy và dự giờ các lớp ngành Hệ thống điện, nhận thấy các giáo viên đã cố gắng đổi mới phương pháp giảng dạy, chú trọng lấy học sinh làm trung tâm Các phương pháp phân nhóm, thảo luận hoặc seminar đã được áp dụng để nâng cao hiệu quả giảng dạy Tuy nhiên, vẫn còn một số giáo viên sử dụng phương pháp truyền thống, chủ yếu là giảng giải, đặc biệt trong các môn học đại cương.

Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghệ thông tin, phương pháp giảng dạy ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng tự học, tự đọc sách và tự nghiên cứu của sinh viên Điều này giúp sinh viên phát triển tư duy độc lập, nâng cao năng lực nghiên cứu và thích nghi với xu hướng công nghệ hiện đại Phương pháp giảng dạy hiệu quả không chỉ hỗ trợ quá trình tiếp thu kiến thức mà còn tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên phát triển kỹ năng tự lập trong học tập và nghiên cứu.

2.3.3 Đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện Bảng 2.3.5 Bảng thống kê về đội ngũ cán bộ giảng dạy của khoa Hệ thống điện

Số giờ chuẩn GV/năm

TB giờ thực dạy GV/năm

35 tuổi Sau đại học GV dạy trên

Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Khoa Hệ thống điện trường Cao đẳng Điện lực TP.Hồ Chí Minh có đội ngũ cán bộ giảng dạy mạnh mẽ, với 58% đạt trình độ sau đại học và 75% là giáo viên trẻ đầy tiềm năng Trong đó, 38% giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy lâu năm và kỹ năng thực hành vững vàng để đáp ứng nhu cầu đào tạo kỹ năng thực tế cho sinh viên Tuy nhiên, khối lượng giờ chuẩn và giờ thực giảng cao khiến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên gặp nhiều hạn chế.

2.3.4 Kết quả học tập của sinh viên qua các năm học

Trường Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh hiện đang đào tạo ba khóa Cao đẳng ngành Hệ thống điện: 09CHTĐ, 10CHTĐ và 11CHTĐ Thống kê điểm của các lớp này giúp đánh giá chất lượng đào tạo của trường, trong đó có lớp 08CHTĐ đã tốt nghiệp để xác định tỷ lệ thành công tốt nghiệp Các dữ liệu từ các khóa học này phản ánh phần nào về chất lượng giảng dạy và chương trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Điện lực TP Hồ Chí Minh.

Bảng 2.3.6 Bảng kết quả học tập của sinh viên 08CHTĐ

Giỏi Khá TB khá TB Yếu Kém Lưu ban

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

Năm 1 100 2 2 12 12 57 57 26 26 2 2 1 1 0 0 Năm 2 94 4 4.3 24 25.5 41 43.6 24 25.5 1 1.1 0 0 0 0 Năm 3 89 7 7.9 38 42.7 18 20.2 26 29.2 0 0 0 0 0 0 Tốt nghiệp 78 2 2.6 22 28.2 46 59 8 10.3 0 0 0 0 0 0 Năm thứ nhất do học các môn lý thuyết nên số lượng sinh viên giỏi rất ít, vẫn còn sinh viên yếu kém, khá chỉ có 12 sinh viên, đa số sinh viên ở mức trung bình khá và trung bình Từ năm thứ hai và thứ ba, sinh viên học có tiến bộ hơn nhưng kết quả tốt nghiệp chưa cao

Bảng 2.3.7 Bảng kết quả học tập của sinh viên 09CHTĐ

Giỏi Khá TB khá TB Yếu Kém Lưu ban

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

Năm 1 200 6 3.0 37 18.5 89 44.5 60 30.0 8 4.0 0 0 0 0 Năm 2 194 8 4.1 41 21.1 88 45.4 57 29.4 0 0 0 0 0 0 Năm 3 191 14 7.3 29 15.2 84 44.0 64 33.5 0 0 0 0 0 0 Lớp 09CHTĐ trong năm thứ nhất số lượng sinh viên giỏi chỉ có 6, khá 37, đa số còn lại là trung bình khá và trung bình, vẫn có sinh viên học yếu Sang năm thứ 2 và thứ 3 sĩ số giảm 9 sinh viên chỉ còn 191, học lực có tiến bộ hơn chưa đáng kể

Bảng 2.3.8 Bảng kết quả học tập của sinh viên 10CHTĐ

Giỏi Khá TB khá TB Yếu Kém Lưu ban

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

Năm 1 200 5 2.5 39 19.5 98 49.0 50 25.5 6 3.0 2 1.0 0 0 Năm 2 195 12 6.2 41 21.0 95 48.7 47 24.1 0 0 0 0 0 0 Năm 3 195 16 8.2 26 13.3 91 46.7 62 31.8 0 0 0 0 0 0 Lớp 10CHTĐ là lớp số lượng sinh viên giỏi ở năm thứ nhất chỉ có 5, có sinh viên yếu kém, sang năm thứ 2 và thứ 3 tuy không còn sinh viên yếu nhưng số lượng sinh viên giỏi vẫn chưa cao, đa số là khá và trung bình khá

Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, học sinh được thực hiện theo các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Cụ thể, đánh giá dựa trên Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006, đã được nhà trường cụ thể hoá bằng văn bản số 299/QĐ-CĐH.1 ngày 18/10/2006, nhằm đảm bảo tiêu chuẩn và quy trình đánh giá rõ ràng, phù hợp với quy định nhà nước.

2.3.5 Giáo trình, tài liệu tham khảo:

Giáo trình và tài liệu tham khảo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ giáo viên giảng dạy hiệu quả và sinh viên tự học, tự nghiên cứu Trường đã thúc đẩy các giáo viên và trung tâm xây dựng giáo trình chuẩn, đặc biệt là các giáo trình điện tử, để nâng cao chất lượng giảng dạy Để đạt được điều này, nhà trường đã đầu tư một khoản ngân sách đáng kể cho công tác biên soạn và phát triển các tài liệu giảng dạy.

Bảng 2.3.9 Bảng thống kê giáo trình, tài liệu giảng dạy

NỘI DUNG SỐ LƢỢNG TỈ LỆ

Môn học có giáo trình chuẩn 26 87%

Môn học có giáo trình đang biên soạn 4 13%

Môn học chưa có giáo trình 0 0%

Hầu hết các môn học đã có giáo trình chuẩn để giảng dạy, hiện chỉ còn một số môn đang trong quá trình biên soạn và sắp hoàn thành Các giáo trình này đã được nghiệm thu bởi hội đồng khoa học cấp khoa và đã được trường công nhận, chuẩn bị in ấn và phát hành nội bộ.

Trường sở hữu thư viện gồm hai phòng đọc sách và một phòng báo tạp chí, cung cấp nguồn tài nguyên phong phú cho học viên và giảng viên Thư viện trang bị hơn 35 máy tính kết nối internet hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập và nghiên cứu Các phòng đều được trang bị máy lạnh và tiện nghi đầy đủ, đảm bảo môi trường học tập thoải mái và tốt nhất cho người sử dụng.

Thực trạng chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Trường có hơn 45 phòng học lý thuyết và giảng đường, cùng 2 xưởng thực hành trang bị thiết bị hiện đại và 2 bãi thực tập, đáp ứng nhu cầu thực hành của sinh viên Ngoài ra, trường còn sở hữu hơn 14 phòng thí nghiệm đa dạng và hàng trăm giáo trình các môn học phong phú Với hơn 300 môn học và khu nội trú có sức chứa trên 4.000 người, trường đảm bảo môi trường học tập tiện nghi và đủ rộng rãi Thư viện của trường có hơn 85.000 đầu sách các loại, hỗ trợ tối đa cho hoạt động học tập và nghiên cứu của sinh viên Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ hoạt động, giúp học sinh sinh viên dễ dàng truy cập Internet, sử dụng mạng để tìm kiếm thông tin, phục vụ cho quá trình học tập một cách thuận tiện và hiệu quả.

Khoa Hệ thống điện gồm có 2 bãi thực tập, trên 10 phòng thí nghiệm các loại đã được trang bị đầy đủ các thiết bị thực tập cho sinh viên

2.4 Thực trạng ch t lư ng ào tạo ngành ệ th ng iện ở trường cao ng Điện lực thành ph ồ Chí Minh

2.4.1 Nội dung và phương pháp đánh giá

Dựa trên các mô hình đánh giá đã nghiên cứu và thực tiễn đào tạo ngành Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng Điện lực TP.HCM, tác giả lựa chọn mô hình đánh giá dựa trên thành quả của Mỹ làm mô hình tham chiếu vì cho kết quả cụ thể và toàn diện hơn Mô hình này cho phép đánh giá cả chất lượng và hiệu quả đào tạo, trong đó đánh giá chất lượng dựa trên ba yếu tố chính là đầu vào, hoạt động đào tạo và đầu ra, còn đánh giá hiệu quả đào tạo dựa trên thành quả học tập của sinh viên sau khi ra trường thông qua việc làm.

Quá trình đánh giá được tiến hành theo 3 bước:

- Bước 1: Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

- Bước 2: Thu lập các d liệu và thông tin liên quan đến quá trình đánh giá

- Bước 3: Đánh giá dựa trên các tiêu chí đã chọn

2.4.2 y dựng bộ tiêu chu n đánh giá chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

* Ph n tích các yếu t ảnh hưởng tới ch t lư ng ào tạo

Tổ chức và quản lý

Quản lý quá trình đào tạo là yếu tố then chốt giúp tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong học tập tại trường, bao gồm các hoạt động như tiếp sinh viên, sinh hoạt chủ nhiệm và đánh giá kết quả học tập Việc tổ chức tốt công tác đào tạo thể hiện tinh thần trách nhiệm của đội ngũ giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và phát triển toàn diện cho sinh viên.

Một chương trình đào tạo hiệu quả cần có mục tiêu rõ ràng, cấu trúc hợp lý và nội dung phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hiện đại và hòa nhập với các tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Nội dung chương trình phải cân đối giữa lý thuyết và thực hành nhằm đảm bảo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng ngoại ngữ tốt và năng lực tự nghiên cứu, làm việc cũng như giao tiếp hiệu quả.

Giáo trình và tài liệu tham khảo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động tự học của sinh viên, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin giúp giáo viên và học sinh dễ dàng khai thác, cập nhật kiến thức mới qua Internet, mở ra nhiều cơ hội học tập linh hoạt và đa dạng hơn Việc sử dụng các nguồn tài liệu chất lượng không những nâng cao khả năng tự học của sinh viên mà còn thúc đẩy quá trình đào tạo trở nên hiệu quả và hiện đại.

Trình độ cán bộ giảng dạy đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục Người thầy cần có kiến thức chuyên môn vững vàng và thực tiễn sâu rộng để truyền đạt kiến thức hiệu quả Năng lực sư phạm tốt và phương pháp giảng dạy khoa học sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách toàn diện, phát triển năng lực tự học và nghiên cứu Điều này góp phần xây dựng ý chí học tập suốt đời và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập và thái độ của người học, vì “Thầy dạy cách nào, trò học cách nấy” Do đó, cần tập trung dạy cho người học kỹ năng học tập, cách tiếp cận và xử lý vấn đề thay vì chỉ nhồi nhét kiến thức Việc đổi mới và đa dạng hóa phương pháp giảng dạy, đặc biệt là áp dụng các phương pháp học hiện đại, giúp kích thích hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao hiệu quả học tập Bên cạnh việc truyền đạt kiến thức, người thầy còn là tấm gương mẫu mực về đạo đức, thái độ, trách nhiệm xã hội và đất nước, góp phần hình thành nhân cách và phẩm chất của học sinh.

Kiểm tra và đánh giá là bước cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng trong quá trình đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy Thực hiện các đánh giá trung thực và nghiêm túc giúp giảng viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo Ngược lại, việc kiểm tra đánh giá không trung thực sẽ dẫn đến kết quả sai lệch, làm giảm chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo.

Trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất đóng vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, đặc biệt đối với các trường công nghệ Việc đầu tư và duy trì các trang thiết bị hiện đại luôn được cập nhật giúp đảm bảo chương trình học phù hợp với thực tiễn, thúc đẩy sinh viên tiếp cận kiến thức mới nhất Hệ thống cơ sở vật chất tốt không chỉ nâng cao trải nghiệm học tập mà còn giúp các trường hòa nhập với các trường tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, tạo động lực phát triển bền vững.

Cơ quan sử dụng lao ng

Cơ quan sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả đào tạo của các cơ sở đào tạo Khi cơ quan này chấp nhận và sử dụng đúng ngành đào tạo, sẽ thúc đẩy hiệu quả đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội Việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan sử dụng lao động và các trường đào tạo giúp tối ưu hóa kết quả đào tạo, mang lại lợi ích toàn diện cho phát triển kinh tế và xã hội.

* X y dựng b tiêu chuẩn ánh giá ch t lƣ ng ào tạo ngành ệ th ng iện ở trường cao ng Điện lực TP CM

 Tiêu chuẩn 1: Chương trình ào tạo

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Tiêu chí 3

Chương trình đào tạo cần có mục tiêu rõ ràng và cụ thể, đảm bảo cấu trúc hợp lý để phát triển toàn diện người học Nội dung đào tạo phải bao gồm các năng lực chuyên môn, đạo đức và thái độ, giúp học viên hình thành kỹ năng ứng xử và giao tiếp hiệu quả Việc xây dựng chương trình phù hợp sẽ nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và phát triển cá nhân người học một cách toàn diện.

- Kỹ năng thực hành chuyên môn

- Khả năng thích ứng với công việc do áp dụng nh ng kiến thức đã học

- Kỹ năng tự rèn luyện

- Kiến thức về kinh tế - xã hội

- Kỹ năng làm việc hợp tác

- Kỹ năng phát triển và giải quyết vấn đề

Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung và điều chỉnh dựa trên ý kiến phản hồi từ nhà tuyển dụng, người tốt nghiệp và các tổ chức giáo dục Việc cập nhật này giúp đảm bảo chương trình đào tạo đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của xã hội và thị trường lao động Nhờ đó, sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tuyển dụng.

- Gởi phiếu thăm dò để xin ý kiến phản hồi

- Bổ sung, cập nhật giáo trình kịp thời

Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông để sinh viên có thể học tiếp lên Đại học

- Số lượng đơn vị học trình phù hợp

- Các môn học đảm bảo tính liên thông cần thiết

 Tiêu chuẩn 2: Đ i ng giáo viên

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Đội ngũ giáo viên đáp ứng được nhu cầu về số lượng và trình độ chuyên môn

- Tỉ lệ sinh viên trên giáo viên

- Giáo viên có trình độ chuyên môn cao

- Giáo viên nhiệt tình trong công tác giảng dạy

Giáo viên luôn cập nhật kỹ thuật mới và tham gia nghiên cứu khoa học

- Giáo viên tham gia các khoá học về công nghệ mới

- Giáo viên tham gia viết bài về chuyên ngành trong tập san của trường

-Tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường và cấp bộ

 Tiêu chuẩn 3: Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo viên kết hợp các phương pháp giảng dạy để đạt kết quả cao

- Phương pháp dạy học nêu vấn đề

- Phương pháp trình bày mô phỏng

- Phương pháp thảo luận theo nhóm

- Hướng dẫn học sinh tham quan

Phương pháp giảng dạy phát huy được tính chủ động tích cực của sinh viên

- Khả năng truyền tải kiến thức

- Bồi dưỡng được khả năng tự học

- Phát huy được kỹ năng giải quyết vấn đề

- Kích thích được tính năng động sáng tạo

 Tiêu chuẩn 4: Giáo trình, tài liệu tham khảo và thƣ viện

Các môn học đều có giáo trình, tài liệu tham khảo để phục vụ việc học tập của sinh viên

- Giáo trình giảng dạy có thẩm định

Thư viện phục vụ tốt nhu cầu học tập của sinh viên

- Thư viện có đủ tài liệu để sinh viên tự học thêm

- Tình cảm đối với nghề nghiệp

- Kỹ năng giao tiếp của hội đồng khoa học cấp khoa

- Giáo trình được cập nhật, bổ sung theo định kỳ

- Có tài liệu tham khảo cho sinh viên

- Có nối mạng internet để sinh viên có thể tra cứu

- Các dịch vụ phục vụ sinh viên

- Hệ thống thư viện đạt yêu cầu

 Tiêu chuẩn 5: Trang thiết bị học tập và cơ sở vật ch t

Bộ môn thiết bị điện

Bộ môn nhà máy điện và trạm biến áp

Bộ môn hệ thống điện

- Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

 Tiêu chuẩn 6: Kiểm tra ánh giá

Kiểm tra đạt được các yêu cầu đề ra

- Các bài kiểm tra được thực hiện theo đúng tiến dộ

- Mức độ yêu cầu của đề bài phù hợp

- Đánh giá đúng tình hình học tập của lớp

Hình thức kiểm tra mang tính khách quan cao

 Tiêu chuẩn 7: Người ư c ào tạo

Tiêu chí 1 Tiêu chí 2 Đảm bảo người học được phổ biến đầy đủ về chương trình đào tạo và các yêu cầu về kiểm tra, đánh giá

- Chương trình đào tạo Đảm bảo người học đạt được nh ng kiến thức và kỹ năng cần thiết

- Kỹ năng thực hành chuyên môn

- Kỹ năng thích ứng với công việc

- Quy chế học vụ - Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Khả năng làm việc hợp tác

- Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề

- Hiểu biết về kinh tế- xã hội

 Tiêu chuẩn 8: Cơ quan sử dụng lao ng

Ngành học đáp ứng được nhu cầu của cơ quan sử dụng lao động

- Tỉ lệ người học sau khi ra trường có việc làm

- Mức độ hài lòng của cơ quan sử dụng lao động

Người học đáp ứng được yêu cầu của cơ quan sử dụng lao động

- Kỹ năng thực hành chuyên môn

- Kỹ năng thích ứng với công việc

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Hiểu biết về kinh tế- xã hội

- Khả năng làm việc hợp tác

- Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề

- Tình cảm đối với nghề

2.4.3 Phương pháp tiến hành thu thập dữ liệu đánh giá và ph n tích thống kê

Sau khi hoàn thiện bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, bước tiếp theo của người nghiên cứu là lựa chọn các phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp Phương pháp thu thập dữ liệu trong luận văn được thực hiện dựa trên việc sử dụng phiếu điều tra kết hợp với phương pháp phỏng vấn chọn lọc, giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin cần thiết.

Chọn lựa phương pháp điều tra cho phép thu thập thông tin đa dạng từ nhiều nguồn và đối tượng khác nhau, đảm bảo tính khách quan và có số liệu thống kê chính xác Các cuộc phỏng vấn với cán bộ quản lý tại các cơ quan sử dụng lao động và thành viên khác giúp làm rõ nội dung điều tra, đồng thời phát hiện các vấn đề mới cần thiết để bổ sung kết quả nghiên cứu.

* Chọn mẫu i tƣ ng iều tra Các mẫu iều tra gồm:

Mẫu 1 : Dùng cho sinh viên hệ Cao đẳng đã tốt nghiệp ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Mẫu 2 : Dùng cho sinh viên hệ Cao đẳng đang học năm cuối ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Mẫu 3 : Dành cho các cơ quan quản lý và sử dụng lao động cử nhân Cao đẳng ngành Hệ thống điện

Mẫu 4 : Dành cho các giáo viên tham gia giảng dạy hệ Cao đẳng ngành Hệ thống điện ở trường cao đẳng Điện lực TPHCM

Lý do lựa chọn đối tượng điều tra: Bốn đối tượng kể trên liên quan trực tiếp đến việc xác định chất lượng đào tạo ngành Hệ thống điện

Sinh viên đã tốt nghiệp là đối tượng rất quan trọng vì họ có nhận thức rõ về quá trình đào tạo tại nhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong công tác Họ chính là những người cung cấp những nhận xét xác đáng nhất về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo với thực tế nghề nghiệp và cuộc sống.

Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành Hệ thống Điện ở trường cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
4. Hoàng Phê (chủ biên); Từ điển Tiếng Việt; N B Đà nẵng 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: N B Đà nẵng
Năm: 2007
6. Trần Khánh Đức.Sư phạm kỹ thuật. Nhà xuất bản giáo dục (2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2002
7. Lê Đức Phúc, Bàn về mô hình phát triển giáo dục trong nh ng thập niên đầu thế kỷ 21, Nghiên cứu phát triển giáo dục, số 1 tháng 1+2/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về mô hình phát triển giáo dục trong những thập niên đầu thế kỷ 21
Tác giả: Lê Đức Phúc
Nhà XB: Nghiên cứu phát triển giáo dục
Năm: 2001
8. Trần Khánh Đức. Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nh n lực theo ISO &amp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO
Tác giả: Trần Khánh Đức
9. Nguyễn Thị Phương Hoa. Tài liệu giảng dạy môn học phương pháp giảng dạy phần kiểm tra đánh giá. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy môn học phương pháp giảng dạy phần kiểm tra đánh giá
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
10. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn H u Quỳnh, Vũ Văn Tảo. Từ điển Giáo dục học. Nhà xuất bản từ điển bách khoa (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn H u Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2001
11.Vụ Đại học và Sau đại học (2005), Phát triển chương trình đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo
Tác giả: Vụ Đại học và Sau đại học
Năm: 2005
12. Lê Đức Ngọc. y dựng chương trình đào tạo và giảng dạy. Đại học Quốc gia Hà nội (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: y dựng chương trình đào tạo và giảng dạy
Tác giả: Lê Đức Ngọc
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2003
13. Lâm Quang Thiệp. y dựng hệ thống quản lý chất lượng cho giáo dục đại học Việt Nam (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: y dựng hệ thống quản lý chất lượng cho giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Lâm Quang Thiệp
Năm: 1997
14. Văn kiện Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, N B Chính trị quốc gia, Hà nội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: N B Chính trị quốc gia
Nhà XB: Hà nội
Năm: 2006
15. ác suất thống kê. Th.s Hoàng Ngọc Nhậm. Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ác suất thống kê
Tác giả: Th.s Hoàng Ngọc Nhậm
Nhà XB: Đại học Kinh tế Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
16. Vũ Mạnh Tiến. Thi kiểm tra đánh giá trong giáo dục chuyên nghiệp. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi kiểm tra đánh giá trong giáo dục chuyên nghiệp
Tác giả: Vũ Mạnh Tiến
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
17. Tạp chí giáo dục . Số 105 – 110 tháng 1 – 3.(2005).19. Bộ Giáo dục và đào tạo. Kỷ yếu hội thảo “ Đổi mới giáo dục Việt Nam” – Hội nhập và thách thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo “ Đổi mới giáo dục Việt Nam” – Hội nhập và thách thức
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
(2004).20. Bộ Giáo dục và đào tạo. Báo cáo về tình hình giáo dục Việt Nam. Hà Nội (2002).21. Bộ Giáo dục và đào tạo. Tài liệu bổ sung về tình hình giáo dục trình đại biều quốc hội (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình giáo dục Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2004
18. Bộ giáo dục và đào tạo. Kỷ yếu hội thảo: Các giải pháp cơ bản n ng cao chất lượng dạy học. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh - Báo giáo dục và thời đại (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2004
19.Vụ Đại học và Sau đại học (2005), Hướng dẫn xây dựng bộ chương trình khung cho các ngành đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng bộ chương trình khung cho các ngành đào tạo
Tác giả: Vụ Đại học và Sau đại học
Năm: 2005
20. Dự án Quốc gia nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và phân tích nguồn nhân lực. Báo cáo về nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và ph n tích nguồn nh n lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và phân tích nguồn nhân lực
Tác giả: Dự án Quốc gia nghiên cứu tổng thể ngành giáo dục và phân tích nguồn nhân lực
21. Trường Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục Đại học (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục Đại học
Tác giả: Trường Đại học Quốc gia Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
22. Tài liệu tập huấn. Tiêu chu n kỹ năng nghề kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ ( 2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chu n kỹ năng nghề kiểm tra đánh giá và cấp văn bằng chứng chỉ
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 1.1. Các chỉ số đánh giá theo mô hình đánh giá thành quả của Mỹ (Trang 14)
Bảng 2.4.8. Bảng thống kê những điểm cần sửa đổi để n ng cao chất lượng đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.8. Bảng thống kê những điểm cần sửa đổi để n ng cao chất lượng đào tạo (Trang 39)
Hình 2.4.8. Thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.8. Thống kê những điểm cần sửa đổi để nâng cao chất lượng đào tạo (Trang 40)
Bảng 2.4.9. Bảng thống kê lý do sinh viên chọn học tại trường - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.9. Bảng thống kê lý do sinh viên chọn học tại trường (Trang 41)
Bảng 2.4.15. Bảng thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.15. Bảng thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 45)
Hình 2.4.15.  Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.15. Thống kê đánh giá về phương pháp giảng dạy của giáo viên (Trang 46)
Hình 2.4.17. Thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.17. Thống kê đánh giá về phương tiện, thiết bị phục vụ giảng dạy (Trang 48)
Bảng 2.4.19. Bảng thống kê những điểm cần bổ sung để n ng cao chất lượng đào  tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4.19. Bảng thống kê những điểm cần bổ sung để n ng cao chất lượng đào tạo (Trang 49)
Hình 2.4.26. Nhận xét của giảng viên về giáo trình và tài liệu tham khảo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.26. Nhận xét của giảng viên về giáo trình và tài liệu tham khảo (Trang 56)
Hình 2.4.28. Đánh giá của giáo viên về khả năng đào tạo của Trường cho sinh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.28. Đánh giá của giáo viên về khả năng đào tạo của Trường cho sinh (Trang 58)
Hình 2.4.29.  Thống kê đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp dạy học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.29. Thống kê đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp dạy học (Trang 59)
Bảng  thống  kê  cho  thấy,  bộ  môn  nhà  máy  điện  và  trạm  biến  áp  là  một  trong - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
ng thống kê cho thấy, bộ môn nhà máy điện và trạm biến áp là một trong (Trang 61)
Hình 2.4.34. Thống kê đánh giá về trang thiết bị học tập bộ môn hệ thống điện - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.34. Thống kê đánh giá về trang thiết bị học tập bộ môn hệ thống điện (Trang 62)
Hình 2.4.35. Thống kê đánh giá mức điểm trung bình của  chương trình đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.35. Thống kê đánh giá mức điểm trung bình của chương trình đào tạo (Trang 64)
Hình 2.4.48. Thống kê đánh giá về việc phổ biến thông tin cần thiết đến sinh viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ngành hệ thống điện ở trường cao đẳng điện lực thành phố hồ chí minh
Hình 2.4.48. Thống kê đánh giá về việc phổ biến thông tin cần thiết đến sinh viên (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w