1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 4 cot tuan 11

44 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 69,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh thủ thời gian các hs hoàn thành bài tập gvkiểm tra kiến thức về QHT - GV đưa ra một số bài tập trong vở luyện Tiếng Việt - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập?. - G[r]

Trang 1

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh nghe viết đúng chính tả bài “Luật bảo vệ môi trường”

2 Kĩ năng: - Hiểu và nắm được cách trình bày một điều cụ thể trong bộ luật nhà nước.

- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l / n ; âm cuối n / ng

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu bài, ghi bảng

- Giáo viên đọc bài lần 1 Giảithích một số từ khó

! 1 học sinh đọc lại đoạn viết

? Nêu nội dung chính của điều 3khoản 3

? Thế nào là hoạt động bảo vệ môitrường?

? Các em thấy trong đoạn này,những từ ngữ nào chúng ta viếthay bị sai?

- Giáo viên hướng dẫn học sinhviết từ khó

! Viết bảng tay

? Khi viết những từ ngữ nào chúng

ta phải viết hoa?

- Giáo viên chỉnh đốn tư thế, tácphong và đọc lần 2 cho học sinhviết bài vào vở

- Giáo viên đọc lần 3, lớp dùng chì theo dõi và soát lỗi bài mình! 2học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở

- Lớp chơi trò chơi chủđộng, hoà hứng, nhiệttình

- Nhắc lại đầu bài

- Nghe gv đọc lần 1

- Chú ý đánh dấu thanh

- 1 học sinh đọc đoạnviết và nêu nội dung

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu một số từ

ngữ hay viết sai phòng ngừa, ứng phó, suy thoái.

- Lớp viết bảng tay

- Học sinh trả lời

- Dùng chì theo dõi vàsoát lỗi bài mình!

2 học sinh ngồi cạnh

Trang 2

dùng chì soát lỗi cho nhau.

- Giáo viên chấm vở bài tập vànhận xét nhanh trước lớp

? Bạn nào không có lỗi, 1 lỗi ?

- Giáo viên tuyên dương nhữnghọc sinh viết tốt

! Lớp chuẩn bị bài và lên bảng bốcthăm, sau đó mở phiếu và đọc toyêu cầu của phiếu và làm ngaytrước lớp Lớp theo dõi, nhận xét

- Nội dung một số phiếu:

* nắm / lắm; lấm / nấm; lương / nương; lửa / nửa.

* trăn / trăng; dân / dâng; răn / răng; lượn / lượng.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm vàyêu cầu học sinh đọc lại sự phânbiệt đó trong bảng của gv đã chuẩn

bị sẵn

- Giáo viên tổ chức cho học sinhthi theo hình thức chơi trò chơitiếp sức Lớp chia thành hai nhómlớn cho các em thảo luận nhanhtrong thời gian 3 phút và sau đó cứmột bạn ở nhóm 1 đưa ra lời giảithì một bạn ở tổ 2 phải đưa ra, nếukhông đưa ra được thì một bạntrong đội có thể thay thế nhưngnếu trả lời đúng cũng bị bớt đi nửa

số điểm Chơi lần lượt từng emmột Có thể tổ chức chơi songsong hai ý cùng một lúc hoặc chơitừng ý 1

- Giáo viên tuyên dương và hướngdẫn học sinh học tập ở nhà

nhau đổi vở nhau

- Học sinh báo cáo kếtquả

- 1 học sinh đọc bài

- Thảo luận nhóm 2, 1học sinh viết kết quả rabảng nhóm

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài

- 1 học sinh trả lời, lớptheo dõi, nhận xét

- Lớp chia thành 2 nhóm,các nhóm thảo luậnnhóm nhanh tìm ra đáp

án và chuẩn bị chơi chủđộng, nhiệt tình tiết kiệmthời gian

- Vài học sinh trả lời

Trang 3

TẬP ĐỌC Tiết 21: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu được một số từ ngữ: săm soi; cầu viện; ban công; cây quỳnh; cây

hoa ti gôn; hiền hậu Bài văn cho thấy tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu

hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn.

3 Thái độ: Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa

+ HS: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

soi; líu ríu

- Giáo viên giới thiệu tranh

minh hoạ và chủ điểm: Giữ lấy màu xanh.

- Giới thiệu bài học, ghi đầubài lên bảng

- Giáo viên chia bài làm 3đoạn: Đoạn 1: câu đầu; Đoạn

2 tiếp đến không phải là vườn;

Đoạn 3 là phần còn lại

! 3 học sinh đọc nối tiếp hếtbài

? Em hiểu thế nào là ban công

! Đọc đoạn 2, tìm cho thầy cônhững câu văn giới thiệu tênmột số loài hoa và cho biết embiết gì về loài hoa đó?

- Giáo viên đưa một số loàihoa thật để giải thích

! Đọc đoạn 3, cho em biết emhiểu thế nào là săm soi, cầuviện

! 1 học sinh đọc chú giải sáchgiáo khoa

! Từng tốp 3 học sinh đọc nốitiếp toàn bài và nêu một số từ

- Quan sát tranh và nghe giáoviên nói về chủ điểm mới

- Nhắc lại tên bài học

- Nghe và đánh dấu đoạntrong sách giáo khoa

- 3 học sinh đọc nối tiếp hếtbài Giải thích một số từ khó

- 1 học sinh đọc đoạn 2 vàđọc một số câu văn giáo viênyêu cầu

- Quan sát vật thật giáo viênđưa ra

- 1 học sinh đọc đoạn 3, giảithích

- 1 học sinh đọc chú giải

- Một vài nhóm 3 học sinh đọc nối tiếp, lớp nhận xét, bổ

Trang 4

? Bé Thu thích ra ban công đểlàm gì?

? Mỗi loài cây trên ban côngnhà bé Thu có những đặc điểmđiểm gì nổi bật?

? Vì sao khi thấy chim về đậu

ở ban công, Thu muốn báongay cho hằng biết?

? Em hiểu “Đất lành chim đậu” nghĩa là như thế nào?

- Giáo viên đưa đoạn 3 và yêucầu học sinh luyện đọc diễncảm theo cách phân vai mỗinhóm 3 học sinh

- Giáo viên có thể đọc mẫu đểhọc sinh phân biệt lời của từngnhân vật: ông; Thu; người dẫnchuyện

- Hết thời gian, một vài nhómđọc trước lớp Giáo viên vàhọc sinh bình chọn giọng đọchay

! Nêu nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, hướngdẫn học ở nhà

sung

- Vài học sinh đọc những từkhó giáo viên liệt kê

là vườn

- Nơi tốt đẹp thanh bình sẽ

có chim bay về đậu

- Quan sát đoạn 3, nghe giáoviên đọc, nhận xét lời củatừng nhân vật

- Một số nhóm 3 học sinh thiđọc diễn cảm đoạn 3

- Vài học sinh nêu lại nộidung bài học

Trang 5

KỂ CHUYỆN Tiết 11: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI

I – MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Vẻ đẹp của con nai dưới ánh trăng có sức cảm hóa

mạnh mẽ đối với người đi săn, khiến anh phải hạ súng, không nỡ bắn nai

2 Kĩ năng: - Chỉ dựa vào tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh học sinh kể lại nội

dung từng đoạn chính yếu của câu chuyện phỏng đoán kết thúc câu chuyện

- Dựa vào lới kể của giáo viên , tranh minh họa và lời chú thích dưới tranh kể lại toàn

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Giáo viên nêu mục đích, yêucầu của tiết học Ghi đầu bàilên bảng

- Giáo viên kể chuyện theonội dung 4 bức tranh minhhoạ sách giáo khoa

- Giáo viên giải thích từ súng kíp: là súng trường loại cũ,

được chế tạo thủ công

- Giáo viên kể chuyện lần 2đưa tranh minh hoạ trongtừng cảnh

Giáo viên tổng kết sau sau

- 2 học sinh lên bảng kể lại câuchuyện mình định kể giờ họctrứơc

- Nhắc lại đầu bài

- Lớp theo dõi, nghe và dựđoán phần 5 của câu chuyện

- Học sinh nghe

- Lớp nghe

- 1 học sinh đọc bài

- Lớp thảo luận nhóm 2

- Vài nhóm đại diện trình bày

- Vài học sinh kể chuyện

mỗitranh! Kể lại cả câu

Trang 6

- Giáo viên yêu cầu vài họcsinh kể theo dự đoán củamình.

- Sau đây thầy cô sẽ đưa rađáp án và gv kể đoạn 5

! Bạn nào xung phong kể lại

cả 5 phần của câu chuỵên?

? Vì sao người đi săn lạikhông bắn con nai? Và câuchuyện muốn nói với chúng

ta điều gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

và hướng dẫn học sinh học ởnhà

- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kểcho nhau nghe

- Vài học sinh kể

- Nhận xét theo thực tế cảmnhận của mình

- Sau khi một số học sinh kểcác em bình chọn bạn kể haynhất

- 1 học sinh kể lại cả câuchuyện

- Lớp thảo luận nhóm 2 tìm lờigiải cho đoạn 5

- Vài học sinh dự đoán

vệ các loài vật quí hiếm

Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2015

Trang 7

TẬP LÀM VĂN Tiết 21: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Hướng dẫn học sinh rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, cách diễn đạt,

cách trình bày, chính tả

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phát hiện lỗi sai – Biết sửa những lỗi sai.

- Tự viết lại đoạn văn cho hay hơn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Phiếu ghi lỗi của học sinh

+ HS: Chuẩn bị phiếu để ghi lại những lỗi sai và sửa …

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Thời

10' A- Nhận xét chung ! Đọc lại đề bài tập làm văn.

? Đề bài yêu cầu gì?

- Đây là bài văn tả cảnh Trong bàivăn các em miêu tả cảnh vật làchính, cần lưu ý tránh nhầm sang

tả người hoặc tả cảnh sinh hoạt

- Giáo viên nhận xét chung:

Bài 1: Dựa vào

hướng dẫn của thầy

- Giáo viên đi hướng dẫn

- Giáo viên đưa bảng một số câuhỏi học sinh thảo luận:

? Bài văn tả cảnh nên tả theo thứ

Trang 8

Bài 2: Chọn viết lại

một đoạn văn tả

cảnh ở phần thõn

bài (hoặc viết mở

đoạn, kết đoạn) theo

kiểu khỏc cho hay

hơn

C – Củng cố:

theo dõi, nhận xét

! 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên đọc cho học sinh nghemột số đoạn văn hay cho học sinhnghe

- Gọi 5 học sinh dưới lớp mà giáoviên cho là hay để học sinh thamkhảo

! Viết lại theo yêu cầu

! Đọc lại đoạn văn vừa viết

- Giáo viên nhận xét, khen ngợihọc sinh có bài làm tốt

Trang 9

TẬP LÀM VĂN Tiết 22: LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm được quy cách trình bày một lá đơn (kiến nghị), những nội dung cơ bản của một lá đơn

2 Kĩ năng: Thực hành viết được mộ lá đơn (kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng,

thể hiện đầy đủ các nội dung cần thiết

3 Thái độ: Giáo dục học sinh thực hiện hoàn chỉnh một lá đơn đủ nội dung, giàu sức

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Giới thiệu, ghi tên đầu bài

! Đọc đề bài

! Quan sát tranh minh hoạ sách giáokhoa

? Nêu nội dung 2 bức tranh

- Trước vấn đề đó, em hãy giúp báctrưởng thôn làm đơn kiến nghị để các

cơ quan chức năng có thẩm quyềngiải quyết

! Hãy nêu những quy định bắt buộckhi viết đơn

- Giáo viên ghi nhanh ý kiến học sinhphát biểu

? Theo em tên của đơn là gì?

? Nơi nhận đơn em viết những gì?

? Người viết đơn ở đây là ai?

? Em là người viết đơn, tại sao không viết tên em?

- Học sinh làm việc theoyêu cầu của giáo viên

- Nhắc lại tên đầu bài

- 1 học sinh đọc bài

- Lớp quan sát

+ tranh 1: cành cây sàvào dây điện

+ tranh 2: Sử dụng chất

nổ bừa bãi gây ô nhiễm

- Trình bày: Quốc hiệu,tiêu ngữ, tên đơn, nơinhận đơn, tên người viết,chức vụ, lí do, chữ kí

- Đơn kiến nghị, đề nghị

- Học sinh nêu: Kính gửi:

- Bác tổ trưởng, trưởngthôn

Em là người viết hộ

Trang 10

! Lớp làm vở bài tập.

! Vài học sinh trình bày đơn vừa viết

- Giáo viên gọi học sinh nhận xét

Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2015

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm đại từ xưng hô.

2 Kĩ năng: Học sinh nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử

dụng đại từ xưng hô trong văn bản ngắn

HS khá , giỏi nhận xét được thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ

nào chỉ người nghe? Từ

nào chỉ người hay vật

được nhắc tới?

2 Theo em, cách xưng

hô của mỗi nhân vật ở

đoạn văn trên thể hiện

thái độ của người nói

! Đọc yêu cầu và nêu yêu cầucủa bài 2

? Nêu các từ xưng hô của cơm

Nhận xét gì về thái độ đó?

? Nêu các từ xưng hô của HơBia Nhận xét gì về thái độ của

Hơ Bia?

- Giáo viên chia lớp thành 4

- Nghe giáo viên nhậnxét quá trình làm bài vàhọc tập trong nửa học

kì một

- 1 học sinh đọc yêucầu và thông tin bài

- Hơ Bia; cơm và thócgạo

- Cơm và Hơ Bia đốithoại với nhau

- Người nói: chúng tôi,

ta Người nghe: chị, cácngươi; Được nhắc tới:chúng

- 1 học sinh đọc

- Chúng tôi, chị; thểhiện tự trọng, lịch sự

- ta, các ngươi; kiêucăng, thô lỗ, coi thườngngười đối thoại

- Lớp chia thành 4

hô: nhóm, mỗi nhóm tìm theo một nhóm lớn thảo luận

Trang 12

vật khi dùng mỗi đại từ

trong đoạn văn sau.

bổ sung

- Giáo viên đưa bảng viết sẵnđáp án bài tập 3 và yêu cầu vàihọc sinh nhắc lại

! Vài học sinh đọc ghi nhớ sáchgiáo khoa / 105

! Đọc yêu cầu nội dung bài tập

! Thảo luận nhóm đôi

* Gợi ý: Đọc kĩ đoạn văn; gạchchân dưới các đại từ xưng hô;

Đọc kĩ lời nhân vật để thấyđựơc thái độ tình cảm của nhânvật

! Học sinh trình bày

- Giáo viên nhận xét, kết luận lờigiải đúng

! Đọc yêu cầu của bài

? Đoạn văn có những nhân vậtnào?

? Nội dung của đoạn văn là gì?

! Học sinh tự làm vở bài tập 1học sinh làm bài vào bảng nhóm

* Gợi ý: Đọc kĩ đoạn, dùng bút chì điền từ thích hợp vào chỗ trống.

- Gắn bảng nhóm, lớp theo dõi,nhận xét

- Giáo viên nhận xét kết luận lờigiải đúng

! 1 học sinh đọc lại đoạn vănđược điền đầy đủ

! Nhắc lại phần ghi nhớ

- Nhận xét tiết học

- Hướng dẫn học sinh học ở nhà

nhóm.- Vài học sinhtrình bày

- Lớp làm vở bài tập, 1học sinh làm bảngnhóm

- Lắng nghe

- Lớp theo dõi, nhậnxét

- 1 học sinh đọc lại bàivăn

Trang 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 22: QUAN HỆ TỪ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh bước đầu nắm được khái niệm về quan hệ từ.

2 Kĩ năng: - Nhận biết về một vài quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thường dùng,

thấy được tác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn

- HS khá , giỏi đặt câu được với các quan hệ từ nêu ở BT3

- và; của; như;

nhưng

- Những từ in đậmtrong các ví dụ trên

để nối các từ trongmột câu hoặc nối cáccâu với nhau, nhằmgiúp người đọc,người nghe hiểu rõmối quan hệ giữa các

từ trong câu, hoặcgiữa các câu

2 Quan hệ giữa mỗi

ý ở mỗi câu dưới đây, được biểu hiện bằng

! 2 học sinh lên bảng đặt câu cóđại từ xưng hô

! Đọc thuộc phần Ghi nhớ sách

giáo khoa

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giới thiệu, ghi đầu bài

! Đọc yêu cầu và nội dung củabài

! Làm việc theo cặp

* Gợi ý:

+ Từ in đậm nối những từ nàotrong câu?

+ Quan hệ mà từ in đậm biểudiễn quan hệ gì?

! Học sinh trình bày

- Giáo viên chốt lời giải đúng

Và khẳng định đó là các quan hệtừ

? Quan hệ từ là gì?

? Quan hệ từ có theo dõi gì?

! Đọc yêu cầu bài tập

! Học sinh trình bày, giáo viên ghi nhanh kết quả lên bảng

- 2 học sinh làm trênbảng

- 2 học sinh đọcthuộc

- Lớp theo dõi, nhậnxét, bổ sung

- Nhắc lại đầu bài

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh ngồi cạnhthảo luận nhóm trả lờicâu hỏi

- Quan hệ liên hợp; sởhữu; so sánh; tươngphản

- Học sinh trả lời theo

ý nhớ

- 1 học sinh đọc

- Học sinh tiếp nốinhau phát biểu

Trang 14

hệ ở mỗi câu sau và

cho biết chúng biểu

mà bằng một cặp quan hệ từ

! Đọc ghi nhớ sách giáo khoa

! Đọc yêu cầu và nội dung bàitập

! Làm bài cá nhân

* Hướng dẫn:

+ Đọc kĩ từng câu văn

+ Dùng bút chì gạch chân dướiquan hệ từ

! Học sinh nhận xét bài làm củabạn trên bảng

- Giáo viên nhận xét và yêu cầuhọc sinh chữa vở bài tập

! Đọc yêu cầu và thông tin sáchgiáo khoa

? Bài tập yêu cầu gì?

! Làm việc cá nhân với vở bàitập 1 học sinh lên bảng

! Lớp đối chiếu, nhận xét bàilàm của bạn trên bảng

- Giáo viên chốt kiến thức đúng

! Học sinh đối chiếu chữa bài vởbài tập

! Đọc yêu cầu bài tập

! 2 học sinh lên bảng, lớp làm vởbài tập

! Nhận xét bài làm của bạn trênbảng

! Vài học sinh đọc câu của mìnhđặt trong vở bài tập

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng

- Đối chiếu, chữa bài

- 1 học sinh đọc bài

- Tìm cặp từ quan hệ

- Lớp làm vở bài tập,

1 học sinh làm bảngtay

- Nhận xét bài làmcủa bạn trên bảng

- Đối chiếu, chữa vởbài tập

- 1 học sinh đọc

- 2 học sinh lên bảng

- Lớp theo dõi, nhậnxét

- 3 học sinh đọc bài

Trang 15

LỊCH SỬ Tiết 11: ÔN TẬP: HƠN 80 NĂMCHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1858 – 1945)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh củng cố lại kiến thức về mốc thời gian, sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất 1858 – 1945)

2 Kĩ năng: Nhớ và thuật lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945), nêu

được ý nghĩa của các sự kiện đó

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết

ơn các ông cha ta ngày trước

- Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc

lập”, Bác Hồ thay mặt nhân dânViệt Nam khẳng định điều gì?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu

biểu trong giai đoạn 1858 – 1945

+ Phong trào chốngPháp tiêu biểu: phongtrào Cần Vương

+ Phong trào yêu nướccủa Phan Bội Châu, PhanChu Trinh

+ Thành lập ĐảngCộng sản Việt Nam.+ Cách mạng tháng 8 + Chủ tịch Hồ ChíMinh đọc “Tuyên ngônđộc lập”

Trang 16

- Thực dân Pháp xâm lược nước

ta vào thời điểm nào?

- Các phong trào chống Pháp xảy

ra vào lúc nào?

- Phong trào yêu nước của Phan

Bội Châu, Phan Chu Trinh diễn ravào thời điểm nào?

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

vào ngày, tháng, năm nào?

 Giáo viên nhận xét câu trả lờicủa 2 dãy

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

mang lại ý nghĩa gì?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện

Cách mạng tháng 8 – 1945 thànhcông?

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình

bày

 Giáo viên nhận xét + chốt ý

- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên,

em hãy nêu các sự kiện lịch sửkhác diễn ra trong 1858 – 1945 ?

- Học sinh xác định vị trí Hà Nội,

Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy

ra phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnhtrên bản đồ

- Học sinh nêu: phong

trào Xô Viết Nghệ Tĩnh,Bác Hồ ra đi tìm đườngcứu nước …

- Học sinh xác định bản

đồ (3 em)

Trang 17

ĐỊA LÍ Tiết 11: LÂM NGHIỆP THỦY SẢN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm đặc điểm chủ yếu của ngành lâm ngiệp, thủy sản nước ta cùng các

hoạt động trong ngành lâm , thủy sản

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng sơ đồ, biểu đồ, lược đồ để tìm hiểu về các ngành lâm

nghiệp, thủy sản nước ta

Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp và thủy sản

3 Thái độ: + Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình

với những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

+ GV: Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp

+ HS: Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Nhận xét về sự thay đổi củatổng DT

Hoạt động nhóm đôi, lớp.

+ Quan sát bảng số liệu và trả lờicâu hỏi/ SGK

- HS quan sát bảng số liệu vàTLCH

+ Học sinh thảo luận và TLCH.+ Trình bày

+ Bổ sung

Trang 18

- Từ 1995 đến 2004, diệntích rừng tăng do nhân dân

ta tích cực trồng và bảo vệ

 Hoạt động 3: (làm việc

theo nhóm)+ Hãy kể tên một số loàithủy sản mà em biết ?

+ Nước ta có những điềukiện thuận lợi nào để pháttriển ngành thủy sản

 Kết luận:

+ Ngành thủy sản gồm :đánh bắt và nuôi trồng thủysản

+ SL đánh bắt nhiều hơnnuôi trồng

+ Đánh bắt nhiều hơn nuôitrồng

+ Sản lượng thủy sản ngàycàng tăng, trong đó sảnlượng nuôi trồng thủy sảnngày càng tăng nhanh hơnsản lượng đánh bắt

+ Ngành thủy sản phát triểnmạnh ở vùng ven biển vànơi có nhiều sông, hồ

+ Trình bày kết quả, chỉ trên bản

đồ những nơi còn nhiều rừng, điểmchế biến gỗ

Hoạt động lớp.

- Đọc ghi nhớ trang 87

- Lắng nghe

Trang 19

ĐẠO ĐỨC Tiết 11: KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu:

- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc.

- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều

cho xã hội

2 Kĩ năng: - Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp

đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ

3 Thái độ: - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em

nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ

 Hoạt động 1: Đóng vai theo nội

dung truyện “Sau đêm mưa”

Phương pháp: Sắm vai, thảo luận.

- Đọc truyện “Sau đêm mưa”.

- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm theo nội dung truyện

+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn

phân công vai và chuẩn

bị vai theo nội dungtruyện

Trang 20

- Tôn trọng người già, giúp đỡ em

nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹpgiữa con người với con người, làbiểu hiện của người văn minh, lịchsự

- Các bạn trong câu chuyện là

những người có tấm lòng nhân hậu

Việc làm của các bạn mang lại niềmvui cho bà cụ, em nhỏ và cho chínhbản thân các bạn

 Hoạt động 3: Làm bài tập 1.

Phương pháp: Thực hành, phân

tích

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

 Cách d : Thể hiện sự chưa quantâm, yêu thương em nhỏ

 Cách a , b , c : Thể hiện sự quantâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục,

tập quán của dân tộc ta thể hiện tìnhcảm kính già, yêu trẻ

- Nhận xét tiết học

- Vì bà cụ cảm động

trước hành động của cácbạn nhỏ

- Học sinh nêu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc ghi nhớ (2 họcsinh)

Trang 21

TUẦN 11

Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015

TOÁN Tiết 51: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép

cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- So sánh các số thập phân – Giải bài toán với các số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của

phép cộng Giải bài tập về số thập phânnhanh, chính xác Bài tập cần làm : Bài1 , bài

2 ( a,b ) , bài 3 ( cột 1 ) , bài 4

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

- Học sinh lần lượt sửa bài 3 /52

- Giáo viên nhận xét đánh giá.

Luyện tập.

Hướng dẫn học sinh kỹ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính nhanh.

* Bài 1:

TÝnh : a) 15,32 + 41,69 + 8,44 b) 27,05 + 9,38 + 11,23

• Giáo viên chốt lại

- Học sinh nêu lại cách

tính tổng của nhiều sốthập phân

Trang 22

- HS đọc đề và vẽ sơ đồtóm tắt

Giải:

Ngày thứ hai dệt được số

vải là :28,4 + 2,2 = 30,6 ( m)Ngày thứ ba dệt được số

vải là :30,6 + 1,5 = 32,1 ( m)

Cả ba ngày dệt được số

vải là :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (

m)Đáp số : 91,1 m vải

- Học sinh thi đua giảinhanh

- Tính: a/ 456 – 7,986 b/ 4,7 + 12,86 + 46+ 125,9

Ngày đăng: 15/10/2021, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới đây ghi - Giao an 4 cot tuan 11
Bảng d ưới đây ghi (Trang 2)
Hình Tên sản phẩm Tên vật - Giao an 4 cot tuan 11
nh Tên sản phẩm Tên vật (Trang 28)
w