3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài: b/ Các hoạt động: Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập: Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ: - Cho HS thảo luận nhóm quan sát hì[r]
Trang 1TUẦN 11
Ngày soạn: 28/ 10/ 2012
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 29 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TIẾT 31 - 32
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I/ MỤC TIÊU:
Tập đọc: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật.
Hiểu ý nghĩa: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
Kể chuyện: Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn
câu chuyện dựa vào tranh minh họa
HS Khá – Giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
KNS: Xác định giá trị - Giao tiếp – Lắng nghe tích cực.
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Đặt câu hỏi – Trình bày ý kiến cá nhân
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài Thư gửi bà – TLCH.
Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Đất quý, đất yêu.
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc:
Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của khách / rồi mới để họ xuống tàu trở về
nước //
Tại sao các ông phải làm như vậy ? (Cao giọng ở từ dùng để hỏi)
Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, / là mẹ, / là anh em ruột thịt của chúng tôi // (Giọng cảm
động, nhấn giọng ở các từ in đậm)
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1 – TLCH
+ Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào ? (Vua Ê-ti-ô-pi-a mời
họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi và tặng họ nhiều vật quý.)
Trang 2- Nhận xét – tuyên dương.
- Cho HS đọc đoạn 2 – TLCH
+ Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất ngờ xảy ra ? (viên quan bảo khách cởi
giày ra rồi bảo người cạo sạch đất ở đế giày của khách rồi mới để họ xuống tàu về nước.)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (Vì
đây là mảnh đất yêu quý của chúng tôi …… dù chỉ là một hạt cát nhỏ.)
- Nhận xét – tuyên dương
- Cho HS thảo luận nhóm – TLCH:
- Cho HS đọc đoạn 3 – TLCH
+ Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào ? (người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý mảnh đất quê hương của họ.)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? (Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao
quý nhất.)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Cho HS thi đua đọc các đoạn 1, 2, 3
- Cho HS đọc theo vai: người dẫn chuyện – nhân vật
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 4: Kể chuyện:
- GV nêu yêu cầu tiết kể chuyện
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS sắp xếp tranh câu chuyện theo đúng thứ tự
- Hướng dẫn HS quan sát tranh tìm hiểu nội dung từng tranh
- Cho HS thảo luận nhóm kể từng tranh
- Cho HS kể theo nhóm
- Các nhóm trình bảy
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 51
BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính
Trang 3- Làm BT 1, 2, 3 (dòng 2).
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Gọi HS làm BT 3
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài toán:
- Cho HS đọc yêu cầu bài toán
- Hướng dẫn HS làm BT – vẽ sơ đồ tóm tắt lên bảng
+ Muốn tìm số xe đạp bán trong ngày chủ nhật ta làm như thế nào ? (Lấy 6 x 2)
Số xe đạp bán trong ngày chủ nhật là:
6 x 2 = 12 (xe)
+ Muốn tìm số xe đạp bán trong cả hai ngày ta làm thế nào ? (Lấy 6 + 12)
Số xe đạp bán trong cả hai ngày là:
6 + 12 = 18 (xe)
- GV viết bài giải lên bảng
- Đây cũng là bài toán giải bằng hai phép tính.
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thi đua nhóm làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Ngày soạn: 28/ 10/ 2012
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 31 tháng 10 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
TIẾT 21
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ong / oong (BT2)
- Làm đúng BT 3b
II/ CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập ghi BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Gọi HS viết lại những từ đã viết sai tiết trước
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
- GV đọc bài chính tả
- Cho HS đọc đoạn văn nhiều lần
+ Bài chính tả có mấy câu ?
+ Nêu các tên riêng trong bài ?
b) Hướng dẫn trình bày
+ Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
+ Chữ đầu tiên của đoạn văn ta viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BT2: Điền vào chỗ trống vần ong hoặc oong.
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào phiếu học tập
Chuông xe đạp kêu kính coong vẽ đường cong
- Nhận xét – sửa sai
BT3b: Tìm tiếng chứa vần ươn - ương
- Cho HS nêu yêu cầu BT
Trang 5- Hướng dẫn HS thi đua nhóm tìm, viết đúng và nhanh.
- Cho HS thi đua
Ươn: con lươn, động tác lườn, tàu lượn, làm mướn, mượn tiền, sườn núi, vườn tược,
con vượn,
Ương: Cương, cường, dương, dượng, đương thời, đường, hương, hường, hưởng,
khương, đo lường, khối lượng, con mương, nương rẫy, phương, phướng, phượng, rường cột, sung sướng, chín sượng, tường, tương, tượng, tưởng, vương vấn,
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 52
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm BT 1, 3, 4 (a, b)
II/ CHUẨN BỊ:
Thước kẻ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Vẽ tóm tắt hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 2: Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS nêu bài toán theo tóm tắt
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 3: Bài 4:
- Cho HS nêu yêu cầu BT
Trang 6- Hướng dẫn HS làm BT.
- Cho HS thi đua nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 21
THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG
I/ MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng
- Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể.
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
Hoạt động nhóm - Thảo luận
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Phiếu học tập
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi học sinh TLCH:
+ Hãy giới thiệu những người trong họ nội, họ ngoại của mình ? Tại sao chúng ta phải yêu quý những người họ hàng của mình ?
- Nhận xét – tuyên dương
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập:
Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ:
- Cho HS thảo luận nhóm quan sát hình SGK – TLCH phiếu học tập
+ Ai là con trai, con gái của ông bà ?
+ Ai là con dâu, con rể của ông bà ?
+ Ai là cháu nội, cháu ngoại của ông bà ?
+ Những ai thuộc họ nội của Quang ?
+ Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?
- Các nhóm kiểm tra chéo kết quả thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Nhận xét – tuyên dương
Trang 7 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ mối qun hệ họ hàng:
Mục tiêu: Biết vẽ sơ đồ mối qun hệ họ hàng.
- GV vẽ sơ đồ mẫu và giới thiệu sơ đồ gia đình
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ về mối quan hệ họ hàng
- HS vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
- Nhận xét – bổ sung – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/ 10/ 2012
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 31 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC
TIẾT 33
VẼ QUÊ HƯƠNG I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc đúng nhịp thơ và bộc lộ niềm vui qua giọng đọc
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ (Trả lời câu hỏi 1, 2, 3)
- HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ.
KNS:
II/ PHƯƠNG PHÁP:
III/ CHUẨN BỊ:
Tranh SGK – Bảng phụ hướng dẫn đọc
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc bài – TLCH bài Đất quý, đất yêu.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc:
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp từng câu
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS ngắt nhịp, nghỉ hơi đúng các câu:
Bút chì xanh đỏ / A, nắng lên rồi //
Em gọt hai đầu / Mặt trời đỏ chót /
Trang 8Em thử hai màu / Lá cờ Tổ quốc /
Xanh tươi, đỏ thắm // Bay giữa trời xanh … //
- Giải nghĩa từ khó SGK
- Cho HS đọc từng đoạn theo nhóm
- Cho HS thi đua đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc bài thơ – TLCH
+ Kể tên những cảnh vật được tả trong bài thơ ? (tre, lúa, sông máng, trời mây, nhà
ở, ngói mới, ngôi trường, cây gạo, mặt trời, lá cờ Tổ quốc)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều màu sắc Hãy kể tên những màu sắc ấy ?
(tre xanh, lúa xanh, sông máng xanh mát, trời mây xanh ngắt, trường học đỏ thắm, mặt trời
đỏ chót)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Vì sao bức tranh quê hương rất đẹp ? Chọn câu trả lời em cho là đúng nhất ? a/ Vì quê hương rất đẹp.
b/ Vì bạn nhỏ trong bài thơ vẽ rất đẹp.
c/ Vì bạn nhỏ yêu quê hương.
(Câu c đúng nhất, vì yêu quê hương nên bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp)
- Nhận xét – tuyên dương
+ Bài học giúp em hiểu ra điều gì ? (Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và thể hiện tình
yêu quê hương tha thiết của người bạn nhỏ.)
Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- 1 HS đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò tiết sau
Rút kinh nghiệm:
TOÁN
TIẾT 53
BẢNG NHÂN 8 I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được phép nhân 8 trong giải toán
- Làm BT 1, 2, 3
II/ CHUẨN BỊ:
Bộ thực hành Toán 3
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS làm BT 3.
- Nhận xét – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 8:
- Mỗi tấm có 8 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 8 chấm tròn được lấy 1 lần ta viết:
8 x 1 = 8
- Đọc là tám nhân một bằng tám
- Tương tự ta lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn Ta được 8 x 2 = 16
- Tương tự hướng dẫn HS lập bảng nhân 8
- Cho HS học thuộc bảng nhân 8
Hoạt động 2: Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS nêu nối tiếp kết quả
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2: Bài toán:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS giải toán
- Cho HS làm vào vở
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Bài 3: Đếm thêm 8 rồi viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Phát phiếu học tập cho HS thi đua nhóm
- HS thi đua nhóm
- Nhận xét – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò bài sau
Rút kinh nghiệm:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 11
TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG – ÔN TẬP CÂU: AI LÀM GÌ ?
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2)
Trang 10- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì ? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai ? hoặc Làm gì ? (BT3).
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4).
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ - phiếu học tập BT 1 – 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS đọc lại bài làm BT3.
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: BT1: Xếp những từ ngữ sau vào 2 nhóm:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT – TLCH:
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS thảo luận nhóm làm BT vào phiếu học tập
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
1 Chỉ sự vật ở quê hương Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố
phường
2 Chỉ tình cảm đối với quê hương Gắn bó, nhớ thương, yêu quý, thương yêu, bùi ngùi,
tự hào
- Nhận xét – tuyên dương
Hoạt động 2: BT2: Tìm từ ngữ thích hợp thay thế từ quê hương:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận:
Quê hương: quê quán, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn.
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Hoạt động 3: BT3: Tìm câu theo mẫu: Ai làm gì ? và chỉ ra bộ phận trả lời câu hỏi: Ai ? hoặc Làm gì ?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT trên phiếu học tập
Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, trên lên gác bếp để gieo cấy mùa sau
Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
Chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo, vừa bùi
- Nhận xét – sửa sai – cho điểm
Hoạt động 4: BT4: Dùng từ ngữ để đặt câu theo mẫu: Ai làm gì ?
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Hướng dẫn HS làm BT
- Cho HS làm BT vào vở
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
Trang 114/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 28/ 10/ 2012
Ngày dạy: Thứ Năm ngày 01 tháng 11 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)
TIẾT 22
VẼ QUÊ HƯƠNG I/ MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày sạch sẽ và đúng hình thức bài thơ 4 chữ
- Làm đúng BT 2b
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC: Gọi HS viết lại những từ đã viết sai ở tiết trước.
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ viết:
a) Ghi nhớ nội dung đoạn thơ.
- GV đọc đoạn viết chính tả
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Mỗi câu thơ có mấy chữ ? (4 chữ)
+ Vì sao bạn nhỏ thấy quê hương rất đẹp ? (Vì bạn nhỏ yêu quê hương nên bạn thấy
quê hương rất đẹp)
b) Hướng dẫn trình bày.
+ Những chữ nào viết hoa ? Vì sao ?
+ Những chữ đầu tiên của câu thơ ta viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS luyện viết từ khó:
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: BT 2b: Điền vào chỗ trống ươn – ương:
Mồ hôi mà đổ xuống vườn Dâu xanh lá tốt, vấn vương tơ tằm.
Trang 12THANH TỊNH
Cá không ăn muối cá ươn Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.
Tục ngữ
- Nhận xét – sửa sai – tuyên dương
4/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò – chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm:
TẬP VIẾT
TIẾT 11
ÔN CHỮ HOA G (tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng Gh), R, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng
(1 dòng) và câu ứng dụng: Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục vương (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
II/ CHUẨN BỊ:
- Chữ mẫu G, R, Đ bảng phụ ghi câu ứng dụng, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định.
2/ KTBC:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Cho HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
- Nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con:
Mục tiêu: Viết chữ hoa G, Ô, T đúng mẫu.
- GV đính chữ mẫu
- GV vừa nhắc lại cách viết vừa viết mẫu
- Cho HS nhắc lại cách viết
- Cho HS viết bảng con
- Quan sát hướng dẫn thêm cho HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ, câu ứng dụng:
Mục tiêu: Viết từ, câu ứng dụng đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng: Ghềnh Ráng
- GV giới thiệu: Ghềnh Ráng (còn gọi là dốc Mộng Cầm) là một thắng cảnh ở Bình Định, có bãi tắm rất đẹp