1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an 4 Seqap tuan 11

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 81,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận xét -Dặn dò : Về à viết lại câu chuyện vào vở Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện- GV nhận xét tiết học Hoạt động ngoài giờ lên lớp.. Tiết 11 : Tìm hiểu luật an toàn[r]

Trang 1

3

4

Tuần 11

Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013

LUYỆN TOÁN ( tiết 1)

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Nhân nhẩm, chia nhẩm với 10,100, 1000

- Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng

- Tính bằng cách thuận tiện nhất, và giải bài toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

Bài 1

HS đọc yêu cầu BT

2 HS lên bang làm 2 câu a và b

Cả lớp làm vào vở

Một vài HS nêu cách đặt tính

HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3 : 3 HS làm phiếu dán kết quả

Bài 4 :

HS đọc bài

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì?

Trước tiên ta làm gì ?

Khi vẽ hình vuông rồi ta tính được

diện tích và chu vi ko ?

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài

còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

Tính nhẩm : a) 673  10 = ………… b) 570 : 10

= …………

4521 100 = ………… 6000 : 100

= …………

23045 1000 = ………… 903000 : 1000 = …………

Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a)100kg = ……tạ 1000g = ……kg

1000kg = ……tấn 700kg = ……tạ 5000g = ……tấn 3000kg = … tấn

b)100cm = ……m 1000mm =……m

1000m = ……km 600cm = ……m 9000mm =……m

4000m = ……km

Tính bằng cách thuận tiện nhất : a) 29  5  2 = ………

b) 143  25  4 = ………

c) 382  2  50 = ………

Chị Hà mua 2 hộp kẹo, mỗi hộp chứa 4 túi kẹo, mỗi túi có 25 chiếc kẹo Hỏi chị Hà mua được bao nhiêu chiếc kẹo? Bài giải ………

………

………

Trang 2

3

-

 -Luyện Toán ( tiết 2)

I MỤC TIÊU :

- Củng cố : - Đổi đơn vị đo diện tích

Giải toán có lời văn về tính diện tích HCN

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách toán chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện toán :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

Bài 1

Gọi 2 HS lên làm

Còn lại làm vào vở

HS nhận xét bài lam trên

bảng

GV nhận xét

Bài 2

HS làm vào vở

GV đi giúp một số HS lúng

túng

Bài 3

Học sinh đọc yêu cầu bài

Muốn nối được trước tiên ta

làm gì?

GV kiểm tra

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhắc nhở HS về nhà làm

những bài còn thiếu

Học bài cũ và chuẩn bị bài

Nối (theo mẫu) :

Viết số thích hợp vào chỗ chấm : a) 1dm2 = …… cm2 4dm2 = …… cm2 32dm2 = …… cm2 100cm2 = ……dm2 600cm2 = …… dm2 8700cm2 = …… dm2 b) 1m2 = ……dm2 3m2 = ……dm2 800dm2 = …… m2 1m2 = ……… cm2

2m2 = …………cm2 40 000cm2 =.… m2

Người ta đã sử dụng 300 viên gạch hình vuông có cạnh 30cm để lát kín nền một phòng họp Hỏi phòng họp đó có diện tích là bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa là không đáng kể

Bài giải

………

………

………

Trang 3

mới ………

………

TOÁN Luyện toán (tiết 1)

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố cho HS cách nhân nhẩm, chia nhẩm cho 10, 100, 1000,

- Củng cố cho HS về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân

- Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

C Các hoạt động dạy – học:

Ổn định tổ chức

I- Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

– 2 HS lên bảng a) 150372 + 413618  2 b) 185728  57952  3

- Nhận xét+chữa bài

II- Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu

Tính nhẩm :

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Viết số thớch

hợp vào chỗ chấm:

- GVHDHS làm bài

a)100kg = ……tạ 1000g = ……kg

1000kg = ……tấn 700kg = ……tạ

5000g = ……kg 3000kg = ……tấn

b)100cm = ……m 1000mm =……m

1000m = ……km 600cm = ……m

9000mm =……m 4000m = ……km

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Tính bằng cách

thuận tiện nhất

- GVHDHS làm bài tập 3

- GV chấm 4-5 vở + nhận xét

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

-1 HS nhắc lại

- Lần lượt 6 HS đứng tại chỗ nêu miệng kết quả a) 673 10 = 6730

4521 100 = 542100

23045 1000 = 23045000 b) 570 : 10 = 57

6000 : 100 = 60

903000 : 1000 = 903

- HS nhận xét – Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

a)100kg = 1tạ 1000g = 1kg 1000kg = 1tấn 700kg = 7tạ

5000g = 5 kg 3000kg = 3tấn b)100cm = 1m 1000mm = 1m 1000m = 1km 600cm = 6 m 9000mm

= 9 m 4000m = 4 km

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 3 HS lờn bảng - Lớp làm vào vở a) 29  5  2 = 29 10 = 290 b) 143  25  4 = 143  100 = 14300 c) 382  2  50 = 382  100 = 38200

- 3 HS lên bảng chữa bài tập

- Lớp nhận xét + chữa bài

- 1 HS nêu lại yêu cầu và nội dung bài tập

- HS làm bài vào vở

Trang 4

Mua 2 hộp kẹo, mỗi hộp 4 túi kẹo

Mỗi túi 25 chiếc kẹo

Hà mua : … chiếc kẹo?

* Bài tập 4 : GV yêu cầu HS làm vào vở.

- HDHS lập kế hoạch giải

TT :

- GV chấm 4-5 vở + nhận xét

- Chữa bài trên bảng + cho điểm

Mua 2 hộp kẹo, mỗi hộp 4 túi kẹo

Mỗi túi 25 chiếc kẹo

Hà mua : … chiếc kẹo?

- Chấm 4-5 vở + nhận xét – chữa bài

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

( Tiếp )

- Nhận xét tiết học

Hai hộp có số túi kẹo là :

2 x 4 = 8 ( Túi ) Tám túi có số kẹo là:

25 x 8 = 200 ( Cái kẹo ) Đáp số : 200 cái kẹo

- 1HS lên bảng chữa bài

- Lớp nhận xét

TOÁN Luyện toán ( tiết 2 )

A Mục tiêu bài học:

- Củng cố về đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông; đề-xi-mét vuông; mét vuông

- Biết đọc, viết và đổi các số đo diện tích

- áp dụng đơn vị đo diện tích, cm2, dm2, m2. để giải toán có lời văn

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

C Các hoạt động dạy – học:

ổn định tổ chức

I Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 3 tiết trước

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

- 2 HS lên bảng

a) 29  5  2 = 29 10 = 290 b) 143  25  4 = 143  100 = 14300

- HS nhận xét

II- Dạy bài mới:

1) Giới thiệu bài.

2) Luyện tập :

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu Nối ( theo mẫu ) : -1 HS nhắc lại

- Lần lượt 5 HS lờn bảng nối

- Lớp nối vào vở

Trang 5

- GV nhận xét và chữa bài

* Bài tập 2 : Gv nêu yêu cầu bài tập : Viết số thớch

hợp vào chỗ chấm:

- GVHDHS làm bài

a) 1dm2 = …… cm2 4dm2 = …… cm2

32dm2 = …… cm2 100cm2 = ……dm2

600cm2 = …… dm2 8700cm2 = …… dm2

b) 1m2 = ……dm2 3m2 = ……dm2

800dm2 = …… m2 1m2 = ……… cm2

2m2 = …………cm2 40 000cm2 =.… m2

- Gv nhận xét + chấm 2-3 vở + nhận xét

* Bài tập 3 : Gv nêu yêu cầu bài tập :

TT : 1 phòng lót: 300 viên gạch cạnh 30cm

Diện tích phòng họp : … m2 ?

- GVHDHS lập kế hoạch giải bài tập 3

- Chấm 4-5 vở + nhận xét – chữa bài

III- Củng cố dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS nhận xét – Chữa bài

- HS nêu lại yêu cầu bài tập

- 3 HS lên bảng làm-Lớp làm vào vở

a) 1dm2 = 100 cm2 4dm2 = 400 cm2 32dm2 = 3200 cm2 100cm2 = 1 dm2 600cm2 = 6 dm2 8700cm2 = 87 dm2 b) 1m2 = 100 dm2 3m2 = 300 dm2 800dm2 = 8 m2 1m2 = 10000.cm2 2m2 = 20000cm2 40 000cm2 = 4 m2

- HS nhận xét + chữa bài

- HS nhắc lại yêu cầu

- 1 HS lên bảng - Lớp làm vào vở

Bài giải:

Diện tích một viên gạch là:

30 x 30 = 900 ( cm2 ) Diện tích phòng họp là :

900 x 300 = 270 000 ( cm2 ) Đổi 270000 cm2 = 27 m2 Đáp số : 27 m2

- 1 HS lên bảng chữa bài tập

- Lớp nhận xét + chữa bài

Ôn Toán

ÔN TẬP ĐỀ - XI –MÉT-VUÔNG

I Mục tiêu :Giúp học sinh :

- Củng cố đề –xi –mét vuông là đơn vị đo diện tích Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị

đề –xi mét- vuông Biết được 1dm =100cm Bước đầu biết chuyển đổi từ dm sang cm và ngược lại -Rèn kỹ năng tính toán chuyển đổi nhanh về đơn vị đo diện tích

-Giáo duc tính cẩn thận trong làm toán

II Chuẩn bị : -GV : Vẽ sẵn bảng hình vuông có diện tích 1dm2,Bảng phụ chép sẵn bài 2,3,5

-HS :Xem trước bài

Trang 6

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ : -GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1,2,3 trong VBT –GV chấm VBT 3em

- Nhận xét và ghi điểm cho HS

2.Bài mới: GV giới thiệu bài.

Bài 1:HS cả lớp

-GV viết lên bảng yêu cầu HS đọc

GVnhận xét –tuyên dương

Bài 2:HS cả lớp- Viết theo mẫu

-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn và hướng dẫn mẫu

-GV cho HS dùng bút chì điền vào sách

-GV cùng HS chữa bài

Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

-GV gợi ý cho HS nêu cách làm

-GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu bài tập

-GV cùng HS nhận xét

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- HS nối tiếp đọc –lớp nhận xét -1 HS nêu yêu cầu của bài -HS theo dõi

-HS dùng bút chì điền vào bảng SGK-3HS đại diện lên điền bảng phụ -HS nhận xét -1HS nêu yêu cầu của bài

-1HS nêu –lớp nhận xét -HS làm vào phiếu bài tập,1HS khá làm trên bảng phụ

-HS nhận xét

4 Củng cố : - HS nhắc lại bài – Liên hệ

5.Nhận xét-Dặn dò : - Về nhà làm bài vàchuẩn bị bài sau - GV nhận xét tiết học

ÔN TOÁN

Ôn tập I/Yêu cầu

Rèn cho hs kỹ năng về kỹ năng cộng , trừ nhân 2 số có nhiều chữ số giải toán có lời văn

II/Chuẩn bị:

Soạn đề bài

III/Lên lớp:

1/ổn định:

2/Luyện tập:

Bài 1/57VBT :

-Ghi từng phép tính , HS thực hiện vào bảng con // 1 em lên

bảng

GV KL ghi điểm tuyên dương

Bài 2/57 VBT :

-HS đọc đề

-Gọi HS nêu cách tính nhanh

a).3478 + 899 + 522 =

b)7955 + 685 + 1045 =

Bài 3/57

-Gọi HS đọc đề , hướng dẫn HS tìm hiểu đề Nhận dạng đề , nêu

cách giải Làm vở bài tập

-Gọi HS nêu miệng , YHS khác nhận xét , GV ghi điểm

Bài 1/59 : GV đọc dề

-Mỗi dãy làm 1 bài

Bài 2/59

-HS nêu đề , GV ghi tóm tắt

-Thực hiện vào bảng con

-2 em -2-3 em -Thực hiện cá nhân -Thực hiện cá nhân -2-3 em đọc

-Thực hiện -Nhận xét , lắng nghe

Trang 7

Có 3 bao gạo

bao 1 : 5 yến

bao 2 : 45 kg

bao 3 : 25 kg

Hỏi TB 1 bao nặng bao nhiêu ?

-HS nêu cách làm

-GV lưu í đơn vị

-Thu chấm vở , nhận xét

3/nhận xét tiết học

-Lắng nghe -Lắng nghe nhận xét ở bảng -Thực hiện

-Lắng nghe

Luyện đọc (tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng,phát âm đúng dễ đọc sai

- Biết ngắt nghỉ,nhấn giọng ở một số từ, lời nói của nhân vật

- Biết kể lại đoạn còn thiếu trong bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có sách)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luy n ệ đọc:

Luyện đọc bài

những từ ngữ gạch chân

2

GV nhận xét giọng đọc

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

Ông Trạng thả diều

1 Luyện đọc diễn cảm đoạn văn ở dưới, theo gợi ý sau :

– Đọc với giọng kể chậm rãi, bộc lộ thái độ ca ngợi “chú bé thả diều” Nguyễn Hiền

– Ngắt hơi hợp lí ở một số câu (VD : Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ lạ thường) ; tập nhấn giọng ở một số từ ngữ bộc lộ thái độ ca ngợi (VD : kinh ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách, ) hoặc gợi tả sự vượt khó trong học tập của “chú bé thả diều” (VD : bỏ học, nghe giảng nhờ, mượn vở, )

Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng ngay đến đó … là ngón tay hay mảnh gạch vỡ ; còn đèn / là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.

2 Gạch dưới từ ngữ gợi tả cần nhấn giọng, sau đó tập đọc những câu sau với thái độ tự hào, ca ngợi Nguyễn Hiền :

Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của………… học trò của thầy

3 Nối ô chữ (tục ngữ, thành ngữ) ở cột A với ô chữ ghi nội dung,

ý nghĩa tương ứng ở cột B :

a) T tuổi trẻ tài cao. (1) Có ý chí quyết tâm và lòng

kiên trì thì sẽ làm nên sự

Trang 8

Tổ chức HS làm việc cá nhân vào

sách

GV kiểm tra bài một số bạn

Luyện đọc bài

Đọc yêu cầu bt

HS làm việc theo nhóm đôi

Đại diện nhóm trả lời

HS nhận xét nhóm ban

GV nhận xét

nghiệp

b) C cú c hí thì nên (2) Công danh, sự nghiệp được

thành đạt đúng như ý muốn

c) C công thành danh toại.

(3) Tuổi còn trẻ nhưng có tài năng xuất sắc hơn người

4 Điền tiếp vào chỗ trống để ghi lại nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện Ông Trạng thả diều : Câu chuyện Ông Trạng thả diều ca ngợi chú

bé vừa thông minh vừa nên đã đỗ khi mới tuổi.

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc những bài tập đọc đã học, học thuộc các bài thơ

- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới

-

 -Luyện viết (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Củng cố cho HS đóng vai để luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Sách củng cố buổi chiều

- Phiếu bài tập (nếu không có sách)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định :

2 Luyện viết :

1 Đọc đoạn trao đổi dưới đây, hãy ghi ý kiến của em vào chỗ trống (cột A) nhằm thuyết phục người chị

ủng hộ nguyện vọng của em muốn học lớp năng khiếu về vẽ (Có thể dựa vào gợi ý thuyết phục ghi ở cột B)

Em : – Chị ơi, em muốn tham gia lớp học vẽ do nhà trường tổ chức

vào chủ nhật hằng tuần Em sẽ xin phép bố mẹ Chị ủng hộ em nhé !

Chị : – Chị chỉ lo em học các môn trên lớp chưa khá mà lại đi học

thêm về vẽ Liệu có ảnh hưởng đến việc học tập không

Em : – ………

Chị : – Em muốn có dịp vui chơi với các bạn vào ngày chủ nhật chứ

gì ? Mọi khi em vẫn dọn dẹp nhà cửa giúp bố mẹ vào ngày đó

Chẳng lẽ em để bố mẹ và chị vất vả thêm sao ?

Em : – ……….

Chị : – Từ nhà đến trường hơi xa, bố mẹ vẫn phải thay nhau đưa đón em

đi học Nếu có ngày gia đình bận việc, không ai đưa đón em được thì sao

?

Em : – ………

Chị : – Em đã quyết tâm và biết suy nghĩ như thế thì chị tán thành

Em cứ xin phép bố mẹ, chị sẽ nhiệt tình ủng hộ

– VD : Em chỉ học vẽ mỗi tuần một buổi ; đó là dịp nghỉ ngơi về tinh thần để sau đó học tốt hơn,

– VD : Em sẽ tranh thủ dọn dẹp nhà cửa vào thứ bảy ; sẽ xếp đặt đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp để chị đỡ công dọn dẹp

– VD : Em đã bàn với bạn Minh cùng xin phép bố mẹ

để bố mẹ hai nhà thu xếp đưa đón hộ ; hoặc cùng bạn

Trang 9

Em : – Hay quá ! Em cảm ơn chị. Minh đi bộ về nhà

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhắc nhở về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài

TIẾNG VIỆT Luyện đọc (tiết 1)

A Mục tiêu bài học:

- Luyện đọc diễn cảm đoạn với giọng kể chậm rãi, bộc lộ thái độ ca ngợi “chú bé thả diều” Nguyễn

Hiền

- Ngắt hơi hợp lí ở một số câu (Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó / và có trí nhớ

lạ thường) ; Nhấn giọng ở một số từ ngữ bộc lộ thái độ ca ngợi ( kinh ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách, ) hoặc gợi tả sự vượt khó trong học tập của “chú bé thả diều” (bỏ học, nghe giảng nhờ, mượn vở, )

- Làm đúng các bài tập, hiểu được nội dung một số câu thành ngữ và tục ngữ

- Qua bài giáo dục cho HS tinh thần tự học, biết vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống để vươn lên trong học tập

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2-3-4

- Bút dạ Tranh vẽ phóng to

C Các hoạt động dạy – học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- 3 HS đọc bài : Điều Ước của vua Mi-đỏt

- GV nhận xét + cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

II- Dạy bài mới :

1)Giới thiệu bài

2) Luyện đọc và tìm hiểu đoạn văn của bài tập đọc số 1

a)Bài 1: GV đọc mẫu đoạn văn : ễng trạng thả

diều.

*Cho học sinh luyện đọc đoạn văn từ : Lên sáu

tuổi … đom đóm vào trong

? Nêu những từ trong đoạn văn cần nhấn giọng

- GV quan sát HD các nhóm

-GV nhận xét khen thưởng nhóm đọc hay nhất

b)Bài 2 : GV nêu yêucầu : Gạch dưới từ ngữ gợi

tả cần nhấn giọng, sau đó tập đọc những câu sau

với thái độ tự hào, ca ngợi Nguyễn Hiền :

- Yêu cầu HS tự làm vào nháp

- GV nhận xét – Rút ra kết quả đúng

c) Bài 3: GV nêu yêu cầu : Nối ô chữ (tục ngữ,

thành ngữ) ở cột A với ô chữ ghi nội dung, ý

- 4 em nối tiếp đọc

- Quan sát tranh minh hoạ đoạn văn

- HS tìm và nêu: kinh ngạc, lạ thường, hai mươi trang sách, bỏ học, nghe giảng nhờ, mượn vở, lưng trâu, nền cát, ngón tay hay mảnh gạch vỡ , vỏ trứng

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc cả đoạn văn

- Thi đọc diễn cảm đoạn văn theo nhóm

- Học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc hay nhất

- 1HS nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng – Lớp làm vào nháp

Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn

bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy

-2 HS nêu kết quả bài làm của mình

- Lớp nhận xét

- 1-2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt 3 HS lên bảng làm bài tập 3

Trang 10

nghĩa tương ứng ở cột B : - Lớp nối vào VBT.

a) Tuổi trẻ tài cao. (1) Có ý chí quyết tâm và lòng kiên trì thì sẽ

làm nên sự nghiệp

b) Có chí thì nên. (2) Công danh, sự nghiệp được thành đạt

đúng như ý muốn

c) Công thành danh toại. (3) Tuổi còn trẻ nhưng có tài năng xuất sắc

hơn người

- HDHS lên bảng làm

- GV nhận xét + cho điểm

* Bài tập 4: GV nêu yêu cầu: Điền tiếp vào chỗ

trống để ghi lại nội dung, ý nghĩa của câu

chuyện Ông Trạng thả diều :

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- GV chấm 4-5 vở + nhận xét-chữa bài

- GV nhận xét rút ra kết luận đúng-cho điểm

III- Củng cố - dặn dò:

- Củng cố nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét bài trên bảng-bổ sung

- 1HS nhắc lại yêu cầu

- HS tự làm bài vào vở

Câu chuyện Ông Trạng thả diều ca ngợi chú bé

Nguyễn Hiền vừa thông minh vừa có ý chí vượt khó nên

đã đỗ Trạng nguyên khi mới mười ba tuổi.

- 1-2 HS nêu kết quả bài làm của mình

- Lớp nhận xét + bổ sung

- Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau : luyện viết

TIẾNG VIỆT Luyện viết ( tiết 2)

A Mục tiêu bài học:

- Xác định được mục đích cuộc trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi

- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đề ra

B Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1-2

C Các hoạt động dạy – học:

I Kiểm tra bài cũ:

? Một bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung cần

ghi của từng phần.?

- GV nhận xét+cho điểm

- Củng cố nội dung bài cũ

- 2 HS nêu

- Lớp nhận xét bổ sung

II Bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Luyện viết:

* Bài tập 1: GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Đọc đoạn trao đổi dưới đây, hãy ghi ý

kiến của em vào chỗ trống (cột A) nhằm

thuyết phục người chị ủng hộ nguyện

vọng của em muốn học lớp năng khiếu

về vẽ (Có thể dựa vào gợi ý thuyết phục

ghi ở cột B)

- GV quan sát HD nhóm lúng túng khi

thảo luận

- 1 HS nêu lại yêu cầu bài tập

- HS làm việc theo nhóm

- Đai diện các nhóm lên bảng trình bày

- Gợi ý (ý kiến thuyết phục) :

Em : - Không sao đâu, chị ơi ! Mỗi tuần có một buổi thôi

mà Vả lại, buổi học vẽ cũng là dịp em được nghỉ ngơi về tinh thần, làm cho đầu óc bớt căng thẳng Có khi sau đó còn học tốt hơn ấy chứ !

Em : - Em đã nghĩ rồi Công việc dọn dẹp nhà cửa em sẽ

tranh thủ làm vào ngày nghỉ thứ bảy và những khi rỗi rãi Em cũng sẽ cố gắng sắp xếp đồ đạc ngăn nắp, gọn gàng để đỡ công

Ngày đăng: 23/07/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w