Nội dung bài Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng Hoạt động 1: chuyển sang thể khí vag ngược lại * Mục tiêu: Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí.. Thực hành chuyển nước ở thể lỏng sa[r]
Trang 1TUẦN 11 Soạn ngày 10/11/2007 Ngày dạy: Thứ 2/12/11/2007
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
A) Mục tiêu
* Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: làm lấy diều, trong làng, trang sách, là, lưng trâu…
* Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ nói về đặc điểm tính cách, sự thông minh cần cù, tinh thần vượt khó của Nguyễn Hiền…
Hiểu các từ ngữ trong bài: Trạng, kinh ngạc
*Thấy được: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã
đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
* GD HS chăm chỉ học tập, biết vượt khó trong học tập
B) Đồ dùng dạy - học :
- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS : Sách vở môn học
C ) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I -Ổn định tổ chức :
Cho hát , nhắc nhở HS
II - Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sách vở của học sinh
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
Gv treo tranh minh họa và hỏi
- Bức tranh vẽ gì?
2 Nội dung bài
a Luyện đọc:
- GV : bài chia làm 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn –
GV kết hợp sửa cách phát âm cho
HS
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
+ Nêu chú giải
- Gọi 1 HS khá đọc bài
-HDcách đọc - đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1; 2
+ Nguyễn Hiền sống ở đời Vua
nào?Hoàn cảnh gia đình cậu ra
sao?
HS thực hiện yêu cầu
HS ghi đầu bài vào vở
- HS đánh dấu từng đoạn -4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo cặp + Nêu chú giải SGK
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nguyễn Hiền sống ở đời Vua Trần Nhân Tông, gia đình cậu rất nghèo
Trang 2+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+ Những chi tiết nào nói lên tư
chất thông minh của Nguyễn
Hiền?
+ Đoạn 1,2 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 +
- Nguyễn Hiền ham học và chịu
khó như thế nào?
Chịu khó: chăm chỉ làm lụng, học
hỏi …
+ Nội dung đoạn 3 là gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Vì sao chú bé Hiền lại được gọi
là “ Ông trạng thả diều”?
+ Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4,
+ Câu thành ngữ nào nói đúng ý
nghĩa của câu chuyện trên?
+ Câu chuyên khuyên ta điều gì?
+ Đoạn cuối bài cho em biết điều
gì ?
+ Nội dung chính của bài là gì?
GV ghi nội dung lên bảng
c,Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
GV hướng dẫn HS luyện đọc một
đoạn trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- GV nhận xét chung
IV) Củng cố– dặn dò:
+ Câu chuyện giúp em hiểu được
điều gì?
+ Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị
bài sau: “ Có chí thì nên”
+Nhận xét giờ học
- Cậu rất ham thích chơi thả diều
- Nguyễn Hiền đọc đến đâu là hiểu ngay đến
đó và có chí nhớ lạ thường, cậu có thể thuộc
20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
1 Nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi -Nhà nghèo Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày
đi chăn trâu, cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ Tối đến đòi bạn học thuộc bài rồi mượn
vở của bạn để học Lưng trâu là vở, ngón tay
là bút… viết bài vào lá chuối khô nhờ bạn đem đến cho thầy chầm hộ…
2 Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm cậu mới có 13 tuổi, lúc ấy cậu vẫn thích chơI diều
+ HS đọc và trả lời:
+ Trẻ tuổi tài cao: Nói lên Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên lúc 13 tuổi, ông còn rất nhỏ mà
đã có tài
+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí quyết tâm thì mới sẽ almf được những điều mà mình mong muốn
3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
Câu chuyên ca ngợi Nguyễn Hiềnthông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
HS ghi vào vở – nhắc lại nd chính của bài
- 4HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- 3,4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Truyện giúp em hiểu được rằng muốn làm được điều gì cũng phải chăm chỉ…
- Ghi nhớ
Trang 3Tiết 3: TOÁN
NHÂN VỚI 10, 100, 1000, …CHIA CHO 10, 100, 1000, …
A )Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000… và chia một
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10; 100; 1000…
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân( hoặc chia ) với ( hoặc cho ) 10; 100; 1000…
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C ) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất giao hoán của phép
nhân và công thức tổng quát ?
III Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Nội dung bài
HD cách nhân một số tự nhiên với
10 hoặc chia số tròn chục cho 10
GV ghi phép nhân lên bảng :
35 x 10 = ?
+ Dựa vào tính chất giao hoán của
phép nhân thì 35 x 10 bằng biểu
thức nào ?
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35
và kết quả của phép tính ?
+ Muốn nhân một số tự nhiên với
10 ta làm thế nào ?
* Chia 1 số tròn chục cho 10 :
+ Từ 35 x 10 = 350
Vậy 350 : 10 = ?
+ Khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta
làm thế nào ?
* Tương tự hướng dẫn HS :
+ 35 x 100 = ? ; 3500 : 100 = ?
+ 35 x 1000 = ? ; 35000 : 1000 = ?
+ Khi nhân một số tự nhiên với 10 ;
100 ; 1000 ta chỉ việc làm thế nào ?
+ Khi chia cho 10, 100, 1000 ta
làm thế nào ?
3 Luyện tập :
* Bài 1 : Tính nhẩm :
- Gọi HS tính nhẩm, GV ghi nhanh
Hát tập thể
- 1 HS lên bảng làm bài tập - cả lớp chữa bài trong vở bài tập
- HS ghi đầu bài vào vở
35 x 10 = 10 x35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- Vậy 35 x 10 = 350 + Kết quả của phép tính 35 x 10 chính là thừa
số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
- Kết luận ( SGK)
- 2 đến 3 HS nhắc lại
350 : 10 = 35 + Kết luận(SGK)
- 2 đến 3 HS nhắc lại
- 35 x 100 = 3 500 ; 3 500 : 100 = 35
- 35 x 1000 = 35 000 ; 35 000 : 1000 = 35
- Kết luận : (SGK)
- Học sinh nhắc lại
- Kết luận : (SGK)
a)18 x 10 = 180 ; 82 x 100 = 820
18 x 100 = 1 800 ; 75 x 1 000 = 75 000
18 x1000 = 18 000 19 x10 = 190
Trang 4kết quả.
* Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ
chấm
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài
IV) Củng cố - dặn dò :
.- Hôm nay học bài gì?
+ Về học quy tắc nhân chia
nhẩm
+ Nhận xét giờ học
256 x1 000 = 256 000 302 x10 = 3 020 b)9 000 : 10 = 900 9 000 : 100 = 90
9 000 : 1 000 = 9 6 800 : 100 = 68
420 : 10 = 42 20 020 : 10 = 2 002
2 000 : 1 000 = 2 200 200 : 100 = 2 002 300kg = tạ
Cách làm : Ta có 100kg = 1 tạ Nhẩm : 300 : 100 = 3 =>Vậy 300kg = 3 tạ 70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800kg = 8 tạ 5 000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4 000g = 4kg
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I
A) Mục tiêu:
-Củng cố các loại chuẩn mực hành vi: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ
-Biết thực hành các chuẩn mực: Trung thực trong học tập, vượt khó trong học tập, tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời giờ, biết bày tỏ ý kiến
B) Đồ dùng dạy học
-Giáo án + SGK
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC
III - Bài mới.
1 Giới thiệu-ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
a,Hoạt động 1: Ôn tập.
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến
thức đã đọc
-Lần lượt nêu câu hỏi
-Thế nào là trung thực trong học tập?
vì sao phải trung thực trong học tập?
-Đối với những việc có liên quan đến
mình, các em có quyền gì?
-Tiền của do đâu mà có?
-Vì sao chúng ta phải tiết kiệm thời giờ?
-Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
-Ôn lại nội dung các bài đã học -Suy nghĩ-trả lời
-Trung thực trong học tập là thể hiện lòng
tự trọng Trung thực trong học tập em sẽ được mọi người quý mến
-Là khắc phục khó khăn tiếp tục học tập
và phấn đấu đạt kết quả tốt vượt khó trong học tập giúp ta tự tin hơn trong học tập và phấn đấu đạt kết quả tốt
-Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em
-Tiền của do sức lao động của con người
Trang 5mới có Tiết kiệm tiền của là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích không sử dụng bừa bãi Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn dè xẻn
-Thì giờ là thứ quý nhất vì khi nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được
-H nhận xét
-Thế nào là tiết kiệm tiền của?
-Tại sao phải tiết kiệm thời giờ?
-G nhận xét
IV) Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và thực hành
-cb bài sau
A - Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết::
- Đưa ra được những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiện tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng
và khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước ở 3 thể trên
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng sang thể khí và ngược lại
- Nêu được cách chuyển nước từ thể lỏng sang thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ xự chuyển thể của nước
B - Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 44 - 45 SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: Chai, lọ thuỷ tinhnguồn nhiệt, nước đá…
C - Hoạt động dạy và học:
I – ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phần bài cũ
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về nước ở
thể lỏng và thể khí Thực hành
chuyển nước ở thể lỏng sang thể
khí và ngược lại
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển sang thể khí vag ngược lại
Trang 6+ Hãy mô tả những gì em nhìn
thấy ở hình vẽ 1 và 2?
+ Hình vẽ 1 và 2 cho biết nước ở
thể nào ?
+ Hãy lấy một ví dụ về nước ở
thể lỏng ?
- Yêu cầu HS nhận xét
+ Vậy nước trên mặ bảng đi đâu?
- HS làm thí nghiệm: Đổ nước
nóng vào cốc
Yêu cầu HS úp đĩa lên miệng cốc
một lúc
+ Qua 2 hiện tượng trên em có
nhận xét gì ?
+ Vậy nước trên mặt bảng biến đi
đâu mất ?
+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu ?
+ Hãy nêu những hiện tượng nào
chứng tỏ nước từ thể lỏng chuyển
sang thể khí ?
Hoạt động 2:
*Mục tiêu:
- Nắm được nước ở thể lỏng
chuyển sang thể rắn
+ Nước lúc đầu trong khay ở
thể gì ?
+ Nước trong khay đã biễn thành
thể gì ?
+ Hiện tượng đó gọi là gì ?
+ Nêu nhận xét về hiện tượng
này ?
* Kết luận: Khi nhiệt độ ở 0oC
hoặc dưới 0oC nước ở thể rắn…
+ Lấy ví dụ chứng tỏ nước ở thể
rắn
+ Nước đã chuyển thành thể gì?
+ Tại sao có hiện tượng đó ?
- H1: Thác chảy từ trên cao xuống
- H2: Trời đang mưa và các bạn nhỏ hứng nước mưa
- Nước ở thể lỏng
- Nước mưa, nước giếng, nước máy, nước ao, nước biển, nước sông…
* Cho 1 HS lên bảng lau bảng bằng khăn ướt
- Mặt bảng ướt, có nước nhưng 1 lúc sau mặt bảng lại khô ngay=> Biến thành hơi bay đi
- HS quan sát và nêt hiện tượng: Có khói nóng bay lên Đó chính là hơi nước bốc lên
- HS qua sát mặt đĩa và nhận xét: Có nhiều hạt nước đọng trên mặt đĩa Đó là hơi nước ngựng
tụ lại thành nước
* Nước có thể chuyển tưg thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sang thể lỏng
- Nước trên mặt bảng biến thành hơi nước bay vào không khí mà mắt thường ta không nhìn thấy được
- Nước ở quần áo ướt đã bốc hơi và không khí làm cho quần áo khô
- Các hiện tượng: Nồi cơm sôi, cốc nước nóng, sương mù, mặt ao hồ dưới nắng…
Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
- HS thảo luận nhóm: Đọc thí nghiệm, quan sát hình vẽ
-Ở thể lỏng
- Thành cục ( Thể rắn )
- Hiện tượng đó gọi là đông đặc
- Nước từ thể lỏng chuyển sang thể rắn ở nhiệt
độ thấp Lúc này nước có hình dạng như khuôn của khay làm đá
- Bắc cực, tuyết mùa đông…
- HS làm thí nghiệm hoặc quan sat hình minh hoạ và thảo luận
- Nước đã chuyển thành thể lỏng
- Do nhiệt độ ở ngoài lớn hơn nhiệt độ trong
tủ lạnh
- Nước chuyển từ thể rắn sang thể lỏng khi nhiệt độ bên ngoài cao hon
Trang 7+ Em có nhận xét gì về hiện
tượng này?
3 – Hoạt động 3:
Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của
nước
+ Nước tồn tại ở những thể nào ?
+ Nước ở nhữnh thể đó có tính
chất chung và riêng như thế nào ?
- Yêu cầu HS vè sơ đồ
- Nhận xét, tuyên dương
IV – Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
Sơ đồ sự chuyển thể của nước.
Khí
Bay hơi Ngưng tụ
Lỏng Lỏng
Nóng chảy Đông đặc
Rắn
Soạn ngày 11/11/2007 Ngày dạy: Thứ 3/13/11/2007
Tiết 1: TOÁN : TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
A ) Mục tiêu: Giúp HS;
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
- GD HS say mê học toán
B ) Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C ) Các hoạt động dạy - học
I Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
- Muốn nhân (hoặc chia) cho 10 ;
100 ; 1000 ta làm thế nào ?
III Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
a) So sánh giá trị của các biểu
thức
( 2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 )
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của
Hát tập thể
- 1 HS nêu
- HS tính rồi so sánh
( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và
2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24
Vậy : ( 2 x 3 ) x 4 = 2 x ( 3 x 4 )
- HS tính giá trị của các biểu thức : ( a x b ) x c và a x ( b x c )
Trang 8phép nhân :
- Y/C HS so sánh 2 biểu thức khi
biết giá trị của a, b, c
+ So sánh giá trị của ( a x b ) x c và
a x ( b x c )
=> Đây chính là công thức về tính
chất kết hợp của phép nhân
- Y/C HS phát biểu tính chất kết
hợp
- GV nêu chú ý :
a x b x c =( a x b ) x c = a x( b x c )
3 Luyện tập :
* Bài 1 : Tính bằng 2 cách (theo
mẫu)
- Nhận xét chữa bài
* Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện
nhất
- Nhận xét cho điểm HS
* Bài 3 : Tóm tắt :
1 phòng : 15 bộ ; 1 bộ : 2 học sinh
8 phòng : bộ ?; học sinh ?
- Y/C HS nêu cách giải khác
IV Củng cố - dặn dò :
.- 2 em nhác lại tính chất kết hợp
của phép nhân
+ Về học thuộc tính chất kết hợp
của phép nhân
+ Nhận xét giờ học
- 3 HS lên bảng thực hiện
a b c ( a x b ) x c a x ( b x c )
3 4 5 (3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48 + Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x ( b x c)
- 1 – 2 HS đọc : (a x b) x c = a x (b x c)
- Vài Hs phát biểu tính chất ( SGK )
- HS đọc yêu cầu và mẫu : a) 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60
4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = 60
* 3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90
3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90 b) 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70
5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70
* 3 x 4 x 5 = (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60
3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60
- HS vận dụng tính chất giao hoán để tính : a) 13 x 5x2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130
* 5 x 2x 34 = ( 5 x 2 ) x 34 = 10 x 34 = 340 b)2 x 26x 5 = ( 2 x 5 ) x 26 = 10 x 26 = 260
* 3 x 4 x 5 = 3 x ( 4 x 5 ) = 3 x 20 = 60
- Nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng
Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là :
15 x 8 = 120 (bộ)
Số học sinh có tất cả là :
2 x 120 = 240 (học sinh) Đáp số : 240 học sinh
- HS về nhà học thuộc tính chất kết hợp của phép nhân
Tiết 2: THỂ DỤC ( GV CHUYÊN)
Trang 9Tiết 3 : ÂM NHẠC: ( GV CHUYÊN)
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN :
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI VỚI NGƯỜI THÂN
A ) Mục tiêu:
- Xác định được đề tài, nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi với người thân một cách tự nhiên, tự tin, thân ái để đạt được mục đích đã đề ra
- Biết cách nói, thuyết phục đối tượng đạng thực hiện trao đổi với mình và người nghe
B) Đồ dùng dạy học:
- GV : Sách chuyện đọc lớp 4, bảng phụ
- HS : Đồ dùng học tập
C) Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức
II - Kiểm tra bài cũ:
+ Trả bài kiểm tra
+ Nhận xét, đánh giá kết quả
III - Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Nội dung bài
- Hướng dẫn làm bài tập.
a) Hướng dẫn tìm hiểu đề:
- Phân tích đề bài
+ Cuộc trao đổi diễn ra giữa ai với
ai?
+ Trao đổi về nội dung gì?
+ Khi trao đổi cần chú ý đến điều
gì?
+ Khi đóng vai cần chú ý điều gì?
b) Hướng dẫn tiến hành trao đổi:
- Nêu tên các chuyện đã chuẩn bị
- Gọi HS làm mẫu
- Người nói chuyện với em là ai?
- Em chủ động nói chuyện với
người thân hay người thân gợi
chuyện?
- Hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
- HS đọc đề bài
+ Giữa em với người thân trong gia đình: Bố,
mẹ, anh,…
+Trao đổi về một người cóýchí,nghị lực… + Cả 2 người cùng biết nội dung chuyện Khi trao đổi phải thể hiện thái độ khâm phục nhân vật
+ Khi đóng vai thực hiện trao đổi trên lớp thì
1 bạn đóng vai ông (bà, bộ, mẹ…) của bạn kia Khi trao đổi cần thể hiện thái độ khâm phục nhân vật
- Đọc gợi ý
- Kể tên chuyện
- Tên nhân vật trong chuyện
- 2 HS lên làm mẫu:
+ 1 đóng vai bố (mẹ, ông, bà…) + 1 nhân vật là bản thân
- Có thể là bố, mẹ, anh, chị…
- Bố chủ động nói chuyện với em sau bữa cơm tối vì bố rất khâm phục nhân vật trong chuyện
Trang 10c) Thực hành trao đổi:
- Trao đổi trong nhóm
- Trao đổi trước lớp
- Nhận xét các tiêu chí
IV - Củng cố -dặn dò
- Học và chuẩn bị bài sau." Mở bài
trong bài văn kể chuyện"
- Nhận xét tiết học
- Em chủ động nói chuyện với anh (chị) khi
2 anh em đang trò chuyện trong phòng
- 2 HS đã thảo luận cùng trao đổi thống nhất
ý kiến và cách trao đổi
- Từng cặp HS lên trao đổi
- Nội dung trao đổi đã đúng chưa?
- Trao đổi có tự nhiên không?
- Thái độ, cử chỉ, động tác, nét mặt?
- HS nhận xét theo các tiêu chí
Tiết 5: KHOA HỌC
MÂY ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO? MƯA TỪ ĐÂU RA?
A - Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Hiểu được sự hình thành mây
- Giải thích được hiện tượng nước mưa có từ đâu
- Hiểu được vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên và sự tạo thành tuyết
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước tự nhiên xung quanh mình
B - Đồ dùng dạy- học:
- Hình minh hoạ trang 44 - 45 SGK
C - Hoạt động dạy và học:
I – Ổn định tổ chức:
II – Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần bài học
III – Bài mới:
1- Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Trình bày mây được
hình thành như thế nào?
-Tìm hiểu sự chuyển thể của nước
trong tự nhiên
- mây
* GV kết luận: Mây được hình
thành từ hơi nước bay vào không
khí gặp nhiệt độ lạnh
- Lớp hát đầu giờ
2 em
- Nhắc lại đầu bài
- Thảo luận nhóm đôi: (Quan sát hình vẽ và đọc mục 1, 2, 3)
- Nước ở sông, suối, ao, hồ… bay hơi vào không khí Càng ngày càng lên cao, gặp không khí lạnh hơi nước ngưng tụ thành những giọt nhỏ li ti Những hạt nước nhỏ đó