Nội dung thảo luận 3 phút-Xác định câu nghi vấn trong các vd - Chỉ ra đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn vừa tìm được - Nêu chức năng mà chúng đảm nhận... bay dám để cho nó chạy x
Trang 1Giáo viên: Hoàng Thị Hà Trường: THCS Xuân Trúc
Trang 2
KiÓm tra
bµi cò
2 Xác định câu nghi vấn trong những ví dụ sau:
a) Mặt lão nghiêm trang lại…
- Việc gì thế, cụ ?
- Ông giáo để tôi nói… Nó hơi dài dòng một tí.
( Nam Cao, Lão Hạc)
b) – Trời ơi! Sao tôi lại khổ thế này?
1 Nêu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn?
=> Có từ “ => Dùng để hỏi gì ” và kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?).
=> Không dùng để hỏi.
=> Có từ “ Sao ” và kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)
Trang 3Nội dung thảo luận (3 phút)
-Xác định câu nghi vấn trong các vd
- Chỉ ra đặc điểm hình thức của những câu nghi vấn vừa tìm được
- Nêu chức năng mà chúng đảm nhận
Trang 4• 1/ Xét ví dụ :
• Có biết không ? … Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?
• - Con gái tôi vẽ đấy ư ? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?
a) Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ
xưa
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?”
b) Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát :
d) Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, giận cùng những người ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
c) Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách chúng cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!
e) Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình :
Trang 5bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào
đây như Không
còn phép tắc nữa
b) Mày định nói cho
cha mày nghe đấy
d) Cả đoạn trích là
một câu nghi vấn
(e) “Con gái tôi vẽ đấy
lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi
không ? đâu ? Sao
Trang 6a) Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết Một người như thế ấy ! Một người đã
khóc vì trót lừa một con chó ! Một người nhịn ăn để tiền lại làm ma, bởi không muốn liên lụy đến hàng xóm, láng giềng …
• Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn (Nam Cao, Lão Hạc)
Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức
năng:
Dùng để bộc lộ tình cảm,
cảm xúc (băn khoăn, nghi
ngại)
Con người
đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư ?
Trang 7Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức
năng:
bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
• Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
• Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới ?
• Đâu những bình minh cây xanh nắng gội,
• Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng ?
• Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
• Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,
• Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?
• Thời oanh liệt nay còn đâu ?(Thế Lữ, Nhớ rừng)
•
Trong cả đoạn thơ,
trừ c©u “Than ôi!”,
tất cả các câu
còn lại đều là
câu nghi vấn
- Than ôi
!
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trang 8Bài 1: (SGK) Tìm câu nghi vấn và chức
năng:
bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
Dùng để cầu khiến
Dùng để phủ định và bộc lộ tình cảm,
cảm xúc
• c) Một chiếc lá rụng là một biểu hiện cho một cảnh biệt
ly Vậy thì sự biệt ly không chỉ có một nghĩa buồn rầu,
khổ sở
•
• (Khái Hưng, Lá rụng)
• Sao ta không
ngắm sự biệt ly theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi ?
• d) Vâng, thử tưởng tượng một quả bong bóng không bao giờ
vỡ, không thể bay mất, nó cứ còn mãi như một vật lì lợm…
Trang 9bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào
đây như Không
còn phép tắc nữa
b) Mày định nói cho
cha mày nghe đấy
d) Cả đoạn trích là
một câu nghi vấn
(e) “Con gái tôi vẽ đấy
lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi
không ? đâu ? Sao
Trang 10a) Khi tôi vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra,
đặt sang hai phía thì em bỗng tru tréo lên giận giữ:
-Anh lại chia rẽ con Vệ Sĩ với con Em Nhỏ ra à ?
Sao anh ác thế !
b) “Tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý
gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi
khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà
đã bị cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá,
phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực Nhưng đời
nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại
bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến.”
a)
Dùng để khẳng định
Tiết 79 CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)
Bài tập nhanh: Xác định câu nghi vấn trong các vd sau Nhận
xét về chức năng và dấu câu của các câu nghi vấn vừa xác định.
Kết thúc bằng dấu chấm (.)
(Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê)
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Dùng để bộc lộ cảm xúc C1 kết thúc bằng dấu (?)
b) C2 kết thúc bằng dấu (!)
Trang 11bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào
đây như Không
còn phép tắc nữa
b) Mày định nói cho
cha mày nghe đấy
d) Cả đoạn trích là
một câu nghi vấn
(e) “Con gái tôi vẽ đấy
lại đúng là nó,
cái con Mèo hay lục lọi
không ? đâu ? Sao
Trang 12Tiết 79 CÂU NGHI VẤN (Tiếp theo)
• III/ NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC:
Trang 132/ Bài 2: (SGK/23) Xác định câu nghi vấn, đặc điểm hình thức, chức năng và thay thế câu có ý nghĩa
tương đương:
+ Cụ không phải lo xa quá như thế
+ Bây giờ cụ khơng phải nhịn đói mà
để tiền lại.+ Bây giờ cụ khơng nên nhịn đĩi mà để tiền lại!
a) - Sao cụ lo xa quá thế ? Cụ còn khỏe lắm, chưa
chết đâu mà sợ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết
hãy hay! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?
- Không, ông giáo ạ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc
chết lấy gì mà lo liệu ?
(Nam Cao, Lão
Hạc)
d) Vua sai lính điệu em bé vào, phán hỏi:
- Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến
bé thông minh)
- Thay thế câu có ý nghĩa tương đương: không thể
có câu thay thế
- Chức năng: dùng để
& cầu khiến
+ Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết không có tiền mà lo liệu
+ Phủ định
Trang 14IV/ LUYỆN TẬP :
Đặt câu nghi vấn dùng để: -Yêu cầu kể lại nội dung phim
-Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học
Bài 3: (SGK) : đặt
câu
Trang 15IV/ LUYỆN TẬP :
Bài 4 : (SGK)
Xác định chức năng của các câu nghi vấn
Xác định mối quan hệ giữa người nĩi và người nghe
dùng để hỏi Vậy trong những trường đó,
câu nghi vấn dùng để làm gì ? Mối quan hệ giữa người nói với người nghe ở đây như
thế nào ?
dùng để chào, lối chào của người Việt
Nam Người nghe không nhất thiết trả lời,có thể đáp lại bằng câu chào khác hoặc cũng cĩ
Thể hiện quan hệ thân mật giữa người
Trang 16ĐIỀN VÀO SƠ ĐỒ
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ
nghi vấn ( ai,
gì, nào, sao, hả,
chứ…) hoặc từ
hay (nối các
quan hệ lựa
chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
Lưu ý : Khi nhận diện câu, cần đặt câu trong hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể
Trang 17Kính chào các thầy cô
Chúc các em học giỏi