Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa Thanh minh trong tiết tháng ba Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh C
Trang 2TiÕt 28
TrÝch “truyÖn kiÒu”– nguyÔn du
Trang 3
KiÓm tra
bµi cò
Trang 4BÀI CŨ
Câu1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về nghệ thuật tả người
của Nguyễn Du trong đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều”.
a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và biện pháp lí tưởng hoá
nhân vật.
b Sử dụng các hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
c Sử dụng điển cố và phương pháp đòn bẩy
d Cả a-b-c đều đúng.*
Câu 2: Đọc thuộc lòng đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” Nêu nội
dung chính của văn bản?
d
Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
Trang 5CẢNH NGÀY XUÂN (Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Ngày xuân con én đưa thoi.
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Tà tà bóng ngả về tây Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Bước dần theo ngọn tiểu khê
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời, Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh.
Gần xa nô nức yến anh, Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân, Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Ngổn ngang gò đống kéo lên, Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay.
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.
Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.
Khung cảnh ngày xuân
Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh
Cảnh chị em Thuý Kiều
du xuân trở về
TrÝch “truyÖn kiÒu”–
nguyÔn du
Trang 6Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
=> Bức tranh sinh động có hồn về một buổi sáng mùa xuân tinh khôi, thanh khiết và tràn đầy sức sống.
Trang 72)Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
- Tảo mộ: là đi viếng và sửa sang lại phần mộ của người thân.
- Đạp thanh: giẫm lên cỏ xanh (người đi chơi xuân ở chốn đồng quê, giẫm lên cỏ xanh).
Trang 8Trao đổi nhóm
(Thời gian: 2 phút)
Trong đoạn thơ Nguyễn Du đã sử dụng
những từ ghép từ láy là những danh từ,
động từ, tính từ và các biện pháp tu từ để
gợi lên không khí và hoạt động của lễ hội.
Câu hỏi 1
Tìm các từ ghép, từ
láy là những danh từ,
động từ, tính từ? Các
từ ấy gợi lên không khí
lễ hội như thế nào?
Câu hỏi 2 Đoạn thơ sử dụng những phép tu từ nào? Các biện pháp tu từ ấy
ấy gợi lên không khí lễ hội ra sao?
Trang 9Câu 1
Sử dụng từ ngữ: hàng loạt các
từ láy, từ ghép, các danh từ, động
từ, tính từ
+ Các danh từ: yến anh, chị em, tài
tử, giai nhân
-> gợi sự đông vui, nhiều người
cùng đến hội, nhất là các nam
thanh nữ tú, trai tài gái sắc.
+ Các động từ: sắm sửa, dập dìu
-> gợi tả sự rộn ràng náo nhiệt
của ngày hội.
+ Các tính từ: gần xa, nô nức, ngổn
ngang
-> tâm trạng háo hức phấn khởi
của người đi hội, người đến lễ hội
rất đông.
Câu 2
Sử dụng những biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ: nô nức yến anh
-> gợi lên từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân ríu rít như chim yến, chim
oanh.
+ Hoán dụ, so sánh: ngựa xe –
nước; áo quần – nêm
-> người đổ đến lễ hội rất đông, chật ken vào nhau => Không khí lễ hội đông vui, rộn ràng, náo nức.
Trang 102) Khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh:
* Lễ: Tảo mộ
*Hội: Đạp thanh
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Truyền thống văn hoá xưa
- Dùng từ ghép, từ láy giàu sức gợi.
- Dùng hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ, so sánh
*Nghệ thuật miêu tả:
Không khí lễ hội đông vui, rộn ràng, náo nhiệt hiện lên rõ nét sinh động.
Trang 11
2)Khung cảnh lễ hội Thanh minh:
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước áo quần như nêm Ngổn ngang gò đống kéo lên Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
LỄ TẢO MỘ HỘI THANH MINH
Trang 12Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Tà tà bóng ngả về tây ,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê ,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh ,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Trang 13
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
* Giống: cùng tả cảnh thiên nhiên mùa xuân
* Khác:
+ Bốn câu đầu: cảnh được mở ra vào buổi sớm xuân khi vào hội, không gian khoáng đạt, ánh sáng đẹp.
+ Bốn câu thơ sau: cảnh được miêu tả vào lúc chiều
tà qua tâm trạng của con người khi tan hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần -> Cảnh thấm đẫm tâm trạng.
Trang 14Tà tà bóng ngả về tây,
Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê,
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh,
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
- Không gian, thời gian: trời chiều, nắng nhạt.
- Khung cảnh: bầu trời, dòng nước uốn quanh-> đẹp.
- Chuyển động: mặt trời từ từ ngả bóng, dan tay bước dần,
dòng nước uốn quanh -> nhẹ nhàng, chậm chạp.
- Tâm trạng: thơ thẩn, nao nao -> bâng khuâng, xao xuyến.
Trang 15Tà tà bóng ngả về tây, Chị em thơ thẩn dan tay ra về.
Bước dần theo ngọn tiểu khê, Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Các từ láy vừa miêu tả
cảnh, vừa gợi tâm trạng
Bút pháp tả cảnh
ngụ tình
Trang 16III.TỔNG KẾT:
1)Nghệ thuật: Sử dụng
từ ngữ, bút pháp miêu
tả giàu chất tạo hình.
2) Nội dung: Bức
tranh thiên nhiên, lễ
hội mùa xuân tươi
đẹp, trong sáng.
*Ghi nhớ: SGK – Tr 87
Trang 17N G Ư A X E
3
5
?3
6 7
?1
?5
4 ?4
?6
?7
?2
M ễ
T A O
8 ?8
2
N
N O
C O
A N H N
ấ Y
H I N C
T H Â N Ơ
H T
Trò chơi ô chữ
C O N E N
G H ấ N H
ấ U K H ấ
T I
Điền từ vào chỗ trống
9 ?9
10 ?10
11 ?11
T H A N H M I N H
I U
D Â P D
12 ?12
Đ I ấ M
G 10
Ư Ơ N
T H
Ngày xuân đ a thoi
1
C Ả N H
N G Ụ
T è N H
543210
Lễ là hội là đạp thanh
2 xanh tận chân trời,
3 trong tiết tháng ba,
4 Gần xa nô nức ,
5 nh n ớc áo quần nh nêm.
6
Thiều quang đã ngoài sáu m ơi.879 Chị em dan tay ra về Chị em dan tay ra về tài tử giai nhân, Dip cầu nho nhỏ cuối bắc ngang.1011 B ớc dần theo ngọn Chúc mừng nhóm em đã vào ô may mắn
12
Trang 18HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
1)Bài cũ:
•Học thuộc lòng đoạn trích: “Cảnh
ngày xuân”
•Nắm vững phân tích nội dung và
nghệ thuật trong đoạn trích.
• Làm bài tập 1 phần luyện tập sgk
trang 87
2)Bài mới:
Soạn bài “Kiều ở lầu Ngưng Bích”.
Trang 20Tri
Tam
Bách
Dư
Niên
Hậu
Thiên Hạ Hà Nhân Khấp Tố Như