1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 14 choi chu

30 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chơi Chữ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời cô, mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà... Mời cơ, mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà II.. Mời cơ, mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hố vui chung trăm n

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Điệp ngữ: “nhớ ai" -> dạng: điệp ngữ cách quãng ->

TRẢ LỜI:

Trang 2

3 Nhân hoá

5 Điệp ngữ

6 Chơi chữ ?

Kể tên các biện pháp

tu từ đã học

ở lớp 6,7

Trang 3

tiÕt 57

Ch¬I ch÷

Trang 4

Bà già đi chợ Cầu Đông, Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.

Lợi2

 Hiện tượng Đồng âm

Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm cho bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị

lợi1

lợi3

Lợi 1 :( Tính từ) lợi lộc, lợi ích

Lợi 2,3 :( Danh từ ) Phần thịt bao quanh chân răng

I Thế nào là chơi chữ ?

1 Ví dụ

Chơi chữ: Là lợi dụng đặc sắc về âm,về nghĩa của từ

ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị.

Trang 5

Ví dụ 1 :

Sánh với Na-va“ranh tướng” Pháp.

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

Ví dụ 2:

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

(Tú Mỡ)

Ví dụ 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ

duyên em

Ví dụ 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

Trang 6

Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.

(Tú Mỡ)

Ranh tướng – danh tướng

ranh mãnh, tên nhãi

ranh

Ví dụ 1

tiếng uy danh của một

Trang 7

Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Ví dụ 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Ví dụ 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng

Mời cơ, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Ví dụ 5:

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Ví dụ 6:

“ranh tướng” Dùng nối nĩi trại âm (gần âm)

Trang 8

Ví dụ 2:

Mênh mông muôn mẫu

một màu mưa,

Mỏi mắt miên man mãi

mịt mờ.

( Tú Mỡ )

m M

m

m m m

- Giống nhau phụ âm đầu: m

Tác dụng: Tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.

Hiện tượng này gọi là điệp âm

Trang 9

Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Câu 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Câu 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng

Mời cơ, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Câu 5:

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Câu 6:

“ranh tướng” Dùng nối nĩi trại âm (gần âm)

Dùng cách điệp âm

Trang 10

Con cá đối bỏ trong cối đá,

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

Nhận xét về nghĩa

Trang 11

Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Câu 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Câu 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng

Mời cơ, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Câu 5:

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Câu 6:

“ranh tướng” Dùng nối nĩi trại âm (gần âm)

Dùng cách điệp âm

Dùng cách nĩi lái

Trang 12

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai, Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng, Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.

- Sầu riêng :danh từ chỉ một loại trái cây ở Nam Bộ

Hiện tượng từ trái nghĩa

Ví dụ 5:

Sầu

riêng

- Sầu riêng :Tính từ chỉ trạng thái tâm lí buồn của cá nhân.

Đồng âm

Sầu riêng

– vui chung

Trang 13

Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Câu 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Câu 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng

Mời cơ, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Câu 5:

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Câu 6:

“ranh tướng” Dùng nối nĩi trại âm (gần âm)

Dùng cách điệp âm

Dùng cách nĩi lái

Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa

Trang 14

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Nghĩa của từ: “Kê”

Ví dụ 6:

Từ Hán Việt

Từ đồng nghĩa

Trang 15

Mênh mơng muơn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Câu 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Câu 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lịng

Mời cơ, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hố vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Câu 5:

Chuồng gà kê sát chuồng vịt.

Câu 6:

“ranh tướng” Dùng nối nĩi trại âm (gần âm)

Dùng cách điệp âm

Dùng cách nĩi lái

Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa

Dùng từ đồng nghĩa

Trang 16

Câu 6:

Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến

hang nem chả muốn ăn

Trang 17

Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Câu 3:

Con cá đối bỏ trong cối đá.

Con mèo cái nằm trên mái kèo,

Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên

em

Câu 4 :

Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

II Các lối chơi chữ:

Dùng cách điệp âm

Dùng cách nói lái

Dùng từ đồng âm, từ trái nghĩa

Dùng từ đồng nghĩa

Dùng từ gần nghĩa, cùng

Trang 18

* Sử dụng chơi chữ:

VD 1: Bà già đi chợ Cầu Đông,

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói xem quẻ nói rằng:

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

VD 2: Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp,

Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

(Tú Mỡ)

VD 3: Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô, mời bác ăn cùng,

Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà

(Phạm Hổ)

VD 4: Tối ba mươi co cẳng đạp thằng bần ra cửa

Sáng mùng một mở cửa bế ông phúc vào nhà

VD 5 : Càng to càng nhỏ

(Là con gì)

VD 6 : Con ruồi đậu mâm xôi đậu

Trang 19

Các lối chơi chữ:

-Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm).

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái

-Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

Ghi nhớ

Cách sử dụng:

-Chơi chữ được sử dụng trong đời sống thường ngày,Trong

Trang 20

Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà, Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.

Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ, Nay thét mai gầm rát cổ cha.

Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối, Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.

Từ nay Trâu Lỗ (a) chăm nghề học, Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.

( Lê Quý Đôn)

Dùng từ gần nghĩa

Bài 1 Tác giả sử dụng từ ngữ nào để chơi chữ trong bài thơ sau :

liu điu Rắn

hổ lửa mai gầm Ráo

Trang 21

- Tên một loại rắn( danh từ)

-Mai chỉ thời gian(tính từ)

-Gầm: tiếng hét thể hiện sự bực bội

Ráo

- Tên một loại rắn( danh từ)

- Khô không ngập nước( tính từ)

Lằn

- Tên một loại rắn( danh từ)

- Vật dài in hoặc nổi trên bề mặt của một vật khác do tác động nào

đó ( danh từ)

Trâu Lỗ

- Tên một loại rắn( danh từ) -Quê hương của Khổng Tử ( danh từ)

Hổ mang

- Tên một loại rắn( danh từ)

Trang 22

Bài 2 Mỗi câu sau có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?

-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem

Những tiếng chỉ sự vật gần gũi lối chơi chữ:

từ thịt

nứa

- Nứa, tre, trúc, hóp

Trang 23

Bài 4 Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ nào

trong bài thơ sau:

Cảm ơn bà biếu gói cam

Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai ?

Trang 24

Các lối chơi chữ

Sử dụng :

Dùng

từ đồng âm

Dùng

từ trại âm

Dùng

từ điệp âm

Dùng lối nĩi lái

Dùng

từ đồng nghĩa, trái nghĩa, gần nghĩa

trong cuộc sống

thường ngày , trong

văn thơ, đặc biệt

là trong thơ văn

trào phúng, trong

câu đối, câu đố.

Trang 25

1 2

3 4

Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu đối sau? Có 6 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau:

Kiến bò trên đĩa thịt bò

Có 6 chữ: Lối chơi chữ được sử dụng trong câu thơ sau:

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia…

Có 6 chữ: Đây là lối chơi chữ gì trong câu sau:

C ô C ẩm c ầm c ái c hổi c học c hú c huột c hù c hết c ứng

Có 9 chữ: Lối chơi chữ nào được sử dụng trong câu sau:

Da trắng vỗ bì bạch Rừng sâu mưa lâm thâm.

Trang 26

- Da trắng vỗ bì bạch,

( Câu đối )

Trang 27

- Da trắng vỗ bì bạch,

Rừng sâu mưa lâm thâm

đồng nghĩa.

Tiếng vỗ

Rừng sâu

Mưa nhỏ,mau hạt,kéo

Dùng từ ngữ đồng

âm.

Da trắng Rừng sâu

HÁN

VIỆT

THUẦN VIỆT

Da

trắng

bì bạch lâm thâm Rừng

sâu

Trang 28

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

1 HỌC THUỘC GHI NHỚ

2 HOÀN CHỈNH BÀI TẬP CÒN LẠI

3 VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN NGẮN TỪ 4- 5 DÒNG CÓ

SỬ DỤNG HIỆN TƯỢNG CHƠI CHỮ.

4 SOẠN BÀI “ ChuÈn mùc sö dông tõ”: -Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi

-Tìm hiểu cách sử dụng từ đúng chuẩn mực.

Trang 29

* Sưu tầm một số cách chơi chữ trong sách báo?

* Còn trời, còn nước, còn non,

Còn cô bán rượu anh còn say sưa

(Ca dao)

nhiều nghĩa

đồng âm

* Cồn Cỏ có con cá đua là con cua đá

( Lời hát Con cua đá của Ngọc Cừ)

* Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu

* Đ ông đ i đ âu đ ó, đ ứng đ ợi đ èn đ ỏ

Ngày đăng: 14/10/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w