1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an li 8

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 84,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trả lời các câu hỏi của GV 3.Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng.. Hãy chọn câu trả lời đúng: a.[r]

Trang 1

2 Kỹ năng : Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

3 Thái độ : Có ý thức tìm hiểu thế giới xung quanh

II Chuẩn bị :

* Nhóm HS: Hai bình chia độ có GHĐ 100 cm3, 100 cm3 ngô, 100 cm3 cát khô - mịn

III Hoạt động giảng dạy :

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

† Ổn định : KTSS

† Kiểm tra: GV gọi HS1 trả lời câu hỏi1:

1 Khi nào vật có cơ năng? Cho ví dụ.

- Gọi HS nhận xét, thống nhất cho điểm

- Gọi HS2 trả lời câu 2:

2 Khi nào vật có động năng ? Động năngcủa vật phụ thuộc những yếu tố nào?

- Gọi HS nhận xét, thống nhất cho điểm

† GV giới thiệu chương 2: “ Nhiệt học”.

- GV trình chiếuTN (hình 19.1 SGK) vàyêu cầu HS quan sát , đọc kết quả TN

- Tại sao ta không thu được 100 cm3 hổnhợp mà chỉ thu được khoảng 95 cm3?

- Vậy 5 cm3 hổn hợp còn lại đã biến điđâu? Để trả lời câu hỏi trên cả lớp chúng tacùng nghiên cứu bài mới: “Các chất đượccấu tạo như thế nào?”

- Lớp trưởng báo cáo SS

- HS trả lời câu hỏi1

† HĐ2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất (15 phút)

1 Các chất có được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt không ?

Các chất được cấu tạo từ

các hạt riêng biệt nhỏ bé

gọi là nguyên tử, phân

tử.

- Y/c HS đọc thông báo I ở SGK

- Thông báo về nguyên tử, phân tử

- Chiếu H.19.2 giới thiệu về kính hiển vihiện đại có thể phóng to vật cần nhìn lênhàng triệu lần

- Chiếu H.19.3 giới thiệu hình ảnh của cácnguyên tử Silic qua kính hiển vi hiện đại

- Qua hình 19.3 ta thấy vật chất được cấutạo như thế nào ?

- Chính vì vật chất được cấu tạo từ những

- Đọc thông báo ở SGK

- Chú ý lắng nghe

Trang 2

hạt nhỏ bé nên mắt thường không thể nhìnthấy được  những hạt này gọi là nguyên tử,phân tử

† HĐ3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử (13 phút)

2 Giữa các phân tử có

khoảng cách hay không ?

Giữa các nguyên tử, phân

tử có khoảng cách.

- Hướng dẫn học sinh tiến hành TN môhình với ngô và cát

- Y/c HS thực hiện TN và trả lời câu C 1

- Ta có thể coi mỗi hạt cát, mỗi hạt ngô làmỗi nguyên tử của hai chất khác nhau

- Hãy dựa vào TN ở C 1 giải thích vì saohổn hợp rượu và nước mất đi 5 cm3

- Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảngcách Khoảng cách này rất nhỏ chỉ khidùng kính hiển vi hiện đại mới nhìn thấyrỏ

- Đọc thông báo và câu C 1

- Nêu các bước thực hiện TN và tiếnhành TN

- Thảo luận kết quả TN và trả lời câu

C1: Ta không thu được 100cm 3 hổn hợp cát-ngô vì cát xen kẽ vào những hạt ngô

- Thảo luận nhóm để trả lời câu C 2:

Hổn hợp rượu và nước mất đi 5 cm 3 vì giữa các phân tử, nguyên tử của rượu – nước khoảng cách nên chúng xen kẽ vào nhau

† HĐ4: Vận dụng+Củng cố, dặn dò(10 phút)

C 3: Khi khuấy lên , các phân

tử đường xen vào khoảng cách

giữa các phân tử nước cũng

như các phân tử nước xen vào

khoảng cách giữa các phân tử

đường

C 4: Thành bóng cao su được

câu tạo từ các phân tử cao su,

giữa chúng có khoảng cách

Các phân tử không khí ở trong

bóng có thể chui qua các

khoảng cách này mà ra ngoài

làm cho bóng xẹp xuống

C 5: Ta thấy cá vẫn sống được

dưới nước vì các phân tử

không khí có thể chui vào

khoảng cách giữa các phân tử

nước

- Y/c cá nhân HS trả lời các câu C 3, C4, C5

- Tổ chức thảo luận cả lớp để đưa ra câutrả lời đúng

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét cách trả lời của học sinh

- Làm việc cá nhân để trả lời câu C 3, C4, C5.

† C 3 : Khi khuấy lên , các phân tử đường

xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường.

† C 4 : Thành bóng cao su được câu tạo từ

các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử khong khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng xẹp xuống

† C 5 : Ta thấy cá vẫn sống được dưới

nước vì các phân tử không khí có thể chui vào khoảng cách giữa các phân tử nước

- Gọi HS nhận xét.

- GV chốt chốt lại kiến thức.

- Trả lời các câu hỏi của GV

- HS nhận xét.

- Chú ý lắng nghe.

- Ghi nhận lời dặn dò của giáo viên

Trang 3

Rút kinh nghiệm :

- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Giải thích được hiện tượng khuếch tán

3 Thái độ: Có cái nhìn đúng đắn về thế giới quan duy vật biện chứng.

II Chuẩn bị

- GV: thí nghiệm về hiện tượng khuếch tán giữa nước và đồng sunphát: 1 ống làm trước 3 ngày , 1 ống

làm trước 1 ngày, 1 ống làm trước khi lên lớp Hình 20.4 phóng to

- Mỗi nhóm HS: vài giọt thuốc tím, 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh

III Hoạt động giảng dạy

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra: Các chất được cấu tạo từ đâu ? Vì sao có hiện tượng hụt

thể tích khi đổ rượu vào nước?

† Tình huống: Y/c HS đọc phần mở bài

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại nghe và nhận xét

- Đọc phần mở bài

† HĐ2: Thí nghiệm Bơ-rao (10 phút)

1 Thí nghiệm Bơ-rao: (SGK) - Y/c HS đọc thông báo ở SGK

- Treo hình 20.2, 20.3 phóng tođể mô tả TN và thông báo kếtluận

- Đọc thông báo ở SGK , quan sáthình vẽ và lắng nghe mô tả TN Bơ-rao của GV

- 1 vài HS tóm tắt hiện tượng và

nhắc lại kết luận : Các hạt phấn hoa ngâm trong nước chuyển động không ngừng về mọi phía

† HĐ3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử (10 phút)

2 Các nguyên tử , phân tử

chuyển động không ngừng

Các nguyên tử chuyển động

không ngừng

- Y/c HS đọc thông báo ở SGKvà trả lời lần lượt các câu C1,C2, C3

 Tổ chức thảo luận để tìm ra câutrả lời chính xác

- Y/c HS đọc thông báo ở trang

72 SGK và GV giới thiệu vềAnh-xtanh

- Đọc thông báo ở SGK

- Thảo luận nhóm các câu C1, C2,C3 và thống nhất các câu trả lờitheo hướng dẫn của GV:

C1: Quả bóng  hạt phấn hoa C2: Các HS  các phân tử nước C3: Các phân tử nước chuyển động

không ngừng và va chạm vào hạt

phấn hoa từ mọi phía  Va chạm này

làm cho hạt phấn hoa chuyển động không ngừng

- Đọc thông báo ở trang 72 SGK

§20 : NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG

Tuần : 25

Tiết : 25

Ngày soạn :22/1

Trang 4

† HĐ4: Tìm hiểu mối liên hệ giữa chuyển động phân tử và nhiệt độ (10 phút)

3 Chuyển động phân tử và nhiệt

độ

Nhiệt độ của vật càng cao thì các

nguyên tử , phân tử cấu tạo nên

vật chuyển động càng nhanh

Chuyển động này gọi là chuyển

động nhiệt.

† Nếu trong TN Bơ-rao, nếu tatăng nhiệt độ của nước thìchuyển động của hạt phấn hoanhư thế nào ?

- Thông báo kết luận đúng :

Chuyển động nhanh hơn

† Khi tăng nhiệt độ nước thì hạtphấn hoa chuyển động nhanhhơn đã chứng tỏ điều gì ?

† Vậy chuyển động của nguyêntử, phân tử có liên quan đếnnhiệt độ như thế nào ?

 Thông báo mối quan hệ giữachuyển động của các phân tử,nguyên tử và nhiệt độ của vật và

lý do gọi là chuyển động nhiệt

- Dự đoán và thảo luận :

+ Nhanh hơn+ Không thay đổi+ Chậm hơn

- Thảo luận và trả lời: Chứng tỏ các

va chạm xảy ra nhanh hơn và mạnh hơn

 Khi nhiệt độ càng cao thì chuyển động của các phân tử , nguyên tử càng nhanh

- Lắng nghe kết luận và ghi vào tập

† HĐ5: Vận dụng + Củng cố, dặn dò (8 phút)

4 Vận dụng

C4: Các phân tử nước và Đồng

sunphát chuyển động không ngừng

về mọi phía nên các phân tử đồng

sunphát có thể chuyển động lên

trên xen vào khoảng cách giữa các

phân tử nước và các phân tử nước

có thể chuyển động xuống dưới và

xen kẽ vào khoảng cách giữa các

phân tử đồng sunphát

C7: Trong cốc nước nóng thì thuốc

tím tan nhanh hơn vì các phân tử

chuyển động nhanh hơn.

- Y/c HS đọc và trả lời câu C4

 Chuẩn xác hóa câu trả lời củacác nhóm

- Y/c HS đọc câu C7

- Phát dụng cụ và hướng dẫn HSthực hiện TN

- Tổ chức cho cả lớp thảo luậnđể giải thích kết quả thu được

- HS đọc , thảo luận để trả lời câuC4

- Lắng nghe và nhận xét các cáchgiải thích của các nhóm và đưa ranhận xét

- Nhóm nhận dụng cụ và tiến hành

TN theo hướng dẫn của GV

- Quan sát đưa ra kết quả và thảoluận nhóm để giải thích kết quả đó

† Củng cố

1 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ?

2 Chuyển động của phân tử , nguyên tử có liên quan đến nhiệt

độ như thế nào ?

3 Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

† Dặn dò

1 Học bài và trả lời các câu C5, C6

2 Làm BT 20.1 đến 20.6 sách BTVL 8

3 Nghiên cứu trước bài 21 “Nhiệt năng”

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Ghi nhận lời dặn dò của giáo viên

Rút kinh nghiệm

Trang 5

- Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh họa cho mỗi cách.

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.

2 Kỹ năng :

Tìm được ví dụ thực tế về các cách thay đổi nhiệt năng thực hiện công và truyền nhiệt.

3 Thái độ: Hợp tác tốt trong thảo luận nhóm

II Chuẩn bị

- GV: quả bóng cao su, miếng kim loại, phích nước nóng, cốc thủy tinh.

- HS: đồng tiền kim loại.

III Hoạt động giảng dạy

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra:

1 Nguyên tử , phân tử chuyển động hay đứng yên? Có liên quan

gì đến nhiệt độ ?

2 Hãy giải thích hiện tượng khuếch tán.

† Tình huống:

- GV tiến hành TN như hình 21.1  Độ cao của quả bóng sau các lần

nảy lên như thế nào ?

 Vậy cơ năng của quả bóng có được bảo toàn không ?

 Sau khi chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết

được vì sao có năng đó không được bảo toàn

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét

 Độ cao của quả bóng giảm dần

 Cơ năng không được BT

† HĐ2: Tìm hiểu về nhiệt năng (13 phút)

1 Nhiệt năng

- Nhiệt năng của 1 vật bằng

tổng động năng của các

phân tử cấu tạo nên vật.

- Y/c HS nhắc lại khái niệm động năng trong cơ học

-Các vật được cấu tạo như thế nào ?

- Các phân tử, nguyên tử đứng yên hay chuyển động ?

 Gọi là động năng phân tử

- Khi nhiệt độ của vật càng cao thì cácnguyên tử, phân tử cấu tạo nên vậtchuyển động như thế nào ?

† GV thông báo :Tổng động năng của phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng

- Nhiệt năng và nhiệt độ có quan hệ

 Cơ năng của vật có được do chuyển động gọi là động năng

 Cấu tạo từ các phân tử , nguyên tử

 Phân tử, nguyên tử luôn luôn chuyển động

 Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

- Lắng nghe thông báo

Trang 6

- Nhiệt độ của vật càng cao

thì nhiệt năng của vật càng

 Nước có nhiệt năng

 Nhiệt năng tăng vì động năng phân tửtăng

 Nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của vật càng tăng.

† HĐ3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng (10 phút)

2 Các cách làm thay đổi

nhiệt năng

- Nhiệt năng của vật có thể

thay đổi bằng cách :

1.Thực hiện công

2.Truyền nhiệt

- Khi nào nhiệt năng của vật thay đổi?

- Y/c HS đọc SGK và thảo luận câu C1, C2.

- GV yêu cầu các nhóm làm TN kiểm chứng :

 Cọ xát miếng đồng trên mặt bàngọi là cách thực hiện công

 Thả miếng đồng vào nước nóng gọilà sự truyền nhiệt

 Khi động năng phân tử của vật thay đổi

 Thảo luận nhóm và trả lời:

C1: cọ xát với mặt bàn, dùng

búa đập ……

C2: thả vào nước nóng, đốt ……

 Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng theo nhóm.

† HĐ4:Tìm hiểu về nhiệt lượng (5 phút)

3 Nhiệt lượng

- Phần nhiệt năng mà vật

nhận thêm (hay mất bớt đi)

trong quá trình truyền nhiệt

gọi là nhiệt lượng.

- Ký hiệu nhiệt lượng là : Q

- Đơn vị nhiệt lượng là: Jun

- Lắng nghe thông báo

 Thảo luận và trả lời : Công là số đo

cơ năng được truyền đi, Nhiệt lượng

là số đo nhiệt năng được truyền đi 

Công và Nhiệt lượng có cùng đơn vị là Jun

† HĐ3: Vận dụng + Củng cố, dặn dò (10 phút)

4 Vận dụng

C3: Nhiệt năng của miếng

Đồng giảm, của nước tăng

Đây là sự truyền nhiệt

C4: Từ cơ năng sang nhiệt

năng Đây là sự thực hiện công

C5: Một phần cơ năng đã biến

thành nhiệt năng của không khí

gần quả bóng, của quả bóng và

 Đọc lần lượt các câu C3, C4, C5

 Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn của GV

 Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời

Trang 7

† Củng cố

1 Nhiệt năng là gì ? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng?

2 Nhiệt lượng là gì ? Ký hiệu , đơn vị là gì ?

3.Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên

thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng? Hãy chọn câu trả lời

đúng:

a Nhiệt độ b Khối lượng

c Nhiệt năng d Thế năng.

† Dặn dò

1 Học bài , làm bài tập 21.1 đến 21.4 sách BTVL8

2 Đọc phần “có thể em chưa biết”

3 Về nhà học bài làm các bài tập : từ bài “Công cơ học” đến bài

“Nhiệt năng” chuẩn bị tiết sau ôn tập để kiểm tra một tiết.

- Trả lời các câu hỏi của GV

Câu trả lời đúng: Câu c.

- Ghi nhận lời dặn dò của giáo viên

*Rút kinh nghiệm

Trang 8

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

 Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt

 So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn , chất lỏng , chất khí

2 Kỹ năng : Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các TN chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất khí, chấtlỏng

3 Thái độ: Tuân thủ các thao tác trong khi thực hiện TN

II Chuẩn bị

- GV: Giá đỡ, đèn cồn, thanh trụ kim loại, giá gắn được các thanh đồng – nhôm – thủy tinh, ống

nghiệm, nước, sáp, đinh

- HS: Giá đỡ, thanh trụ, đinh, đèn cồn

III Hoạt động giảng dạy

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (7 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra:

1 Nhiệt năng là gì ? Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng?

2 Nhiệt lượng là gì ? Ký hiệu , đơn vị là gì ?

† Tình huống: Y/c HS đọc phần mở bài

 Để giải quyết câu hỏi trên ta cùng nghiên cứu bài mới

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại lắng nghe và nhậnxét

 Đọc SGK , các HS còn lại lắngnghe

† HĐ2: Tìm hiểu sự dẫn nhiệt (10 phút)

1 Sự dẫn nhiệt

- Nhiệt năng có thể truyền từ phần này

sang phần khác của 1 vật , từ vật này

sang vật khác bằng hình thức truyền

nhiệt.

† Tổ chức cho nhóm HS thực hiện TNhình 22.1:

 Cung cấp dụng cụ

 Y/c HS đọc TN và hướng dẫncác bước TN

- Y/c HS trả lời các câu C1, C2, C3

 Tổ chức cho HS thảo luận để đi đếnthống nhất các câu trả lời

† Sự truyền nhiệt năng như trong TNtrên gọi là sự dẫn nhiệt

- Y/c HS tìm 1 số VD thực tế về sự dẫnnhiệt

 Phân tích tính đúng sai của VD

C1: Nhiệt đã truyền đến sáp làm

sáp nóng lên và chảy ra

C2: Theo thứ tự từ: a,b,c,d,e C3: Nhiệt được truyền từ đầu A

đến đầu B của thanh đồng.

 Ghi tập

 Tìm 1 số VD

† HĐ3: Tìm hiểu tính dẫn nhiệt của các chất (25 phút)

2 Tính dẫn nhiệt của các chất

- Chất rắn dẫn nhiệt tốt Trong chất

rắn, loại dẫn nhiệt tốt nhất.

- Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém.

† GV thực hiện TN 22.2

- Y/c HS trả lời các câu C4, C5

- Tổ chức thảo luận để thống nhất cáccâu trả lời

- Quan sát TN 22.2

 Thảo luận trả lời C4, C5:

C4: Không, Kim loại dẫn nhiệt tốt

Trang 9

- Chốt lại: Trong chất rắn thì kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

† Tổ chức cho HS thực hiện TN hình22.3,22.4

Chú ý: Cần hơ nóng ống nghiệm trước

khi đốt

- Y/c HS trả lời các câu C6, C7

 Tổ chức thảo luận cả lớp để thống nhấtcác câu trả lời

- Chốt lại: Chất lỏng dẫn nhiệt kém hơnchất rắn, chất khí dẫn nhiệt kém hơnchất lỏng

dẫn nhiệt tốt nhất, thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

 Ghi tập

- HS đọc SGK và tiến hành TNtheo hướng dẫn của GV

- Thảo luận để trả lời C6, C7:

C6: Không Chất lỏng dẫn nhiệt

kém

C7: Không Chất khí dẫn nhiệt

kém

 Ghi tập

† HĐ4: Vận dụng +Củng cố, dặn dò (8 phút)

-C11: Vào mùa đông chim thường hay

đứng xù lông để tạo ra các lớp KK giữa

các lông chim

-C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt Những

ngày rét nhiệt độ bên ngoài nhỏ hơn

nhiệt độ cơ thể nên khi sờ vào kim loại

nhiệt từ cơ thể truyền sang thanh kim

loại và phân tán nhanh nên ta cảm thấy

lạnh, ngược lại những ngày trời nóng

nhiệt độ bên ngoài lớn hơn nhiệt độ cơ

thể nên khi sờ vào thanh kim loại thì

nhiệt ở thanh kim loại sẽ truyền vào cơ

thể nên ta có cảm giác nóng

- Y/c HS trả lời các câu C8, C9 ,C10

 Tổ chức thảo luận để thống nhất cáccâu trả lời cho HS

- Hướng dẫn các câu C11, C12 cho HSvề nhà trả lời

- Các nhân HS trả lời câu C8

C8:

- Thảo luận để trả lời các câu C9,C10:

C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn

sứ dẫn nhiệt kém.

C10: Vì không khí ở giữa các lớp

áo mỏng dẫn nhiệt kém.

† Củng cố

1 Dẫn nhiệt là gì ?

2 Trình bày sự dẫn nhiệt của các chất

3 Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây,

cách nào là đúng?

a Đồng, nước, thuỷ ngân, không khí

b Đồng, thuỷ ngân, nước, không khí

c Thuỷ ngân, đồng, nước, không khí

d Không khí, nước, thuỷ ngân, đồng,

† Dặn dò

1 Trả lời các câu C11, C12

2 Học bài , làm BT 22.1 đến 22.5 sách BTVL 8

3 Nghiên cứu trước bài “Đối lưu – Dẫn nhiệt”

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Câu trả lời đúng: Câu b.

-Ghi nhận lời dặn dò của giáoviên

Rút kinh nghiệm

 Nhận biết được dòng đối lưu trong chất khí, chất lỏng

 Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào

§23 ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT

Tuần : 30

Tiết :30

Trang 10

 Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất khí, chất lỏng, chất rắn, chân không

2 Kỹ năng : Tìm được VD về bức xạ nhiệt

3 Thái độ: Trung thực báo cáo các hiện tượng khi quan sát được

II Chuẩn bị

- GV: Bộ TN đối lưu, bức xạ nhiệt, bảng 23.1

- Nhóm HS: Giá đỡ, đèn cồn, cốc đốt, nến, thuốc tím, nước, nhiệt kế, bìa, nhan

III Hoạt động giảng dạy

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (4 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra: Dẫn nhiệt là gì ? Cho ví dụ So sánh tính dẫn

nhiệt của các chất

† Tình huống: Tại sao khi đun nước người ta không đun ở

phía trên của nồi , xoong mà lại đun từ phía dưới ?

- HS lên bảng trả lời

- HS còn lại lắng nghe và nhận xét

† HĐ2: Tìm hiểu hiện tương đối lưu (15 phút)

1 Đối lưu

- Đối lưu là hình

thức truyền nhiệt

bằng các dòng

chất lỏng hoặc

chất khí Đây là

hình thức truyền

nhiệt chủ yếu

của chất lỏng và

chất khí.

† Y/c HS đọc TN, quan sát hình 23.2và cho biết các dụng cụ và cách bốtrí TN  Hướng dẫn HS lắp ráp TN

† Lưu ý HS thả thuốc tím vào 1 bên

- Y/c HS tiến hành TN và quan sáthiện tương xảy ra

† Y/c HS đọc , thảo luận và trả lờicác câu C1, C2, C3

 Chuẩn xác hóa lại các câu trả lời

 Thông báo: Sự truyền nhiệt năng tạo thành dòng như trên gọi là đối lưu Sự đối lưu cũng xảy ra đối với chất khí (VD: gió)

† GV tiến hành TN như hình 23.3 vàhướng dẫn HS trả lời C4

 Chuẩn xác hóa lại câu trả lời

- Tổ chức HS thảo luận cả lớp cáccâu C5, C6

 Chuẩn xác hóa lại các câu trả lời

 Dụng cụ: cốc đốt, đèn cồn, giá, nhiệt kế, thuốc tím

 Tiến hành TN theo nhóm

 Đọc và thảo luận nhóm để trả lời các câuC1, C2, C3

C1: Di chuyển thành dòng C2: Lớp nước ở dưới nóng lên và nở ra  TLR

giảm và nhỏ hơn TLR của lớp nước lạnh ở

trên  nước nóng sẽ nổi lên, nước lạnh chìm xuống  Dòng đối lưu

C3: Nhờ nhiệt kế

- Quan sát TN và thảo luận để trả lời

C4: KK gần ngọn nến nóng lên, nở ra, TLR giảm  bay lên phía trên, lớp KK lạnh bên kia

vòng qua khe hở giữa tấm bìa và đáy cốc tràn sang mang theo cả khói.

- Thảo luận cả lớp để trả lời C5, C6

C5: để phần dưới nóng lên trước và đi lên

trên, phần ở trên chưa được đun đi xuống tạo thành dòng đối lưu

C6: Không Vì không thể tạo dòng đối lưu.

† HĐ3: Tìm hiểu bức xạ nhiệt (15 phút)

2 Bức xạ nhiệt † Tình huống: Trong chân không

không co sự dẫn nhiệt, đối lưu Vậynăng lượng của MT đã truyền vào

TĐ bằng cách nào ?

† Y/c HS đọc và mô tả các bước tiếnhành TN hình 23.4,23.5  Đọc TN và cho biết: Dụng cụ: bình cầu, nút cao su, ống thủy

tinh đèn cồn

 Các bước:

o B1: đặt bình gần đèn đang cháy

o B2: Ngăn tấm bìa ở giữa đèn và

Trang 11

- Bức xạ nhiệt là

hình thức truyền

nhiệt bằng các

tia nhiệt đi

thẳng

- Bức xạ nhiệt có

thể xảy ra cả ở

không

- GV thực hiện TN :

 Lần 1: Bình gần đèn cồn

 Lần 2: Ngăn tấm bìa ở giữa

 Lần 3: Bỏ tấm bìa ra

 Y/c HS quan sát và mô tả hiện tượngxảy ra

- Y/c HS đọc, thảo luận và trả lời cáccâu C7, C8, C9

 Chuẩn xác hóa các câu trả lời củaHS

 Thông báo: Hình thức truyền nhiệt theo đường thẳng này gọi là bức xạ nhiệt Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ngay cả trong chân không

- Y/c HS đọc thông báo về khả nănghấp thụ bức xạ nhiệt

bình

- Quan sát TN và mô tả hiện tượng:

Lần 1: giọt nước tiến đến B

Lần 2: giọt nước về A

Lần 3: giọt nước tiến đến B

- Thảo luận theo nhóm để trả lời C7, C8, C9:

C7: KK trong bình nóng lên và nở ra C8: KK trong bình lạnh đi Miếng gỗ có tác

dụng ngăn không cho nhiệt truyền từ đèn sang

bình  chứng tỏ nhiệt truyền theo đường thẳng C9: Không phải dẫn nhiệt (KK dẫn nhiệt

kém), không phải đối lưu (ở đay nhiệt truyền theo đường thẳng)

 Lắng nghe thông báo

 Đọc thông báo

† HĐ4: Vận dụng+ Củng cố, dặn dò (11 phút)

3 Vận dụng † Y/c HS đọc các câu C10, C11

- Tổ chức HS thảo luận cả lớp đểchốt lại câu trả lời đúng

† Treo bảng 23.1, Y/c mỗi nhóm điền

1 từ vào bảng

 Chuẩn xác hóa các câu trả lời củacác nhóm

† Củng cố

1 Đối lưu là gì ? Xảy ra đối với những chất nào ?

2 Điền từ thích hợp vào chỗ trống các câu sau:

-Bức xạ nhiệt là hình thức ………(1)…… bằng các tia

1 Học bài vừa học ,làm bài tập 23.1 đến 23.7

2 Xem trước bài “ Công thức tính nhiệt lượng”

- Trả lời các câu hỏi của GV

(1) truyền nhiệt (2) thẳng (3) chân không.

- Ghi nhận lời dặn dò của giáo viên

Rút kinh nghiệm:

Trang 12

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh và qua đó GV có sự điều chỉnh cách dạy họctrong những bài dạy sau

2 Kỹ năng : Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi, giải thích các hiện tượng

3 Thái độ: Tính trung thực, tinh thần làm việc độc lập

II Chuẩn bị

- GV: đề bài – đáp án – biểu điểm

- HS: xem lại bài đã học

III Hoạt động giảng dạy

1 Ổn định : sĩ số

2 Kiểm tra : vị trí ngồi của học sinh

3 Nội dung đề bài

A TRẮC NGHIỆM : 3 điểm

I Chọn câu trả lời đúng nhất, mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm

1 Hai dạng của cơ năng là :

2 Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là :

3 Các nguyên tử, phân tử có đặc điểm là :

4 Thí nghiệm Bơ-rao chứng tỏ rằng :

5 Theo thứ tự giảm dần thì sắp xếp về sự dẫn nhiệt nào sau đây là đúng ?

6 Hình thức truyền nhiệt nào sau đây xảy ra được trong chân không ?

7 Xoa 2 bàn tay vào nhau ta thấy tay nóng lên Chứng tỏ:

8 Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ vì :

9 Hình thức truyền nhiệt chủ yếu trong chân không là :

10 Mũi tên được bắn đi từ 1 chiếc cung là nhờ năng lượng:

a Thế năng của cung b Thế năng của mũi tên c Động năng của cung d Động năng của mũi tên

11 Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của nguyên tử, phân tử gây ra ?

a Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước b Quả bóng căng xẹp dần theo thời gian

12 Theo thứ tự tăng dần về tính dẫn nhiệt của vật liệu , cách sắp xếp nào sau đây là đúng ?

II Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống, mỗi từ đúng được 0,5 điểm

1 Tổng động năng của ……… cấu tạo nên vật gọi là ……… của vật đó

2 Phần ……… nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là ………

KIỂM TRA

Tuần : 28

Tiết : 28

Trang 13

III Kết hợp các ý ở cột A với cột B để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh và đúng (1 điểm)

1 Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có

thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng ……

2 Khi nhiệt độ của vật tăng lên thì ………

3 Quả bóng rơi và sau mỗi lần nảy lên độ cao của nó giảm dần do … 4 Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào …………

A/ nhiệt độ B/ các nguyên tử, phân tử chuyển động nhanh hơn C/ cơ năng được bảo toàn D/ cơ năng không được bảo toàn B TỰ LUẬN : Trả lời các câu hỏi sau : 1 Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc vào yeu to nào? Tại sao ? (2 điểm) 2 Tại sao khi rót nước sôi vào cốc dày thì dễ vỡ hơn khi rót nước sôi vào cốc nước mỏng ? Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước sôi phải làm thế nào ? (2 điểm) † Đáp án – biểu điểm A Trắc nghiệm I Mỗi câu đúng được 0,25 điểm 1.b 2.d 3.d 4.b 5.d 6.c 7.a 8.b 9.b 10.a 11.c 12.d II Mỗi từ đúng được 0,5 điểm 1 … các phân tử … nhiệt năng … 2 … nhiệt năng … nhiệt lượng III Mỗi câu hoàn chỉnh và đúng được 0,25 điểm 1 c 2.b 3.d 4.a B Tự luận 1 Hiện tượng khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ (1 đ) Vì : nhiệt độ càng lớn phân tử cđ càng nhanh các phân tử xen kẽ nhau càng nhanh hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh (1 đ) 2 Vì thủy tinh dẫn nhiệt không tốt Nên khi rót nước nóng vào cốc dày mặt trong của cốc nóng lên trước và nở ra trước , mặt ngoài chưa nóng kịp ngăn cản sự nở của mặt trong cốc dễ vỡ Còn khi rót nước nóng vào cốc mỏng thì gần như mặt trong và mặt ngoài của cốc nóng lên cùng 1 lúc (1 đ) Cách khắc phục: nêu đúng 1 trong những cách sau (1 đ) + Cho vào cốc 1 muỗng kim loại trước khi rót nước nóng + Trước khi rót nước nóng phải hơ nóng hoặc chán cốc bằng nước nóng 4 Củng cố : - Thu bài - Nhận xét giờ kiểm tra 5 Dặn dò - Xem lại bài tập vừa làm - Nghiên cứu trước bài “Công thức tính nhiệt lương” Rút kinh nghiệm

Trang 14

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

 Biết được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng 1 vật cần thu vào để nóng lên

 Viết được công thức tính nhiệt lượng , kể được tên các đại lượng có mặt trong công thức

 Biết được nhiệt dung riêng của 1 chất cho biết gì , biết cách tra bảng để tìm nhiệt dung riêng

2 Kỹ năng :

 Mô tả được TN và xử lý bảng ghi kết quả TN chứng tỏ Q phụ thuộc vào khối lương m, độ tăng nhiệtđộ Δ t, chất làm vật

 Vận dụng Q = m.c Δ t để giải 1 số bài tập

3 Thái độ: Tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II Chuẩn bị

a GV: Cốc đốt, nhiệt kế, đèn cồn, giá đỡ, nước , băng phiến, đồng hồ, bảng phụ 24.1,24.2,24.3

b HS: đã nghiên cứu bài trước

III Hoạt động giảng dạy

† HĐ1: Ổn định , kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (4 phút)

† Ổn định

† Kiểm tra: Nhiệt lượng là gì ?

† Tình huống:

- Để xác định được công người ta làm như thế nào ?

Không có 1 máy nào dùng để đo trực tiếp công Nhiệt lượng

cũng vậy Thế người ta xác định nhiệt lượng bằng cách nào ?

- HS trả lời tại vị trí ngồi HScòn lại nhận xét

 Xác định F,S

- Lắng nghe

† HĐ2: Thông báo về nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào ? (7phút)

I Nhiệt lượng 1 vật thu vào để

nóng lên phụ thuộc vào những

yếu tố nào ?

- Nhiệt lượng vật cần thu vào để

nóng lên phụ thuộc vào:

- Y/c HS đọc thông tin ở SGK

 Nhiệt lượng vật cần thu vào đểtăng nhiệt độ phụ thuộc vào nhữngyếu tố nào ?

 Độ tăng nhiệt độ tính như thế nào ?

 Để kiểm chứng các thông tin trên

ta tiến hành TN như thế nào ?

† Lưu ý: Đèn cồn sử dụng ở 3 TN

phải giống nhau để đảm bảo cungcấp cùng 1 nhiệt lượng trong cùng 1khoảng thời gian

- Đọc thông tin ở SGK và trả lờicác câu hỏi của GV:

 khối lượng, độ tăng nhiệt độ, chất

làm vật.

 t 2 -t 1

 Thay đổi 1 yếu tố, các yếu tố còn

lại không thay đổi 3TN

- Lắng nghe

† HĐ3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật (7 phút)

+ Khối lượng của vật - Y/c HS thảo luận đưa ra phương

án TN

- Hoàn chỉnh các phương án của HS

Y/c nhóm HS tiến hành TN

 Y/c HS mô tả lại TN

- GV treo bảng 24.1 Y/c HS hoànthành bảng 24.1

 Y/c HS trả lời câu C2

 Đun 2 lượng nước khác nhau, đến

cùng 1 nhiệt độ

 Tiến hành TN

 Mô tả lại TN

 Hoàn thành bảng 24.1

- Thảo luận cả lớp về kết quả

- Trả lời câu C2:Khối lượng của

§24 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG

Tuần : 31

Tiết : 31

Ngày đăng: 13/10/2021, 22:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV trình chiếuTN (hình 19.1 SGK) và yêu cầu HS quan sát , đọc kết quả TN - Tại sao ta không thu được 100 cm3   hổn hợp mà chỉ thu được khoảng 95 cm3?  - Vậy 5 cm3  hổn hợp còn lại đã biến đi đâu? Để trả lời câu hỏi trên cả lớp chúng ta cùng nghiên cứu b - giao an li 8
tr ình chiếuTN (hình 19.1 SGK) và yêu cầu HS quan sát , đọc kết quả TN - Tại sao ta không thu được 100 cm3 hổn hợp mà chỉ thu được khoảng 95 cm3? - Vậy 5 cm3 hổn hợp còn lại đã biến đi đâu? Để trả lời câu hỏi trên cả lớp chúng ta cùng nghiên cứu b (Trang 1)
làm trướ c1 ngày ,1 ống làm trước khi lên lớp. Hình 20.4 phóng to - Mỗi nhóm HS: vài giọt thuốc tím, 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh - giao an li 8
l àm trướ c1 ngày ,1 ống làm trước khi lên lớp. Hình 20.4 phóng to - Mỗi nhóm HS: vài giọt thuốc tím, 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước lạnh (Trang 3)
-HS lên bảng trả lời - giao an li 8
l ên bảng trả lời (Trang 8)
Thông báo: Hình thức truyền nhiệt - giao an li 8
h ông báo: Hình thức truyền nhiệt (Trang 11)
 Mô tả được TN và xử lý bảng ghi kết quả TN chứng tỏ Q phụ thuộc vào khối lương m, độ tăng nhiệt độ Δt, chất làm vật - giao an li 8
t ả được TN và xử lý bảng ghi kết quả TN chứng tỏ Q phụ thuộc vào khối lương m, độ tăng nhiệt độ Δt, chất làm vật (Trang 14)
Hoàn thành bảng 24.1 - Thảo luận cả lớp về kết quả  - giao an li 8
o àn thành bảng 24.1 - Thảo luận cả lớp về kết quả (Trang 15)
- GV treo bảng 24.2 Y/c HS hoàn thành bảng 24.2 - giao an li 8
treo bảng 24.2 Y/c HS hoàn thành bảng 24.2 (Trang 15)
-HS lên bảng trả lời - giao an li 8
l ên bảng trả lời (Trang 17)
- Y/c HS lên bảng tính các nhiệt lượng tỏa ra  - giao an li 8
c HS lên bảng tính các nhiệt lượng tỏa ra (Trang 21)
- GV giới thiệu bảng 27.1, y/c 3 HS trả lời C1 - giao an li 8
gi ới thiệu bảng 27.1, y/c 3 HS trả lời C1 (Trang 22)
- Giới thiệu bảng 27.2 và y/c các nhóm HS trả lời câu C2 - Gv theo dõi và giúp đỡ các nhóm - giao an li 8
i ới thiệu bảng 27.2 và y/c các nhóm HS trả lời câu C2 - Gv theo dõi và giúp đỡ các nhóm (Trang 22)
- GV: Các hình vẽ 28.1, 28.2, 28.3, 28.4, 28.5 phóng to - HS : đã nghiên cứu bài trước ở nhà-HS : đã nghiên cứu bài trước ở nhà - giao an li 8
c hình vẽ 28.1, 28.2, 28.3, 28.4, 28.5 phóng to - HS : đã nghiên cứu bài trước ở nhà-HS : đã nghiên cứu bài trước ở nhà (Trang 23)
- Y/c HS đọc và trả lời câu C3 - giao an li 8
c HS đọc và trả lời câu C3 (Trang 23)
w