1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án lớp 8 môn Hóa học - Tiết 1 đến tiết 69

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: trả lời từng câu hỏi ĐH: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.. - Đối với một nguyên tố số proton có ý nghĩa thế naøo?[r]

Trang 1

Tuần : 1 Ngày soạn: 14/ 08/2010

Tiết : 1 Ngày dạy : 16/ 08/2010

MỞ ĐẦU MƠN HĨA HỌC

I/ MỤC TIÊU :

Kiến thức

 Biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Đó là một môn học quan trọng và bổ ích

 Biết hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết có kiến thức hóa học và sử dụng chúng trong cuộc sống

 Kỹ năng

 Rèn kỹ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát

 Chú ý rèn luyện phương pháp tư duy, óc suy luận sáng tạo

 Làm việc tập thể

 Thái độ

 Phải có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát được và tự rút ra các kết luận và cùng với giáo viên điều chỉnh các kết luận

II/ CHUẨN BỊ :

 Giáo viên : + Hóa cụ:  Giá ống nghiệm, 3 ống nghiệm, kẹp gỗ, thìa lấy hóa chất rắn, ống nghiệm, khay nhựa

+ Hóa chất: Dung dịch dd CuS04, dd Na0H, dd HCl, đinh sắt

III/ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1) Ổn định: :( 1 phút )

2) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động1: (14 phút )Tổ chức tình huống học

tập :

GV đặt vấn đề :

- Hóa học là gì ?

- Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống

của chúng ta ?

 Phải làm gì để học tốt môn hóa học ?

 Để trả lời câu hỏi hóa học là gì ? Các em hãy

làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra

trong từng thí nghiệm

 Dd NaOH không màu

 Dd CuSO4 trong suốt màu xanh

I HÓA HỌC LÀ GÌ ?

1 Thí nghiệm :

TN1 :Cho 1ml dd CuSO4 màu xanh vào ống nghiệm, rồi cho thêm 1ml dd NaOH không màu Trong dd xuất hiện chất kết tủa không tan màu xanh đậm

TN 2 : Cho vào ống nghiệm 1ml

dd HCl và một đinh sắt nhỏ Thấy có những bọt khí thoát ra nổi lên

Trang 2

 Dd HCl không màu

GV:Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm (sử

dụng hóa cụ, lấy hóa chất, cách quan sát )

 Các nhóm tiến hành làm từng thí nghiệm (TN)

theo hướng dẫn :

TN1 : dd CuS04 + dd Na0H

TN2 : dd HCl + đinh sắt ( Zn )

Bắt đầu vào phần thí nghiệm GV giới thiệu cho

HS các hóa chất đựng trong ống nghiệm :

GV : Nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất

trong từng thí nghiệm

HS : Thảo luận và trả lời câu hỏi

ĐH : TN1 Tạo thành chất kết tủa màu xanh đậm

hơn không tan trong dd

TN2 : Đinh sắt nhỏ dần, có những bọt khí

hiđro nổi lên trên và thoát ra ngoài

H: Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy nhận xét

sơ bộ về hóa học là gì ?

Học sinh trả lời

ĐH: Hóa học nghiên cứu về chất và biến đổi chất

GV: Sau khi học sinh trả lời, giáo viên yêu cầu

học sinh đọc SGK phần nhận xét

HS: Đọc phần nhận xét SGK

H:Vậy hóa học là gì ?

Học sinh trả lời

ĐH: Hóa họclà khoa học nghiên cứu các chất, sự

biến đổi và ứng dụng của chúng

GV: Chốt lại kiến thức

Hoạt động2: ( 15 phút ) Vai trò của hóa học

GV : Yêu cầu 1 học sinh đọc phần trả lời câu hỏi

trang 4 SGK sau đó phân công nhóm để trả lời

từng câu a, b, c

 Các nhóm thảo luận và trả lời :

Câu a  nhóm 1, 4

Câu b  nhóm 2, 5

Câu c  nhóm 3, 6

ĐH: Các đồ vật, vật dụng sinh hoạt…

2.Nhận xét: Hóahọc là khoa học

nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

II Hóa học có vai trò như thế

nào trong cuộc sống của chúng

ta :

Vật dụng sinh hoạt gia đình , đồ dùng học tập , phân bón hóa học , thuốc trừ sâu , thuốc chữa bệnh

…là sản phẩm của hóa học

Kết luận :

Hóa học có vai trò rất quan

Trang 3

Sản phẩm hĩa học dùng trong nơng nghiệp…

Sản phẩm hĩa học phục vụ cho việc học tập…

 Sau khi các nhóm trả lời giáo viên yêu cầu các

nhóm khác bổ sung ý kiến

 Yêu cầu học sinh đọc & nhận xét phần 2/ II

trang 4 SGK

GV : Qua các nhận xét trên có kết luận gì về vai

trò của hóa học trong cuộc sống chúng ta ?

HS : Trả lời và đọc lại phần kết luận

ĐH: Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc

sống của chúng ta

GV chuyển ý : Từ vai trò quan trọng của bộ môn

hóa học , các em phải học môn này sao cho tốt ?

Hoạt động3: (10 phút ) LÀM GÌ ĐỂ HỌC TỐT

MÔN HÓA HỌC

GV : Để học môn hóa học, các em cần thực hiện

những công việc nào ?

HS : Thảo luận nhóm và trả lời :

ĐH:

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần III

SGK chốt lại kiến thức

Vậy phương pháp học tập môn hóa học thế nào là

tốt ?

HS: trả lời dựa vào SGK

GV: Nắm vững và có khảnăngvậndụngthànhthạo

các kiến thức đã học

trọng trong cuộc sống của chúng ta

III Các em cần phải làm gì để

học tốt môn hóa học ?

1 Cần thực hiện các hoạt động sau :

- Thu thập thông tin

- Xử lý thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

2Phương pháp học tập môn hóa

học

Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức

đã học

IV/ CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ(5 phút )

1/ củng cố : Hãy quan sát các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống hàng ngày :

- Đinh sắt để trong không khí ẩm

- Vôi sống để ngoài không khí một thời gian

=> Có hiện tượng gì xảy ra ?

2/ Dặn dò: GV : Hướng dẫn cách thực hiện dụng cụ thử dẫn điện Học sinh làm

Trang 4

 Chuẩn bị bài “Chất” Mỗi nhóm mang theo các vật thể : khúc mía, dây đồng, giấy bạc,

li nhựa, ly thủy tinh

Tuần : 1 Ngày soạn: 18/08/2010

Trang 5

Tiết : 2 Ngày dạy : 20/08/2010

Chương 1 : CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

Bài 2: CHẤT(t1)

I/MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Kiến thức

 Phân biệt được vật thể (tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

 Biết được đâu có vật thể là có chất

 Các vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

 Mỗi chất có những tính chất vật lý và tính chất hóa học nhất định

 Kỹ năng :

 Biết 3 cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

 Biết được ứng dụng của mỗi chất tùy theo tính chất của chất

 Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất

 Thái độ :

 Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống

II: CHUẨN BỊ :

 Học sinh : - Khúc mía, ly thủy tinh, ly nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã bỏ lớp nhựa bao ngoài một phần)

- Dụng cụ thử tính dẫn điện

 Giáo viên :  Hóa cụ: Tấm kính, thìa lấy hóa chất bột, ống hút, đế đun, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ

Hóa chất : Lưu huỳnh, rượu etylic, nước

III/TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1) Ổn định: (01 phút )

2)Kiểm tra bài cũ: (05 phút )

H- Em hãy cho biết: Hoá học là gì?

- Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?

Đáp án

- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng

- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta: Vật dụng sinh hoạt gia đình đồ dùng học tập , phân bón hóa học , thuốc trừ sâu , thuốc chữa bệnh …là sản phẩm của hóa học

3) Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 6

Hoạt động 1: (15 phút ) Tổ chức tình huống : Hàng

ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ

khoai, quả chuối, máy bơm và cả bầu khí quyển…

Những vật thể này phải là chất không ? Chất và vật

thể có gì khác nhau?

 Các em hãy quan sát và kể tên các vật thể mà

nhóm đã chuẩn bị

HS : người, động vật, cây cỏ, khí quyển là vật

thể tự nhiên

Vật thể tự nhiên như cây mía gồm có những chất

nào ? Vật thể nhân tạo (cái bàn, ly nhựa ) làm

bằng vật liệu nào ?

HS : trả lời

ĐH: Cây mía cĩ những chất : đường, nước…

Cái bàn cĩ những chất: gỗ, sắt…

GV : Dùng bảng phụ ghi sẵn và thông tin cho học

sinh, yêu cầu sinh đọc

Vật

thể

Tự nhiên Nhân tạo

(gồm có) (học được làm ra từ)

một số chất vật liệu

Mọi vật liệu đều

là chất hay hỗn

hợp một số chất

H: Chất có ở đâu ?

HS : trả lời

ĐH:

 Chất có khắp nơi, đâu có vật thể là có chất

GV : Chooys lại kiến thức

 Thảo luận nhóm, trả lời Làm bài tập số 3/11

SGK

I Chất cĩ ở đâu ?

- Ở đâu cĩ vật thể thì ở đĩ cĩ chất

- Ví dụ: bàn, ghế được làm từ gỗ

Trang 7

Hoạt động 2: (12 phút ) TÍNH CHẤT CỦA

CHẤT

GV chuyển ý : Hiện nay người ta đã biết được

khoảng ba triệu chất khác nhau, nhưng vẫn còn

đang tiếp tục phát hiện và điều chế thêm Muốn

tìm ra chất mới phải nghiên cứu về tính chất các

chất, dựa vào tính chất của các chất để phân biệt

chất này với chất khác

H: Vậy làm thế nào để biết được tính chất của chất

?

HS : Đọc SGK phần 1/II từ “Trạng thái tính chất

hóa học “ trang 8 SGK

ĐH: Người ta thường dùng các cách sau :

 Quan sát

 Dùng dụng cụ đo

 Làm thí nghiệm

H:Quan sát chất lưu huỳnh, nhôm, nêu một số tính

chất bề ngoài biết được hai chất này ?

H: Làm thế nào để ta biết nhiệt độ sôi của 1 chất?

(giáo viên dùng tranh vẽ hình 1.2 SGK)

HS : Nhóm quan sát và trả lời Đọc SGK phần

dùng dụng cụ đo

GV: Còn có một số tính chất muốn biết (tính tan

trong nước, tính dẫn điện ) ta phải làm thí nghiệm

Về tính chất hóa học thì đều phải làm thí nghiệm

mới biết được

H: Với các chất khác nhau, em có nhận xét gì về

tính chất của chúng?

HS : Nhóm thử tính dẫn điện của lưu huỳnh, nhôm,

trả lời

ĐH: Nhơm dẫn điện, lưu huỳnh khơng dẫn điện

GV: Chốt lại kiến thức đúng

Hoạt động 3: (10 phút )

H: Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ?

HS : đọc SGK phần 2 / II trang 9 trả lời

ĐH: - Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức là

nhận biết được chất

1 Mỗi chất cĩ những tính chất nhất định:

- Tính chất vật lý: trạng thái

hay thể (rắn, lỏng, khí), màu,

mùi vị, tính tan, nhiệt độ sơi, nhiệt độ nĩng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dân điện

- Tính chất hĩa học: là khả năng biến đổi chất này thành chất khác

- Để biết được tính chất của chất, ta dùng các phương pháp: + Quan sát

+ Dùng dụng cụ đo

+ Làm thí nghiệm

2 Việc hiểu tính chất của chất

cĩ lợi gì ?

- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức là nhận biết được chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống

Trang 8

*IV/ CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ(02 phút )

1/ Củng cố : Gv cho HS đọc lớn phần ghi nhớ sgk.

2/ Dặn dò:

Học bài đã nghiên cứu

 Làm các bài tập, vào vở

 Đọc trước phần III

 Mỗi nhóm mang một chai nước khoáng có nhãn, 1 ống nước cất

Tuần : 2 Ngµy so¹n: 22/08/2010

Tiết : 3 Ngµy d¹y: 24/08/2010

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời

sống

GV: Chốt lại kiến thức đúng

:

Trang 9

BÀI 2 : CHẤT (tt)

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY :

Kiến thức

 Phân biệt được chất và hỗn hợp, một chất chỉ khi không lẫn vào chất nào khác (chất tinh khiết) mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không

 Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp , nước cất là chất tinh khiết

 Kỹ năng :

 Biết cách tách chất tinh khiết ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lý (lắng, gạn, lọc, làm bay hơi )

 Rèn kỹ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ

 Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hóa học cho chính xác : Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp IICHUẨN BỊ :

 Giáo viên : Hình 1 4 / 10 SGK : Chưng nước cất tự nhiên

 Học sinh : Mỗi nhóm : Chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn), ống nước cất, cốc thủy tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn

II/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1) Ổn định: (01 phút )

2) Kiểm tra bài cũ: (05 phút )

 Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất

- Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

ĐÁP ÁN

1 Mỗi chất cĩ những tính chất nhất định:

- Tính chất vật lý: trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí), màu, mùi vị, tính tan, nhiệt độ sơi, nhiệt

độ nĩng chảy, khối lượng riêng, tính dẫn nhiệt, dân điện

- Tính chất hĩa học: là khả năng biến đổi chất này thành chất khác

2 Việc hiểu tính chất của chất cĩ lợi gì ?

- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức là nhận biết được chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong sản xuất và đời sống

3) Bài mới: (01 phút ) Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể Giúp ta biết

mỗi chất có những tính chất nhất định Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: (14 phút ) Chất tinh khiết

 Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước cất,

hãy nêu thành phần các chất có trong nước khoáng

III/Chất tinh khiết :

1 Hỗn hợp : Gồm nhiều chất

trộn lẫn vào nhau

Trang 10

(trên nhãn của chai)

HS Nhóm phát biểu

ĐH:

 Trong nước khoáng gồm có Canxi, kali, Magie,

sắt … với một lượng nhỏ

- Nước khoáng là nguồn nước trong tự nhiên

H: Hãy kể các nguồn nước khác trong tự nhiên ?

HS: Nước biển, nước sông, nước ao, nước hồ

H: Vì sao nước khoáng không được dùng để pha chế

thuốc tiêm hay sử dụng trong phòng thí nghiệm ?

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

ĐH:

 Nước khoáng có chứa nhiều chất , sẽ gây phản

ứng với thuốc không có lợi cho cơ thể

 Nước tự nhiên là hỗn hợp: Hiểu thế nào về hỗn

hợp ?

 HS: Hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn nhau

GV : Nươc sông, nước biển, nước suối đều là

những hỗn hợp, nhưng chúng đều có thành phần

chung là nước

H: Có cách nào tách được nước ra khỏi nước tự

nhiên không ?

GV : Phải dùng phương pháp chưng cất nước (hình

1.4)

HS : Đọc SGK : “Cũng như nước khoáng … hỗn hợp

“ trang 9

HS : Nhóm trao đổi và phát biểu

HS : Chú ý quan sát hình vẽ theo hướng dẫn của

giáo viên

ĐH: Nước lỏng  hơi nước, chuyển qua ống sinh

hàn, ngưng tụ  nước lỏng (gọi là nước cất)

Nước thu được sau khi cất gọi là nước cất Nước cất

là chất tinh khiết

H: Các em hiểu thế nào về chất tinh khiết ?

HS trả lời

ĐH:

 Chất tinh khiết là một chất không lẫn chất nào

2 Chất tinh chất :(Nguyên

chất)

 Không có lẫn chất nào khác

 Chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định

Trang 11

khác

HS: phát biểu sau đó đọc phần 2/ tr 10 SGK

GV: Chỉ nước tinh khiết mới có to sôi = 100oC , tonc =

0oC …

 Chỉ có chất tinh khiết mới có những tính chất

nhất định

Hoạt động 2: (17 phút ) Tách chất ra khỏi hỗn hợp

GV: Đặt vấn đề

-Tách riêng từng chất trong hỗn hợp nhằm mục đích

gì ?

-Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp nước

muối ta làm thế nào ? (GV : Có thể gợi ý :

-Muốn lấy muối ăn từ nước biển ta làm thế nào ?

HS thảo luận nhóm phát biểu :

ĐH: Lấy riêng từng chất để sử dụng đúng mục đích

GV : Giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn cách thực hiện

tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối

 Tách hỗn hợp nước muối bằng cách : đun sôi

nước muối cho nước bay hơi, còn lại muối

H: Làm thế nào để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp cát

và muối ?

HS thảo luận nhóm phát biểu :

ĐH: Cho hỗn hợp trên vào nước khuấy đều  lọc

lấy riêng nước muối  đun sôi nước muối cho nước

bay hơi còn lại muối

H: Dựa vào tính chất nào của chất mà ta có thể tách

chất ra khỏi hỗn hợp?

HS : Phát biểu sau đó đọc SGK

ĐH: Vậy dựa vào nhiệt độ sôi ra khỏi hỗn hợp

(cuối trang 11)

IV/ Tách chất ra khỏi hỗn hợp :

 Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý để tách các chất ra khỏi hỗn hợp

IV/ CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ

1/ Củng cố : (05 phút )

- Chất tinh khiết và hỗn hợp có thành phần và tính chất khác nhau như thế nào?

- Nguyên tắc để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp?

2/ Dặn dò: (02 phút )

Trang 12

 Làm các bài tập Đọc trước nội dung bài thực hành : Chuẩn bị cách thực hiện thế nào để tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn

Tuần : 2 Ngµy so¹n: 24/08/2010

Tiết : 4 Ngµy d¹y: 27/08/2010

Bài 3: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w