1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN TUẦN 8 LỚP 4

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 37,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh; vui, nh[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH TUẦN 8

(Từ ngày 19 tháng 10 đến ngày 23 tháng 10 năm 2015)

Trang 2

Luyện tập phát triển câu chuyện

Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên Khâu đột thưa (Tiết 1)

Sinh hoạt tuần 8

Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015

Trang 3

TẬP ĐỌC:

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, trôi chảy lưu loát toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; Thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

* Mở rộng: HS thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ, trả lời được CH3

II Chuẩn bị: GV tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) 8 HS đọc phân vai màn 1 và trả câu hỏi sau:

? Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai, em sẽ làm gì?

B Bài mới: GV giới thiệu bài bằng tranh

HĐ1: (20’) HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: Tổ chức luyện đọc theo quy trình 5 khổ thơ

- GV Giúp HS phát âm đúng: lặn xuống, ngủ dậy, đáy biển

- HD cách ngắt nghỉ nhịp thơ: 2/4; 3/3 (Bảng phụ)

b Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ, lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi 1, 2 (SGK):

TN, h/ảnh: Nếu chúng mình có phép lạ, ước muốn

- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời câu hỏi 2, 3

+ GV ghi bảng 4 ý chính:

Ước cây mau lớn để cho quả ngọt

Ước mơ trở thành người lớn để làm việc

Ước mơ không còn mùa đông giá rét

Ước trái đất không còn bom đạn

- HS đọc khổ 3, 4 nêu cách hiểu: “Ước không còn mùa đông”, “Ước hóa trái bom thành trái ngon”

- HS nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ trong bài thơ

? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao?

- HS đạt yêu cầu giải thích vì sao

- 1 HS đọc cả bài Bài thơ nói lên điều gì?

Ý: Ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới tươi đẹp hơn

(Rút nội dung mục I)

HĐ2: (10’) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Tổ chức HS (HS chưa đạt yêu cầu thi đọc thuộc lòng 1, 2 khổ thơ.)

- HS đạt yêu cầu thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ HS CĐYC tập đọc 1 đoạn

- Tổ chức cho HS đạt yêu cầu thi đọc thuộc lòng Nhận xét

C Củng cố, dặn dò: ? Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

THỂ DỤC:

ĐI THƯỜNG THEO NHỊP CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI

TRÒ CHƠI “NÉM TRÚNG ĐÍCH”

(Cô Âu dạy)

Trang 4

TOÁN:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Bài tập cần làm: 1(b); 2 (dòng 1, 2); 4(a)

* Mở rộng: HS làm các bài tập 1(a); 2 (dòng 3); 4(b); 5 rèn kĩ năng giải toán và tính chu vi HCN

II Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- 2 HS lên bảng chữa bài tập 3, 4 VBT, HS cả lớp chú ý nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

B Bài mới: Giới thiệu bài liên hệ từ bài cũ

HĐ1: ( 25’) Hướng dẫn luyện tập trang 46

Bài 1 b: HS tự làm bài trên bảng con theo 2 tổ; 2HS lên bảng làm

- HS cả lớp chú ý quan sát nhận xét bổ sung GV chốt kết quả đúng

KL: Rèn kĩ năng thực hiện tính tổng

Bài 1 a: Mở rộng HS tự làm bài; GV chốt kết quả đúng

Bài 2 (dòng 1, 2): Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS làm bài cá nhân làm bài vào vở ô li sau đó nêu kết quả GV lưu ý HS tính cách thuận tiện

* Mở rộng: HS làm bài tập 2 (dòng 3); GV nhận xét chung, chốt kết quả đúng

KL: Rèn kĩ năng vận dụng một số tính chất của phép cộng

Bài 3: Tìm x HS làm bài cá nhân vào vở GV kiểm tra kết quả KL: Rèn kĩ năng Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ Bài 4 a: GV giúp HS nắm vững yêu cầu đề bài - HS làm bài cá nhân vào vở ô li - 1 HS chữa bài trên bảng Lớp đổi vở kiểm tra chéo (HS chưa đạt yêu cầu chữa bài vào vở) - HS nhận xét bổ sung, GV chốt kết quả đúng Bài 4b: Mở rộng HS làm bài cá nhân vào vở ô li GV chốt kết quả đúng Bài 5: Mở rộng HS nêu công thức tính chu vi hình chữ nhật. - GV viết lên bảng: P = (a + b) x 2 - HS áp dụng công thức để tính chu vi hình chữ nhật HS làm bài vào vở nháp - HS lên chữa bài trên bảng lớp KL: Ôn lại cách tính chu vi HCN C Củng cố, dặn dò: Nhật xét tiết học, dặn HS về nhà làm trong VBT KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu: - Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ đẹp hoặc ước mơ viễn vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được ND chính của chuyện

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh minh họa truyện “Lời ước dưới trăng”

Trang 5

- HS: Sưu tầm các truyện có nội dung đề bài

III Các hoạt dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- Gọi 4 HS kể tiếp nối nhau kể từng đoạn theo tranh truyện “Lời ước dưới trăng”

HS cả lớp nghe và nhận xét GV nhận xét

B Bài mới: GV nêu yêu cầu tiết học

HĐ1: (25’) Hướng dẫn HS kể chuyện

a Tìm hiểu đề bài 1 HS đọc đề bài

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viễn vông, phi lý

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện mà mình sưu tầm được có nội dung trên

- 3 HS đọc phần gợi ý Lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm gợi ý1 và trả lời câu hỏi: Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ cao đẹp hay về một ước mơ viễn vông, phi lí? Nói tên chuyện em sẽ kể

- HS đọc thầm lại gợi ý 2, 3 xác định lại các yêu cầu trước khi kể chuyện b HS thực hành kể chuyện trong nhóm đôi Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Yêu cầu HS kể theo cặp, GV quan sát giúp đỡ các cặp gặp khó khăn - Kể trước lớp: GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu chuyện, - Lớp bình chọn bạn kể hay, kể sáng tạo GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2015 TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I Mục tiêu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bài tập cần làm: 1, 2

* Mở rộng: HS làm bài 3, 4

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) Gọi 2 HS lên bảng: 3925 + 618 + 535 = ; 448 + 594 + 52 + 56 =

- GV nhận xét

B Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu tiết học

HĐ1: (10’) Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

a Giới thiệu bài toán: HS đọc bài toán ví dụ trong SGK

b Hướng dẫn HS tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng: ?

Số lớn:

10 70

Số bé: ?

- HS đạt yêu cầu phát hiện 2 lần số bé bằng 70 - 10, số bé bằng 60 : 2

KL: Số bé = (Tổng- Hiệu) : 2

Trang 6

c Hướng dẫn giải bài toán cách 2 (Tương tự như cách 1)

- HS nêu cách tìm 2 lần số lớn, HS tìm số lớn, tìm số bé

- HS làm bài giải vào vở nháp 1 HS chữa bài trên bảng như SGK

- HS đạt yêu cầu nêu nhận xét cách tìm số lớn GV kết luận:

Số lớn = (Tổng+ Hiệu): 2

- GV kết luận về cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- GV lưu ý HS: Khi làm bài, HS có thể giải bài toán bằng 1 trong 2 cách nêu trên

HĐ2: (20’) Luyện tập trang 47

Bài 1: GV giúp HS nắm vững ycầu BT, tự tóm tắt bài toán.

- HS làm bài tập cá nhân vào vở nháp

- 1 HS đạt yêu cầu lên bảng chữa bài (HS chưa đạt yêu cầu chữa bài vào vở)

- Lớp nhận xét GV chốt lời giải đúng: con: 10 tuổi; bố: 48 tuổi

Bài 2: HS đọc nội dung và yêu cầu bài toán.

- HS tự làm bài vàovở ôli 1HS lên bảng làm bài trên bảng (HS chưa đạt yêu cầu)

- HS cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả đúng( HS chưa đạt yêu cầu chữa bài vào vở)

Bài 3: Mở rộng Giải toán

- HS làm bài vào vở ôli; GV chốt kết quả đúng

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học dể viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 (mục III)

* Mở rộng: HS ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường

hợp quen thuộc (BT3)

II Chuẩn bị:

- GV giấy khổ to, bút dạ, bảng phụ, các phiếu thăm ghi tên các nước, thủ đô; HS: VBT TV4

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: GV đọc cho 3 HS viết các câu sau lên bảng, cả lớp viết vào vở nháp

Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh

- HS dưới lớp viết vào vở GV nhận xét về cách viết của HS

B Bài mới: GV giới thiệu trực tiếp

HĐ1: (12’) Nhận xét

Bài 1: Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài

- GV đọc mẫu

Trang 7

- HS đọc lại các tên người, tên đị lí nước ngoài Lớp nhận xét, GV kết luận.

Bài 2: Nêu nhận xét về cấu tạo cách viết mỗi bộ phận trong tên riêng nước ngoài.

- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu và thảo luận cặp đôi yêu cầu của bài tập

- Gọi HS đại diện các nhóm trình kết quả thảo luận, HS khác bổ sung GV nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 3: Nêu hiểu biết về cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi yêu cầu bài tập

- Gọi HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt kết quả đúng

- GV nói thêm: Những tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài tập là những tên riêng được

HĐ2: (3’) Ghi nhớ (Giúp HS rút ra ghi nhớ dựa vào KL ở các BT trên)

- HS chưa đạt yêu cầu đọc phần ghi nhớ.

- HS chưa đạt yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho nội dung ghi nhớ 1

- HS đạt yêu cầu lấy ví dụ minh họa cho nội dung ghi nhớ 1 và 2

HĐ2: (15’) Luyện tập

Bài 1: Viết đúng những tên riêng trong đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân vào VBT, 1 HS lên bảng làm bài tập trên bảng phụ, lớp nhận xét, bổ sung

- GV chốt kết quả đúng: Ác-boa, Lu-i Pa-xtơ; Ác-boa, Quy-dăng-xơ

Bài 2: Viết lại những tên riêng cho đúng quy tắc

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập Làm bài cá nhân vào VBT

- 2 HS viết trên bảng GV chốt kết quả:

+ Tên người: An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an An-đéc-xen, I-u-ri Ga-ga-rin

+ Tên địa lí: Xanh Pê-téc-bua, Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra

- Lớp chữa bài vào VBT

KL: Tên người, tên địa lí nước ngoài viêt hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.

Bài 3: Mở rộng Trò chơi “Du lịch”

- HS quan sát tranh minh họa để hiểu yêu cầu của bài tập

- GV tổ chức cho HS chơi “tiếp sức” GV nêu cách chơi, luật chơi

- HS lên bốc thăm, tiến hành chơi

- Hết thời gian chơi, cả lớp bình chọn “nhà du lịch" giỏi nhất

C Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học HS về nhà làm bài tập hoàn chỉnh trong VBT

- Dặn HS về nhà làm bài tập hoàn chỉnh trong VBT

THỂ DỤC:

ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”

(Cô Âu dạy)

Trang 8

cuộc sống hàng ngày cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên

* GDKNS: Biết bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

* GDSDNLTK&HQ: Liên hệ toàn phần để

- HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng như: điện, nước, xăng dầu, than đá, ga, chính là tiết kiệm tiền của cho bản thân, cho gia đình và đất nước

- Đồng tình với các hành vi , việc làm sử dụng tiết kiệm năng lượng; phản đối, không đồng tình với các hành vi sử dụng lãng phí năng lượng

II Chuẩn bị:

- GV: đồ dùng để chơi đóng vai

- HS: VBT đạo đức, mỗi HS có 2 thẻ: xanh, đỏ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’) HS nêu ghi nhớ bài học trước

B Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu mục đích, y/ c tiết học

HĐ1: (15’) Bày tỏ ý kiến (Đồng ý, không đồng ý)

- HS làm bài cá nhân vào vở BT HS nêu kết quả, giải thích cách lựa chọn

- Lớp nhận xét

- Giáo viên kết luận: Các việc làm ở ý: a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của các ý còn các việc làm còn lại là lãng phí tiền của

- Cho học sinh liên hệ bản thân

- Giáo viên nhận xét khen ngợi những học sinh biết tiết kiệm tiền của

HĐ2: (15’) Thảo luận nhóm và đóng vai

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống trong bài tập

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- HS nhóm khác thảo luận xem cách ứng xử như vậy có phù hợp không? Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

- Giáo viên kết luận và đưa ra cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK)

* GDBVMT: Liên hệ trong cuộc sống hàng ngày, sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở đồ dùng điện nước tiết kiệm cũng là một biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên Chúng ta cần tự tiết kiệm tiền của và nhớ nhắc nhở mọi người thân trong gia đình cùng tiết kiệm nhé

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn về nhà học bài, vận dụng vào cuộc sống LỊCH SỬ: ÔN TẬP I Mục tiêu:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đ/ tranh giành lại nền độc lập - Kể lại được những sự kiện lịch sử tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lặc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II Chuẩn bị: - HS: VBT

Trang 9

- GV: Một số tranh ảnh, bản đồ phù hợp với yêu cầu ở mục 1, băng và hình vẽ trục thời gian

III Các hoạt động dạy học:

HĐ1: (10’) Kể tên nước ta ở các thời kỳ

- Giáo viên treo bảng thời gian lên bảng và YC học sinh ghi nội dung của mỗi giai đoạn HS ghi từng giai đoạn thời gian một

- HS khác nhận xét bổ sung (Ví dụ: 938 Chiến thắng Bạch Đằng …)

- GV nhận xét bổ sung hoàn chỉnh câu ttả lời

HĐ2: (10’) Hoàn thành bảng thống kê

- Giáo viên phát phiếu học tập có nội dung như sau:

700 năm trước công nguyên

179 năm trước công nguyên

938

1010

- HS làm bài cá nhân vào phiếu sau đó trình bày kết quả

- HS khác nhận xét - Giáo viên bổ sung

HĐ3: (10’) Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu

- GV giúp học sinh chuẩn bị cá nhân theo nội dung của mục 3SGK

- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả trước lớp

- HS và GV nhận xét hoàn chỉnh câu trả lời

C Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, dặn về nhà làm các bài tập trong VBT Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2015 TẬP ĐỌC: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch trôi chảy, lưu loát toàn bài Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng lại niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy đôi giày ba ta màu xanh; vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, vui sướng khôn tả của cậu bé lang thang lúc được tặng đôi giày)

- Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng

- Trả lời được các câu hỏi SGK

II Chuẩn bị: GV Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ”, trả lời câu hỏi:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Nếu chúng mình có phép lạ”, trả lời câu hỏi:

- Bài thơ nói về điều gì? GV HS nhận xét

B Bài mới: GV giới thiệu bằng tranh

HĐ1: (25’) HD luyện đọc và tìm hiểu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Chia đoạn: Đoạn 1 từ đầu … các bạn tôi Đoạn 2: còn lại

a Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1

Trang 10

- GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc: hàng khuy, run run, ngọ nguậy

Đọc đúng câu cảm: Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao!

Câu dài: Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào/ chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng/ trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải trong SGK (Ba ta: giày vải cứng, cổ thấp; Vận động: tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó; cột: buộc)

* Tìm hiểu nội dung đoạn 1

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau:

Nhân “vật tôi” là ai? (Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong)

Ngày bé chị phụ trách Đội từng mơ ước điều gì? (có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị)

Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không? (Mơ ước của chị ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn tèm muốn.)

Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta? (Cổ giày ôm sát chân Thân giày

làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang)

+ TN: ôm sát chân, thon thả, da trời

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm (bảng phụ) HS chưa đạt yêu cầu đọc tốt hơn

Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao!Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày

gàn sát cổ có hai hàng khuy dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang Tôi tưởng

tượng nếu mang nó vào/ chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng/ trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi …

- HS cả lớp nhận xét

b Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2

- Gọi 2 HS đọc doạn 2, lớp đọc thầm, GV kết hợp sửa lỗi cho HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả đoạn

* Tìm hiểu nội dung đoạn 2.

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời các câu hỏi 2,3 SGK:

Chị phụ trách Đội được giao việc gì? (Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố, đi học)

Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì? (Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi)

Vì sao chị biết điều đó? (Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố)

Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp? (Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp)

Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó? (Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước

một đôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái / Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái./ Chị muốn Lái hiểu chị yêu thương Lái, muốn Lái đi học, …)

Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

(Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:30

w