GV: Nhận xét và ghi các ý kiến của học sinh lên bảng Hoạt động 2 : 15' Tìm hiểu nội dung bài học Câu1: Tìm những biểu Học sinh suy nghĩ trả lời II.Nội dung bài học hiện tính trung thực t[r]
Trang 1- Hiểu được thế nào là sống giản dị.
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm,cẩu thả
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị
- Lồng ghép tấm gương sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ là chủ tịch
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 7
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4') Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Dạy bài mới : (35')
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho
mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì?Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
Tục ngữ:
- Ăn lấy chắc, mặc lấy bền
- Ăn cần, ở kiệm
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
luôn luôn sống giản dị, phù
hợp với hoàn cảnh của đất
nước Sự giản dị đó không
làm tầm thường con người
Bác, mà làm cho Bác trở
nên trong sáng, cao đẹp
hơn Bác giản dị trong lời
nói, văn phong, cử chỉ,
trang phục
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác
nói về sự giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gương sống
giản dị ở lớp, trường và
ngoài xã hội mà em biết
HS: Thảo luận Nhận xét, bổ sung
-Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
I Tìm hiểu truyện đọcBác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Cách ăn mặc, tác phong
và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki,đội mũ vải đã ngả màu và đimột đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy taychào mọi người
- Thái độ của Bác: Thân mậtnhư người cha đối với cáccon
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nóiđồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, khôngcầu kì, phù hợp với hoàn cảnhđất nước
- Thái độ chân tình, cởi mở,không hình thức, lễ nghi nên
đã xua tan tất cả những gì còncách xa giữa vị Chủ tịch nước
và nhân dânLời nói của Bác dễ hiểu, gầngũi thân thương với mọingười
- Giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh Giản dị làcái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹpbên trong Vậy chúng ta cầnhọc tập những tấm gương ấy
để trở thành người có lối sốnggiản dị
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Đặt câu hỏi: HS: Đọc nội dung bài học
(SGK-Tr4)
II.Nội dung bài học
Trang 31 Khái niệm: Sống giản
dị là sống phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh củabản thân, gia đình và xãhội
2 Biểu hiện: Không xahoa, lãng phí, không cầu
kì kiểu cách, không chạytheo những nhu cầu vậtchất và hình thức bềngoài
3 Ý nghĩa: Giản dị làphẩm chất đạo đức cần có
ở mỗi người
Người sống giản dị sẽđược mọi người xungquanh yêu mến, cảmthông và giúp đỡ
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
GV yêu cầu học sinh làm
Trang 4GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trờng chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học,
anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang
điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố mẹ, có ý thức
rèn luyện tốt.
4:Củng cố: (2')
- Thế nào là sống dản dị ? - Giỏo viờn hệ thống nội dung đó học 5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3') -Học cỏc phần nội dung bài học Rốn luyện đức tớnh giản dị -Sưu tầm một số cõu ca dao tục ngữ danh ngụn núi về sống dản dị - Chuẩn bị bài: Trung thực V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/8/2016
Tuần 2
Tiết 2
BÀI 2 TRUNG THỰC
I.MỤC TIấU:
1
K iến thức:
- Hiểu được thế nào là tớnh trung thực
Trang 5- Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực.
- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : - Kiến thức, giấy thảo luận
- Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là sống giản dị?
- Em đã rèn tính giản dị như thế nào?
3 Dạy bài mới :
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì ?
Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Tục ngữ:
- Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng
- Đường đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : (10') Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thượng
Học sinh suy nghĩ
I Tìm hiểu truyện đọc
Mét t©m hån cao thîng
Trang 6với Mi-ken-lăng-giơ như
2 Sî danh tiÕng cña ken-l¨ng-gi¬ nèi tiÕp lÊn
5 ¤ng lµ ngêi trung thùc,t«n träng ch©n lÝ, c«ng minh chÝnh trùc
Hoạt động 2 : (15') Tìm hiểu nội dung bài học
Câu1: Tìm những biểu
hiện tính trung thực trong
học tập?
Câu 2: Tìm những biểu
hiện tính trung thực trong
quan hệ với mọi người
Câu 3: Biểu hiện tính
rút ra khái niệm, biểu
hiện và ý nghĩa của trung
thực
1 Thế nào là trung thực?
Học sinh suy nghĩ trả lời+Học tập: Ngay thẳng,không gian dối với thầy côgiáo, không quay cóp, nhìnbài của bạn, không lấy đồdùng học tập của bạn
Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Trong quan hệ với mọi người: Không nói xấu, lừa
dối, không đổ lỗi cho ngườikhác, dũng cảm nhận khuyết điểm
Học sinh suy nghĩ trả lời
Học sinh suy nghĩ
II.Nội dung bài học
1.Trung thực là: tôn
Trang 72 Biểu hiện của trung
Học sinh suy nghĩ Trả lời
trọng sự thật, tôn trọng lẽphải, tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện: Ngay
thẳng, thật thà, dũng cảmnhận lỗi
3 Ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quýbáu
+ Nâng cao phẩm giá.+ Được mọi người tinyêu kính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ
kẻ xấu, không sợ thất
bại.
4 Cách rèn luyên tính trung thực:
Không nói dối, không
gian lận trong học tậpcũng như trong cuộcsống; thẳng thắn, khôngche dấu khuyết điểm củamình cũng như củabạn
Hoạt động 3:(10') Hướng dẫn làm bài tập
sãi!" ThÕ lµ mäi ngêi tõ
kh¾p n¬i trong lµng ch¹y
HS: Trả lời, cho biết ýkiến đúng
III Bài tập
a Đáp án đúng;4,5,6
b Bác sĩ trung thực vớilương tâm, có lợi chongười bệnh
d Không quay cóp bài,thẳng thắn phê bình khibạn mắc khuyết điểm
Trang 8nhng lần này thì không
còn ai đến giúp chú cả… -> Thực hiện hành vi trung thực giỳp con người
thanh thản tõm hồn.
4: Củng cố (3')
- GV hệ thống nội dung bài học
- Em cần rốn luyện tớnh trung thực trong học tập như thế nào?
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2')
- Về học bài, rốn luyện đức tớnh trung thực
- Về làm cỏc bài tập cũn lại
- Sưu tầm cỏc cõu tục ngữ, ca dao núi về trung thực
- Chuẩn bị bài 3: Tự trọng
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/8/2016
Tuần 3
Tiết 3
BÀI 3
TỰ TRỌNG
I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tự trọng
- Nờu được một số biểu hiện của lũng tự trọng
- Nờu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nõng cao phẩm giỏ con người
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, cinh hoạt và cỏc mối quan hệ
- Biết phõn biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng
3 Thỏi độ:
Tự trọng khụng đồng tỡnh với những hành vi thiếu tự trọng
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng phõn tớch, so sỏnh
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức giỏ trị bản thõn về tớnh tự trọng
-Kĩ năng ra quyết định
III.CHUẨN BỊ :
Trang 9- GV: Sgk , và sgv- gdcd 7.
- Câu chuyện về tính tự trọng
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng
- HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
- Ý nghĩa của trung thực?
3 Dạy bài mới :
Lòng tự trọng là một trong những chuẩn mực đạo đức Chúng ta vẫn thườnghay nghe nói người này, người kia có lòng tự trọng Vậy tự trọng là gì, biểu hiện, ýnghĩa của lòng tự trọng chúng ta vào bài mới"tự trọng"
Tục ngữ
- Nghèo cho sạch, rách cho thơm
- Áo rách cốt cách người thương
- Quân tử nhất ngôn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: (10') Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thượng
GV: Hướng dẫn HS đọc
truyện bằng cách phân vai
GV: Đặt câu hỏi
1 Hành dộng của Rô-be qua
câu truyện trên
2 Vì sao Rô-be lại nhờ em
mình trả lại tiền cho người
Nhóm 1: (Câu 1)
- Là em bé mồ côi nghèokhổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổilấy tiền lẻ trả lại cho ngườimua diêm
- Khi bị xe chẹt và bịthương nặng Rô-be đã nhờ
em mình trả lại tiền chokhách
Nhóm 2: (câu 2)
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khácnghỉ mĩnh nghèo mà nói dối
Trang 10để ăn cắp tiền.
- Không muốn bị coithường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình
Nhóm 3: (câu 3)
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác vàtôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thượng tuycuộc sống rất nghèo
Nhóm 4 : (câu4 + 5)
- Hành động của Rô-be đãlàm thay đổi tình cảm củatác giả Từ chỗ nghi ngờ,không tin đến sững sờ, tim
se lại vì hối hận và cuốicùng ông nhận nuôi em Sac-lây
Hoạt động 2: (15')Tìm hiểu nội dung bài học.
* Tìm những hành vi biểu
hiện tính tự trọng và không
tự trọng trong thực tế?
1 Thế nào là tự trọng?
2 Biểu hiện của tự trọng?
Thảo luận và trả lời
- Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúnglời hứa, dũng cảm nhận lỗi,
cư xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh dự cánhân, tập thể
- Biểu hiện không tựtrọng:
Sai hẹn, sống buông thả,không biết xấu hổ, bắt nạtngười khác, nịnh bợ, luồncúi, không trung thực, dốitrá
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
II: Nội dung bài học.
1 Khái niệm: Tự trọng là
biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnhhành vi cá nhân của mìnhcho phù hợp chuẩn mực xãhội
2 Biểu hiện: Cư xử đàng
hoàng đúng mực, biết giữlời hứa và luôn luôn làm
Trang 11Học sinh suy nghĩTrả lời
tròn nhiệm vụ
3 ý nghĩa: Là phẩm chất
đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng
quý mến.
4 Cách rèn luyện lòng tự trọng:
- Phải chú ý giữ gìn danh dựcủa mình
- Phải luôn trung thực vớimọi người và với bản thânmình
Hoạt động 3:(10')Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT a,b
(12)
- GV nhận xét
Bài tập nhanh:Trong những câu
tục ngữ dưới đây, câu nào nói
lên đức tính tự trọng?
1 Giấy rách phải giữ lấy nề
2 Đói cho sạch, rách cho thơm
3 Học thầy không tày học bạn
sî sÖt, nÞnh hãt, ®a chuyÖn, nãi xÊu ngêi kh¸c, …Cã nh vËy chóng ta míi lµ conngoan, trß giái
Trang 12- Về học bài cũ, rèn luyện đức tính tự trọng
- Về làm các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 4 Đạo đức và kỉ luật
V/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 9/9/2015
Tuần 4
Tiết 4
(HƯỚNG DẪN HỌC THÊM)
BÀI 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được thế nào là đạo đức, thế nào là kỉ luật và mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật
2 Kĩ năng:
Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của người khác trong một số tình huống có liên quan đến đạo đức và kỉ luật
3 Thái độ:
ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỉ luật và có đạo đức, phê phán những hành
vi, việc làm vi phạm kỉ luật, vi phạm đạo đức
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân
-Kĩ năng ra quyết định
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
Trang 13- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?
3 Dạy bài mới :
- Đất có lề, quê có thói
- Quân pháp bất vị thân
( Tục ngữ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác
truyện đọc
1) Kỉ luật lao động đối
với nghề của anh Hùng
như thế nào?
2) Khó khăn trong nghề
nghiệp của anh Hùng là
gì?
3) Việc làm nào của anh
Hùng thể hiện kỉ luật lao
động và quan tâm đến
mọi người?
HS: Theo dõi và tự đọc SGK để tìm hiểu nội dung
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
I Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gương tận tụy vì việc chung
1 Huấn luyện kĩ thuật
3 - Không đi muộn về sớm
- Vui vẻ hoàn thành nhiệmvụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận
II: Nội dung bài học:
Trang 14Nhúm 2: Kỉ luật là gỡ?
- Biểu hiện cụ thể trong
cuộc sống?
Nhúm 3: Người sống cú
đạo đức và kỉ luật sẽ
mang lại lợi ớch gỡ?
GV: Yờu cầu cỏc nhúm
HS cử đại diện
lờn trỡnh bày khi hết thời
gian quy định
Nhúm 2 thảo luận
Nhúm 3 thảo luận
bị chờ trỏch, lờn ỏn
Vớ dụ: Giỳp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
2 Kỷ luật :
- Quy định chung của tập thể, xó hội, mọi người phải tuõn theo Nếu vi phạm sẽ bị
xử lý theo qui định
- Đi học đỳng giờ, an toàn
lao động, chấp hành luật giao thụng…
3 í nghĩa:
- Người cú đạo đức là người
tự giỏc tuõn theo kỉ luật
- Người chấp hành tốt kỉ luật là người cú đạo đức
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
GV: Hướng dẫn bài tập c
SGK/14
* Một số hành vi trái với
kỉ luật:
- Đi chơi về muộn
- Đi học muộn
-Không chuẩn bị bài trớc
khi đến lớp
- Không trực nhật lớp
- Không làm bài tập
- La cà, hút thuốc lá
- Mất trật tự, quay cóp…
Học sinh đọc và làm bài tập c
III:Bài tập
Hành vi biểu hiện đạo đức
và kỉ luật là: (1), (3), (4), (5), (6), (7)
4 Củng cố, luyện tập
- Nhắc lại nội dung bài học
- Làm cỏc bài tập cũn lại
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao núi về đạo đức, kỉ luật
- Làm bài tập d
- Đọc trước bài 5 (Yờu thương con người)
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Trang 15
- Thế nào là yêu thương mọi người?
- Biểu hiện của yêu thương mọi người
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
- Lên án hành vi độc ác đối với con người
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng giáo tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?
3 Dạy bài mới : (35')
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người yêu người sống để yêu nhau
( Tố Hữu )
Trang 16Dân tộc ta có truyền thống Thương người như thể thương thân Thật vậy: Ngườithầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa vì bệnh nhân, cô giáo tân tụy ngày đêm bêntrang giáo án để dạy dỗ hs nên người Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, người tàntật yếu đuối động viên, an ủi, giúp đỡ truyền thống đạo lý đó là thể hiện lòng yêuthương con người Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: Bác Hồ đến thăm người nghèo
thể hiện sự quan tâm yêu
thương của Bác đối với gia
Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
1 Tìm hiểu truyện đọc
Bác Hồ đến thăm người
nghèo
+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín:Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ, Con lớn vừa đi học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang
+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị
+ Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những người gặp khó khăn Bác thương và lo cho mọi người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hướng dẫn HS tìm
hiểu thế nào là yêu thương
con người qua thảo luận
nhóm
II: Nội dung bài học:
Trang 17GV: Chia lớp thành 3 nhóm
Nội dung
Nhóm1: Yêu thương con
người là như thế nào?
Nhóm 2: Thể hiện của lòng
yêu thương con người là
như thế nào?
Nhóm 3: Vì sao phải yêu
thương con người?
GV: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày ý kiến
khi hết thời gian thảo luận
là 4 phút
Học sinh suy nghĩ Trả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
1, Khái niệm:
- Yêu thương con ngươig là: + Quan tâm giúp đỡ người khác
+ Làm những điều tốt đẹp + Giúp người khác khi họ gặp khó khăn, hoạn nạn
2, Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ
- Biết tha thứ, có lòng vị tha
- Biết hi sinh
3, Ý nghĩa
- Là phẩm chất đạo đức tốt đẹp
- Được mọi người yêu thương, quý trọng
4 Củng cố, luyện tập (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2')
- Chuẩn bị bài cho tiết 2
- Phân tích tình huống
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 18
- Lên án hành vi độc ác đối với con người.
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng giáo tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
-Thế nào là yêu thương con người?
- Biểu hiện của yêu thương con người?
3 Dạy bài mới :
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lòng yêu thương con người Vậylòng yêu thương con người được biểu hiện ra như thể nào, ý nghĩa của lòng yêuthương con người như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp
Cha mẹ quay đi thì con dại,
Cha mẹ quay lại thì con khôn
Trang 19Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
GV: Đặt câu hỏi
? Phân biệt lòng yêu
thương với lòng thương
hại?
? Trái với yêu thương là
gì?
? Hậu quả của nó?
Thảo luận theonhóm
Đại diện các nhómlên trình bày
Nhận xét bổ sung
Học sinh suy nghĩTrả lời
* Rèn luyệnLòng yêu thương
- Xuất phát từtấm lòng vô
tư trong sáng
- Nâng cao giá trị con người
Thương hại
- Động cơ vụ lợi cá nhân
- Hạ thấp giá trị con người
* Trái với yêu thương là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ.+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận
* Hậu quả : Con người sống cô độc, không tình yêu thương mà chỉ có hận thù và căm ghét
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP
GV: Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 1 : Theo em, hành vi
nào sau đây giúp em rèn
luyện lòng yêu thương
con người?
Bài 2: Trong những câu
tục ngữ sau đây, câu nào
nói về lòng yêu thương
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
III Bài tập
Bài tập SGK, trang 16, 17Bài tập 1 :
- Hành vi của bạn Hạnh là không
có lòng yêu thương con người.Lòng yêu thương con ngườikhông được phân biệt đối xử
Trang 204 Củng cố (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hát các bài hát có nội dung yêu thương con người
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2')
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn
- Chuẩn bị bài mới :Tôn sư trọng đạo
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 21
- Thế nào là tôn sư trọng đạo.
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Kĩ năng:
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô trongcuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGVGDCD 7
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Phân biệt lòng yêu thương với lòng thương hại?
- Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người
3 Dạy bài mới : (35')
Trang 22biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong
truyện chứng tỏ sự biết ơn
của học trò cũ đối với thầy
giáo Bình?
3 Học sinh kể những kỉ
niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
GV: Nhận xét- Bổ sung và
đưa ra kết luận - chuyển
hoạt động
Trả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
thắm, không khí cảm động,thầy trò tay bắt mặt, mừng,
kể kỉ niệm, bồi hồi, lưuluyến
- Nói lên lòng biết ơn thầygiáo cũ của mình
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
Trên cơ sở tìm hiểu nội
dung câu chuyện GV giúp
đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm
tôn sư trọng đạo và truyền
thống tôn sư trọng đạo
yêu cầu HS tranh luận, tìm
câu trả lời cho từng vấn đề
- Trong thời đại ngày nay,
câu tục ngữ trên còn đúng
nữa không?
- Hãy nêu những biểu hiện
của tôn sư trọng đạo?
GV: Ghi nhanh ý kiến của
- Trọng đạo: Coi trọngnhững lời thầy dạy trọng đạo
lí làm người
2, Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo
- Hành động đền ơn đápnghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo
hệ người-người gắn bó, thânthiết
HOẠT ĐỘNG 3: BÀI TẬP LUYỆN TẬP
"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"
Trang 23đạo của một số HS hiện
nay?
- Quan niệm của thời đại
ngày nay về truyền thống
tôn sư trọng đạo?
- Những biểu hiện mà người
thầy làm mất danh dự của
mình ảnh hưởng đến truyền
thống tôn sư trọng đạo?
GV kết luận: Chúng ta khôn
lớn như ngày nay, phần lớn
là nhờ sự dạy dỗ của thầy,
cô giáo Các thầy cô giáo
không những giúp ta mỡ
mang trí tuệ mà giúp chúng
ta biết phải sống sao cho
đúng với đạo làm con, đạo
làm trò, làm người Vì vậy
chúng ta phải có bổn phận
là chăm học, chăm làm;
vâng lời thầy cô giáo, lễ độ
với mọi người
Học sinh chia nhómthảo luận
" Ăn khoai nhớ kẻ cho dây
mà trồng"
' Một chữ cũng là thầyNửa chữ cũng là thầy"
" Ân trả, nghĩa đền"
Bài tập c: Đáp án 5
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hát về thầy cô giáo
Ngày soạn: 29/ 9/ 2015
Tuần: 8
Tiết: 8
Trang 24ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ
- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống
- Nêu được đoàn kết tương trợ
2 Kĩ năng:
Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè mọi người trong học tập sinh hoạt trong tập thể
và cuộc sống
3 Thái độ:
- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ trước khó khăn của người khác
- Kĩ năng khai thác, đạt mục tiêu đảm nhận trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ nhau
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là tôn sư trọng đạo ?
- Để tỏ sự tôn sư trọng đạo thì em phải làm gì?
3 Dạy bài mới : (35')
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
( Ca dao)
* GV kể chuyện bó đũa
HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Trang 25ảnh, câu nói thể hiện
sự giúp đỡ nhau của
Tìm hiểu SGK và trả lời
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Nông dân đoàn kết,tương trợ chống hạnhán, lũ lụt
- NDta đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm
- HS đoàn kết tương trợgiúp đỡ nhau cùng tiến
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúpcác bạn lớp 7A
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ,cùng bàn kế hoạch, tiếp tục côngviệc, cả hai lớp người cuốc, ngườiđào, người xúc đất đổ đi
=> Tinh thần đoàn kết, tương trợ
- Quan tâm, tôn trọngmọi người, giúp đỡngười gặp khó khăn
- Có quan hệ thân áitrong tập thể, đối xửbình đẳng với bạn bè
2 Nội dung bài học
1, Khái niệm
- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối đểcùng làm một việc nào đó
- Tương trợ: Thông cảm, chia sẽ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )
Tương trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, Ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,hợp tác với mọi người xungquanh
- Được mọi người yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dân
Trang 26? Em sẽ rèn luyện
tính đoàn kết, tương
trợ ntn?
- Không gây xích mích,không chia bè phái, baoche khuyết điểm chonhau
- Quý trọng đoàn kết,tương trợ, phản đốinhững hành vi gây mấtđoàn kết
tộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tương trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợpquần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảmbảo mọi thắng lợi thành công
Trình bày bài tập
Cả lớp nhận xét, đánh giá
3 Bài tập
a ) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn
b) Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn
c) Hai bạn góp sức cùng làm bài
là không được Giờ kiểm tra phải
tự làm bài
4.Củng cố (2')
- Thế nào là đoàn kết, tương trợ, ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ ?
- Hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tương trợ
Ngày soạn: 5/ 10/ 2014
Tuần: 9
Tiết: 9
Tiết 9KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 272 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy nội dung bài mới (40')
ĐỀ BÀI
Câu 1: ( 3 điểm ): Tôn sư trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?
Câu 2: ( 3 điểm ):Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập?Nêu ý
nghĩa của trung thực.
Câu 3: ( 4 điểm ): Đoàn kết , tương trợ là gì? Kể một câu chuyện về đoàn kết, tương trợ mà em biết.
ở mọi nơi, mọi
lúc Coi trọng
những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí
mà thầy đã dạy cho mình Nêu
-Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo
Trang 28Số điểm
Tỉ lệ %
1điểm 10%
2điểm 20%
3 điểm 30%
Chủ đề 2 :
Trung thực
Ngay thẳng, khônggian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá,được mọi người tinyêu kính trọng
1 câu 3điểm 30%
- HS chọn
một câu chuyện để
0.5 câu 3điểm 30%
1 câu 4điểm 40%
ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 3 điểm ):
* Tôn sư trọng đạo: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí
mà thầy đã dạy cho mình (1đ)
* VD(2đ) - Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ
Trang 29- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp…
Câu 2: ( 3 điểm ):
- Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn (1.5đ)
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính
Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: Khoang dung
IV/ Tự rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu được thế nào là khoan dung
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kĩ năng:
Trang 30- Biết thể hiện lũng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.
- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử
3 Thỏi độ:
Khoan dung độ lượng với mọi người, phờ phỏn sự định kiến hẹp hũi cố chấp trong quan hệ giữa người với người
II/ Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục:
-KN tư duy phờ phỏn
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35’)
"Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đốivới Hà."
- Một sự nhịn là chớn sự lành.
- Những người đức hạnh thuận hũa
Đi đõu cũng được người ta tụn sựng
HĐ1: TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Cho HS đọc truyện
? Thỏi độ lỳc đầu của
Khụi đối với cụ giỏo
như thế nào?
? Cụ giỏo Võn đó cú
việc làm như thế nào
trước thỏi độ của
HS đọc truyện
Tỡm hiểu ND truyện và trả lời
Tỡm hiểu và trả lời
1 Truyện đọc:
Hóy tha lỗi cho em
* Thỏi độ của Khụi
- Lỳc đầu: đứng dậy, núi to
- Về sau: Chứng kiến cụ tậpviết Cỳi đầu, rơm rớm nướcmắt, giọng nghốn nghẹn, xin cụtha lỗi
* Cụ Võn:
- Đứng lặng người, rơi phấn,
Trang 31việc làm và thái độ của
cô giáo Vân ?
? Em rút ra bài học gì
qua câu chuyện trên?
GV kết luận
? Theo em, đặc điểm
của lòng khoan dung
Tìm hiểu và trả lời
xin lỗi học sinh
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho học sinh
*Khôi có sự thay đổi đó là vì:
- Khôi đã chứng kiến cảnh côVân tập viết
- Biết được nguyên nhân vì sao
cô viết khó khăn như vậy
* Nhận xét: Cô Vân kiên trì,
có tấm lòng khoan dung, độ
lượng và tha thứ.
* Bài học: Qua câu chuyện:
- Không nên vội vàng, định kiếnkhi nhận xét người khác
- Cần biết chấp nhận và tha thứcho người khác
* Đặc điểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểu ngườikhác
- Biết tha thứ cho người khác
- Không chấp nhặt, không thôbạo
- Không định kiến, không hẹphòi khi nhận xét người khác
- Luôn tôn trọng và chấp nhậnngười khác
HĐ2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
Cho HS đọc nội dung
Trang 32? ý nghĩa của khoan
Liờn hệ bản thõn và trả lời
- Quan hệ của mọi người trở nờn lành mạnh, dể chịu
4, Rốn luyện để cú lũng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
- Cư xử chõn thành, cởi mở
- Tụn trọng cỏ tớnh, thúi quen,
Bài tập b:
Hành vi thể hiện lũng khoan dung là: (1), (5), (7)
Bài tập c:
( Lan không độ lợng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng )
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là lũng khoan dung, ý nghĩa của lũng khoan dung?
- Kết luận toàn bài: Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp
con ngời dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cánhân trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh đợcbất đồng gây xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- Làm bài tập: a, đ ( 25, 26)
- Thường xuyờn rốn luyện để cú lũng khoan dung
- Học kĩ bài
Trang 33- Chẩn bị: Đọc trước bài 9 Gia đình văn hoá là gia đình như thế nào?
- Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia như thế nào?
V/ Tự rút kinh nghiệm
- Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hoá
- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá
- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh và khônglành mạnh trong sinh hoạt văn hoá và gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư sử, lối sống của gia đình
3 Thái độ:
- Coi trọng gia đình văn hoá
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Trang 34-KN tư duy phờ phỏn
-KN tự nhận thức
-Kĩ năng đặt mục tiờu
-KN lập kế hoạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh
- HS: - Phiếu học tập, SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổ n định tổ chức: (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
- Em hiểu thế nào là khoan dung?
- Theo em, đặc điểm của lũng khoan dung là gỡ ?
3 Dạy nội dung bài mới (35 )’)
Tối thứ bảy cả gia đỡnh Mai đang trũ chuyện sau bữa cơm tối thỡ bỏc tổ trưởng tổ dõn phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bỏc ngồi, Mai lễ phộp chào bỏc Sau một hồi trũ chuyện, bỏc đứng lờn đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đỡnh văn hoỏ và dặn dũ, nhắc nhở gia đỡnh Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đú Khi bỏc tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đỡnh văn hoỏ cú nghĩa là gỡ hả mẹ?”
Để giỳp bạn Mai và cỏc em hiểu như thế nào là gia đỡnh văn hoỏ, chỳng ta cựng tỡmhiểu bài học hụm nay
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
Cho HS đọc truyện và tỡm
hiểu nội dung
? Gia đỡnh cụ Hoa cú
mấy người? Thuộc mụ
hỡnh gia đỡnh như thế
nào?
Thảo luận theo nhúm
? Đời sống tinh thần của
gia đỡnh cụ Mai ra sao?
? Gia đỡnh cụ Mai đối xử
như thế nào với bà con
hàng xúm lỏng giềng?
? Gia đỡnh cụ đó làm tốt
nhiệm vụ cụng dõn như
Anh em như thể tay chõn
Anh em hũa thuận
HS đọc truyện và tìm hiểu nội dung
Tìm hiểu và trả lời
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Cụ chỳ quan tõm giỳp đỡ nốixúm
- Tận tỡnh giỳp đỡ những người
ốm đau, bệnh tật.
Trang 35hai thõn vui vầy
( Ca dao)thế nào?
* Nhiệm vụ của gia đỡnh
- Vận động bà con làm vệ sinhmụi trường
- Chống cỏc tệ nạn xó hội
HĐ2: Tỡm hiểu tiờu chuẩn gia đỡnh văn húa
? Gia đỡnh văn hoỏ cần
đạt những tiờu chuẩn cụ
thể nào?
? Tiờu chuẩn cụ thể về
việc xõy dựng gia đỡnh
văn hoỏ ở địa phương em
là gỡ?
GV kết luận
?Bổn phận và trỏch
nhiệm của mỗi thành viờn
trong gia đỡnh trong việc
+ Nuụi con khoa học ngoanngoón, học giỏi
+ LĐ xõy dựng KT gia đỡnh ổnđịnh
+ Thực hiện bảo vệ mụi trường.+ Hoạt động từ thiện
+ Trỏnh xa và bài trừ tệ nạn xó hội
- Trỏch nhiệm xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ:
+ Chăm học, chăm làm+ Sống giản dị lành mạnh+ Thật thà tụn trọng mọi người+ Kớnh trọng lễ phộp
+ Đoàn kết, giỳp đỡ mọi ngườitrong gia đỡnh
+ Khụng đua đũi ăn chơi
4, Củng cố (3 )’)
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
- GV hệ thống kiến thức cơ bản
5, H ớng dẫn HS tự học ở nhà (2 )’)
- Làm các bài tập còn lai trong sgk
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ (tt)
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Trang 36
- Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hoá
- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá
- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh và khônglành mạnh trong sinh hoạt văn hoá và gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư sử, lối sống của gia đình
3 Thái độ:
- Coi trọng gia đình văn hoá
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hoá
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
Trang 37-KN sỏng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiờu
-KN lập kế hoạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a, GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổ n định tổ chức: (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35 )’)
Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn
hoá Để hiểu được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của cácthành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 )’)Cho HS đọc bài
Theo dõi và liên hệ thực tế
2 Nội dung bài học:
a- Khái niệm: Gia đình văn hóa là
gia đình hoà thuận,hạnh phúc,tiến
bộ thực hiện KHHGĐ, đoàn kết vớihàng xóm láng giếng, hoàn thànhnghĩa vụ công dân
b- Trách nhiệm:Để xây dựng gia
đình văn hóa mỗi ngời cần thực hiệntốt bổn phận, trách nhiệm của mìnhvới gia đình; sống giản dị, khôngham những thú vui thiếu lành mạnh,không sa vào tệ nạn xã hội
d- Đối với HS cần:
- Sống lành mạnh, sinh hoạt giản dị
- Chăm ngoan học giỏi
- Kính trọng giúp đỡ ông bà, cha mẹ
- Thơng yêu anh chị em
- Không đua đòi ăn chơi
- Con cái h hỏng Đua đòi ăn chơi
- Vợ chồng bất hoà,không chungthủy
- Bạo lực trong gia đình
Trang 38Suy nghĩ và trả lời Nguyên nhân:- Cơ chế thị trờng.
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêucực của nền văn hoá ngoại lai
+ LĐ xõy dựng KT gia đỡnh ổn định.+ Thực hiện bảo vệ mụi trường.+ Hoạt động từ thiện
+ Trỏnh xa và bài trừ tệ nạn xó hội
4, Củng cố- luyện tập (3’)
-Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
- Những việc em dự kiến sẽ làm?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có cố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi - Trên kính, dới nhờng
Trang 39- Hiểu thế nào là giữ gỡn phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh, dũng họ
- Kể được một số biểu hiện giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh,dũng họ
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gỡn và phỏt huy truyền thống tốt đẹp của gia đỡnhdũng họ
2 Kĩ năng
- Biết xỏc định những chuyền thống tốt đẹp của gia đỡnh dũng họ.
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thõn để tiếp nối và phỏt huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đỡnh dũng họ
3 Thỏi độ:
Trõn trọng tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đỡnh dũng họ
II/ Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục:
-KN tư duy phờ phỏn
-KN tự nhận thức
-KN sỏng tạo
III Chuẩn bị của gv và hs
a, GV: - Tranh ảnh, tài liệu sỏch bỏo, tạp chớ núi về truyền thống gia đỡnh
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
IV Tiến trỡnh bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là gia đình văn hoá?
- Bổn phận của mỗi thành viên trong gia đình với việc xây dựng gia đình văn hoá?
3 Dạy nội dung bài mới: (35’)
Truyền thống là những giỏ trị tinh thần được hỡnh thành trong quỏ trỡnh lịch
sử lõu dài của một cộng đồng Nú bao gồm những đức tớnh, tập quỏn, tư tưởng, lối sống và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khỏc
Vậy trong một gia đỡnh, dũng họ của chỳng ta cú những truyền thống tốt đẹpnào ? Việc giữ gỡn và phỏt huy nú ra sao ? Chỳng ta sẽ làm rừ qua bài học hụm
Trang 40quyết tõm vượt khú của
mọi người trong gia đỡnh
trong truyện đọc thể hiện
qua những tỡnh tiết nào?
? Việc làm của gia đỡnh
trong truyện thể hiện đức
- Dũng họ em cú truyềnthống hiếu học
- Dũng họ em cú nghềthuốc.)
+ Tay dày lên vì chai sạn.+ Kiên trì bền bỉ khôngrời trận địa
- Phát huy truyền thốngnuôi trồng của gia đình.+ Bắt đầu từ việc nhỏ nhmang bạch đàn lên đồi…Nuôi mời con gà con…Đẻtrứng vàng…
- Giúp cho họ có thêmkinh nghiệm, sức mạnhtrong cuộc sống Tự tin v-
ợt qua những khó khăntrong cuộc sống
- Tôn trọng, tự hào, giữgìn và phát huy đối vớinhững truyền thống đó
Tỡm hiểu ND bài học và
2.Nội dung
a K hỏi niệm :
Giữ gìn và phát huytruyền thống là tiếp nối,phát triển và làm rạng rỡthêm truyền thống ấy
b í nghĩa :
Giúp ta có thêm kinh