BÀI 1: SỐNG GIẢN DỊ I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là sống giản dị. Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị. Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả. Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. Lồng ghép tấm gương sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ là chủ tịch 2. Kỹ năng: Biết thực hiện sống giản dị trong cuộc sống. 3. Thái độ: Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức. II. GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị. Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị. Kĩ năng tư duy phế phán. Kĩ năng tự nhận thức giá trị III.CHUẨN BỊ : GV : SGK .SGV GDCD 7. Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị . HS : Kiến thức, giấy thảo luận. IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định: (1) 2. Kiểm tra bài cũ : (4) Kiểm tra sách vở của học sinh 3. Dạy bài mới : (35) Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. Tục ngữ: Ăn lấy chắc, mặc lấy bền. Ăn cần, ở kiệm.
Trang 1- Hiểu được thế nào là sống giản dị.
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm,cẩu thả
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị
- Lồng ghép tấm gương sống giản dị của Bác Hồ: Bác Hồ là chủ tịch
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị
- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị
- Kĩ năng tư duy phế phán
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
III.CHUẨN BỊ :
- GV : -SGK SGV GDCD 7
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : Kiến thức, giấy thảo luận
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4') Kiểm tra sách vở của học sinh
3 Dạy bài mới : (35')
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho
mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì?Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay
Tục ngữ:
- Ăn lấy chắc, mặc lấy bền
- Ăn cần, ở kiệm
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
luôn luôn sống giản dị, phù
hợp với hoàn cảnh của đất
nước Sự giản dị đó không
làm tầm thường con người
Bác, mà làm cho Bác trở
nên trong sáng, cao đẹp
hơn Bác giản dị trong lời
nói, văn phong, cử chỉ,
trang phục
3) Hãy tìm thêm ví dụ khác
nói về sự giản dị của Bác
4) Hãy nêu tấm gương sống
giản dị ở lớp, trường và
ngoài xã hội mà em biết
HS: Thảo luận Nhận xét, bổ sung
-Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
I Tìm hiểu truyện đọcBác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập
1 Cách ăn mặc, tác phong
và lời nói của Bác:
- Bác mặc bộ quần áo ka-ki,đội mũ vải đã ngả màu và đimột đôi dép cao su
- Bác cười đôn hậu và vẫy taychào mọi người
- Thái độ của Bác: Thân mậtnhư người cha đối với cáccon
- Câu hỏi đơn giản: Tôi nóiđồng bào nghe rõ không?
2 Nhận xét:
- Bác ăn mạc đơn sơ, khôngcầu kì, phù hợp với hoàn cảnhđất nước
- Thái độ chân tình, cởi mở,không hình thức, lễ nghi nên
đã xua tan tất cả những gì còncách xa giữa vị Chủ tịch nước
và nhân dânLời nói của Bác dễ hiểu, gầngũi thân thương với mọingười
- Giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh Giản dị làcái đẹp Đó là sự kết hợp giữa
vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹpbên trong Vậy chúng ta cầnhọc tập những tấm gương ấy
để trở thành người có lối sốnggiản dị
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Trang 3II.Nội dung bài học
1 Khái niệm: Sống giản
dị là sống phù hợp vớiđiều kiện, hoàn cảnh củabản thân, gia đình và xãhội
2 Biểu hiện: Không xahoa, lãng phí, không cầu
kì kiểu cách, không chạytheo những nhu cầu vậtchất và hình thức bềngoài
3 Ý nghĩa: Giản dị làphẩm chất đạo đức cần có
ở mỗi người
Người sống giản dị sẽđược mọi người xungquanh yêu mến, cảmthông và giúp đỡ
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
GV yêu cầu học sinh làm
Tranh 3
2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)
Trang 4Bài 3:Hóy nờu ý kiến của
em về những việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của
Hoa được tổ chức rất linh
đỡnh
Học sinh làm bài tập 3
3 Việc là của Hoa là xa hoa, lóng phớ, khụng phự hợp với điều kiện của bản thõn
GV: Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai
HS: Phân vai để thực hiện
GV: Cho HS nhập vai giải quyết tình huống:
TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trờng chuyên THPT của tỉnh, có giấy nhập học,
anh đòi bố mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng vì nhà nghèo chỉ đủ tiền ăn học cho các con, lấy đâu tiền mua xe máy!
TH2: Lan hay đi học muộn, kết quả học tập cha cao nhng Lan không cố gắng rèn
luyện mà suốt ngày đòi mẹ mua sắm quần áo, giày dép, thậm chí cả đồ mĩ phẩm trang
điểm
GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận:
- Lan chỉ chú ý đến hình thức bên ngoài
- Không phù hợp với tuổi học trò
- Xa hoa, lãng phí, không giản di
Là HS chúng ta phải cố gắng rèn luyện để có lối sống giản dị Sống giản dị phù hợp với điều kiện của gia đình cúng là thể hiện tình yêu thơng, vâng lời bố mẹ, có ý thức
rèn luyện tốt.
4:Củng cố: (2')
- Thế nào là sống dản dị ? - Giỏo viờn hệ thống nội dung đó học 5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3') -Học cỏc phần nội dung bài học Rốn luyện đức tớnh giản dị -Sưu tầm một số cõu ca dao tục ngữ danh ngụn núi về sống dản dị - Chuẩn bị bài: Trung thực V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/8/2016
Tuần 2
Tiết 2
Trang 5BÀI 2 TRUNG THỰC
I.MỤC TIÊU:
1
K iến thức:
- Hiểu được thế nào là tính trung thực
- Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực
- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực
-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị
- HS : - Kiến thức, giấy thảo luận
- Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là sống giản dị?
- Em đã rèn tính giản dị như thế nào?
3 Dạy bài mới :
Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm được bài nhưng Lan đã quyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo Việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì ?
Chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
Tục ngữ:
- Ăn ngay nói thẳng
- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng
- Đường đi hay tối nói dối hay cùng
- Thật thà là cha quỷ quái
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : (10')
Trang 6Phõn tớch truyện đọc: một tõm hồn cao thượng
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Một tâm hồn cao thợng
1 Không a thích, kình
địch, chơi xấu, làm giảmdanh tiếng, làm hại sựnghiệp…
2 Sợ danh tiếng của ken-lăng-giơ nối tiếp lấn
Mi-át mình
3 Công khai đánh giácao Bra-man-tơ là ngời
vĩ đại
4 Ông thẳng thắn, tôntrọng và nói sự thật, đánhgiá đúng sự việc
5 Ông là ngời trung thực,tôn trọng chân lí, công minh chính trực
Hoạt động 2 : (15') Tỡm hiểu nội dung bài học
Cõu1: Tỡm những biểu
hiện tớnh trung thực trong
học tập?
Cõu 2: Tỡm những biểu
hiện tớnh trung thực trong
quan hệ với mọi người
Cõu 3: Biểu hiện tớnh
trung thực trong hành
động
Học sinh suy nghĩ trả lời+Học tập: Ngay thẳng,khụng gian dối với thầy cụgiỏo, khụng quay cúp, nhỡnbài của bạn, khụng lấy đồdựng học tập của bạn
Học sinh suy nghĩ trả lời
+ Trong quan hệ với mọi người: Khụng núi xấu, lừa
dối, khụng đổ lỗi cho ngườikhỏc, dũng cảm nhận khuyết điểm
Học sinh suy nghĩ trả lời
Trang 7- Tìm các biểu hiện trái
với trung thực
GV: Nhận xét, bổ sung và
đánh giá hướng dẫn HS
rút ra khái niệm, biểu
hiện và ý nghĩa của trung
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
1.Trung thực là: tôn
trọng sự thật, tôn trọng lẽphải, tôn trọng chân lý
2 Biểu hiện: Ngay
thẳng, thật thà, dũng cảmnhận lỗi
3 Ý nghĩa:
+ Đức tính cần thiết quýbáu
+ Nâng cao phẩm giá.+ Được mọi người tinyêu kính trọng
+ Xã hội lành mạnh
- Sống ngay thẳng, thật thà, trung thực không sợ
kẻ xấu, không sợ thất
bại.
4 Cách rèn luyên tính trung thực:
Không nói dối, không
gian lận trong học tậpcũng như trong cuộcsống; thẳng thắn, khôngche dấu khuyết điểm củamình cũng như củabạn
Hoạt động 3:(10') Hướng dẫn làm bài tập
III Bài tập
a Đáp án đúng;4,5,6
b Bác sĩ trung thực vớilương tâm, có lợi chongười bệnh
Trang 8ra một trò đùa tai quái.
Chú kêu thật to "Có chó
sói!" Thế là mọi ngời từ
khắp nơi trong làng chạy
ra giúp đỡ chú, nhng
chẳng thấy sói đâu cả
Lần thứ nhất, lần thứ hai
và đến lần thứ 3 thì dân
làng đã biết họ bị lừa
Một hôm khác, có chó sói
đến bắt cừu thật, chú bé
lại kêu to "Có chó sói !"
nhng lần này thì không
còn ai đến giúp chú cả…
HS: Trả lời, cho biết ý kiến đỳng
-> Thực hiện hành vi trung thực giỳp con người thanh thản tõm hồn.
d Khụng quay cúp bài, thẳng thắn phờ bỡnh khi
bạn mắc khuyết điểm
4: Củng cố (3') - GV hệ thống nội dung bài học - Em cần rốn luyện tớnh trung thực trong học tập như thế nào? 5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2') - Về học bài, rốn luyện đức tớnh trung thực - Về làm cỏc bài tập cũn lại - Sưu tầm cỏc cõu tục ngữ, ca dao núi về trung thực - Chuẩn bị bài 3: Tự trọng V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/8/2016
Tuần 3
Tiết 3
BÀI 3
TỰ TRỌNG
I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tự trọng
- Nờu được một số biểu hiện của lũng tự trọng
Trang 9- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, cinh hoạt và các mối quan hệ
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng
3 Thái độ:
Tự trọng không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng
-Kĩ năng ra quyết định
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Sgk , và sgv- gdcd 7
- Câu chuyện về tính tự trọng
- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng
- HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?
- Ý nghĩa của trung thực?
3 Dạy bài mới :
Lòng tự trọng là một trong những chuẩn mực đạo đức Chúng ta vẫn thườnghay nghe nói người này, người kia có lòng tự trọng Vậy tự trọng là gì, biểu hiện, ýnghĩa của lòng tự trọng chúng ta vào bài mới"tự trọng"
Tục ngữ
- Nghèo cho sạch, rách cho thơm
- Áo rách cốt cách người thương
- Quân tử nhất ngôn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: (10') Phân tích truyện đọc: một tâm hồn cao thượng
Trang 10câu truyện trên.
2 Vì sao Rô-be lại nhờ em
mình trả lại tiền cho người
Nhóm 1: (Câu 1)
- Là em bé mồ côi nghèokhổ đi bán diêm
- Cầm đồng tiền vàng đổilấy tiền lẻ trả lại cho ngườimua diêm
- Khi bị xe chẹt và bịthương nặng Rô-be đã nhờ
em mình trả lại tiền chokhách
Nhóm 2: (câu 2)
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khácnghỉ mĩnh nghèo mà nói dối
để ăn cắp tiền
- Không muốn bị coithường, danh dự bị xúcphạm, mất lòng tin ở mình
Nhóm 3: (câu 3)
- Có ý thức trách nhiệm cao
- Giữ đúng lời hứa
- Tôn trọng người khác vàtôn trọng chính mình
- Tâm hồn cao thượng tuycuộc sống rất nghèo
Nhóm 4 : (câu4 + 5)
- Hành động của Rô-be đãlàm thay đổi tình cảm củatác giả Từ chỗ nghi ngờ,không tin đến sững sờ, tim
se lại vì hối hận và cuốicùng ông nhận nuôi em Sac-lây
Hoạt động 2: (15')Tìm hiểu nội dung bài học.
* Tìm những hành vi biểu
hiện tính tự trọng và không
tự trọng trong thực tế?
Thảo luận và trả lời
- Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúnglời hứa, dũng cảm nhận lỗi,
cư xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọngthầy cô, bảo vệ danh dự cánhân, tập thể
II: Nội dung bài học.
Trang 11nội dung bài
- Biểu hiện không tựtrọng:
Sai hẹn, sống buông thả,không biết xấu hổ, bắt nạtngười khác, nịnh bợ, luồncúi, không trung thực, dốitrá
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
1 Khái niệm: Tự trọng là
biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnhhành vi cá nhân của mìnhcho phù hợp chuẩn mực xãhội
2 Biểu hiện: Cư xử đàng
hoàng đúng mực, biết giữlời hứa và luôn luôn làmtròn nhiệm vụ
3 ý nghĩa: Là phẩm chất
đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng
quý mến.
4 Cách rèn luyện lòng tự trọng:
- Phải chú ý giữ gìn danh dựcủa mình
- Phải luôn trung thực vớimọi người và với bản thânmình
Hoạt động 3:(10')Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- GV hướng dẫn HS làm BT a,b
(12)
- GV nhận xét
Bài tập nhanh:Trong những câu
tục ngữ dưới đây, câu nào nói
lên đức tính tự trọng?
1 Giấy rách phải giữ lấy nề
2 Đói cho sạch, rách cho thơm
3 Học thầy không tày học bạn
Bài tập nhanh:
Đáp án đúng: Câu 1,2,4,6,7
Trang 125 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
6 Áo rỏch cốt cỏch người
thương
7 Ăn cú mời làm cú khiến
* GV tổng kết toàn bài:
Tự trọng là một đức tính tốt đẹp Ngời tự trọng có ý thức cao về phẩm giá của mình, luôn luôn hoàn thành tốt trách nhiệm và nghĩa vụ, không bị chê trách Không chấp nhận sự xúc phạm, sỉ nhục hoặc sự thơng hại của ngời khác Ngời có lòng tự trọng luôn luôn có ý thức bảo vệ danh dự của mình Là HS chúng ta phải hoàn thành tốt bổn phận của mình với gia đình, nhà trờng và xã hội, phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, sống trung thực, không a dua với bạn bè xấu Tránh xa những thói xấu nh khúm núm,
sợ sệt, nịnh hót, đa chuyện, nói xấu ngời khác, …Có nh vậy chúng ta mới là con ngoan, trò giỏi
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Em đó làm gỡ để rốn luyện tớnh tự trọng?
5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2')
- Về học bài cũ, rốn luyện đức tớnh tự trọng
- Về làm cỏc bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 4 Đạo đức và kỉ luật
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 9/9/2015
Tuần 4
Tiết 4
(HƯỚNG DẪN HỌC THấM)
BÀI 4 ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT
I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Nờu được thế nào là đạo đức, thế nào là kỉ luật và mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật
- Hiểu được ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật
Trang 132 Kĩ năng:
Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của người khác trong một số tìnhhuống có liên quan đến đạo đức và kỉ luật
3 Thái độ:
ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỉ luật và có đạo đức, phê phán những hành
vi, việc làm vi phạm kỉ luật, vi phạm đạo đức
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân
-Kĩ năng ra quyết định
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?
3 Dạy bài mới :
- Đất có lề, quê có thói
- Quân pháp bất vị thân
( Tục ngữ )
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc
GV: Giúp HS khai thác
truyện đọc
1) Kỉ luật lao động đối
với nghề của anh Hùng
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
I Tìm hiểu truyện đọc
Một tấm gương tận tụy vì việc chung
1 Huấn luyện kĩ thuật
Trang 143) Việc làm nào của anh
Hùng thể hiện kỉ luật lao
động và quan tâm đến
mọi người?
Học sinh suy nghĩTrả lời
- Vất vả
- Thu nhập thấp
3 - Không đi muộn về sớm
- Vui vẻ hoàn thành nhiệmvụ
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Chia nhóm thảo luận
bị chê trách, lên án
Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ
2 Kỷ luật :
- Quy định chung của tập thể, xã hội, mọi người phải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị
xử lý theo qui định
- Đi học đúng giờ, an toàn
lao động, chấp hành luật giao thông…
3 Ý nghĩa:
- Người có đạo đức là người
tự giác tuân theo kỉ luật
- Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
III:Bài tập
Hành vi biểu hiện đạo đức
và kỉ luật là: (1), (3), (4), (5), (6), (7)
Trang 15- Đi học muộn
-Không chuẩn bị bài trớc
khi đến lớp
- Không trực nhật lớp
- Không làm bài tập
- La cà, hút thuốc lá
- Mất trật tự, quay cóp…
4 Củng cố, luyện tập
- Nhắc lại nội dung bài học
- Làm cỏc bài tập cũn lại
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao núi về đạo đức, kỉ luật
- Làm bài tập d
- Đọc trước bài 5 (Yờu thương con người)
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
Ngày soạn: 11 / 9/ 2015
Tuần: 5
Tiết: 5
YấU THƯƠNG CON NGƯỜI
( Tiết 1)
I.MỤC TIấU:
1 Kiến thức:
- Thế nào là yờu thương mọi người?
- Biểu hiện của yờu thương mọi người
- í nghĩa của yờu thương mọi người
2 Kĩ năng:
Biết sống cú tỡnh thương, biết xõy dựng tỡnh đoàn kết, yờu thương mọi người từ trong gia đỡnh đến những người xung quanh bằng những việc làm cụ thể
Trang 163 Thái độ:
- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt
- Lên án hành vi độc ác đối với con người
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng giáo tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?
- Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?
3 Dạy bài mới : (35')
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Người yêu người sống để yêu nhau
( Tố Hữu )
Dân tộc ta có truyền thống Thương người như thể thương thân Thật vậy: Ngườithầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa vì bệnh nhân, cô giáo tân tụy ngày đêm bêntrang giáo án để dạy dỗ hs nên người Thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, người tàntật yếu đuối động viên, an ủi, giúp đỡ truyền thống đạo lý đó là thể hiện lòng yêuthương con người Đó cũng chính là chủ đề của tiết học hôm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc: Bác Hồ đến thăm người nghèo
Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
1 Tìm hiểu truyện đọc
Bác Hồ đến thăm người
nghèo
+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)
+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín:Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ, Con lớn vừa đi học vừa trông em, bán rau, bán lạc rang
Trang 17? : Những cử chỉ và lời nói
thể hiện sự quan tâm yêu
thương của Bác đối với gia
Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị
+ Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt
+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những người gặp khó khăn Bác thương và lo cho mọi người
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hướng dẫn HS tìm
hiểu thế nào là yêu thương
con người qua thảo luận
nhóm
GV: Chia lớp thành 3 nhóm
Nội dung
Nhóm1: Yêu thương con
người là như thế nào?
Nhóm 2: Thể hiện của lòng
yêu thương con người là
như thế nào?
Nhóm 3: Vì sao phải yêu
thương con người?
GV: Yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên trình bày ý kiến
khi hết thời gian thảo luận
là 4 phút
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
Học sinh suy nghĩTrả lời
II: Nội dung bài học:
1, Khái niệm:
- Yêu thương con ngươig là:+ Quan tâm giúp đỡ ngườikhác
+ Làm những điều tốt đẹp.+ Giúp người khác khi họ gặpkhó khăn, hoạn nạn
2, Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm,chia sẻ
- Biết tha thứ, có lòng vị tha
- Biết hi sinh
3, Ý nghĩa
- Là phẩm chất đạo đức tốtđẹp
- Được mọi người yêu thương,quý trọng
Trang 184 Củng cố, luyện tập (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Làm bài tập trong sách bài tập
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2')
- Chuẩn bị bài cho tiết 2
- Phân tích tình huống
V/ Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 16/ 9/ 2015
Tuần: 6
Tiết: 6
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI
( Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
1 kiến thức:
- Ý nghĩa của yêu thương mọi người
2 Kĩ năng:
Biết sống có tình thương, biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thương mọi người từ trong gia đình đến những người xung quanh bằng những việc làm cụ thể
3 Thái độ:
Trang 19- Học sinh có thái độ quan tâm đến mọi người xung quanh.
- Ghét thái độ thờ ơ lạnh nhạt
- Lên án hành vi độc ác đối với con người
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng xác định giá trị
- Kĩ năng phân tích, so sánh
- Kĩ năng giáo tiếp
III.CHUẨN BỊ :
- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ
Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
-Thế nào là yêu thương con người?
- Biểu hiện của yêu thương con người?
3 Dạy bài mới :
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu khái niệm lòng yêu thương con người Vậylòng yêu thương con người được biểu hiện ra như thể nào, ý nghĩa của lòng yêuthương con người như thế nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp
Cha mẹ quay đi thì con dại,
Cha mẹ quay lại thì con khôn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ
GV: Đặt câu hỏi
? Phân biệt lòng yêu
thương với lòng thương
hại?
Thảo luận theonhóm
Đại diện các nhómlên trình bày
Nhận xét bổ sung
* Rèn luyệnLòng yêu thương
- Xuất phát từtấm lòng vô
tư trong sáng
- Nâng cao giá trị con
Thương hại
- Động cơ vụ lợi cá nhân
- Hạ thấp giá trị con người
Trang 20? Trái với yêu thương là
gì?
? Hậu quả của nó?
Học sinh suy nghĩ Trả lời
người
* Trái với yêu thương là:
+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ + Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận
* Hậu quả : Con người sống cô độc, không tình yêu thương mà chỉ có hận thù và căm ghét
HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP
GV: Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 1 : Theo em, hành vi
nào sau đây giúp em rèn
luyện lòng yêu thương
con người?
Bài 2: Trong những câu
tục ngữ sau đây, câu nào
nói về lòng yêu thương
con người ?
Kể về những tấm gương
có lòng yêu thương con
người
Học sinh suy nghĩ Trả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
Học sinh suy nghĩ Trả lời
III Bài tập
Bài tập SGK, trang 16, 17 Bài tập 1 :
Đáp án đúng: a.b.e.g
Bài tập 2 : Đáp án đúng : a.b.d
Đáp án:
- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể hiện lòng yêu thương con người
- Hành vi của bạn Hạnh là không
có lòng yêu thương con người Lòng yêu thương con người không được phân biệt đối xử
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hát các bài hát có nội dung yêu thương con người
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2')
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn
- Chuẩn bị bài mới :Tôn sư trọng đạo
V/ Tự rút kinh nghiệm
Trang 21
- Thế nào là tôn sư trọng đạo.
- Vì sao phải tôn sư trọng đạo
- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo
2 Kĩ năng:
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô trongcuộc sống hàng ngày
Trang 223 Thái độ:
Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng
- Kĩ năng tự nhận thức giá trị
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
III.CHUẨN BỊ :
- GV: SGK, SGVGDCD 7
- HS: Giấy thảo luận, kiến thức
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Phân biệt lòng yêu thương với lòng thương hại?
- Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thương con người
3 Dạy bài mới : (35')
biệt về thời gian?
2 Những chi tiết nào trong
truyện chứng tỏ sự biết ơn
của học trò cũ đối với thầy
giáo Bình?
3 Học sinh kể những kỉ
niệm về những ngày thầy
giáo dạy nói lên điều gì?
GV: Nhận xét- Bổ sung và
đưa ra kết luận - chuyển
hoạt động
HS: Đọc truyện diễncảm
Học sinh suy nghĩ
Trả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời
kể kỉ niệm, bồi hồi, lưuluyến
- Nói lên lòng biết ơn thầygiáo cũ của mình
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 23Trên cơ sở tìm hiểu nội
dung câu chuyện GV giúp
đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm
tôn sư trọng đạo và truyền
thống tôn sư trọng đạo
yêu cầu HS tranh luận, tìm
câu trả lời cho từng vấn đề
- Trong thời đại ngày nay,
câu tục ngữ trên còn đúng
nữa không?
- Hãy nêu những biểu hiện
của tôn sư trọng đạo?
GV: Ghi nhanh ý kiến của
- Trọng đạo: Coi trọngnhững lời thầy dạy trọng đạo
lí làm người
2, Biểu hiện:
- Tình cảm, thái độ làm vui lòng thầy cô giáo
- Hành động đền ơn đápnghĩa
- Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo
hệ người-người gắn bó, thânthiết
HOẠT ĐỘNG 3: BÀI TẬP LUYỆN TẬP
GV: Cho HS làm bài tập
liên hệ thực tế để chuyển
hoạt động
- Nêu biểu hiện tôn sư trọng
đạo của một số HS hiện
nay?
- Quan niệm của thời đại
ngày nay về truyền thống
tôn sư trọng đạo?
- Những biểu hiện mà người
thầy làm mất danh dự của
mình ảnh hưởng đến truyền
thống tôn sư trọng đạo?
GV kết luận: Chúng ta khôn
lớn như ngày nay, phần lớn
là nhờ sự dạy dỗ của thầy,
Học sinh chia nhómthảo luận
III-Bài tập.
Bài tập a : Đáp án đúng: 1,3Bài tập b:
"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"
" Ăn khoai nhớ kẻ cho dây
mà trồng"
' Một chữ cũng là thầyNửa chữ cũng là thầy"
" Ân trả, nghĩa đền"
Bài tập c: Đáp án 5
Trang 24cô giáo Các thầy cô giáo
không những giúp ta mỡ
mang trí tuệ mà giúp chúng
ta biết phải sống sao cho
đúng với đạo làm con, đạo
làm trò, làm người Vì vậy
chúng ta phải có bổn phận
là chăm học, chăm làm;
vâng lời thầy cô giáo, lễ độ
với mọi người
4 Củng cố (3')
- Nhắc lại nội dung bài học
- Hát về thầy cô giáo
- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ
- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống
- Nêu được đoàn kết tương trợ
2 Kĩ năng:
Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè mọi người trong học tập sinh hoạt trong tập thể
Trang 25và cuộc sống.
3 Thái độ:
- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác
- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết
II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ trước khó khăn của người khác
- Kĩ năng khai thác, đạt mục tiêu đảm nhận trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ nhau
2 Kiểm tra bài cũ : (4')
- Thế nào là tôn sư trọng đạo ?
- Để tỏ sự tôn sư trọng đạo thì em phải làm gì?
3 Dạy bài mới : (35')
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
1 Truyện đọc
* Khó khăn của lớp 7A
- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ
Trang 26ảnh, câu nói thể hiện
sự giúp đỡ nhau của
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Nông dân đoàn kết,tương trợ chống hạnhán, lũ lụt
- NDta đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm
- HS đoàn kết tương trợgiúp đỡ nhau cùng tiến
bộ trong học tập
- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúpcác bạn lớp 7A
- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ,cùng bàn kế hoạch, tiếp tục côngviệc, cả hai lớp người cuốc, ngườiđào, người xúc đất đổ đi
=> Tinh thần đoàn kết, tương trợ
- Quan tâm, tôn trọngmọi người, giúp đỡngười gặp khó khăn
- Có quan hệ thân áitrong tập thể, đối xửbình đẳng với bạn bè
- Không gây xích mích,không chia bè phái, baoche khuyết điểm chonhau
- Quý trọng đoàn kết,tương trợ, phản đốinhững hành vi gây mấtđoàn kết
2 Nội dung bài học
1, Khái niệm
- Đoàn kết: Hợp lực, chung sức,chung lòng thành một khối đểcùng làm một việc nào đó
- Tương trợ: Thông cảm, chia sẽ,giúp đỡ ( Sức lực, tiền của )
Tương trợ hay hổ trợ, trợ giúp
2, Ý nghĩa:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,hợp tác với mọi người xungquanh
- Được mọi người yêu quý
- Là truyền thống quý báu của dântộc
3, Rèn luyện đoàn kết, tương trợ
- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợpquần
- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảmbảo mọi thắng lợi thành công
Trang 27Trình bày bài tập.
Cả lớp nhận xét, đánh giá
3 Bài tập
a ) Nếu em là Thuỷ em sẽ giúp Trung ghi lại bài, thăm hỏi, động viên bạn
b) Em không tán đồng việc làm của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn
c) Hai bạn góp sức cùng làm bài
là không được Giờ kiểm tra phải
tự làm bài
4.Củng cố (2')
- Thế nào là đoàn kết, tương trợ, ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ ?
- Hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tương trợ
Ngày soạn: 5/ 10/ 2014
Tuần: 9
Tiết: 9
Tiết 9KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 28Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, trình bày.
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy nội dung bài mới (40')
ĐỀ BÀI
Câu 1: ( 3 điểm ): Tôn sư trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?
Câu 2: ( 3 điểm ):Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập?Nêu ý
nghĩa của trung thực.
Câu 3: ( 4 điểm ): Đoàn kết , tương trợ là gì? Kể một câu chuyện về đoàn kết, tương trợ mà em biết.
ở mọi nơi, mọi
lúc Coi trọng
những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí
mà thầy đã dạy cho mình Nêu
-Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 câu 1điểm 10%
0,5 câu 2điểm 20%
1 câu
3 điểm 30%
Chủ đề 2 :
Trung thực
Ngay thẳng, khônggian dối, không
Trang 29quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá,được mọi người tinyêu kính trọng
1 câu 3điểm 30%
- HS chọn
một câu chuyện để
0.5 câu 3điểm 30%
1 câu 4điểm 40%
ĐÁP ÁN
Câu 1: ( 3 điểm ):
* Tôn sư trọng đạo: là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc Coi trọng những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí
mà thầy đã dạy cho mình (1đ)
* VD(2đ) - Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo.
- Lễ phép với thầy cô giáo
- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ
- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp…
Câu 2: ( 3 điểm ):
Trang 30- Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn (1.5đ)
- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính
Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: Khoang dung
IV/ Tự rút kinh nghiệm
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
- Hiểu được thế nào là khoan dung
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung
2 Kĩ năng:
- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh
Trang 31- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn
- Kĩ năng giao tiếp ứng xử
3 Thỏi độ:
Khoan dung độ lượng với mọi người, phờ phỏn sự định kiến hẹp hũi cố chấp trong quan hệ giữa người với người
II/ Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục:
-KN tư duy phờ phỏn
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35’)
"Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng hay nói xấu Hoa với mọi ngời Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đốivới Hà."
- Một sự nhịn là chớn sự lành.
- Những người đức hạnh thuận hũa
Đi đõu cũng được người ta tụn sựng
HĐ1: TèM HIỂU TRUYỆN ĐỌC
Cho HS đọc truyện
? Thỏi độ lỳc đầu của
Khụi đối với cụ giỏo
như thế nào?
? Cụ giỏo Võn đó cú
việc làm như thế nào
trước thỏi độ của
HS đọc truyện
Tỡm hiểu ND truyện và trả lời
Tỡm hiểu và trả lời
1 Truyện đọc:
Hóy tha lỗi cho em
* Thỏi độ của Khụi
- Lỳc đầu: đứng dậy, núi to
- Về sau: Chứng kiến cụ tậpviết Cỳi đầu, rơm rớm nướcmắt, giọng nghốn nghẹn, xin cụtha lỗi
* Cụ Võn:
Trang 32việc làm và thái độ của
cô giáo Vân ?
? Em rút ra bài học gì
qua câu chuyện trên?
GV kết luận
? Theo em, đặc điểm
của lòng khoan dung
Tìm hiểu và trả lời
- Đứng lặng người, rơi phấn,xin lỗi học sinh
- Cô tập viết
- Tha lỗi cho học sinh
*Khôi có sự thay đổi đó là vì:
- Khôi đã chứng kiến cảnh côVân tập viết
- Biết được nguyên nhân vì sao
cô viết khó khăn như vậy
* Nhận xét: Cô Vân kiên trì,
có tấm lòng khoan dung, độ
lượng và tha thứ.
* Bài học: Qua câu chuyện:
- Không nên vội vàng, định kiếnkhi nhận xét người khác
- Cần biết chấp nhận và tha thứcho người khác
* Đặc điểm của lòng khoan dung
- Biết lắng nghe để hiểu ngườikhác
- Biết tha thứ cho người khác
- Không chấp nhặt, không thôbạo
- Không định kiến, không hẹphòi khi nhận xét người khác
- Luôn tôn trọng và chấp nhậnngười khác
HĐ2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC
Cho HS đọc nội dung
Trang 33? ý nghĩa của khoan
Liờn hệ bản thõn và trả lời
- Quan hệ của mọi người trở nờn lành mạnh, dể chịu
4, Rốn luyện để cú lũng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người
- Cư xử chõn thành, cởi mở
- Tụn trọng cỏ tớnh, thúi quen,
Bài tập b:
Hành vi thể hiện lũng khoan dung là: (1), (5), (7)
Bài tập c:
( Lan không độ lợng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng )
4 Củng cố: (3’)
- Thế nào là lũng khoan dung, ý nghĩa của lũng khoan dung?
- Kết luận toàn bài: Khoan dung là một đức tính cao đẹp và có ý nghĩa to lớn Nó giúp
con ngời dễ dàng sống hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cánhân trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống xã hội trở nên lành mạnh, tránh đợcbất đồng gây xung đột căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2’)
- Làm bài tập: a, đ ( 25, 26)
Trang 34- Thường xuyên rèn luyện để có lòng khoan dung.
- Học kĩ bài
- Chẩn bị: Đọc trước bài 9 Gia đình văn hoá là gia đình như thế nào?
- Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia như thế nào?
V/ Tự rút kinh nghiệm
- Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hoá
- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá
- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hoá
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh và khônglành mạnh trong sinh hoạt văn hoá và gia đình
- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình
- Biết thể hiện hành vi văn hoá trong cư sử, lối sống của gia đình
Trang 353 Thỏi độ:
- Coi trọng gia đỡnh văn hoỏ
- Tớch cực tham gia xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phờ phỏn
-KN tự nhận thức
-Kĩ năng đặt mục tiờu
-KN lập kế hoạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh
- HS: - Phiếu học tập, SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổ n định tổ chức: (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
- Em hiểu thế nào là khoan dung?
- Theo em, đặc điểm của lũng khoan dung là gỡ ?
3 Dạy nội dung bài mới (35 )’)
Tối thứ bảy cả gia đỡnh Mai đang trũ chuyện sau bữa cơm tối thỡ bỏc tổ trưởng tổ dõn phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bỏc ngồi, Mai lễ phộp chào bỏc Sau một hồi trũ chuyện, bỏc đứng lờn đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đỡnh văn hoỏ và dặn dũ, nhắc nhở gia đỡnh Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đú Khi bỏc tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đỡnh văn hoỏ cú nghĩa là gỡ hả mẹ?”
Để giỳp bạn Mai và cỏc em hiểu như thế nào là gia đỡnh văn hoỏ, chỳng ta cựng tỡmhiểu bài học hụm nay
HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc
Cho HS đọc truyện và tỡm
hiểu nội dung
? Gia đỡnh cụ Hoa cú
mấy người? Thuộc mụ
hỡnh gia đỡnh như thế
nào?
Thảo luận theo nhúm
? Đời sống tinh thần của
gia đỡnh cụ Mai ra sao?
? Gia đỡnh cụ Mai đối xử
như thế nào với bà con
HS đọc truyện và tìm hiểu nội dung
Tìm hiểu và trả lời
Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét, bổ sung
Trang 36hàng xóm láng giềng?
? Gia đình cô đã làm tốt
nhiệm vụ công dân như
Anh em như thể tay chân
Anh em hòa thuận
hai thân vui vầy
( Ca dao)thế nào?
- Tích cực xây dựng nếp sốngvăn hoá ở khu dân cư
- Cô chú quan tâm giúp đỡ nốixóm
- Tận tình giúp đỡ những người
ốm đau, bệnh tật.
* Nhiệm vụ của gia đình
- Vận động bà con làm vệ sinhmôi trường
- Chống các tệ nạn xã hội
HĐ2: Tìm hiểu tiêu chuẩn gia đình văn hóa
? Gia đình văn hoá cần
đạt những tiêu chuẩn cụ
thể nào?
? Tiêu chuẩn cụ thể về
việc xây dựng gia đình
văn hoá ở địa phương em
là gì?
GV kết luận
?Bổn phận và trách
nhiệm của mỗi thành viên
trong gia đình trong việc
+ Nuôi con khoa học ngoanngoãn, học giỏi
+ LĐ xây dựng KT gia đình ổnđịnh
+ Thực hiện bảo vệ môi trường.+ Hoạt động từ thiện
+ Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội
- Trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá:
+ Chăm học, chăm làm+ Sống giản dị lành mạnh+ Thật thà tôn trọng mọi người+ Kính trọng lễ phép
+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi ngườitrong gia đình
+ Không đua đòi ăn chơi
Trang 374, Củng cố (3 )’)
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân
- GV hệ thống kiến thức cơ bản
5, H ớng dẫn HS tự học ở nhà (2 )’)
- Làm các bài tập còn lai trong sgk
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ (tt)
V/ Tự rỳt kinh nghiệm
- Kể được những tiờu chuẩn chớnh của gia đỡnh văn hoỏ
- Hiểu được ý nghĩa của xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
- Biết được mỗi người phải làm gỡ để xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
Trang 382 Kĩ năng:
- Biết phõn biệt cỏc biểu hiện đỳng và sai, lành mạnh và khụng lành mạnh và khụnglành mạnh trong sinh hoạt văn hoỏ và gia đỡnh
- Biết tự đỏnh giỏ bản thõn trong việc đúng gúp xõy dựng gia đỡnh
- Biết thể hiện hành vi văn hoỏ trong cư sử, lối sống của gia đỡnh
3 Thỏi độ:
- Coi trọng gia đỡnh văn hoỏ
- Tớch cực tham gia xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ
II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
-KN tư duy phờ phỏn
-KN tự nhận thức
-KN sỏng tạo
- Kĩ năng đặt mục tiờu
-KN lập kế hoạch
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
a, GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh
b, HS: - Phiếu học tập, SGK
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1 Ổ n định tổ chức: (1 )’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 )’)
Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
3 Dạy nội dung bài mới (35 )’)
Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn
hoá Để hiểu được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của cácthành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học (20 )’)Cho HS đọc bài
2 Nội dung bài học:
a- Khái niệm: Gia đình văn hóa là
gia đình hoà thuận,hạnh phúc,tiến
bộ thực hiện KHHGĐ, đoàn kết vớihàng xóm láng giếng, hoàn thànhnghĩa vụ công dân
b- Trách nhiệm:Để xây dựng gia
đình văn hóa mỗi ngời cần thực hiệntốt bổn phận, trách nhiệm của mìnhvới gia đình; sống giản dị, khôngham những thú vui thiếu lành mạnh,không sa vào tệ nạn xã hội
Trang 39Theo dõi và liên hệ thực tế
- Thơng yêu anh chị em
- Không đua đòi ăn chơi
- Con cái h hỏng Đua đòi ăn chơi
- Vợ chồng bất hoà,không chungthủy
- Bạo lực trong gia đình
Nguyên nhân:
- Cơ chế thị trờng
- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêucực của nền văn hoá ngoại lai
+ LĐ xõy dựng KT gia đỡnh ổn định.+ Thực hiện bảo vệ mụi trường.+ Hoạt động từ thiện
+ Trỏnh xa và bài trừ tệ nạn xó hội
4, Củng cố- luyện tập (3’)
-Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
- Những việc em dự kiến sẽ làm?
- Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có cố có ông
Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi - Trên kính, dới nhờng
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
- GV tóm tắt nội dung bài học
Trang 40- Hiểu thế nào là giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đìnhdòng họ
2 Kĩ năng
- Biết xác định những chuyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹpcủa gia đình dòng họ
3 Thái độ:
Trân trọng tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
-KN tư duy phê phán
-KN tự nhận thức
-KN sáng tạo