Mục tiêu: - Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật - bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết [r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
TẬP ĐỌC
TIẾT39: BỐN ANH TÀI.(tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc chiến đấu của bốn anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm ài văn, chuyể giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Hiểu các từ ngữ mới: núc nác, núng thế
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết hợp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- Tinh thần đoàn kết của dân tộc ta
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Tự nhận thức, xác giá trị cá nhân
- Hợp tác
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc sgk
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần hướng dẫn hs đọc
IV Các hoạt động dạy học:
1.ổn-định-tổ-chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Đọc truyện Bốn anh tài
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài:
B Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a, Luyện đọc:
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1 : 6 dòng dầu
+ Đoạn 2 : còn lại
- Tổ chức cho hs đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa phát âm, ngắt giọng cho HS,
giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài:
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh tài
chống yêu tinh
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và được giúp đỡ như thế nào?
+ Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?
- Hát
- 3 HS đọc và nêu nội dung bài
- HS chia đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp 2-3 lượt
- 1 vài nhóm đọc trước lớp
- 1-2 HS đọc truyện
- HS chú ý nghe GV đọc mẫu
- HS thuật lại diễn biến cuộc chiến đấu
- HS thảo luận theo nhóm 4
- Tới nơi, anh em Cẩu Khây gặp bà
cụ còn sống sót, bà nấu cơm cho ăn
và cho anh em ngủ nhờ
Trang 2+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh tài
chống yêu tinh?
+ Vì sao anh em Cầu khuây chiến thắn
được yêu tinh?
+ ý nghĩa của câu chuyện?
c, Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV hướng dẫn giúp HS tìm giọng đọc
cho phù hợp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- Yêu tinh có phép phun nước như mưa dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- HS thuật lại diễn biến cuộc chiến đấu
- Anh em cầu khuây có sức khoẻ và tài năng phi thường
- Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS tham gia thi đọc diễn cảm
TOÁN
TIẾT 96: PHÂN SỐ.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Bước đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số
- Biết đọc viết phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Các mô hình hoặc hình vẽ sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Cách tính diện tích, chu vi hình bình
hành
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới:
A Giới thiệu về phân số
- Mô hình hình tròn như sgk
- GV nêu: Chia hình tròn thành 6 phần, tô
màu 5 phần, ta nói đã tô màu năm phần
sáu hình tròn
- GV hướng dẫn cách viết, đọc
- Ta gọi là phân số
6
5
- Tương tự với các phân số: ; ;
2
1 4
3 7 4
B thực hành:
Bài 1: Rèn kĩ năng đọc, viết phân số
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
- Hát
- HS quan sát mô hình, nhận biết
- Viết:
6 5
- Phân số: có tử số là 5, mẫu số là
6 5
6
- HS nêu yêu cầu
- HS viết phân số vào vở
- HS nối tiếp đọc các phân số đã viết:
; ; ; ; ;
2
1 8
5 4
3 10
7 6
3 7 3
Trang 3Bài 2: Rèn kĩ năng nhận biết tử số và mẫu
số của phân số
- GV hướng ẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Rèn kĩ năng viết phân số
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4:Rèn kĩ năng đọc phân số
- GV viết phân số lên bảng
- Yêu cầu HS đọc phân số
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài, xác định tử số và mẫu
số của các phân số đã cho
( 8 là tử số, 10 là mẫu số)
10 8
( 5 là tử số, 12 là mẫu số)
12 5
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
a, ; b, ; c, ; d, ;
5
2
12
11
9
4
10 9
e,
84 52
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nối tiếp đọc các phân số GV viết
CHÍNH TẢ: Nghe - viết:
TIẾT 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP.
I Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr; uôt/ uôc
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2a, 3a
- Tranh minh hoạ hai truyện ở bài tập 3
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- GV đọc một số từ ngữ có phụ âm đầu
là s/x để HS nghe viết
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- GV đọc bài viết
- GV lưu ý HS cách trình bày, viết tên
riêng nước ngoài, một số từ ngữ dễ viết
sai
- GV đọc rõ ràng cho HS nghe, viết bài
- Thu một số bài chấm, nhận xét, chữa
lỗi
- Hát
- HS viết một số từ ngữ
- HS chú ý nghe bài viết
- HS đọc lại bài
- HS lưu ý cách viết một số tên riêng nước ngoài, các từ dễ viết sai,
- HS nghe đọc – viết bài
- HS soát lỗi
Trang 4Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr/ch?
- Tổ chức cho HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3a, Điền tiếng thích hợp có âm tr/ch
để hoàn chỉnh mẩu chuyện Đãng trí bác
học
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- Nêu đặc điểm khôi hài trong truyện
4 Củng cố, dặn dò (5)
- Luyện viết thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở, một vài HS làm bài vào phiếu
- Các từ đã điền: chuyền, chim, trẻ
- HS nêu yêu cầu
- HS điền vào mẩu chuyện
- HS đọc mẩu chuyện đã hoàn chỉnh
- Các từ đã điền: đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
- HS nêu
THỂ DỤC:
TIẾT39: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
TRÒ CHƠI: THĂNG BẰNG.
I Mục tiêu:
- Ôn đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác
- Trò chơi: Thăng bằng Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị còi, kẻ sân, dụng cụ cho tập luyện
III Nội dung, phương pháp.
1, Phần mở đầu:
- GV nhân lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu tập luyện
- Tổ chức cho HS khởi động
- Chơi trò chơi: Có chúng em
2, Phần cơ bản:
2.1, Ôn đội hình đội ngũ và bài tập
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
đi đều theo 1-4 hàng dọc
- Ôn đi chuyển hướng phải trái
- HS ôn lại một vài động tác đội hình
đội ngũ
- HS ôn tập thực hiện động tác đi
chuyển hướng phải, trái
+ GV điều khiển HS ôn tập
+ Cán sự lớp điều khiển
+ HS ôn luyện theo hàng
- HS tham gia thi đua thực hiện các
6-10 phút 1-2 phút
2-3 phút 2-3 phút 18-22 phút 12-14 phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
- HS chơi trò chơi
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Trang 5động tác theo tổ.
- Thi đua tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, đi đều theo 1-4 hàng dọc, đi
chuyển hướng phải trái
2.2, Trò chơi vận động:
- Trò chơi: Thăng bằng
- GV hướng dẫn cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
3, Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát
- Thực hiện một số động tác thả lỏng,
hít thở sâu
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5-6 phút
4-6 phút 1-2 phút 2-3 phút
1phút
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
*
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012.
TOÁN
TIẾT 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh nhận ra:
- Phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) không phải bao giờ cũng
có thương là một số tự nhiên
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng mô hình hoặc hình vẽ sgk
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Lấy ví dụ về phân số
- Xác định tử số, mẫu số trong phân số đó
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Phân số và phép chia số tự nhiên:
- Ví dụ: Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em
Mỗi em được mấy quả cam?
- Hướng dẫn HS giải bài toán, nhận ra kết
quả của phép chia là một số tự nhiên
- Ví dụ: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em
Mỗi em được bao nhiêu phần của bánh?
- Hướng dẫn HS tìm cách giải bài toán
(cách chia bánh)
- hát
- HS nêu
- HS đọc lại ví dụ
- HS giải bài toán:
8 : 4 = 2 (quả)
- HS đọc đề bài
- HS nêu cách chia
C1: lấy 3 chia cho 4 ( không biết thực hiện)
C2: Chia từng cái bánh
Trang 6- Nhận xét: Thương của phép chia số tự
nhiên cho số tự nhiên( khác 0) có thể viết
dưới dạng phân số, tử số là số bị chia, mẫu
số là số chia
- GV đưa ra một số ví dụ:
3 : 5 = ; 7 : 9 = ;
5
3
9 7
b Thực hành:
Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia sau
dưới dạng phân số
- Nhận xét
Bài 2: Viết theo mẫu
- GV phân tích mẫu
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3:
a, Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
có mẫu số bằng 1
b, Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Chuẩn bị bài sau
- HS nhận ra: 3 : 4 =
4 3
- HS lấy ví dụ phép chia số tự nhiên được viết dưới dạng phân số và xác định tử số, mẫu số trong mỗi phân số đó
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
7 : 9 = ; 5 : 8 = ; 6 : 19 =
9
7
8
5
19 6
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài dựa vào mẫu
36 : 9 = = 4; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
- HS nêu yêu cầu
- HS viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1 Nhận xét
6 = ; 1 = ; 27 = ; 0 =
1
6
1
1
1
27
1 0
+ Mọi số tự nhiên ta có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên và mẫu số là một
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TIẾT 39: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Tìm được các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu
- Thực hành viết được một đoạn văn dùng kiểu câu kể Ai làm gì?
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu trong bài tập 1 để làm bài tập 2
- Bút dạ, giấy để 2-3 HS làm bài tập
- Tranh minh hoạ cảnh làm trực nhật lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Chữa bài tập tiết trước
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài : Ghi đầu bài
B Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:Tìm các câu kể Ai làm gì? trong
đoạn văn:
- hát
- HS chữa bài tập
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc đoạn văn
Các câu kể Ai làm gì? là câu: 3,4,5,7
Trang 7- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong
câu vữa tìm được ở bài 1
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3; Viết đoạn văn kể về việc làm trực
nhật
- GV giới thiệu việc trực nhật qua tranh
- Yêu cầu HS viết đoạn văn
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc lại các câu kể Ai làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- HS xác định chủ ngữ và vị ngữ trong từng câu kể tìm được ở bài 1
C3: Tầu chúng tôi/
C4:Một số chiến sĩ/
C5: Một số khác/
C7:Cá heo/
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát tranh, hình dung lại công việc trực nhật
- HS viết đoạn văn
- HS đọc đoạn văn vừa viết
KỂ CHUYỆN
TIẾT 20: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
Đề bài:
Kể lại một câu chuyện mà em đã được nghe hoặc được đọc về một người có tài.
I Mục tiêu:
1, Rèn kĩ năng nói:
- HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện) các em đã được nghe, được đọc về một người có tài
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2, Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về người có tài
- Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kể lại câu chuyện Bác đánh cá và gã
hung thần
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hướng dẫn kể chuyện:
a, Tìm hiểu yêu cầu của đề:
Đề bài:Kể lại một câu chuyện mà em đã
được nghe hoặc được đọc về một người có
tài.
- GV lưu ý HS chọn đúng câu chuyện,
- Hát
- HS kể lại câu chuyện
- HS đọc đề bài
- HS xác định trọng tâm của đề
- HS đọc các gợi ý 1,2 sgk
Trang 8những nhân vật có tài được nêu làm ví dụ
là những người đã biết qua các bài đọc
- Những nhân vật có tài được nêu làm ví
dụ trong sgk là những nhân vật các em đã
biết qua các bài học
- Y/c HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện của mình
b, HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- GV lưu ý HS: cần kể có đầu có cuối
- GV đưa ra các tiêu chí đánh giá
- GV và HS nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
HS nối tiếp nói tên câu chuyện chọn kể
- HS đọc dàn ý kể chuyện treo trên bảng
- HS kể chuyện theo nhóm 3
- 1 vài nhóm kể chuyện trước lớp
- HS tham gia thi kể chuyện
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 20: KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG.
( tiếp)
I Mục tiêu:
- Nhận thức vai trò quan trọng của người lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tôn trọng giá trị sức lao động
- Kĩ năng thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với ngời lao động
III Tài liệu và phương tiện:
- Sgk
- Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Vì sao phải kính trọng và biết ơn người
lao động?
- Nhận xét
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Hướng dẫn thực hành
a Hoạt động 1: Đóng vai – Bài tập 4:
* Mục tiêu : HS biết bày tỏ sự kính trọng
và biết ơn đối với những người lao động
* Cách tiến hành
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Thảo luận đóng vai theo mỗi tình huống
- Tổ chức cho các nhóm đóng vai
- Hát
- HS nêu
- HS nêu yêu cầu
Trang 9- GV cùng cả lớp trao đổi:
+ Cách ứng xử với người lao động trong
mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa?
Vì sao?
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử
như vậy?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
b Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm- Bài
tập 5,6
* Mục tiêu: HS nhận thức vai trò quan
trọng của người lao động
* Cách tiến hành:
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét
* Kết luận chung: sgk
4 Củng cố- Dặn dò(5)
- Thực hiện kính trọng, biết ơn những
người lao động
- Chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai theo mỗi tình huống được giao
- Các nhóm lên đóng vai
- HS cùng trao đổi về cách ứng xử của các bạn
- HS làm việc theo nhóm, các nhóm trưng bày sản phẩm đã chuẩn bị được
- HS cùng tham quan sản phẩm của các nhóm
- HS nêu kết luận chung sgk
KHOA HỌC TIẾT 39: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM.
I Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
II Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô nhiễm không khí
- Kĩ năng trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Kĩ năng lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí
III Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 78, 79 sgk
- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
IV Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(2)
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Địa phương em đã làm gì để phòng
- Hát
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày
Trang 10chống bão?
- Nhận xét
3 Dạy học bài mới(30)
A Giới thiệu bài : ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và không khí sạch
* Mục tiêu : Phân biệt không khí sạch
(trong lành) và không khí bẩn ( bị ô
nhiễm)
* Cách tiến hành :
- Hình vẽ sgk
- Hình nào thể hiện bầu không khí trong
sạch?
- Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô
nhiễm?
- Nêu lại một số tính chất của không khí?
* Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị,
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí
có chứa một trong các loại khói, khí
độc,
b Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ra ô
nhiễm không khí
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây
nhiễm bẩn bầu không khí
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm liên hệ
thực tế
- Kết luận: Nguyên nhân gây ô nhiễm
không khí: Do bụi; do khí độc
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Tóm tắt nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS quan sát hình thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày:
+ Không khí trong sạch: H2
+ Không khí bị ô nhiễm: H1,3,4
- HS nêu
- HS liên hệ thực tế và nêu: do khí thải của các nhà máy, khói lò gạch, khí độc, bụi do các phương tiện
Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2012.
TẬP ĐỌC
TIẾT 40: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN.
I Mục tiêu:
1, Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,
tự hào
2, Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( chính đáng, văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, nhân bản, chim Lac, chim Hồng)