-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp - HS đọc thầm đoạn, bài kết hợp thảo thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Dế mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách - Họ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 7 Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I.Mục tiêu.
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn , cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rút ra được bài học: Cần đối xử tốt với các bạn gái
- KNS: Lắng nghe tích cực; Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự cảm thông; tìm kiếm sự hỗ trợ; tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện
III Các hoạt động dạy - học
1.Ổn định tổ chức:
-Yêu cầu học sinh hát tập thể
2.Kiểm tra:
- Đọc và trả lời câu hỏi bài Gọi Bạn
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được
đọc một truyện thú vị: Bím tóc đuôi sam
Truyện đọc này giúp các em biết cư xử
đúng với bạn, nhất là đối với cac sbanj
nư: khi chơi đùa với bạn, các em phải giữ
thái độ đúng mực; khi biết mình sai, phải
kịp thời sửa chữa.Ghi đầu bài
HĐ 2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- HD đọc đúng: loạng choạng, ngượng
nghịu, cái nơ, vịn vào nó, đẹp lắm, nín
hẳn…
- Yêu cầu HS đọc nói tiếp câu
* Đọc đoạn
+ Bài chia làm mấy đoạn đó là những
đoạn nào
+ Giải nghĩa từ: tết, loạng choạng, đầm
đìa nước mắt, ngượng nghịu, Phê bình
- Gợi ý HS nêu cách ngắt câu dài, khó
-Hát
- 3 học sinh đọc kết hợp trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Đọc cá nhân
- Mỗi học sinh đọc một câu
- HS nêu
- Lắng nghe và đọc chú giải
- Nêu cách đọc:
Trang 2- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
* Đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu đọc theo cặp
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2
HĐ 3 Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp
thảo luận để trả lời câu hỏi
* Câu hỏi 1:
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2 để trả lời
* Các bạn gái khen Hà như thế nào?
+ Vì sao Hà khóc?
+ Em nghĩ thế nào về trò đùa nghịch của
Tuấn?
*Câu hỏi 3:
+ Thầy giáo làm cho Hà vui bằng cách
nào?
+ Vì sao lời khen của thầy làm cho Hà
không khóc nữa?
*Câu hỏi 4: Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 để
trả lời câu hỏi
*Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
-Giải tích: Đối xử tốt với bạn
+ Câu chuyện này muốn khuyên ta điều
gì?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
*Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn
+Khi Hà đến trường,/ mấy bạn gái cùng reo lên.// ái chà chà // Bím tóc đẹp quá!
+Vì vậy/ mỗi lần cậu kéo bím tóc/ cô bé lại loạng choạng/ và cuối cùng ngã phịch xuống đất.//…rồi vừa khóc em vừa chạy đi mách thầy.//
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh đọc theo cặp
-Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Cá nhân đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
- HS đọc thầm đoạn, bài, kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi
- Thực hiện
- Các bạn khen: ái chà chà! Bím tóc đẹp quá!’’
- Tuấn kéo mạnh làm cho Hà bị ngã Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai, nắm bím tóc Hà mà kéo…
- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt với bạn, bắt nạt các bạn gái Tuấn thiếu tôn trọng bạn Biết bạn tự hào về hai bím tóc, Tuấn lại kéo tóc bạn để chế giễu Tuấn không biết chơi với bạn
- Đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi
- Thầy giáo khen 2 bím tóc của Hà rất đẹp
- Vì nghe thầy khen Hà rất mừng và tự hào về mái tóc đẹp trở nên tự tin không buồn nữa
- Tuấn đến trước mặt Hà để xin lỗi + Nói và làm điều tốt với mọi người
- Nhắc nhở ta không nên nghịch ác với bạn, phải cư xử đúng mực với bạn bè
- Cần đối xử tốt với bạn gái
- Lắng nghe và đọc thầm theo
+Phải đọc nhanh, giọng hồ hởi, đọc cao giọng hơn ở lời khen
Trang 3- HS đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
+ Qua câu chuyện trên ta thấy bạn Tuấn
có những điểm nào đáng chê và đáng
khen?
-Là học sinh cần phải ghi nhớ và học
cách cư xử đúng ngay từ khi còn nhỏ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại bài, xem trước bài sau
+ Là lời kể của người dẫn chuyện đọc với giọng thong thả, chậm rãi
+ Lời nói của thầy giáo, đọc với giọng vui vẻ, thân mật
+ Đọc giọng Hà ngây thơ, hồn nhiên
- Đọc với giọng Tuấn: lúng túng, nhưng chân thành đáng yêu
-Các nhóm tự phân vai đọc trong nhóm, rồi đọc trước lớp
- Chê: Bạn đùa nghịch quá trớn, làm bạn Hà phải khóc
- Khen: Bạn đã nhận lỗi của mình và xin lỗi bạn
Môn: TOÁN
Tiết 16 Bài: 29 + 5
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài tóan bằng một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (a, b), Bài 3
-Rèn kỹ năng làm toán
-GDHS có ý thức cẩn thận khi làm bài
- KNS: Tự nhận thức; quản lý thời gian; giao tiếp, hợp tác
II Đồ dng dạy - học
-GV: Bộ ĐDHT
-HS: Bộ ĐDHT
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
- Gọi vài học sinh đọc bảng cộng 9
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Tiết toán hôm nay các em sẽ học bài: 29 + 5.
Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng: 29 + 5
-Học sinh đọc bảng cộng 9
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
Trang 4- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: “Có mấy chục
que tính “ ?
- GV gài 2 bó que tính vào bảng gài
- GV giơ tiếp 9 que tính và hỏi: “có thêm
mấy que tính?”
- GV gài 9 que tính rồi hỏi tiếp: “có tất cả
bao nhiêu que tính?” Cho HS tính nhẩm rồi
trả lời
- Hỏi HS:“có 29 thì viết vào cột đơn vị chữ
số nào”?, -Viết vào cột chục chữ số nào?
- GV giơ 5 que tính “Cô thêm mấy que
tính?”
- Có thêm 5 que tính thì viết 5 vào cột nào?
- Chỉ vào các bó que tính và các que tính rời
ở bảng gài hướng dẫn HS ghép thành bó
- 3 bó que tính là có mấy chục que tính?
- 3 chục que tính với 4 que tính nữa là có tất
cả bao nhiêu que tính ?
* HS có thể kiểm tra kết quả trên các que
tính theo nhiều cách khác nhau để có:
29 + 5 = 34
- Chọn cách 2 để thực hiện:
* HD HS cách đặt tính và tính:
- Bước 1: Ai nêu cho cô cách đặt tính
- Gọi 1 HS nêu lại cách cộng
- Viết hàng ngang: 29 + 5 = …
- Ai nhắc lại cho cô: 29 + 5 bằng bao
nhiêu?
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: ( Cột 4, 5 dành cho HSG)
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS tự giải 4 phép tính đầu, 1 em lên bảng
làm (GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng,
nhắc nhở kịp thời những HS viết chưa đúng
cột hoặc quên viết sang hàng chục.)
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và so sánh kết quả
- Nhận xét
Bài 2: ( Ý c dành cho HSKG)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Chục Đơn vị
9
- Có 2 chục que tính
- HS lấy 2 bó que tính đặt trên bàn
- Có thêm 9 que tính
- HS lấy 9 que tính đặt trên bàn
- Có 29 que tính
-Viết vào cột đơn vị chữ số 9
- Viết vào cột chục chữ số 2
- Có thêm 5 que tính
- Viết 5 ở cột đơn vị thẳng cột với 9
- Có 3 bó que tính
- Có 3 chục que tính
- Có 34 que tính
Cách 1: Đã có 29 que tính, đếm tiếp
30, 31, ….34
Cách 2: Lấy 1 que tính bỏ vào 9 que tính để có 10 que tính là 1 chục que, 2 chục với 1 chục là 3 chục, 3 chục với 4 que là 34 que
-HS: Trước tiên ta viết số 29, viết
số 5 thẳng cột dưới số 9, viết dấu +
ở giữa số 29 và 5 Kẻ gạch ngang
- 1 HS: 9 cộng 5 bằng 14 viết 4 thẳng dưới 5 nhớ 1, 2 thêm 1 bằng
3, viết 3 thẳng cột với 2
- HS đọc đề bài
- Các bạn khác làm bảng con
+
- Đặt tính rồi tính tổng
Trang 5
- HS tự làm vở phần a, b, Gọi 1 HS lên bảng
làm
a 59 và 6; b 19 và 7; c 69 và 8
- Gọi 1 HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn
- Gọi vài HS nhắc lại tên gọi thành phần và
kết quả của phép tính,
Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu
của bài
- Muốn cĩ hình vuơng ta phải nối mấy điểm
với nhau?
- Hướng dẫn HS tự làm bài:
+ Dùng bút và thước để nối từng cặp điểm,
để cĩ từng đoạn thẳng Từ đĩ vẽ thành hình
vuơng
- Cho HS nêu tên từng hình vuơng
4 Củng cố - Dặn dị: Gọi vài HS nêu lại
cách cộng ở các phép tính của bài tập cịn lưu
lại ở trên bảng
-Vài HS nêu tên gọi thành phần kết quả bài
tập 2
- Nhận xét tiết học
- 59 là số hạng, 6 là số hạng, 65 là tổng của 59 và 6
- Học sinh đọc đề bài
- Nối 4 điểm để cĩ hình vuơng
ǮǯǯǯǯǮǯǯǮǯǯǯǯǮǯǯǮǯǯǯǯǮǯǯǮǯǯǯǮ ǯǯǮǯǯǯǯǮǯǯǮ
-
- Hình vuơng ABCD, hình vuơng MNPQ
- Lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2011
Mơn: CHÍNH TẢ (Tập chép)
Tiết 7 Bài: BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bài đúng lời nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a / b
- GD học sinh cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp.yêu thích mơn học chính tả
- KNS: Quản lý thời gian; hợp tác; thể hiện sự tự tin; giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ: Viết các bài tập 2,3 a/b
III Các hoạt động dạy - hoc
1 ổn định tổ chức:
- Yêu cầu HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Đọc cho HS viết bảng lớp, bảng con
- Hát
- 2 HS lên bảng viết - cả lớp viết b/c
Trang 63 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, ghi đầu bài lên
bảng
HĐ 2 HD HS nhìn chép.
* Đọc đoạn viết.
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn này nói về cuộc trò chuyện
của ai
- Vì sao Hà không khóc nữa
- Bài có những dấu câu gì
* HD viết từ khó:
- Nêu từ khó: Thầy giáo, xinh xinh, vui
vẻ, khuôn mặt, nói, nền - Yêu cầu viết
bảng
- Nhận xét - sửa sai
*Hướng dẫn viết bài:
- Đọc bài trên bảng
- Hướng dẫn cách viết
* Đọc soát lỗi.
- Đọc lại bài, đọc chậm
* Chấm, chữa bài:
- Thu 7- 8 bài chấm điểm Nhận xét, đánh
giá
HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 2:
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Nêu qui tắc chính tả
* Bài 3:
- Hướng dẫn làm bài
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng điền âm,
vần thích hợp
- Nhận xét - đánh giá
4 Củng cố - dặn dò:
Trung thành cây tre Chung sức mái che
- Nhắc lại tiêu đề bài
- Nghe - 2 học sinh đọc lại
- Nói về cuộc trò chuyện giữa thầy giáo
và Hà
- Vì Hà được thầy giáo khen có bím tóc đẹp nên Hà rất vui, tự tin, không buồn
về sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Có dấu phẩy, dấu hai chấm, gạch ngang, dẩu hỏi, dấu chấm
- Viết bảng con
- Nghe
- Lắng nghe
- Nhìn bảng đọc nhẩm từng câu rồi chép bài
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữ sai
- Lắng nghe và sửa sai
* Điền vào chỗ trống: iên hay yên?
- 2 học sinh lên bảng làm bài:
Yên ổn Cô tiên Chim yến Thiếu niên
- Nêu: Viết yên khi chữ ghi tiếng Viết iên khi là vần của tiếng
* Điền vào chỗ trống: r, d, gi? ân hay âng?
a r, d, hay gi
Da dẻ ra vào
Cụ già cặp da
b ân hay âng
vâng lời bạn thân nhà tầng bàn chân
- Lắng nghe và sửa sai
Trang 7- Cần nhớ luật chính tả iên/ yên để viết
đúng
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TOÁN
Tiết 17 Bài: 49 + 25
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3
-Rèn kỹ năng làm toán
-GDHS có ý thức cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học
-GV: Bộ ĐDHT
-HS: Bộ ĐDHT
III Các hoạt động dạy-học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS đặt tính và tính vào bảng con
- GV đọc - HS viết
69 9 19
3 63 8
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Gọi HS nêu cách cộng và tên gọi thành
phần, kết quả
- GV nhận xét
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài: 49 + 25
HĐ 2: Giới thiệu phép cộng: 49 + 25
- GV gài 4 thẻ 1 chục và 9 que tính rời hỏi
trên bảng có bao nhiêu que tính ?
- Giáo viên gài thêm 2 thẻ một chục và
năm que tính rời hỏi cô đã gài thêm bao
nhiêu que tính nữa ?
- Vậy muốn biết có tất cả bao nhiêu que
tính em làm thế nào ?
- Vậy để biết 49 + 25 bằng bao nhiêu, các
em lấy que tính tìm ra kết quả
- GV hỏi nhiều hs tìm ra kết quả bằng bao
nhiêu ?
- GV nhận xét và chốt ý hướng dẫn tính
bằng cách nhanh nhất
- Chú ý ở bài trước đã học 5 tách 1 thêm
- HS thực hiện
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Có 49 que tính
- có thêm 25 que tính
- Lấy 49 + 25
- HS tìm kết quả bằng que tính
- HS trả lời theo cách tính của mình
- Bằng 6 chục
Trang 8vào 9 để có 10 Vậy 4 chục cộng 2 chục
bằng mấy chục ?
- 6 chục thêm một chục bằng mấy chục ?
- 7 chục thêm 4 que tính rời được bao
nhiêu que tính ?
- Vậy 49 + 25 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cài hàng ngang phép tính:
49 + 25 = 74
- Yêu cầu học sinh hãy vận dụng cách đặt
tính ở các bài học trước để đặt tính
- Gọi 1 HS lên cài bảng cài, cả lớp cài vào
bảng cài của mình
- GV nhận xét sửa sai cho học sinh
HĐ 3 HD thực hành:
Bài 1: (cột 4; 5 dành cho HSG)
-Đọc yêu cầu của bài
- HS làm bảng con
- Gọi 1 em lên bảng làm
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
- GV nhận xét
- HS tự sửa bài
- Gọi vài HS nêu lại cách cộng
Bài 2 (dành cho HSKG)
Bài 3: HS đọc thầm bài toán - 1 HS đọc to
cho cả lớp nghe
- Hỏi: Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết cả 2 lớp có bao nhiêu HS ta
làm thế nào?
- HS làm vào vở
- Gọi 1 HS đọc bài giải của mình
- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét
- HS tự sửa bài vào vở
4 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi vài em nhắc lại cách cộng, nêu tên
- bằng 7 chục
- 74 que tính
- Bằng 74 que tính
-Trước tiên ta viết số 49, viết số 25 thẳng dưới số 49, sao cho 5 thẳng với 9,
2 thẳng với 4 Viết dấu + ở giữa số 49
và 25 Kẻ gạch ngang
- 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1
- 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
- Tính:
-HS làm
+ 22 + 24 + 53 + 56 + 19
- Lớp 2A có 29 HS, lớp 2B có 25 HS
- Tìm tổng số HS cả 2 lớp
-Lấy số HS của cả hai lớp cộng lại
- HS tóm tắt và giải Tóm tắt:
-Lớp 2A: 29 học sinh -Lớp 2B: 25 học sinh -Cả 2 lớp … học sinh ?
Bài giải:
Cả 2 lớp có số học sinh là:
29 + 25 = 54 ( học sinh) Đáp số: 54 học sinh
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 9thành phần và kết quả của các phép cộng
của bài 1 còn lưu trên bảng
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Môn: KỂ CHUYỆN Tiết 4 Bài: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh biết:
-Dựa theo tranh kể lại đoạn 1 đoạn 2 của câu chuyện ( BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình ( BT2)
-Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
-HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3)
-Thái độ: GD học sinh yêu môn học, có ý thức tự giác trong học tập
- KNS: Tự nhận thức; Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự tự tin; giao tiếp
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: 2 Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa Những mảnh bìa ghi tên nhân vật:
Hà, Tuấn, thầy giáo, người dẫn chuyện theo vai
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- 3 học sinh kể lại câu chuyện: Bạn của
Nai nhỏ theo hình thức phân vai.
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài mới:
- Nêu yêu cầu của tiết học
- Ghi đầu bài:
HĐ 2 HD kể chuyện:
* Kể đoạn 1, 2
- Nêu yêu cầu bài 1
-Yêu cầu quan sát tranh
- Hướng dẫn kể theo gợi ý
- Hà có hai bím tóc ra sao? Khi Hà đến
trường mấy bạn gái reo lên như thế nào ?
- Tuấn đã chêu chọc Hà như thế nào ?
Việc làm của Tuấn dẫn đến điều gì?
-Hát
- 3 học sinh lên bảng kể
- Nhận xét
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Bím tóc đuôi sam
* Kể lại đoạn 1, 2 trong câu chuyện: Bím tóc đuôi sam Dựa theo hai tranh
- Quan sát tranh- nhớ lại nội dung các đoạn 1,2 của câu chuyện để kể lại
-Một hôm Hà đến trường với đuôi bím tóc đuôi sam rất đẹp Mẹ đã khéo léo tết cho Hà hai bím tóc đó và mỗi bím tóc lại buộc một chiếc nơ rất đẹp Các bạn gái nhìn thấy đều reo lên: “ái chà! Chà! Bím tóc đẹp quá!”
- Bỗng nhiên Tuấn từ đâu chạy tới nắm lấy bím tóc và nói: “Tớ mệt quá! Cho
tớ vịn vào nó một lúc.” Vì Tuấn lớn hơn Hà nên mỗi lần cậu kéo bím tóc
Trang 10- Yêu cầu thi đua kể.
* Kể đoạn 3:
+Học sinh khá, giỏi biết phân vai, dựng
lại câu chuyện ( BT3)
* Kể phân vai
- Yêu cầu các nhóm kể phân vai
- Nhận xét- đánh giá
4, Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện trên muốn khuyên ta điều
gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
Hà lại loạng choạng và ngã phịch xuống đất Nhưng Tuấn vẫn đùa dai,
cứ cầm bím tóc Hà mà kéo, khiến Hà phải oà khóc, vừa khóc Hà vừa chạy đi mách thầy giáo
+Học sinh khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện ( BT3)
- 2, 3 học sinh thi kể đoạn 2 theo tranh
- Nhận xét
* Kể lại cuộc gặp gỡ giữa bạn Hà và thầy giáo bằng lời kể của mình
M: Hà vừa khóc vừa chạy đi mách thầy
- Kể trong nhóm
- Đại diện các nhóm kể lại đoạn 3
+ Hà vừa mách tội Tuấn vừa khóc thút thít Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ nói: “Thầy thấy tóc em vẫn đẹp đấy chứ!” Nghe thầy nói thế Hà ngạc nhiên hỏi lại: “ Thật không ạ!” Thầy bảo : “Thật chứ!”Thế
là Hà hết buồn nín hẳn
- Lần 1: GV là người dẫn chuyện, một học sinh nói lời của thầy giáo, 1 học sinh nói lời của Hà
- Lần 2: 4 học sinh kể lại theo vai
- Lần 3: Thi kể theo vai
Nhận xét - bình chọn
- Câu chuyện khuyên ta cần đối sử tốt với bạn bè không nên chêu chọc các bạn gái
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 4 Bài 2: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
(tiết 2)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
-Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
-Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
*HSKG: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
-Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi