1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án GDCD 7 cả năm 2015 2016

95 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Tỡm hiểu nội dung bài học II.Nội dung bài học + Học tập: Ngay thẳng, khụng gian dối với thầy cụ giỏo, khụng quay cúp, nhỡn bài của bạn, khụng lấy đồ... ý nghĩa của tự trọn

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 1: BÀI 1SỐNG GIẢN DỊ

I.MỤC TIÊU

1 kiến thức:

- Hiểu được thế nào là sống giản dị

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô chương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả

2 Kĩ năng:

Biết thực hiện sống giản dị trong cuộc sống

3 Thái độ:

Quý trọng lối sống giản dị, không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa sống giản dị

- Kĩ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị

- Kĩ năng tư duy phế phán

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị

III.CHUẨN BỊ :

- GV : -SGK SGV GDCD 7

-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị

- HS : Kiến thức, giấy thảo luận

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sách vở của học sinh

3 Dạy bài mới :

Tục ngữ:

- Ăn lấy chắc, mặc lấy bền

- Ăn cần, ở kiệm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

I tìm hiểu truyện đọc

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1 Cách ăn mặc, tác phong

và lời nói của Bác:

- Bác mặc bộ quần áo Kiếnka-ki, đội mũ vải đã ngả màu

và đi một đôi dép cao su

- Bác cười đôn hậu và vẫy taychào mọi người

- Thái độ của Bác: Thân mật

Trang 2

- Thái độ chân tình, cởi mở,không hình thức, lễ nghi nên

đã xua tan tất cả những gì còncách xa giữa vị Chủ tịch nước

và nhân dânLời nói của Bác dễ hiểu, gầngũi thân thương với mọingười

- Giản dị được biểu hiện ởnhiều khía cạnh Giản dị là cáiđẹp Đó là sự kết hợp giữa vẻđẹp bên ngoài và vẻ đẹp bêntrong Vậy chúng ta cần họctập những tấm gương ấy đểtrở thành người có lối sốnggiản dị

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.

nội dung bài học SGK

HS: Đọc nội dung bài học(SGK-Tr4)

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

II.Nội dung bài học

1 Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnhcủa bản thân, của gia đình và

xã hội

Biểu hiện: Không xa hoa lãng

phí, cầu kì, kiểu cách không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài

2 Giản dị: là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người

Người sống giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ

Trang 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập

GV yêu cầu học sinh làm

bài tập 1 SGK

GV yêu cầu học sinh làm

GV kết luận

học sinh làm bài tập 1

SGK

III.Bài tập

1 Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường? (SGK - Tr5)

- Bức tranh 3: Thể hiện đức

tính giản dị: Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui, thân mật

4:Củng cố, luyện tập.

- Thế nào là sống dản dị ?

- Giáo viên hệ thống nội dung đã học

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

-Học các phần nội dung bài học

-Sưu tầm một số câu ca dao tục ngữ danh ngôn nói về sống dản dị

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 2: BÀI 2 TRUNG THỰC

I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tính trung thực

- Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực

- Nêu được ý nghĩa của tính trung thực

-Một số câu chuyện , đoạn thơ nói về việc sống giản dị

- HS : - Kiến thức, giấy thảo luận

- Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

Tục ngữ:

- Ăn ngay nói thẳng

- Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

- Đường đi hay tối nói dối hay cùng

- Thật thà là cha quỷ quái

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Học sinh suy nghĩTrả lời

2 Sợ danh tiếng của lăng-giơ nối tiếp lấn át mình

Mi-ken-3 Công khai đánh giá caoBra-man-tơ là ngời vĩ đại

4 Ông thẳng thắn, tôn trọng

và nói sự thật, đánh giá đúng

sự việc

5 Ông là ngời trung thực, tôn trọng chân lí, công minh chính trực

Hoạt động 2 : Tỡm hiểu nội dung bài học

II.Nội dung bài học

+ Học tập: Ngay thẳng,

khụng gian dối với thầy cụ giỏo, khụng quay cúp, nhỡn bài của bạn, khụng lấy đồ

Trang 6

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời

III Bài tập

- Đáp án 4, 5, 6

Trang 7

3 Nhận lỗi thay cho bạn

4 Thẳng thắn phê bình

khi bạn mắc khuyết

điểm

5 Dũng cảm nhận lỗi

6 Bao che khuyết điểm

cho bạn vì bạn đã giúp

đỡ mình

7 Phân công trực nhật

không công bằng

GV: Giải đáp bài tập

trên đèn chiếu

Lưu ý:

GV cần giải thích rõ

đáp án và giải thích vì

sao các hành vi còn lại

không biểu hiện tính

trung thực

HS: Trả lời, cho biết ý kiến đúng

-> Thực hiện hành vi trung thực giúp con người thanh thản tâm hồn.

4: Củng cố, luyện tập.

Giải thích những điều cần chú ý cho các bài tập còn lại

- Cần lí giải hành động của bác sĩ xuất phát từ tấm lòng nhân đạo, mong muốn bệnh nhân sống lạc quan, có nghị lực và hy vọng sẽ chiến thắng bệnh tật

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

+ Giao bài về nhà :b,c,d,đ

+ Sưu tầm các câu tục ngữ, ca dao nói về trung thực - Chuẩn bị bài 3: Tự trọng V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 3: BÀI 3

TỰ TRỌNG

I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Hiểu được thế nào là tự trọng

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng

Trang 8

- Nêu được ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá con người.

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, cinh hoạt và các mối quan hệ

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng

3 Thái độ:

Tự trọng không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng phân tích, so sánh

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự trọng

-Kĩ năng ra quyết định

III.CHUẨN BỊ :

GV: Sgk , và sgv- gdcd 7

- Câu chuyện về tính tự trọng

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tự trọng

HS: Sưu tầm 1 số truyện nói về phẩm chất này

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Trung thực là biểu hiện cao của đức tính gì? Cho ví dụ cụ thể?

- Ý nghĩa của trung thực?

3 Dạy bài mới :

- Nghèo cho sạch, rách cho thơm

- Áo rách cốt cách người thương

qua câu truyện trên

2 Vì sao Rô-be lại nhờ em

mình trả lại tiền cho người

- Khi bị xe chẹt và bị thương nặng Rô-be đã nhờ em mình trả lại tiền cho khách

Nhóm 2: (câu 2)

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn người khác nghỉmĩnh nghèo mà nói dối để ăn

Trang 9

cắp tiền.

- Không muốn bị coi thường, danh dự bị xúc phạm, mất lòngtin ở mình

Nhóm 3: (câu 3)

- Có ý thức trách nhiệm cao

- Giữ đúng lời hứa

- Tôn trọng người khác và tôntrọng chính mình

- Tâm hồn cao thượng tuy cuộcsống rất nghèo

Nhóm 4 : (câu4 + 5)

- Hành động của Rô-be đã làm thay đổi tình cảm của tác giả

Từ chỗ nghi ngờ, không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận và cuối cùng ông nhận nuôi em Sac-lây

Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung bài học.

Học sinh suy nghĩTrả lời

II: Nội dung bài học.

1 Tự trọng là biết coi trọng và

giữ gìn phẩm cách, biết điềuchỉnh hành vi cá nhân của mìnhcho phù hợp chuẩn mực xã hội

2.Biểu hiện: Cư xử đàng hoàng

đúng mực, biết giữ lời hứa vàluôn luôn làm tròn nhiệm vụ

3 ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức

Trang 10

3 ý nghĩa của tự trọng?

GV: Nhận xét và kết

thúc nội dung bài

Học sinh suy nghĩ Trả lời

cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân và được mọi người tôn

trọng quý mến.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

1 Bài tập nhanh

?: Trong những câu tục ngữ

dưới đây, câu tục ngữ nào

nói lên đức tính tự trọng?

1 Giấy rách phải giữ lấy lề

2 Học thầy không tày học

bạn

3 Chết vinh còn hơn sống

nhục

Học sinh suy nghĩ Trả lời

III: Bài tập

Bài tập Đáp án 1, 2, 4

4 Củng cố – luyện tập.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Làm bài tập còn lại trong sgk

5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài

Học bài cũ, chuẩn bị bài mới: Yêu thương con người V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 4: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI ( Tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Thế nào là yêu thương mọi người?

- Biểu hiện của yêu thương mọi người

Trang 11

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người.

- Lên án hành vi độc ác đối với con người

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng phân tích, so sánh

- Kĩ năng giáo tiếp

III.CHUẨN BỊ :

- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ hoặc máy chiếu

Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

- HS: Giấy thảo luận, kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ : Hãy nêu một số câu tục ngữ nói về lòng tự trọng?

Vì sao mỗi người cần rèn luyện tính tự trọng?

3 Dạy bài mới :

Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người yêu người sống để yêu nhau

( Tố Hữu )

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: tìm hiểu truyện đọc: bác hồ đến thăm người nghèo

thể hiện sự quan tâm yêu

thương của Bác đối với gia

đình chị Chín?

? : Thái độ của chị đối với

HS: Đọc truyệndiễn cảm

Học sinh suy nghĩTrả lờiHọc sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩ

1 Tìm hiểu truyện đọc

Bác Hồ đến thăm người nghèo

+ Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)

+ Hoàn cảnh gia đình chị Chín:

Chồng chị mất, chị có 3 con nhỏ, Conlớn vừa đi học vừa trông em, bán rau,bán lạc rang

+ Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa dầu, trao quà Tết, Bác hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con chị

+ Chị Chín xúc động rơm rớm nước mắt

Trang 12

+ Bác dăm chiêu suy nghĩ:

Bác nghĩ đến việc đề xuất với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đến chị Chín và những người gặp khó khăn Bác thương và lo cho mọi người

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Hướng dẫn HS tìm

hiểu thế nào là yêu thương

con người qua thảo luận

nhóm

GV: Chia lớp thành 3 nhóm

Nội dung

Nhóm1: Yêu thương con

người là như thế nào?

Nhóm 2: Thể hiện của lòng

yêu thương con người là

như thế nào?

Nhóm 3: Vì sao phải yêu

thương con người?

GV: Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày ý kiến

khi hết thời gian thảo luận

là 4 phút

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

Học sinh suy nghĩTrả lời

II: Nội dung bài học:

1 Lòng yêu thương con người:

- Là quan tâm giúp đỡ người khác

Trang 13

4 Củng cố, luyện tập.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Làm bài tập trong sách bài tập

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Chuẩn bị bài cho tiết 2

- Phân tích tình huống

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

( Tiết 2) I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Ý nghĩa của yêu thương mọi người

Trang 14

- Lên án hành vi độc ác đối với con người.

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng xác định giá trị

- Kĩ năng phân tích, so sánh

- Kĩ năng giáo tiếp

III.CHUẨN BỊ :

- GV: Phiếu thảo luận, bảng phụ

Truyện kể - Tục ngữ, ca dao, danh ngôn

- HS: Giấy thảo luận, kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

Cha mẹ quay đi thì con dại,

Cha mẹ quay lại thì con khôn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt

HOẠT ĐỘNG 1:

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG PHÂN TÍCH CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ

GV: Đặt câu hỏi

? : Phân biệt lòng yêu

thương với lòng thương

hại?

? : Trái với yêu thương là

gì?

?: Hậu quả của nó?

Thảo luận theonhóm

Đại diện các nhómlên trình bày

vô tư trong sáng

- Nâng cao giá trị con ngườiLòng thương hại

- Động cơ vụ lợi, cá nhân

- Hạ thấp giá trị con người.

- Trái với yêu thương là:

+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ+ Con người sống với nhau mâuthuẫn, luôn thù hận

- Hậu quả : Con người sống cô độc,

không tình yêu thương mà chỉ có hậnthù và căm ghét

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP LUYỆN TẬP

GV: Hướng dẫn làm bài

tập

III Bài tập

Bài tập SGK, trang 16, 17

Trang 15

Nội dung: Em hãy nhận

xét về những hành vi sau:

1 Mẹ bạn Hải bị ốm,

Nam biết tin liền rủ các

bạn cùng lớp đến thăm và

chăm sóc

2 Bé Thuý ở nhà một

mình chẳng may bị ngã,

Long ở gần nhà thấy vậy

đã sang băng bó vết

thương và mời thầy thuốc

khám cho em

3 Vân bị ốm một tuần,

cả lớp cử Hạnh chép bài

và giảng bài cho Vân

nhưng Hạnh từ chối vì

Vân không phải là bạn

thân của Hạnh

4 Trung hỏi vay tiền

Hồng để đi chơi điện tử,

Hồng không cho vay và

khuyên Trung không nên

chơi điện tử

Học sinh suy nghĩ Trả lời Học sinh suy nghĩ Trả lời

Học sinh suy nghĩ Trả lời

Học sinh suy nghĩ Trả lời

Đáp án:

- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể hiện lòng yêu thương con người

- Hành vi của bạn Hạnh là không có lòng yêu thương con người Lòng yêu thương con người không được phân biệt đối xử

4 Củng cố, luyện tập.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài mới, Tôn sư trọng đạo

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình bạn

- Chuẩn bị bài mới :Tôn sư trọng đạo

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 6: TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I.MỤC TIÊU:

Trang 16

1 kiến thức:

- Thế nào là tôn sư trọng đạo

- Vì sao phải tôn sư trọng đạo

- Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng:

Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô trong cuộcsống hàng ngày

3 Thái độ:

Kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng suy ngẫm hồi tưởng

- Kĩ năng tự nhận thức giá trị

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

III.CHUẨN BỊ :

- GV: SGK, SGVGDCD 7

- HS: Giấy thảo luận, kiến thức

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

Phân biệt lòng yêu thương với lòng thương hại?

3 Dạy bài mới :

biệt về thời gian?

2 Những chi tiết nào trong

truyện chứng tỏ sự biết ơn

của học trò cũ đối với thầy

giáo Bình?

3 Học sinh kể những kỉ

niệm về những ngày thầy

giáo dạy nói lên điều gì?

GV: Nhận xét- Bổ sung và

HS: Đọc truyện diễncảm

Trang 17

đưa ra kết luận - chuyển

hoạt động

- Từng HS kể lại những kỉ niệm của mình với thầy,…nói lên lòngbiết ơn thầy giáo cũ của mình

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

Trên cơ sở tìm hiểu nội

dung câu chuyện GV giúp

đỡ HS tự tìm hiểu khái niệm

tôn sư trọng đạo và truyền

thống tôn sư trọng đạo

yêu cầu HS tranh luận, tìm

câu trả lời cho từng vấn đề

- Trong thời đại ngày nay,

câu tục ngữ trên còn đúng

nữa không?

- Hãy nêu những biểu hiện

của tôn sư trọng đạo?

GV: Ghi nhanh ý kiến của

II: Nội dung bài học:

1 Tôn sư :là tôn trọng, kính yêu,

biết ơn những người làm thầy

giáo, cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc.

cô giáo

- Hành động đền ơn, đáp nghĩa

- Làm những điều tốt đẹp đểxứng đáng với thầy cô giáo

4 ý nghĩa:

- Tôn sư trọng đạo là truyềnthống quí báu của đất nước ta.Thể hiện lòng biết ơn đối với cácthầy cô giáo

- Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con người, làm cho mối quan hệ giữacon người với con người ngày càng gắn bó, thân thiét với nhau hơn Con người sống có nhân nghĩa, thủy chung trước sau như một đó là đạo lí của cha ông ta từ

- Nêu biểu hiện tôn sư trọng

đạo của một số HS hiện

nay?

- Quan niệm của thời đại

ngày nay về truyền thống

tôn sư trọng đạo?

- Những biểu hiện mà người

Học sinh chia nhómthảo luận

III-Bài tập.

Trang 18

thầy làm mất danh dự của

mình ảnh hưởng đến truyền

thống tôn sư trọng đạo?

Lưu ý: Nếu không đủ thời

gian thì dành 3 câu hỏi này

cho HS chuẩn bị bài về nhà

và kiểm tra vào tiết sau

4 Củng cố, luyện tập.

- Nhắc lại nội dung bài học

- Làm các bài tập trong SGK

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Tập tình huống

- Chuẩn bị bài 7: Đoàn kết tương trợ

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 7: ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ

Trang 19

I.MỤC TIÊU:

1 kiến thức:

- Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ

- Kể được một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống

- Nêu được đoàn kết tương trợ

2 Kĩ năng:

Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè mọi người trong học tập sinh hoạt trong tập thể

và cuộc sống

3 Thái độ:

- Quý trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khác

- Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết

II GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG:

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, tương trợ với mọi người

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẻ trước khó khăn của người khác

- Kĩ năng khai thác, đạt mục tiêu đảm nhận trách nhiệm đoàn kết giúp đỡ nhau

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới :

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Tìm hiểu SGK và trả lời

- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúpcác bạn lớp 7A

Trang 20

? Hãy tìm những hình

ảnh, câu nói thể hiện

sự giúp đỡ nhau của

- Nông dân đoàn kết,tương trợ chống hạnhán, lũ lụt

- NDta đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm

- HS đoàn kết tương trợgiúp đỡ nhau cùng tiến

bộ trong học tập

- Cùng ăn mía, ăn cam vui vẻ,cùng bàn kế hoạch, tiếp tục côngviệc, cả hai lớp người cuốc, ngườiđào, người xúc đất đổ đi

=> Tinh thần đoàn kết, tương trợ

Tìm hiểu SGK và trả lời

Đọc câu ca dao và giải thích

2 Nội dung bài học

a Đoàn kết, tương trợ là sự

thông cảm, chia sẻ bằng việc làm

cụ thể giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn

b ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập,hợp tác với những người xungquanh và được mọi người sẽ yêuquý

- Tạo nên sức mạnh vượt qua khókhăn

-Đoàn kết tương trợ là truyềnthống quí báu của dân tộc ta

Trang 21

giá b) Em không tán đồng việc làm

của Tuấn vì như vậy là không giúp đỡ bạn mà là làm hại bạn

c) Hai bạn góp sức cùng làm bài

là không được Giờ kiểm tra phải

tự làm bài

4.Củng cố, luyện tập.

- Thế nào là khoan dùng và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp

- Hiểu ý nghĩa của lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành

người có lòng khoan dung

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà.

- Bài tập về nhà b, c, d (SGK trang 17)

- Chuẩn bị bài Khoan dung

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 22

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:

- Hiểu được thế nào là khoan dung

- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ

- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng giao tiếp ứng xử

3 Thái độ:

Khoan dung độ lượng với mọi người, phê phán sự định kiến hẹp hòi cố chấp trong quam hệgiữa nười với người

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phê phán

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy nội dung bài mới

- Một sự nhịn là chín sự lành.

- Những người đức hạnh thuận hòa

Đi đâu cũng được người ta tôn sùng

HĐ1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC

Cho HS đọc truyện

? Thái độ lúc đầu

của Khôi đối với cô

giáo như thế nào?

? Cô giáo Vân đã có

việc làm như thế nào

trước thái độ của

Hãy tha lỗi cho em

* Thái độ của Khôi

- Lúc đầu: đứng dậy, nói to

- Về sau: Chứng kiến cô tập viết Cúi đầu,rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin

cô tha lỗi

* Cô Vân:

- Đứng lặng người, rơi phấn, xin lỗi học sinh

- Cô tập viết

Trang 23

? Theo em, đặc điểm

của lòng khoan dung

là gì

Tìm hiểu và trả lời

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

Tìm hiểu và trả lời

- Tha lỗi cho học sinh

*Khôi có sự thay đổi đó là vì:

- Khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết

- Biết được nuyên nhân vì sao cô viết khókhăn như vậy

* Nhận xét: Cô Vân kiên trì, có tấm lòng

khoan dung, độ lượng và tha thứ.

* Bài học: Qua câu chuyện:

- Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xétngười khác

- Cần biết chấp nhận và tha thứ cho ngườikhác

* Đặc điểm của lòng khoan dung

- Biết lắng nghe để hiểu người khác

- Biết tha thứ cho người khác

- Không chấp nhặt, không thô bạo

- Không định kiến, không hẹp hòi khi nhậnxét người khác

- Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

HĐ2: TÌM HIỂU NỘI DUNG BÀI HỌC

Cho HS đọc nội dung

Tìm hiểu ND bài học

và trả lời

Liên hệ bản thân và trả lời

2 Nội dung bài học

a Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ

Người có lòng khoan dung luôn luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm

b Khoan dung là một đức tính quý báu của con người Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu

- Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũi với mọi người và cư xử chân thành, rộng lượng, biết tôn trọng và chấp nhận cá tính, sở thích, thói

Trang 24

quen của người khác.

HĐ3: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Trình bày bài tập

Đánh giá nhận xét

3 Bài tập

a, Việc làm thể hiện lòng khoan dung

- Biết tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn

- Nhường nhịn em nhỏ

- Chăm chú lắng nghe để hiểu mọi người…

c, Lan không độ lượng, khoan dung với việc làm vô ý của Hằng

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy nội dung bài mới

ĐỀ BÀI

Câu 1: ( 3 điểm ): Tôn sư trọng đạo là gì? Nêu một số ví dụ cụ thể?

Câu 2: ( 3 điểm ):Tìm những biểu hiện tính trung thực trong học tập?Nêu ý nghĩa của

ở mọi nơi, mọi

lúc Coi trọng

những lời thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo lí

mà thầy đã dạy cho mình Nêu

-Chào hỏi khi gặp thầy cố giáo

Trang 26

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

0,5 câu 1điểm 10%

0,5 câu 2điểm 20%

1 câu

3 điểm 30%

Chủ đề 2 :

Trung thực

Ngay thẳng, khônggian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn

- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá,được mọi người tinyêu kính trọng

1 câu 3điểm 30%

- HS chọn

một câu chuyện để

0.5 câu 3điểm 30%

1 câu 4điểm 40%

Trang 27

- Lễ phép với thầy cô giáo.

- Thăm hỏi thầy cô giáo cũ

- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp…

Câu 2: ( 3 điểm ):

- Ngay thẳng, không gian dối, không quay cóp, không lấy đồ dùng của bạn (1.5đ)

- Đức tính cần thiết, quý báu , nâng cao phẩm giá, được mọi người tin yêu kính trọng.

Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới: Khoan dung

IV/ Tự rút kinh nghiệm

- Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hoá

- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hoá

Trang 28

- Biết được mỗi người phải làm gỡ để xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

2 Kĩ năng:

- Biết phõn biệt cỏc biểu hiện đỳng và sai, lành mạnh và khụng lành mạnh và khụng lànhmạnh trong sinh hoạt văn hoỏ và gia đỡnh

- Biết tự đỏnh giỏ bản thõn trong việc đúng gúp xõy dựng gia đỡnh

- Biết thể hiện hành vi văn hoỏ trong cư sử, lối sống của gia đỡnh

3 Thỏi độ:

- Coi trọng gia đỡnh văn hoỏ

- Tớch cực tham gia xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phờ phỏn

-KN tự nhận thức

-KN sỏng tạo

-Kĩ năng đặt mục tiờu

-KN lập kế hoạch

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh

- HS: - Phiếu học tập, SGK

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là khoan dung?

- Theo em, đặc điểm của lũng khoan dung là gỡ ?

3 Dạy nội dung bài mới

Anh em như thể tay chõn

Anh em hũa thuận hai thõn vui vầy

- Khụng khớ gđ đầm ấm, vui vẻ

- Đọc sỏch bỏo, trao đổi chuyờn mụn Tỳngồi học bài

Trang 29

? Gia đình cô Mai

đối xử như thế nào

- Cô chú quan tâm giúp đỡ nối xóm

- Tận tình giúp đỡ những người ốm đau,

bệnh tật.

* Nhiệm vụ của gia đình

- Vận động bà con làm vệ sinh môi trường

- Chống các tệ nạn xã hội

HĐ2: Tìm hiểu tiêu chuẩn gia đình văn hóa

? Gia đình văn hoá

cần đạt những tiêu

chuẩn cụ thể nào?

? Tiêu chuẩn cụ thể

về việc xây dựng gia

đình văn hoá ở địa

phương em là gì?

GV kết luận

? Bổn phận và

trách nhiệm của mỗi

thành viên trong gia

đình trong việc xây

dựng

Tìm hiểu và trả lời

Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trả lời

Các nhóm nhận xét,

bổ sung

Tìm hiểu và trả lời

* Tiêu chuẩn Gia đình văn hoá:

- Xây dựng kế hoạch hoá gia đình

- Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnhphúc

- Đoàn kết với cộng đồng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân

- Tiêu chuẩn cụ thể về xây dựng gia đình văn hoá:

+ Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

+ Nuôi con khoa học ngoan ngoãn, học giỏi.+ LĐ xây dựng KT gia đình ổn định

+ Thực hiện bảo vệ môi trường

+ Hoạt động từ thiện

+ Tránh xa và bài trừ tệ nạn xã hội

- Trách nhiệm xây dựng gia đình văn hoá:

+ Chăm học, chăm làm+ Sống giản dị lành mạnh+ Thật thà tôn trọng mọi người+ Kính trọng lễ phép

+ Đoàn kết, giúp đỡ mọi người trong giađình

+ Không đua đòi ăn chơi

Trang 30

4, Củng cố

- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân

- GV hệ thống kiến thức cơ bản

5, H ớng dẫn HS tự học ở nhà.

- Làm các bài tập còn lai trong sgk

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ (tt)

V/ Tự rỳt kinh nghiệm

Trang 31

- Kể được những tiờu chuẩn chớnh của gia đỡnh văn hoỏ

- Hiểu được ý nghĩa của xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

- Biết được mỗi người phải làm gỡ để xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

2 Kĩ năng:

- Biết phõn biệt cỏc biểu hiện đỳng và sai, lành mạnh và khụng lành mạnh và khụng lànhmạnh trong sinh hoạt văn hoỏ và gia đỡnh

- Biết tự đỏnh giỏ bản thõn trong việc đúng gúp xõy dựng gia đỡnh

- Biết thể hiện hành vi văn hoỏ trong cư sử, lối sống của gia đỡnh

3 Thỏi độ:

- Coi trọng gia đỡnh văn hoỏ

- Tớch cực tham gia xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phờ phỏn

-KN tự nhận thức

-KN sỏng tạo

- Kĩ năng đặt mục tiờu

-KN lập kế hoạch

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

a, GV: - Tranh ảnh về quy mụ gia đỡnh

b, HS: - Phiếu học tập, SGK

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy nội dung bài mới

Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá.

Để hiểu được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thànhviên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học

HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học

2 Nội dung bài học:

a- Khái niệm: Gia đình văn hóa là gia

đình hoà thuận,hạnh phúc,tiến bộ thựchiện KHHGĐ, đoàn kết với hàng xómláng giếng, hoàn thành nghĩa vụ công

Trang 32

hiểu những biểu hiện

trái với gia đình văn

b- Trách nhiệm:Để xây dựng gia đình

văn hóa mỗi ngời cần thực hiện tốt bổnphận, trách nhiệm của mình với gia đình;sống giản dị, không ham những thú vuithiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xãhội

- Thơng yêu anh chị em

- Không đua đòi ăn chơi

- Con cái h hỏng Đua đòi ăn chơi

- Vợ chồng bất hoà,không chung thủy

- Bạo lực trong gia đình

Nguyên nhân:

- Cơ chế thị trờng

- Chính sách mở cửa, ảnh hởng tiêu cựccủa nền văn hoá ngoại lai

+ Thực hiện sinh đẻ cú kế hoạch

+ Nuụi con khoa học ngoan ngoón, họcgiỏi

+ LĐ xõy dựng KT gia đỡnh ổn định.+ Thực hiện bảo vệ mụi trường

Trang 33

- Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?

- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quày

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có cố có ông

Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Gái mà chi, trai mà chi - Trên kính, dới nhờng

Trang 34

- Hiểu thế nào là giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ

2 Kĩ năng

- Biết xác định những chuyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.

- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp

của gia đình dòng họ

3 Thái độ:

Trân trọng tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phê phán

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là gia đình văn hoá?

3 Dạy nội dung bài mới

* Đặt vấn dề vào bài mới :

GV: Giới thiệu ảnh trong SGK trang 31

- Đặt câu hỏi: Em cho biết bức ảnh trên nói lên điều gì?

- Nhận xét, bổ sung và chuyển ý giới thiệu nội dung của bài hôm nay

HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc

Cho HS đọc bài

? Sự lao động cần cù

và quyết tâm vượt khó

của mọi người trong

gia đình trong truyện

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu

- Trang trại có hơn 100 ha đất đai màumỡ

Trang 35

- Dòng họ em có truyền thống hiếu học.

- Dòng họ em có nghề thuốc.)

- Sưu tầm: Tranh ảnh, câu chuyện về truyền thống gia đình, dòng họ em

- Sưu tầm những câu ca dao ,tục ngữ nói về truyền thống gia đình và dòng họ

- Chuẩn bị bài mới tiếp theo

V/ Tự rút kinh nghiệm

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 13: Giữ gìn và phát huy truyền thống

Tốt đẹp của gia đình, dòng họ(T2)

Trang 37

I mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Hiểu thế nào là giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

- Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ

- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng

họ

2 Kĩ năng

- Biết xác định những chuyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ.

- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống tốt đẹp

của gia đình dòng họ

3 Thái độ:

Trân trọng tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phê phán

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là gia đình văn hoá?

3 Dạy nội dung bài tiếp theo

* Đặt vấn dề vào bài mới :

GV: Cũng cố lại kiến thức tiết trước đã học

- Chuyển ý giới thiệu nội dung của bài hôm nay

HĐ2: Tìm hiểu ND bài học

Cho HS đọc ND bài HS đọc ND bài học

2.Nội dung

a Gia đình dòng họ nào cũng có

Trang 38

d Chúng ta phải:

- Trân trọng, tự hào nối tiếp truyền thống.

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậu

- Không coi thường hoặc làm tổn hại đến thanh danh của gia đình, dòng họ

- Sống trong sạch, lương thiện

- Không bảo thủ, lạc hậu

- Không coi thường hoặc làm tổn hạiđến thanh danh của gia đình, dòng họ

4 Củng cố- luyện tập.

GV hệ thống kiến thức cơ bản

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà.

- Làm bài tập còn lại SGK

- Sưu tầm: Tranh ảnh, câu chuyện về truyền thống gia đình, dòng họ em

- Sưu tầm những câu ca dao ,tục ngữ nói về truyền thống gia đình và dòng họ

Trang 39

- Chuẩn bị bài mới Tự tin

V/ Tự rút kinh nghiệm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 14:TỰ TIN

Trang 40

I mục tiêu bài học

1 Kiến thức:

- Nêu được một số biểu hiện của tự tin

- Nêu được ý nghĩa của tính tự tin

2 Kĩ năng

Biết thể hiện sự tự tin trong những công việc cụ thể

3 Thái độ:

Tin ở bản thân mình, không a dua, dao động trong hành động

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

-KN tư duy phê phán

2 Kiểm tra bài cũ:

? Vì sao phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ? Cần phê phán biểu hiện sai trái gì?

? Chúng ta phải làm gì để phát huy những truyền thống tốt đẹp của dòng họ?

3 Dạy nội dung bài mới

- Dám nghĩ, dám làm

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

- Có cứng mới đứng đầu gió

HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc

Cho HS đọc truyện

? Bạn Trịnh Hải Hà

học tiếng Anh trong

điều kiện và hoàn

- Không đi học thêm, chỉ học SGK, họcsách nâng cao và học theo chương trìnhdạy tiếng Anh trên ti vi.Cùng anh trainói chuyện với người nước ngoài

* Bạn Hà được đi du học ở nước ngoài

là do:

- Là một học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

- Đã vượt qua kì thi tuyển chon của

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w