aTừ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm - Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót,[r]
Trang 1Khoa học 3 Trao đổi chất ở người(tt)
Mỹ thuật 2 Vẽ theo mẫu : Vẽ hoa, lá
Ba
08/09
Thể dục 3 Quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng Trò chơi “Thi xếp hàng nhanh”
TLV 3 Kể lại hàng động của nhân vật
Trang 2Ngày dạy : 7 / 09 / 2015
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2015
Tập đọcTiết : 3 Dế mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp, không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn yếu đuối hơn mình
- KNS: Thực hiện sự cảm thông; Xác dịnh giá trị; Tự nhận thức về bản thân.
II PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT:
- Xử lí tình huống, Đóng vai (đọc theo vai)
Kết luận và đe dọa : Thật đáng xấu hổ! Có phá hết các vòng vây đi không
- HS : SGK, xem trước bài
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định : 1’
2.Bài cũ: 4’
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu (phần 1), nêu ý nghĩa truyện
- GV yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ
mẹ ốm
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : 1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
b.Các hoạt động
*HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc: (12’)
- GV đọc mẫu
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+ Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ
- KTSS , Hát
- HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS đọc thuộc lòng bài thơ
Trang 3phát âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại,
béo múp béo míp… ; nhắc nhở các em
nghỉ hơi đúng sau các cụm từ
+ Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
*HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài :(11’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
-Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một
kẻ nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự
bố trí như thế là rất kiên cố & cẩn mật
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- YCHS đọc thầm toàn bài nêu ND bài
-LHGD : Luôn có tấm lòng nghĩa hiệp,
không đối xử bất công, ăn hiếp những bạn
yếu đuối hơn mình
*HĐ3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:(8’)
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá
hết các vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
- HS đọc thầm đoạn 2
- Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽrất oai, giọng thách thức của một kẻmạnh.Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh
đá, nặc nô – Dế Mèn ra oai bằng hànhđộng tỏ rõ sức mạnh
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
Trang 4- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi để trao
đổi, thảo luận
- GV-NX và kết luận: Danh hiệu phù hợp
là hiệp sĩ
5.Dặn dò: 1’
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Truyện cổ nước mình
- 1 HS đọc
- HS nêu: Võ sĩ / Tráng sĩ/ chiến sĩ/hiệp sĩ/ Dũng sĩ/ …
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết & đọc các số có tới sáu chữ số
- Biết áp dụng kiến thức toán học vào thực tế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định:1’
2.Bài cũ: 4’ Biểu thức có chứa một chữ (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi tựa: 1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
b.Các hoạt động
* HĐ 1: Số có sáu chữ số :(14’)
Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
chục nghìn.
- GV treo tranh phóng to trang 8
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn
Trang 5- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị
đến trăm nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1
lên các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS
đếm: có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu
chục nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm
bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
bao nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
*HĐ 2: Thực hành
Bài tập 1:(4’)
- GV kẻ bảng lên phân tích mẫu
- GV đưa hình vẽ như SGK lên YC HS làm
- Cho HS chơi trò chơi “truyền điện”
- NX, tuyên dương HS chơi tốt
sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
* LHGD : Áp dụng kiến thức toán học vào
- HS tham gia trò chơi
Trang 6-Có ý thức tự giác bảo vệ môi trường sống quanh mình.
II.CHUẨN BỊ
- HS: SGK, xem trước bài
- GV: Hình trang 8 9 Phiếu học tập ghi sơ đồ trang 9 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định :1’
2.Bài cũ: 4’ Trao đổi chất ở người
- Trong quá trình sống, con người cần gì từ
môi trường & thải ra môi trường những gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : 1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
b.Các hoạt động:
*HĐ1:Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình trao đổi chất : (14’)
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS
- GV phát phiếu học tập
- GV chữa bài
- GV đặt câu hỏi:
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, Hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể
người với môi trường?
- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó
- Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn ra
bên trong cơ thể
* Kết luận của GV
*HĐ 2 Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi chất
ở người : (14’)
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi gồm:
1 sơ đồ như hình 5 trang 9 SGK & các tấm
phiếu rời có ghi những từ còn thiếu (chất
dinh dưỡng, ô-xi, khí các-bô-níc; ô-xi & các
chất dinh dưỡng; khí các-bô-níc & các chất
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu
- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng tới tất cả các cơ quan của cơ thể & đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của
cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài & đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài
- HS nhận bộ đồ chơi
Trang 7- Cách chơi: Các nhóm thi nhau lựa chọn
các phiếu cho trước để ghép vào chỗ ……
trong sơ đồ cho phù hợp Nhóm nào gắn
nhanh, đúng & đẹp là thắng cuộc
- Trình bày sản phẩm
- GV đánh dấu thứ tự xem nhóm nào làm
xong trước
- GV yêu cầu HS nói lên vai trò của từng cơ
quan trong quá trình trao đổi chất
Kết luận của GV:như mục Bạn cần biết
* LHGD : Có ý thức tự giác bảo vệ môi
- Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn Vai trò của chất bột đường
- Các nhóm thi đua
- Các nhóm treo sản phẩm của mình
- Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để chấm về nội dung & hình thức của sơ đồ
- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thểtrong quá trình thực hiện trao đổi chấtgiữa cơ thể với môi trường
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.Bản đồ hành chính Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định : 1’
a.Giới thiệu bài, ghi tựa: 1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
b.Các hoạt động
* Cách sử dụng bản đồ.
HĐ 1: Hoạt động cá nhân:(10’)
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài
trước, trả lời các câu hỏi sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các
nước xung quanh trên hình 3 (bài 2) & giải
thích vì sao lại biết đó là đường biên giới
quốc gia
- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản
đồ
HĐ 2: Thảo luận nhóm:(12’)
- YC HS thảo luận nhóm 4 làm bài
- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đóthể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệuđối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựavào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượt làm cácbài tập a, b,
- Đại diện nhóm trình bày trước lớpkết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổsung cho đầy đủ & chính xác
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ cáchướng Bắc, Nam, Đông, Tây trênbản đồ
- Một HS lên chỉ vị trí của thànhphố mình đang sống trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố)giáp với tỉnh (thành phố) của mìnhtrên bản đồ theo các hướng Đông,Tây, Nam, Bắc
Trang 9- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
- Áp dụng kiến thức vào làm được các BT : bài 1, 2 , 3 a,b,c ; 4 a,b
-GD học sinh làm toán chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- HS: VBT
- GV: Bảng phụ ghi BT 2a
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu , ghi tên bài
b.Các họat động:
*HĐ1: Ôn lại các hàng : (9’ )
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan
hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định
các hàng & chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định: 1’
2.Bài cũ: 4’
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào bảng con những tiếng có âm
đầu l/ n
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
b.Các hoạt động:
*HĐ1: HD HS nghe - viết chính tả :(18’)
- Gọi 1HS đọc đoạn văn cần viết 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần
viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý
khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con
- HS nhận xét
- Nhắc lại
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễviết sai: những tên riêng cần viết hoa
Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh;
Trang 11sai vào bảng con.
- Hỏi HS cách trình bày
* LHGD:Trình bày sạch đẹp, rèn chữ viết.
- GV đọc lại đoạn văn cần viết
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 3 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
*HĐ2: Bài tập: (12’)
Bài tập 2:(9’)
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội dung
truyện vui lên bảng, mời HS lên bảng thi làm
đúng, nhanh (GV lưu ý: gạch tiếng sai, viết
tiếng đúng lên trên)
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt
lại lời giải đúng, kết luận bạn thắng cuộc
- Lời giải đúng:
+ Lát sau – rằng – Phải chăng – xin bà – băn
khoăn – không sao ! – để xem
Bài tập 3a:5’
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- GV chốt lại lời giải đúng
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
5.Dặn dò: 1’
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu
chuyện của bà; phân biệt tr / ch, dấu hỏi / dấu
ngã
- 1 HS nêu
- Lắng nghe
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗichính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT
- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu
đã in sẵn nội dung truyện
- Từng em đọc lại truyện sau khi đãđiền từ hoàn chỉnh, sau đó nói vềtính khôi hài của truyện vui
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng )
Về chủ điểm thương người như thể thương thân ( BT1, BT4)
- Hs nắm được cách dùng một số từ có tiếng “ nhân ” theo 2 nghĩa khác nhau :
Người , lòng thương người ( BT2 , BT3 )
* Chú ý : Hs giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
Trang 12- Yêu thích tìm hiểu vốn từ phong phú của Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
-VBT, Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột của BT1; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định :1’
2.Bài cũ: 4’Luyện tập cấu tạo của tiếng
- GV yêu cầu HS viết vào nháp những tiếng
chỉ người trong gia đình
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Lời giải đúng:
a)Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm
yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng vị
tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý,
xót thương, đau xót, tha thứ, …
b)Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc
yêu thương: hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn
bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn,
dữ dằn ……
c)Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm
bọc,giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ,
ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở,
……
Bài tập 2: 9’
- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:(8’)
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi
em đặt 1 câu với 1 từ thuộc nhóm a (nhân
- Hát
- 2 HS viết bảng lớp
- HS nhận xét
- HS nhắc lại, ghi vở
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vàoVBT
- Đại diện nhóm HS làm bài trên phiếutrình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài-1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng
từ tìm được đúng & nhiều nhất
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bàivào VBT
- Những HS làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả bài làm trước lớp
- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lờigiải đúng
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 13có nghĩa là người) hoặc 1 từ ở nhóm b
(nhân có nghĩa là lòng thương người)
- GV phát giấy khổ to & bút dạ cho các
nhóm HS làm bài
- GV nhận xét
Bài tập 4:(7’)
- GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh,
chốt lại lời giải:
a)Ở hiền gặp lành: khuyên người ta sống
hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân
hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b)Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người có
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được
hạnh phúc, may mắn
c)Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:
khuyên người ta sống phải đoàn kết với
nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
4.Củng cố 1’
- GV nhận xét tiết học => LHGD
5.Dặn dò: 1’
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau
- Mỗi HS trong nhóm tiếp nối nhauviết câu mình đặt lên phiếu
- Đại diện các nhóm dán kết quả bàilàm lên bảng lớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét, cùng GV kết luậnnhóm thắng cuộc (nhóm đặt đúng /nhiều câu)
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câutục ngữ
- Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dungkhuyên bảo, chê bai trong từng câu
Tiết : 3 Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
Vai trò của chất bột đường
I.MỤC TIÊU:
- Kể tên các chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường , chất đạm , chấtbéo , vi – ta – min , chất khoáng.Nêu được vai trò của chất bột đường đối với cơ thể : cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể
- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường : gạo , bánh mì , khoai , ngô, sắn ,
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định :1’
2.Bài cũ: 4’ Trao đổi chất ở người
- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ
môi trường & thải ra môi trường những gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :1’.
b.Các hoạt động
*HĐ1:Tập phân loại thức ăn :9’
- GV yêu cầu nhóm 2 HS mở SGK & cùng
nhau trả lời 3 câu hỏi trong SGK trang 10
+ Thức ăn nước uống nào có nguồn gốc từ
*HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất bột đường 9’
Bước 1: Làm việc với SGK theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên thức ăn giàu chất bột đường có trong
*HĐ3 Xác định nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất bột đường: 9’
- Rau cải ,đậu cô ve,bí đao,lạc,nước cam …
-Đại diện một số cặp trình bày kếtquả mà các em đã cùng nhau làmviệc
- HS lắng nghe
-HS làm việc theo cặp: HS nói vớinhau tên các thức ăn có chứa nhiềuchất bột đường có trong hình ởtrang 11 SGK & cùng nhau tìmhiểu về vai trò của chất bột đường
ở mục Bạn cần biết
- Chất bột đường có nhiều ở gạo,ngô, bột mì, một số loại củ nhưkhoai, sắn, củ đậu
- HS khác bổ sung hoặc chữa bàinếu bạn làm sai
Trang 15-GV: Bảng phụ đã kẻ sẵn như ở phần đầu bài học (chưa điền số).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a.Giới thiệu, ghi tựa: 1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài
thành lớp đơn vị; tên của lớp chính là tên
của hàng cuối cùng trong lớp
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn thành lớp gì?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột số
rồi yêu cầu HS lên bảng viết từng chữ số
vào các cột ghi hàng & nêu lại
- Tiến hành tương tự như vậy đối với các số
- HS nghe & nhắc lại
-Lớp nghìn
-Vài HS nhắc lại-HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết ởcột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở cộtghi hàng chục, chữ số 3 ở cột ghihàng trăm
Trang 16- HS xác định hàng & lớp của từngchữ số & nêu lại
- HS chơi trò chơi truyền điện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau
Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc , kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Nghe bạn kể và kể lại được sơ lược câu chuyện Nàng tiên ốc.
- GD HS biết yêu thương, giúp đỡ mọi người xung quanh
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ Bảng phụ viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện
- HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài :1’
- GV giới thiệu, ghi tên bài