1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 11 DS9 Tiet 21

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 98,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận dạng và xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất.. Đặc biệt là các dạng toán có tham số.[r]

Trang 1

Mục Tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức cơ bản của hàm số bậc nhất

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận dạng và xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất Đặc biệt là các dạng toán có tham số

3 Thái độ:

- Rèn khả năng hoạt động độc lập, ý thức học tập

II.

Chuẩn Bị:

- GV: Thước thẳng, giáo án, sgk

- HS: Thước thẳng, sgk

III Phương Pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp, luyện tập thực hành

IV.Tiến Trình:

1 Ổn định lớp:(1’) 9A3: ……… 9A4: …

2 Kiểm tra bài cũ: (5’) - Trong 4 hàm số sau, những hàm số nào là đồng biến? Những hàm

số nào là nghịch biến? Vì sao?

a) y = 3x – 1; b) y = –2x + 3; c) y =  5 2 

x + 1 d) y = 4 17

x – 1

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (12’)

GV: Đưa ra bài tập

GV: Sau khi bớt thì chiều

rộng của hình chữ nhật là bao

nhiêu?

GV: Sau khi bớt thì chiều

dài của hình chữ nhật là bao

nhiêu?

GV: Sau khi bớt thì chu vi

của hình chữ nhật là bao

nhiêu?

GV: Tính y theo x là gì?

GV: Nhận xét, chốt ý

Hoạt động 2: (6’)

GVHD: Thay giá trị x và y

đã cho vào y =ax + 3 để tìm a

GV: Yếu cầu 1HS lên bảng

thực hiện

GV: Nhận xét

HS: Đọc bài 10 HS: 20 – x

HS: 30 – x

HS: 2(20 – x + 30 – x) =

100 – 4x

HS: y = – 4x + 100 HS: Chú ý

1HS lên bảng làm, các em

khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng

HS: Chú ý

Bài 10:

Sau khi bớt:

Chiều rộng của hình chữ nhật là:20 – x

Chiều dài của hình chữ nhật là:30 – x Vậy chu vi của hình chữ nhật là:

2(20 – x + 30 – x) = 100 – 4x Vậy: y = – 4x + 100

Bài 12:

Khi x = 1 thì y = 2,5 nghĩa là:

2,5 = a.1 + 3

a = – 0,5 Vậy hàm số cần tìm là: y = – 0,5x + 3

Ngày soạn: 29 /10 / 2016 Ngày dạy: 01 /11 / 2016

Tuần: 11

Tiết: 21

LUYỆN TẬP §2

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG

Hoạt động 3: (15’)

GV: Điều kiện để hàm số y

= ax + b là hàm số bậc nhất thì

hệ số a phải như thế nào?

GV: Hãy xác định hệ số a

của hàm số y = √5− m (x –

1)?

GV: Yêu cầu HS thảo luận.

GV: Yêu cầu HS thông báo

kết quả tìm được và GV chốt

lại cuối cùng

GV: Xác định hệ số a của

hàm số y =

m 1

m 1

 x + 3,5?

GV: Điều kiện để hàm số

y=

m 1

m 1

 x + 3,5 là hàm số

bậc nhất là gì?

GV: Trong một phân thức

thì điều kiện của mẫu thức

như thế nào?

GV:

m 1 m 1   0 tương đương với điều gì? GV: Nhận xét, chốt ý HS: a 0 HS: y = 5 m (x – 1) = 5 m x – 5 m Hệ số a là: 5 m HS : Thảo luận HS: Trả lời HS: m 1 m 1   0 HS: m – 1 0 HS: Tương đương với: m +1 0 và m – 1 0 Hay m –1 và m 1 HS: Chú ý Bài 13: a) y = 5 m (x – 1) y = 5 m x – 5 m Để hàm số y = 5 m (x – 1) là hàm số bậc nhất thì 5 m 0 m 5 Kết hợp với điều kiện tồn tại của căn thức ta có kết quả là: m < 5 b) y = m 1 m 1   x + 3,5 Để hàm số y = m 1 m 1   x + 3,5 là hàm số bậc nhất thì m 1 m 1   0 m +1 0 và m – 1 0 Hay m –1 và m 1 4 Củng Cố: (4’) - GV cũng cố lại thế nào là hàm số bậc nhất Khi nào hàm số bậc nhất đồng biến, nghịch biến Cách giải của dạng toán tìm điều kiện của tham số như trên 5 Hướng Dẫn Về Nhà: (2’) - Về nhà xem lại các bài tập đã giải - Về nhà làm tiếp bài tập 14 sgk 6 Rút Kinh Nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 13/10/2021, 04:57

w