Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên A/ KiÓm tra bµi cò: b/ Thùc hµnh: Bµi 1.. Sè häc sinh giái: Sè häc sinh kh¸:..[r]
Trang 1Bài toán giải bằng hai phép tính( Tiếp)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính (phép nhân, chia và phép cộng)
- Biết giải và trình bày bài giải
- Bài 3 T51 HSY trả lời miệng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để HS làm bài
- Phấn màu, bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1, 2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Bài toán:
Tóm tắt 6 xe
ngày chủ nhật
Bài giải
Ngày chủ nhật cửa hàng đó bán được số xe là:
6 x 2 = 12 ( xe) Cả hai ngày cửa hàng đó bán được số xe là:
6 + 12 = 18 (xe)
Đáp số: 18 xe
? Muốn số xe bán cả hai ngày ta phải biết gì?
(số xe bán ngày chủ nhật)
- GV nêu bài toán, GV treo bảng phụ
- HS nêu bài toán
- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, lưu ý khi vẽ sơ đồ
- Cả lớp giải nháp, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
b/ Thực hành:
Bài 1
Tóm tắt:
? km
Nhà 5 km Chợ Bưu điện
Bài 2 24l
? l Bài 3
C Hoạt động nối tiếp:
- VN học bài
- Cb bài sau
Trang 2Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng giải toán: bài toán giải bằng hai phép tính
- Biết giải và trình bày bài giải phù hợp với từng dạng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ để HS làm bài
- Phấn màu, bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1, 2, 3
III Các hoạt động dạy học:
sinh
b/ Thực hành:
Bài 1
Tóm tắt
Có: 45 ôtô
Lần 1 rơì bến: 18 ô tô
Lần 2 rơì bến: 17 ô tô
Còn: ô tô?
Bài giải:
Cách1
Số ô tô đã rời bên cả hai lần là:
18 + 17 = 35 (ô tô)
Số ô tô còn lại trên bến xe là:
45- 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô
-Bài 2
Bài giải
Số thỏ đã bán là:
48 : 6 = 8 (con)
Số dầu còn lại là:
48 – 8 = 40 (con)
Đáp số 40 con
Số học sinh giỏi:
? bạn
Số học sinh khá: 8 bạn
Bài 4: Tính:
a 12 gấp lên 6 lần rồi bớt đi 25
12 x 6 = 72 ; 72-25 = 47
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Lop3.net
Trang 3Bảng nhân 8
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh: - Tự lập và thuộc bảng nhân 8
- Vận dụng bảng nhân 8 để làm tính và giải toán
- Củng cố ý nghĩa phép nhân
- Rèn kĩ năng tính nhân cho học sinh
II/ Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, các tấm bìa có 8 chấm tròn, SGK, phấn màu
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra HS đọc thuộc bảng nhân 7
- GV nhận xét, cho điểm
- 3HS đọc
- HS nhận xét bạn
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
Lập bảng nhân 8
(GV sử dụng những tấm bìa có in 8 chấm tròn)
? 8 chấm tròn lấy môt lần được mấy chấm tròn? ( 8
chấm tròn)
? Lập phép nhân thể hiện điều đó?
( 8 x 1 = 8)
? 8 chấm tròn lấy 2 lần được mấy chấm tròn? ( 16 chấm
tròn)
? Lập phép nhân thể hiện điều đó?( 8 x 2 = 16)
8 x1 = 8
8 x 2 = 16
8 x 3 = 24
8 x 4 = 32
8 x 5 = 40
8 x 6 = 48
8 x 7 = 56
8 x 8 = 64
8 x 9 = 72
8 x 10 = 80
C Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
Bài 2
6 can dầu như thế có số lít dầu là:
8 x 6 = 48 ( lít)
Đáp số 48 lít dầu
Bài 3 Viết số thích hợp vào ô trống
D Củng cố, dặn dò:
- HS cũng lấy 1 miếng bìa
8 chấm tròn
- Gv yêu cầu học sinh theo cách đó tự hoàn thành bảng nhân 8 trong SGK Học sinh lần lượt chữa từng phép tính
- Tương tự HS lập bảng nhân 8
- HS học thuộc bảng nhân 8
-Các tích hơn kém nhau
8 đơn vị, tích trước kém tích sau 8 đơn vị
Nếu có học sinh viết 6 x 8
= 48
? Tại sao không được viết
6 x 8 mà phải viết 8 x 6 ? Vì ở đây 8 lít được lấy 6 lần hay danh số phải tìm luôn được đứng trước trong phép tính nhân)
Trang 4Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp học sinh: - Thuộc bảng nhân 8
- Vận dụng bảng nhân 8 để làm tính và giải toán
- Củng cố ý nghĩa phép nhân
- Rèn kĩ năng tính nhân cho học sinh
- Giảm cột b bài 5- T54
II/ Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ, SGK, phấn màu
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu:
A/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra HS đọc thuộc bảng nhân 8
- GV nhận xét,cho điểm
-3HS đọc
- HS nhận xét bạn
B Luyện tập,thực hành.
Bài 1: Tính
8 x1 = 8
8 x 2 =16
8 x 3 = 24
8 x 5 = 40
8 x 4 = 32
8 x 7 = 56
Bài 2 Tính:
8 x 3 + 8 = 24 + 8
= 32 Hoặc:
8 x 3 + 8 = 8 x 4 = 24
-Học sinh thực hành trên
vở, chữa miệngtheo dây chuyền (Mỗi hs đọc một phép tinh, học sinh kế tiếp nhận xét bàibạn rồi đọc phép tính tiếp theo.)
- HS làm bảng con
Lop3.net
Trang 5Bài 3:Bài giải
Độ dài phần dây đã bị cắt là:
8 x 4 = 32 (m) Cuộn dây còn lại số mét là:
50 – 32 = 18 (m)
Đáp số 18 m
Bài 4 Viết phép nhân thích hợp vào chỗ trống
Có 3 hàng, mỗi hàng 8 ô vuông Số ô vuông trong hình
chữ nhật là:
8 x 3 = 24 ( ô vuông)
Có 8 cột, mỗi cột 3 ô vuông Số ô vuông trong hình
chữ nhật là:
3x 8 = 24 ( ô vuông)
Nhận xét: 8 x 3 = 3 x 8 ( khi ta đổi chỗ các thừa số
trong một tích thì tích không thay đổi)
C Củng cố, dặn dò:
- VN học bài
- CB bài sau
- Học sinh đọc đề bài 3
- Học sinh làm bài vào vở,
1 học sinh lên bảng chữa bài
- Học sinh tự làm, chữa miệng bài 4
? Con có nhận xét gì về 2 cách tính ?
Toán:
Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đặt tính rồi tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân
- Giảm cột b bài 2 – T55
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy học:
sinh A/Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 8
- HS ở dưới đọc nối tiếp
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân:
123 x 2 = ?
123 + 123 = 246
Vậy 123 x 2 = 246
- Đặt tính rồi tính:
123 2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
x 2 nhân 2 bằng 4, viết 4
2 2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
246
326 x 3 = ?
- Đặt tính rồi tính:
- HS tìm kết quả
- HS nêu cách tìm tích
- HS đặt tính rồi tính
- Một số HS nêu lại cách nhân
- Học sinh đặt tính trên giấy nháp, một học sinh lên bảng tính, nêu
Trang 6sinh
326 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 nhớ 1.
x 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7viết 7
3 3 nhân 3 bằng 9, viết 9.
978
326 = 3 = 978
Phép tính nhân thứ hai là phép tính nhân có nhớ Khi nhớ
phải nhớ sang hàng kế tiếp bên trái (Ghi số nhớ ra nháp để
khỏi quên)
các tính
- Học sinh so sánh phép tính thứ nhất và phép tính thứ hai
C/ Thực hành:
Bài tập 1:Tính
341 213 212 110 203
- Cả lớp làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài, nêu cách tính
Bài tập 2
- Chữa bài, nêu lưu ý khi đặt tính
- Cả lớp làm bài
- 2 HS làm bài bảng
Bài tập 3:
Bài 4: Tìm x
C Củng cố, dặn dò: VN học bài
- 2 HS đọc đề bài
- Nêu tóm tắt miệng,GV ghi bảng
Lop3.net