1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 11, Tiết 41-42: Ếch ngồi đáy giếng - Thầy bói xem voi - Đeo nhạc cho mèo

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 95,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hoạt động 4: Đọc, tìm hiểu chú thích, boá cuïc truyeän “Thaày boùi - Cá nhân đọc truyện và xem voi”.. 6 phút tìm hieåu chuù thích SGK..[r]

Trang 1

Tuần : 11 Ngày soạn : ………

Tiết : 41- 42 Ngày dạy : ………

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Bước đầu nắm được định nghĩa truyện ngụ ngôn, hiểu nội dung ý nghĩa một số nét nghệ thuật đặc

sắc của các truyện ngụ ngôn trong bài học Biết liên hệ các truyện với những tình huống, hoàn cảnh

thực tế thích hợp

II CHUẨN BỊ :

- GV : Tham khảo tài liệu, sách giáo viên, sách giáo khoa, thiết kế giáo án mẫu

- HS : Đọc – trả lời câu hỏi SGK, tóm tắt truyện

III TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :

- Ổn định nề nếp – sỉ số

Hỏi: Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ

thuật truyện “Ông lão đánh cá và con

cá vàng”

- Dựa vào thể loại truyện ngụ ngôn để

dẫn vào bài -> ghi tựa

- Báo cáo sỉ số

- Trả lời ghi nhớ sách giáo khoa

- Nghe - Ghi tựa bài

+ Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu: (5 phút)

- Ổn định lớp

- Kiểm tra

- Bài mới

- Gọi HS đọc chú thích dấu sao SGK ->

rút ra khái niệm truyện ngụ ngôn

- GV đọc và gọi HS đọc văn bản “Ếch

ngồi đáy giếng”

- Nhận xét cách đọc Cho tìm hiểu một

số từ khó

- Yêu cầu HS xem lại đoạn 1

Hỏi: Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu

chỉ bé bằng cái vung và nó thì oai như

môt vị chúa tể?

- Nhận xét câu trả lời của HS

Hỏi: Em nhận xét thế nào về môi

trường sống của ếch? -> Ếch bộc lộ tính

cách gì?

- Cá nhân đọc chú thích -> nắm khái niệm truyện ngụ ngôn

- Đọc diễn cảm SGK

- Nghe, tìm hiểu từ khó

- Xem lại đoạn 1 SGK trả lời

- Thảo luận (2 HS)

-> nhận xét

+ Môi trường nhỏ hẹp

+ Tính kiêu ngạo

+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản

“Ếch ngồi đáy giếng” (20 phút) Đọc – tìm hiểu chú thích.

I Truyện ngụ ngôn:

(Sách giáo khoa – trang 100)

II Tìm hiểu nội dung văn bản:

1 Hoàn cảnh sống của Ếch:

Môi trường sống nhỏ hẹp, sự hiểu biết hạn ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG – THẦY BÓI XEM VOI

ĐEO NHẠC CHO MÈO.

Trang 2

- Cho HS thảo luận và chốt lại ý cơ

bản

- GV nêu câu hỏi 2 SGK

Hỏi: Do đâu Ếch bị trâu giẫm bẹp?

-> Nhận xét và diễn giảng thêm về tính

cách chủ quan, kêu ngạo

( Liên hệ nhân vật Dế Mèn)

- GV nêu tiếp câu hỏi 3 SGK

Hỏi: Truyện “Ếch ngồi đáy giếng”

nhằm nói lên bài học gì? Ý nghĩa của

bài học? (Cho HS thảo luận)

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Diễn giảng và rút ra thành ngữ “Ếch

ngồi đáy giếng”

- Rút ra ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc lại SGK

- Cá nhân suy nghĩ: do kiêu ngạo, chủ quan

- Nghe

- Thảo luận tổ

-> bài học + ý nghĩa:

+ Không chủ quan, kiêu ngạo

+ Phê phán kẻ hiểu biết hạn hẹp

- Nghe

- Đọc ghi nhớ

chế -> Ếch huênh hoang kêu ngạo

2 Nguyên nhân Ếch bị trâu giẫm đạp:

Vì chủ quan, kêu ngạo

3 Ghi nhớ : Sách giáo

khoa trang 101

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập 1

- GV nhận xét, bổ sung

- Cho HS nêu một số hiện tượng ứng

với câu thành ngữ “Ếch ngồi đáy

giếng”

- GV nhận xét

- Đọc + xác định yêu cầu bài tập -> cá nhân trả lời -> lớp nhận xét

- Xác định yêu cầu bài tập 2 -> cá nhân trả lời – lớp nhận xét

+ Hoạt động 3:

Củng cố văn bản

“Ếch ngồi đáy giếng” (14 phút)

4 Luyện tập :

Bài tập 1: 2 Câu quan

trọng:

tưởng……tể”

nháo……giẫm bẹp”

Bài tập 2:

- Hiểu biết ít, môi trường tiếp xúc hẹp

- Chủ quan, coi thường thực tế -> sự thất bại chua sót

- Yêu cầu HS đọc truyện

- Nhận xét cách đọc của HS - Cá nhân đọc truyện và tìm hiểu chú thích SGK

+ Hoạt động 4:

Đọc, tìm hiểu chú

truyện “Thầy bói xem voi” (6 phút)

Trang 3

- Lưu ý chú thích SGK.

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi SGK

Hỏi: Liệt kê cách năm thầy bói xem

và phán về voi?

(GV ghi bảng phụ)

+ Các thầy bói đã dùng thương thức

nào để diễn tả hình thù con voi?

+ Nhận xét thái độ của các thầy bói?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Chốt lại ý và ghi bảng

- Nêu câu 2 sgk

Hỏi: Sai lầm của những thầy bói là chỗ

nào?

(Cho thảo luận)

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- Cho HS thảo luận tìm bài học của

truyện

- GV diễn giảng và rút ra thành ngữ

“Thầy bói xem voi”

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Cá nhân dựa vào SGK liệu kê

- Suy nghĩ trả lời: dùng tay sờ-> ai cũng cho mình là đúng

- Nghe + ghi

- Thảo luận 2 HS

-> Rút ra sai lầm của 5 thầy bói

- Thảo luận tổ

-> bài học

- Nghe

- Đọc ghi nhớ

TIẾT 2

+ Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung văn bản (20 phút)

1 Cách xem voi và thái độ của các thầy bói:

Dùng tay để sờ ->

cách so sánh ví von, từ láy đặc tả => Ai cũng cho là mình đúng

2 Sai lầm của các thầy bói:

Lấy cái bộ phận để nói cái toàn thể

3 Bài học:

Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện

Ghi nhớ SGK tr.103

- Yêu cầu HS kể một câu chuyện theo

kiểu “Thầy bói xem voi”

- Yêu cầu HS thuộc ghi nhớ SGK

- Chuyển ý sang bài 3

- Kể cá nhân

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Hoạt động 2:

Củng cố văn bản

“Thày bói xẽm voi” (5 phút)

* Luyện tập kể chuyện

- Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo câu 1

SGK

- Cho HS thảo luận câu 2 SGK

Hỏi: Tìm và nêu ý nghĩa của chi tiết

đối lập giữa cảnh họp làng và cử

người?

- Nhận xét câu trả lời của HS và nhấn

mạnh những ý cơ bản

- Cho HS thảo luận câu 3 SGK

- Cá nhân tóm tắt truyện

- Thảo luận -> rút ra ý nghĩa chi tiết đối lập

- Nghe

- Thảo luận -> rút ra

+ Hoạt động 3:

Đọc hiểu văn bản

“Đeo nhạc cho mèo”.(15 phút)

( Hướng dẫn tự học)

* Tóm tắt truyện.

* Tìm hiểu nội dung.

1 Cuộc họp làng chuột:

Nêu sáng kiến: Cả làng

Trang 4

Hỏi: + Hãy nhận xét cách tả các loài

chuột

+ Ngụ ý của tác giả qua cách miêu tả?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nêu tiếp câu 4 SGK

Hỏi: Trong cuộc họp, ai có quyền đề

xướng việc, sai khiến? Ai phải nghe

theo và nhận khó khăn, nguy hiểm?

- Cho HS thảo luận rút ra bài học của

truyện

- GV diễn giảng -> rút ra câu thành ngữ

“Đeo nhạc cho mèo”

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

nhận xét về cách tả và ngụ ý của nó

- Suy nghĩ , trả lời theo bài học

- Thảo luận 2 HS

-> rút ra bài học

- Nghe

- Đọc ghi nhớ

khen đồng thanh ủng hộ

Lúc cử người: Cả hội đồng im phăng phắc không ai nhận

-> Chi tiết đối lập => Sự hèn nhát và ý tưởng viễn vông của làng chuột

- Tả các loài chuột rất sinh động -> ám chỉ từng loài người trong xã hội phong kiến (Những

vị chức sắc: Cống, Nhắt; đầy tớ: chuột Chù)

2.Ghi nhớ: sách giáo

khoa trang 108

- Yêu cầu HS phân tích, đánh giá tính

cách Chuột Cống?

- Gợi ý: chú ý: hình dáng, địa vị, việc

làm

- Cho HS rút ra bài học răn dạy qua các

truyện ngụ ngôn đã học

- Yêu cầu HS:

+ Nắm ghi nhớ

+ Ý nghĩa các câu thành ngữ

+ Chuẩn bị: Luyện nói kể chuyện: đề

2 SGK: lập dàn ý, tập nói

- Thảo luận (tổ) -> rút

ra nhận xét: giọng kẻ cả nhưng hèn nhát, tham sống, sợ chết…

- Cá nhân rút ra bài học

- Thực hiện theo yêu cầu SGK

+ Hoạt động 4:

Củng cố văn bản

“Đeo nhạc cho mèo” – Dặn dò (5 phút)

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w