LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Tiểu học. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạt động, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năng môn học. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 11 CHI TIẾT, CỤ THỂ
THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay,nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng,quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trongviệc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm
và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếptục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối vớigiáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thìbậc Tiểu học là bậc nền tảng quan trọng mở đầu, nó có ýnghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cáchcon người cũng là bậc học khởi đầu nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâudài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơbản để học sinh tiếp tục học Tiểu học Để đạt được mục tiêutrên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểubiết nhất định về nội dung chương trình tổ chức các hoạtđộng, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhucầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sửdụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Hiện nay chủtrương của ngành là dạy học theo Chuẩn kiến thức kĩ năngmôn học
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rènluyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho họcsinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh
Trang 3hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đốitượng học sinh năng khiếu.
Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương phápdạy học Tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của họcsinh về hứng thú hoạt động, học tập và rèn luyện ở các em,căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt độngtrong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượnggiáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiệnđầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theođối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảngbài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức tự nhiên không gò
ép, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ độngkhi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậcphụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài
liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 TUẦN 11 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
TUẦN 11 CHI TIẾT, CỤ THỂ THEO CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG.
-Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nộidung
2 Đọc- hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thôngminh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13tuổi
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: trạng, kinh ngạc,…
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104, SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Tuần 11
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
giới thiệu các em những con
người có nghị lực vươn lên
trong cuộc sống
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
-Câu chuyện ông trạng thả diều
học hôm nay sẽ nói về ý chí
của một cậu bé đã từng đứng
ngoài cửa nghe thầy đồ giảng
bài trong bức tranh trên
em bé mặc áo mưa đi học,những em bé chăm chỉ họctập, nghiên cứu và thànhnhững người tài giỏi, có íchcho xã hội
Trang 6-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau
đọc từng đoạn của bài (3 lượt
rất ham thả diều, bé tí, kinh
ngạc, lạ thường, hai mươi,
thuộc bài, như ai, lưng trâu ,
ngón tay, mảnh gạch, vỏ trứng,
cánh diều, tiếng sáo, bay cao,
vi vút, vượt xa, mười ba tuổi,
trẻ nhất…
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và
trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền sống ở đời vua
nào? Hoàn cảnh gia đình của
cậu như thế nào?
+Cậu bé ham thích trò chơi gì?
+Những chi tiết nào nói lên tư
+Đoạn 4: Thế rồi… đến nước Nam ta.
- 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm và trả lời câuhỏi
+Nguyễn Hiền sống ở đờivua Trần Nhân Tông, giađình cậu rất nghèo
+Cậu bé rất ham thích chơidiều
+Những chi tiết NguyễnHiền đọc đến đâu hiểu ngayđến đó và có trí nhớ lạthường, cậu có thể thuộc hai
Trang 7chất thông minh của Nguyễn
Hiền?
- Tóm ý chính đoạn 1,2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao
đổi và trả lời câu hỏi:
+Nguyễn Hiền ham học và chịu
khó như thế nào?
- Tóm ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4 trao
đổi và trả lời câu hỏi:
+Vì sao chú bé Hiền được gọi
là “Ông trạng thả diều”?
-Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4: HS
trao đổi và trả lời câu hỏi
mươi trang sách trong ngày
mà vẫn có thì giờ chơi diều
+ Nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm và trả lời câuhỏi
+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏhọc nhưng ban ngày đi chăntrâu Cậu đứng ngoài lớpnghe giảng nhờ Tối đến, đợibạn học thuộc bài rồi mượn
vở của bạn Sách của Hiền làlưng trâu, nền đất, bút làngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn
là vỏ trứng thả đom đóm vàotrong Mỗi lần có kì thi,Hiền làm bài vào lá chuốikhô nhờ bạn xin thầy chấmhộ
- Nói lên đức tính ham học
và chịu khó của Nguyễn Hiền.
- 1 HS đọc thành tiếng, cảlớp đọc thầm
+Vì cậu đỗ Trạng Nguyênnăm 13 tuối, lúc ấy cậu vẫnthích chơi diều
-1 HS đọc thành tiếng, 2 HS
Trang 8+Câu chuyện khuyên ta điều
gì?
-Cả ba câu tục ngữ, thành ngữ
trên đều có nét nghĩa đúng với
nội dung truyện Nguyễn Hiền
là người tuổi trẻ, tài cao, là
người công thành danh toại
Những điều mà câu chuyện
-Yêu cầu HS trao đổi và tìm
nội dung chính của bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn
văn
Thầy phải kinh ngạc vì chú
học đến đâu hiểu ngay đến đó /
*Câu có chí thì nên nói lên
Nguyễn Hiền còn nhỏ mà đã
có chí hướng, ông quyếttâm học khi gặp nhiều khókhăn
*Câu công thành danh toại
nói lên Nguyễn Hiền đỗtrạng nguyên, vinh quang đãđạt được
+Câu chuyện khuyên ta phải
có ý chí, quyết tâm thì sẽlàm được điều mình mongmuốn
-Lắng nghe
-Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.
Trang 9hôm, chú thuộc cả hai mươi
trang sách mà vẫn có thời giờ
chơi diều.
Sau vì nhà nghèo qúa, chú
phải bỏ học, ban ngày đi chăn
trâu, dù mưa gió thế nào, chú
cũng đứng ngoài lớp nghe
giảng nhờ Tối đến, chú đợi
bạn học thuộc bài mới mượn
vở về học Đã học thì cũng
phải đèn sách như ai / nhưng
sách của chú là lưng trâu, nền
cát, bút là ngón tay và mảnh
gạch vỡ; còn đèn là / vỏ trứng
thả đom đóm vào trong.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn
+Câu chuyện ca ngợi
Nguyễn Hiền thông minh,
có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.
- 3 HS nhắc lại nội dungchính của bài
- HS đọc-2 HS ngồi cùng bàn luyệnđọc
Trang 10-Dặn HS phải chăm chỉ học
tập, làm việc theo gương trạng
nguyên Nguyễn Hiền
-Nhận xét tiết học
muốn làm được việc gì cũngphải chăm chỉ, chịu khó.+Nguyễn Hiền là một tấmgương sáng cho chúng emnoi theo
+Nguyễn Hiền là người cóchí Nhờ đó ông đã là Trạngnguyên nhỏ tuổi nhất nướcta
-Bài tập ăc5 và bài tập viết vào bảng phụ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a Giới thiệu bài:
-Tiết chính tả hôm nay các em
sẽ nhớ- viết 4 khổ thơ đầu của
bài thơ Nếu chúng mình có phép
-Hỏi: + các bạn nhỏ trong đọan
thơ có mơ ước những gì?
-3 HS đọc thành tiếng.+Các bạn nhỏ mong ướcmình có phép lạ để chocây mau ra hoa, kết tráingọt, để trở thành ngườilớn, làm việc có ích để làmcho thế giới không cònnhững mùa đông giá rét,
để không còn chiến tranh,trẻ em luôn sống trong hoàbình và hạnh phúc
- Hs viết bảng con-Các từ ngữ: hạt giống,
Trang 12* Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ
lẫn khi viết và luyện viết
-Yêu cầu HS nhắc lại cách trình
– Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
-Gọi HS đọc bài thơ
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc lại câu đúng
đáy biển, đúc thành, trongruột,…
-Chữ đầu dòng lùi vào 1 ô.Giữa 2 khổ thơ để cáchmột dòng
-1 HS đọc thành tiếng.-1 HS làm trên bảng phụ
HS dưới lớp làm vào PBT.-Nhận xét, chữa bài củabạn trên bảng
Lối sang- nhỏ xíu- sức nóng – sứng sống- trong sáng,
-2 HS đọc lại bài thơ
-1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK
-2 HS làm bài trên bảng
Cả lớp làm bài vào PBT-Nhận xét, bổ sung bài củabạn trên bảng
-1 HS đọc thành tiếng
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
b Xấu người đẹp nết.
c Mùa hè cá sông, mùa
Trang 13-Mời HS giải nghĩa từng câu.
GV kết luận lại cho HS hiểu
nghĩa của từng câu,
Dẫu rằng núi lỡ còn cao hơn đồi.
-Nói ý nghĩa của từng câutheo ý hiểu của mình
-Bài tập 2a viết vào giấy khổ to và bút dạ
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn của BT 1 và đoạn văn kiểm trabài cũ
III Hoạt động trên lớp:
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
tiếng vỗ cánh sè sè của vài con
ong bò đen bóng, bay rập rờn
trong bụi cây chanh.
a Giới thiệu bài:
Trong tiết luyện từ và câu hôm
-Yêu cầu HS gạch chân dưới các
động từ được bổ sung ý nghĩa
-2 HS lên bảng làm, HSdưới lớp viết vào vởnháp
+Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
+Rặng đào lại trút hết lá.
+Từ sắp bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
Trang 15trong từng câu.
-Hỏi: +Từ sắp bổ sung cho ý
nghĩa gì cho động từ đến? Nó
cho biết điều gì?
+Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho
động từ trút? Nó gợi cho em
biết điều gì?
-Kết luận: Những từ bổ sung ý
nghĩa thời gian cho động từ rất
quan trọng Nó cho biết sự việc
đó sắp diễn ra hay đã hoàn thành
rồi
-Yêu cầu HS đặt câu và từ bổ
sung ý nghĩa thời gian cho động
từ
-Nhận xét, tuyên dương HS hiểu
bài, đặt câu hay, đúng
+Từ đa bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
+Sắp tới là sinh nhật của em.
+Em đã làm xong bài tập toán.
+Mẹ em đang nấu cơm +Bé Bi đang ngủ ngon lành.
-2 HS nối tiếp nhau đọctừng phần
-HS trao đổi, thảo luậntrong nhóm 4 HS Saukhi hoàn thành 1 HS lênbảng làm phiếu HS dưới
Trang 16Mỗi chỗ chấm chỉ điền một từ
và lưu ý đến nghĩa sự việc của
từ
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Kết luận lời giải đúng
a Mới dạo nào những cây ngô
non còn lấm tấm như mạ non.
Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã
biến thành cây rung rung trước
Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt
na Hết hè, cháu vẫn đang xa
Chào mào vẫn hót, mùa na sắp
sự việc (đã, đang, sắp)xảy ra
-2 HS đọc thành tiếng.-HS trao đổi trong nhóm
và dùng bút chì gạchchân, viết từ cần điền.-HS đọc và chữa bài
Đa thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang.
-2 HS đọc lại
Trang 17việc trong phòng Bỗng nhiên
người phục vụ bước vào, nói
nhỏ với ông:
-Thưa giáo sư, có trộm lẽn
vào thư viện của ngài.
Giáo sư hỏi:
có trộn lẽn vào thư việnthì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì? Ông nghĩvào thư việc chỉ để đọcsách mà quên rằng têntrộm đâu cần đọc sách
Nó chỉ cần những đồ đạcquý giá của ông
- Từ đa, đang
Trang 18-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể từng đoạn và
toàn bộ câu truyện Bà chân kì diệu.
-Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
-Hiểu ý nghĩa của truyện: Dù trong hoàn cảnh khó khăn nào,nếu con người giàu nghị lực, có ý chí vươn lên thì sẽ đạtđược điều mình mong ước
-Tự rút ra bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí
bị tàn tật nhưng đã cố gắng vươn lên và thành công trongcuộc sống
-Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
Trang 19-Tranh minh hoạ truyện trong SGK trang 107 phóng to
III Hoạt động trên lớp:
1 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bạn nào còn nhớ tác giả của bài
thơ Em thương đã học ở lớp 3
-Câu truyện cảm động về tác giả
của bài thơ Em thương đã trở
thành tấm gương sáng cho bao thế
hệ người Việt Nam Câu chuyện
-GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa
chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời
phía dưới mỗi tranh
c Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS Yêu cầu HS
trao đổi, kể chuyện trong nhóm
-Tác giả của bài thơ Emthương là nhà thơNguyễn Ngọc Kí
-Lắng nghe
-HS trong nhóm thảoluận Kể chuyện Khi 1
HS kể, các em khác lắngnghe, nhận xét và góp ýcho bạn
-Các tổ cử đại diện thi
Trang 20lắng nghe và hỏi lại bạn một số
tình tiết trong truyện
+Hai cánh tay của Kí có gì khác
c Tìm hiểu ý nghĩa truyện:
-Hỏi: +câu truyện muốn khuyên
chúng ta điều gì?
kể
- 4 HS tham gia kể
-Nhận xét, đánh giá lờibạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
+Câu truyện khuyênchúng ta hãy kiên trì,nhẫn nại, vượt lên mọikhó khăn sẽ đạt đượcmong ước của mình.+Em học được ở anh Kítinh thần ham học, quyếttâm vươn lên cho mìnhtrong hoàn cảnh khókhăn
+Em học được ở anh Kínghị lực vươn lên trongcuộc sống
Trang 21+Em học được điều gì ở Nguyễn
nhà thơ, nhà văn Hiện nay ông là
Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn
cho một trường Trung học ở
Thành Phố Hồ Chí Minh
2 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị
những câu chuyện mà em được
nghe, được đọc về một người có
nghị lực
-Nhận xét tiết học
+Em thấy mình cần phải
cố gắng nhiều hơn nữatrong học tập
+Em học tập được ở anh
Kí lòng tự tin trong cuộcsống, không tự ti vàobản thân mình bị tàn tật
Trang 22-Đọc trôi chảy rõ ràng, rành mạch từng câu tục ngữ.
-Đọc các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên có tình có lí
2 Đọc - hiểu:
-Hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ: Khẳng định có ý chí thì nhấtđịnh thành công, khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn,khuyên người ta không nản chí khi gặp khó khăn
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: nên, lành, lận, ke
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 108, SGK phóng to
-Khổ giấy lớn kẻ sẵn bảng sau và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 23-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện
Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý
của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ Bức tranh vẽ
cảnh một người phụ nữ đang chèo
thuyền giữa bốn bề sông nước, gió
to, sóng lớn, trong cuộc sống, muốn
đạt được điều mình mong muốn
chúng ta phải có ý chí, nghị lực,
không được nản lòng Những câu tục
ngữ hôm nay muốn khuyên chúng ta
điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu
tục ngữ (3 lượt HS đọc) GV sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS
-Chú ý các câu tục ngữ:
Ai ơi đã quyết thi hành
Đã đau/ thì lận tròn vành mới thôi
Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
-Gọi HS đọc toàn bài
-HS lên bảng thựchiện yêu cầu
-Lắng nghe
- 1em đọc cả bài-HS nối tiếp nhau đọctừng câu tục ngữ
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 24-Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và trả
lời câu hỏi
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS
-Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng và
cử đại diện trình bày
-Gọi các nhóm khác nhận xét bổ
sung
-Kết luận lời giải đúng
-Đọc thầm, trao đổi.-1 HS đọc thànhtiếng
-Thảo luận trình bàyvào phiếu
Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
1 Có công mài
sắt có ngày nên
kim…
2 Ai ơi đã quyếtthi hành…
5 Hãy lo bền chí
3 Thua keo này,bày keo …
6 Chớ thấy sóng cả