1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 11 CN 8 Tiet 22

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( Then ñöôïc caøi trong loã naèm doïc ôû hai maët phaân caùch cuûa hai chi tieát .coøn choát caøi trong loã xuyeân ngang loã maët phaân caùch cuûa chi tieát ñöôïc gheùp -Töø caáu taïo m[r]

Trang 1

Tuần : 11 Ngày soạn : 07-11-2012

Tiết : 22 Ngày dạy : 09-11-2012

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết đặc điểm, cấu tạo, công dụng mối ghép tháo được

2 Kĩ năng: - Quan sát và rút ra kết luận , vận dụng trong thực tế

3 Thái độ: - Làm việc nghiêm túc.

II Chuẩn bị:

1 GV: - Mối ghép bulông-đai ốc, chốt, then và các hình vẽ liên quan (hình 26.2)

2 HS: - Ốc vít , chuẩn bị trước bài ở nhà.

III Tổ chức hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: - Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân loại các loại mối ghép đã học ?

- Đặc điểm, phân loại các mối ghép không tháo được và ứng dụng chủ yếu của nó?

3 Đặt vấn đề: - GV cho HS quan sát một số mối ghép cho HS dự đoán từ đó GV đề xuất

vấn đề vào bài mới

4 Tiến trình:

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối ghép bằng ren:

- Quan sát 3 mối ghép bằng ren (h.26.1 SGK )

sau đó cho các em quan sát vật thật và trả lời

câu hỏi sau SGK

- Thu thập thông tin

- Để hãm cho đai ôc khỏi bị lỏng , ta có biện

pháp

+Dùng vòng đệm hãm vòng đệm vênh

- Cho hs quan sát 3 mối ghép bằng ren (h.26.1 SGK ) sau đó cho các em quan sát vật thật và y/c hs trả lời câu hỏi sau SGK ( cần chú ý trong SGK phần màu vàng là ren lỗ ) ?

- Về mặt cấu tạo GV cần lưu ý cho h/s hiểu các danh từ vít , đai ốc theo nghĩa rộng ( Chảng hạn có thể coi là cổ lọ mực là vít , nắp là đai ốc )

- Lực tự xiết do ma sát của mặt ren của vít và đai ốc Biến dạng đàn hồi càng lớn thì lực tự xiết càng lớn

- Có thể mở rộng kiến thức SGK bằng cách đặt câu hỏi về tác dụng của vòng đệm trong mối ghép bằng ren ( để hãm cho đai ôc khỏi bị lỏng , ta có biện pháp gì ? )

- Từ quan sát thực gợi ý cho học sinh trả lời câu hỏi sau :

+ Dùng vòng đệm hãm vòng đệm vênh

B ài 26:

MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC

Trang 2

+ Dùng đai ốc công ( đai ốc khoá ) : Vặn thêm

đai ốc phụ sau đai ốc chính

+ Dùng chốt chẻ cài ngang qua đai ốc …

- Tháo các mối ghép ren , nêu tác dụng của

từng chi tiết trong mối ghép và phương pháp

lắp ghép

-Nêu được phạm vi sử dụng, nêu được các

nguyên nhân mòn ren ….hư ren …

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS chú ý lắng nghe

+ Dùng đai ốc công ( đai ốc khoá ) : Vặn thêm đai ốc phụ sau đai ốc chính

+ Dùng chốt chẻ cài ngang qua đai ốc …

- Hướng dẫn học sinh tháo các mối ghép ren , nêu tác dụng của từng chi tiết trong mối ghép và phương pháp lắp ghép

- Từ ba mối ghép y/c hs nêu được phạm vi sử dụng , nêu được các nguyên nhân mòn ren ….hư ren …

- Cho hs nêu cách bảo quản ren ?

- GV nêu cách tháo ren

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối ghép bằng then và bằng chốt chốt:

-Nêu cách bảo quản ren

- Quan sát hình 26.2 SGK

- Tìm hiểu vật được ghép bằng then , bằn chốt

trong thực tế

- Hoàn thành phần cấu tạo của then và chốt

như trong SGK

- Phát biểu sự khác biệt của mối ghép bằng

chốt và mối ghép bằng then

- HSnhững ưu nhược điểm của 2loại mối ghép

trên

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi của GV

- Cho hs quan sát hình 26.2 SGK ?

- Cho hs tìm hiểu vật được ghép bằng then , bằn chốt trong thực tế

- Mối ghép bằng chốt gồm những chi tiết nào ? nêu hình dáng của thên và chốt

- Cho hs hoàn thành phần cấu tạo của then và chốt như trong SGK ?

- GV tiến tháo mối ghép bằng then và bằng chốt

- Cho học sinh phát biểu sự khác biệt của mối ghép bằng chốt và mối ghép bằng then ? ( Then được cài trong lỗ nằm dọc ở hai mặt phân cách của hai chi tiết còn chốt cài trong lỗ xuyên ngang lỗ mặt phân cách của chi tiết được ghép -Từ cấu tạo mối ghép bằng then , mối ghép bằng chốt GV : y/c học sinh trả lời về ưu nhược của mối ghép bằng then , mối ghép bàng chốt

- Hãy nêu phạm vi sử dụng mối ghép bằng then và mối ghép bằng chốt ?

Hoạt động 3: Vận dụng và củng cố:

- So sánh về cấu tạo , ưu và nhược điểm của

mối ghép bằng hàn và mối ghép bằng đinh

tán , bằng ren , bằng chồt , bằng then

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Cho so sánh về cấu tạo , ưu và nhược điểm của mối ghép bằng hàn và mối ghép bằng đinh tán , bằng ren , bằng chồt , bằng then ?

- Cho HS trả lời câu hỏi của SGK ?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK ?

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các lắp ghép khác các chi tiết mà em biết?

- Học bài, học ghi nhớ SGK

Trang 3

- Chuẩn bị mới

5 Ghi bảng:

1 Mối gép bằng ren:

a) Cấu tạo mối ghép

-Mối ghép bu lông :Bulông , đai ốc ,vòng đệm chi tiết được ghép

-Mối ghép vít cấy :Vít cấy đai ốc ,vòng đệm chi tiết được ghép

-Mối ghép đinh vít :Đinh vít đai ốc ,vòng đệm chi tiết được ghép

b) Đặc điểm :

- Cấutạo đơn giản dễ tháo lắp

- Mối ghép bu lông dùng để ghép các chi tiết có chiều dày không lớn

-Mối ghép vít cấy ghép các chi tiết có chiều dày lớn

-Mối ghép đinh vít ghép các chi tiết chịu lực nhỏ

2) Mối ghép bằng then và chốt:

a) Cấu taọ:

-Mối ghép bàng then :Then được cài trong rãnh then của hai chi tiết được ghép

-Mối ghép bàng chót : Chốt được đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết được ghép

b) Đặc điểm:

- Đơn giản ,dễ tháo lắp ,chịu lực kém

-Mối ghép bàng then dùng để truyền chuyển động quay

-Mối ghép bàng chốt dùng hãm chuyển động tương đối giưã các chi tiết theo phương tiếp xúc

hoặc truyền lực theo phương đó

Ngày đăng: 17/06/2021, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w