- Các Trưởng ban nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua -Đại diện các tổ về: lối sống đạo đức, học tập, nề nếp tác phong, thể dục, vệ sinh, báo cáo điểm thi chấp hành nội quy… đua tr[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 7
HAI
10/10
CC+KNS
AV
T TV
KH
TV
THKTTV
Bài 4: Ứng xử nơi công cộng (tiết 1)
Cô Lệ dạy
Bài 19: Khái niệm số thập phân Bài 7A: Con người là bạn của thiên nhiên (tiết 1) Bài 7: Phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt (tiết 1) Bài 7A: Con người là bạn của thiên nhiên (tiết 2)
Luyện tậpvề từ đồng âm BA
11/10
TH TH TD AV
TV T LS
Cô Kiều dạy
Cô Kiều dạy Thầy Hậu dạy
Cô Lệ dạy
Bài 7A: Con người là bạn của thiên nhiên (tiết 3) Bài 20: Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Bài 3: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời Xô Viết Nghệ-Tĩnh (1930-1931(tiết 1)
TƯ
12/10
TD
TV T
AV
ĐL THKTT
GDNGLL
Thầy Hậu dạy
Bài 7B: Âm thanh của cuộc sống (tiết 1) Bài 21: Khái niệm số thập phân (tiếp theo)
Cô Lệ dạy
Bài 4: Đất và rừng (tiết 1)
Ôn tập về giải toán
Cô Tuyến dạy
NĂM
13/10
AV
TV T TV
ĐĐ
KH THKTTV
Cô Lệ dạy
Bài 7B: Âm thanh của cuộc sống (tiết 2) Bài 22: Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân (tiết 1) Bài 7B: Âm thanh của cuộc sống (tiết 3)
Cô Cẩm dạy
Bài 7: Phòng tránh các bệnh lây truyền do muỗi đốt (tiết 2) Luyện tập văn tả cảnh
SÁU
14/10
TV
MT
T TV
KT
AN
SHL
Bài 7C: Cảnh sông nước ( tiết 1)
Thầy Lai dạy
Bài 22: Hàng của số thập phân Đọc, viết số thập phân (tiết 2) Bài 7C: Cảnh sông nước (tiết 2)
Bài 5: Nấu cơm (tiết 1)
Cô Phượng dạy
Sinh hoạt lớp tuần 7
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2016.
THKTTV LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM
I Mục tiêu:
- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức về từ đồng âm
- HS hiểu được tác dụng của biện pháp dùng từ đồng âm để chơi chữ
II Chuẩn bị: Nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Chơi trò chơi “Ai nhanh
hơn”: Cho HS trả lời: Thế nào là từ
đồng âm Cho ví dụ?
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV nhận xét
Bài tập1 : Nhóm đôi
H : Các câu sau đã sử dụng từ đồng âm
nào để chơi chữ? Hãy gạch chân
a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín
b) Đừng vội bác ý kiến của bác
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một
nắm xôi đỗ
d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi
- GV có thể giải thích cho HS hiểu
Bài tập 2: Nhóm
Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: đá,
là, rải, đường, chiếu, cày, đặt câu với
mỗi từ đó và giải thích
a) Đá
b) Đường:
c) Là:
d) Chiếu:
e)Cày:
3 Củng cố, dặn dò :
- 4 nhóm thi -HS nhận xét
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Bài giải:
a) Chín người ngồi ăn nồi cơm chín b) Đừng vội bác ý kiến của bác
c) Mẹ em đỗ xe lại mua cho em một nắm xôi đỗ
d) Bố tôi vừa mới tôi xong một xe vôi
Bài giải:
a)Đá : đấm đá/rải đá.
b) Đường: ăn đường/ con đường c) Là: Mẹ là quần áo
Bé Mai là em của em
d) Chiếu: Ánh nắng chiếu qua cửa sổ
Cơm rơi khắp mặt chiếu
- Chiếu trong nắng chiếu, chiếu rộng chỉ hoạt động chiếu toả, chiếu rọi của ánh nắng mặt trời Còn chiếu trong khắp mặt chiếu là cái chiếu dùng để trải giường
e) Cày: cày xong /chiếc cày.
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị
Trang 3- Giáo viên hệ thống bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
bài sau
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2016
THKTT
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Giải thành thạo 2 dạng toán liên quan đến tỷ lệ (có mở rộng)
- Nhớ lại dạng toán trung bình cộng, biết tính trung bình cộng của nhiều số, giải
toán có liên quan đến trung bình cộng
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định:
2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Lưu ỳ khi thực hành
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
- Cho HS làm các bài tập
- Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài
- GV giúp thêm học sinh yếu
- GV NX một số bài, chữa một số lỗi
Bài 1: Nhóm đôi
Tìm trung bình cộng của các số sau
a) 14, 21, 37, 43, 55 b)
Bài 2: Cá nhân
Trung bình cộng tuổi của chị và em là 8 tuổi
Tuổi em là 6 tuổi Tính tuổi chị
Bài 3: Nhóm
Một đội có 6 chiếc xe, mỗi xe đi 50 km thì
chi phí hết 1 200 000 đồng Nếu đội đó có 10
cái xe, mỗi xe đi 100 km thì chi phí hết bao
nhiêu tiền ?
Bài 4: (HSNK)
Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền
công Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi
ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày,
-Hát
- HS đọc kỹ đề bài
- HS làm các bài tập
- HS lên lần lượt chữa từng bài
Đáp số : 34 ;
19 28
Đáp số : 10 tuổi
Đáp số : 4 000 000 (đồng)
Người thứ nhất làm: 9 ¿ 4 = 36 (giờ)
Người thứ hai làm: 7 ¿ 5 = 35 (giờ) Tổng số giờ hai người làm là :
4
5 , 7
2 , 3 1
Trang 4mỗi ngày làm 7 giờ Hỏi mỗi người nhận được
bao nhiêu tiền công ?
- Hướng dẫn các cách giải khác nhau và cách
trình bày lời giải
4.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
36 + 35 = 71 (giờ) Người thứ nhất nhận số tiền công là :
213 000 : 71 ¿ 36 = 108 000 (đồng) Người thứ hai nhận được số tiền là :
123 000 – 108 000 = 105 000 (đồng) Đáp số : 108 000 (đồng)
105 000 (đồng)
Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2016
THKTTV LUYỆN TẬP VĂN TẢ CẢNH.
I Mục tiêu:
- Học sinh biết lập dàn ý cho đề văn tả cảnh trên
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng lập dàn ý
II Chuẩn bị: Nội dung bài
- Học sinh ghi lại những điều đã quan sát được về vườn cây hoặc cánh đồng
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài
a).Hướng dẫn học sinh luyện tập.
- Giáo viên chép đề bài lên bảng, gọi một học
sinh đọc lại đề bài
- Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài :
H : Đề bài thuộc thể loại văn gì?
H : Đề yêu cầu tả cảnh gì?
H : Trọng tâm tả cảnh gì?
- Giáo viên gạch chân các từ trọng tâm
* Hướng dẫn HS lập dàn ý cho đề bài.
- Cho 1 HS dựa vào dàn bài chung và những điều
đã quan sát được để xây dựng một dàn bài chi
tiết
* Gợi ý về dàn bài:
a) Mở bài: giới thiệu chung về vườn cây vào
buổi sáng
b) Thân bài :
- HS nêu
- HS đọc kỹ đề bài
- Văn miêu tả, kiểu bài tả cảnh
- Vườn cây buổi sáng
- Đề bài : Tả cảnh một buổi sáng trong vườn cây ( hay trên một cánh đồng)
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
Trang 5- Tả bao quát về vườn cây:
+ Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây
+ Tả chi tiết (tả bộ phận) Những hình ảnh
luống rau, luống hoa, màu sắc, nắng, gió…
c) Kết bài : Nêu cảm nghĩ của em về khu vườn.
- Cho HS làm dàn ý
- Gọi học sinh trình bày dàn bài
- Cả lớp nhận xét, giáo viên nhận xét ghi tóm tắt
lên bảng
4.Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho hoàn chỉnh
để tiết sau tập nói miệng
- HS làm dàn ý
- HS trình bày dàn bài
- HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn
bị bài sau
Thứ sáu, ngày 14 tháng 10 năm 2016
7.Kĩ thuật
NẤU CƠM (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết cách nấu cơm
- Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình
II/ Tài liệu và phương tiện :
Giáo viên:
- SGK, SGV
- Tranh ảnh một số loại dụng cụ, vật liệu nấu cơm
Học sinh:
- SGK, một số dụng cụ nấu ăn
III/ Tiến trình:
- Lớp khởi động hát hoặc chơi trò chơi
I.Hoạt động cơ bản:
1 Nghe giới thiệu bài: Cả lớp
2 Tìm hiểu cách nấu cơm ở gia đình: Cả lớp
- GV hướng dẫn đọc nội dung SGK và đặt câu hỏi
+ Nêu các cách nấu cơm ở gia đình em?
+ Nêu cách nấu cơm mà em biết?
- GV tóm tắt lại các cách nấu cơm
II Hoạt động thực hành: Nhóm
* Tìm hiểu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu các dụng cụ, vật liệu chuẩn bị cho nấu cơm?
+ Nêu cách làm sạch gạo và dụng cụ nấu cơm trước khi nấu?
- GV nhận xét, nêu tóm tắt về việc chuẩn bị nấu cơm
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và tìm hiểu cách thực hiện nấu cơm
+ Nêu cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp ở gia đình em?
+ Nêu cách nấu cơm theo nội dung SGK?
- GV nhận xét, nêu tóm tắt về cách nấu cơm bằng soong, nồi trên bếp đun
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
* Nhận xét, đánh giá: Cả lớp
- GV sử dụng câu hỏi ở cuối bài để kiểm tra kiến thức của HS
- HS tự nhận xét theo nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
GDTKNL: Khi nấu cơm bằng bếp củi cần đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết để tiết kiệm củi, ga Sử dụng bếp ăn đúng cách để tránh lãng phí chất đốt
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau
III Hoạt động ứng dụng: Cá nhân
- Tìm hiểu việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình mình
SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT LỚP TUẦN 7
I Mục tiêu:
- HS nhận ra ưu, khuyết điểm của tuần 7 để phát huy và khắc phục hạn chế
- Đề ra phương hướng tuần 8
II Đồ dùng dạy học:
-HS: Sổ theo dõi thi đua của các tổ
-GV: Phương hướng tuần tới
III Các hoạt động dạy và học:
Phần khởi động :
- Ổn định lớp: Hát
Nhận xét của HS:
- CTHĐTQ giới thiệu, điều khiển diễn biến của tiết sinh hoạt
lớp
- Các Trưởng ban nhận xét từng mặt hoạt động trong tuần qua
về: lối sống đạo đức, học tập, nề nếp tác phong, thể dục, vệ sinh,
chấp hành nội quy…
- Các Phó CTHĐTQ nhận xét từng mặt theo sự phân công
- Cả lớp tham gia ý kiến
Nhận xét của GV tuần 7:
- Tiếp tục ổn định nề nếp lớp
- Đồ dùng cá nhân đầy đủ
- Thực hiện vệ sinh trường lớp tốt
- Vẫn còn HS mất trật tự trong giờ học
-Đại diện các tổ báo cáo điểm thi đua trong tuần
-HS nghe
Trang 7- HS lễ phép, đi học đều, đúng giờ
-Thể dục, văn thể, chải răng thực hiện theo quy định
-HS thực hiện giải toán qua mạng còn chậm
-Tham gia tốt công tác đội
-Tuyên dương: HS tích cực học tập
-Phê bình: HS chưa hoàn thành bài
Phương hướng tuần 8:
- Giáo dục ATGT, tuyên truyền các ngày lễ lớn trong tháng 10,
tuyên truyền phòng bệnh
-Thưc hiệnthưc hiện nội quy trường lớp, 5 điều Bác Hồ dạy
-Giữ trật tự trong giờ học, tập TD đúng động tác,
- Thực hiện truy bài đầu giờ, lớp tự quản
-Ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Nhắc nhở HS làm tốt vệ sinh trường, lớp
- HS thực hiện giải toán qua mạng vòng 3
- Bồi dưỡng HSNK, phụ đạo cho HS
-Tham gia thi tiểu phẩm về ATGT, thi vẽ tranh
-Tích cực tham gia phong trào
Giáo dục biển đảo: Chơi trò chơi: Ô chữ bí ẩn
GV nêu cách chơi, luật chơi, tổ chức cho HS chơi, tổng kết
trò chơi
-HS nghe và ghi nhớ và thực hiện
-Cả lớp nghe -Cả lớp