- Biết đọc diễn cảm bài văn - Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo thần dám nghĩ dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống cả th[r]
Trang 1Tuần 17:
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2015
Tập đọc Tiết 33:
ngu công xã trịnh tờng
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo thần dám nghĩ dám làm đãthay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống cả thôn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn 1 hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- HS đọc bài Thầy cúng đi viện, trả lời câu hỏi sau:
+ Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh? Câu nói nào chứng tỏ cụ ún đã tin vào khoa học?
2 Bài mới
HĐ1 H ớng dẫn luyện đọc (15 phút)
- GVHD đọc : Đọc lu loát diễn cảm bài văn với giọng hào hứng
- 1 HS HT đọc toàn bài
- Đọc đoạn : (HS đọc nối tiếp theo đoạn 2 lợt)
- GV hớng dẫn đọc tiếng khó : ngoằn ngòeo, dẫn nớc, rừng, nghèo, HS HT đọc, GV sửa lỗi
giọng đọc HS đọc lại
- Hớng dẫn HS CHT ngắt câu dài: “Ông cùng vợ con đào suốt một năm trời/ đợc gần bốn cây
số mơng xuyên đồi/ dẫn nớc từ rừng già về thôn, trồng một héc ta lúa để bà con tin”
- Giúp HS hiểu nghĩa từ mới (1 HS đọc phần chú giải)
- Đọc theo cặp :
( HS lần lợt đọc theo cặp ); HS , GV nhận xét
- GV đọc mẫu bài toàn bài
HĐ2 H ớng dẫn tìm hiểu bài (10 phút)
- HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi1 SGK:
+ Khách đến xã Trịnh Tờng sẽ ngạc nhiên về điều gì?
+ Tại sao dân bản lại gọi dòng mơng ấy là " con nớc ông Lìn"? ( vì dòng mơng ấy là do
công sức của ông Lìn tìm cách dẫn về).
+ HS QS tranh, đọc tiếp đoạn 1 và cho biết: Ông Lìn đã làm thế nào để đa nớc về thôn?
( Ông đã phải lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn nớc Cùng vợ con đào suốt một năm trời
đợc gần 4 cây số mơng xuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về)
+ Qua việc làm trên chứng tỏ ông Lìn là ngời nh thế nào?
( Ông là ngời thông minh, dám nghĩ dám làm, không ngại khó).
+ Ông Lìn tìm cách đa nớc về thôn để làm gì? (Để trồng lúa nớc, thay đổi tập quán làm
nơng cho bà con ở đây).
+ Giảng từ : Tập quán: thói quen
Trang 2- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
- HS HT rút ý chính, HS CHT nhắc lại
ý chính 1: Ông Lìn đa nớc về thôn để thay đổi tập quán canh tác.
- HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi 2 SGK:
+ Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi nhthế nào?
+ Giảng từ : Canh tác, cao sản
- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
ý chính 2: Sự thay đổi ở thôn Phìn Ngan.
- HS đọc thầm đoạn 3 trả lời câu hỏi 3 SGK:
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc?
+ Giảng từ : lặn lội
- Đoạn văn này muốn nói lên điều gì?
- HS HT rút ý chính, HS CHT nhắc lại
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung chính của bài nói lên điều gì?
- HS HT rút ND chính, HS CHT nhắc lại
HĐ3 H ớng dẫn đọc diễn cảm (5 - 7 phút)
- Gọi 3 HS HT đọc nối tiếp nhau từng đoạn và theo dõi để tìm cách đọc hay
- Treo bảng phụ hớng dẫn HS CHT luyện đọc tốt hơn đoạn 1
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc trớc lớp
HĐ4: Củng cố, dặn dò.(2- 3 phút)
- 1 HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 81: luyện tập chung I.Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải bài toán đến tỉ số phần trăm
II.Chuẩn bị:
- Vở BT, sách SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng làm(HS CHTchỉ cần làm câu a, câu b)
- HS HT và GV nhận xét chốt lời giải đúng HS CHT nhắc lại cách thực hiện
Bài tập 2
- 2 HS lên bảng làm 2 ý (a ,b) Dới lớp 2 nhóm làm 2 bài tơng ứng
Trang 3- HS cùng bàn kiểm tra kết quả lẫn nhau Nhận xét bài làm trên bảng GV chốt đáp án.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS làm bài, một em lên bảng chữa bài
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trang 68 SGK
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi tự nhiên?
- Em hãy nêu đặc điểm và công dụng của một số tơ sợi nhân tạo?
Hoạt động 2: HS Ôn tập (30 phút)
a Ôn tập về con đờng lây truyền một số bệnh tật.
- HS làm việc cá nhân các bài tập trang 68 SGK và ghi lại kết quả làm việc vào phiếu học tập:
Trang 4+ Trong các bệnh : Sốt xuất huyết, viêm não, sốt rét, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây truyền qua đờng sinh sản và đờng máu?
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?
- Một số HS CHT trình bày trớc lớp, HS HT nhận xét bổ sung
- HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau
- GV cùng HS nhận xét
- GVKL nh trong SGV
b Ôn tập về các cách phòng bệnh.
- GV tổ chức cho HS ôn tập theo nhóm 4
- QS hình minh hoạ và cho biết:
+ Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
+ Làm nh vây có tác dụng gì? Vì sao?
- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung, GV kết luận
3 Ôn tập về đặc điểm, công dụng của một số vật liệu
- HS làm việc nhóm 4 làm các bài tập trong SGK theo nội dung sau:
Sắt
Nhôm
Đá vôi
- HS CHT trình bày trớc lớp, HS HT nhận xét bổ sung
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò (2- 3 phút)
- HS nhắc laị nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà ôn bài
Thứ ba ngày 15 tháng 12 năm 2015
Chính tả
Tiết 17
I Mục tiêu.
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả: “Ngời mẹ của 51 đứa con”
- Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là tiếng bắt vần với nhau
II Đồ dùng dạy học
GV: bảng phụ ghi cấu tạo vần cho BT2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- HS làm bài tập 2 trong tiết chính tả trớc GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
Hoạt động1: H ớng dẫn HS nghe- viết (15 phút)
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi 1-2 HS HT đọc 2 đoạn văn, HS còn lại theo dõi
- GV hỏi, HS trả lời miệng câu hỏi sau: Đoạn văn nói về ai?
b Hớng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS CHT nêu các từ khó viết
- Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ đó
c Viết chính tả:
- HS viết theo lời đọc của GV
- Cho HS đổi vở soát lỗi cho nhau
d Thu, chấm bài : 10 bài.
Trang 5Hoạt động 2: HS luyện tập (15 phút)
Bài tập 2a:
- Một HS đọc yêu cầu và mẫu của BT Cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS tự làm bài tập, 2 HS HT làm bài vào bảng phụ
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- Gọi HS CHT đọc thành tiếng mô hình cấu tạo vần tìm đợc trên bảng
luyện tập chung
I Mục tiêu
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải bài toán có liên quan đến tỉ số.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- Yêu cầu một HS đọc đề HS nêu cách chuyển đổi hỗn số thành p/s
- HS làm bài vào VBT, GV gọi HS nêu kết quả bài làm, GV nhận xét chữa bài
Bài 2 Tìm x:
1 HS lên bảng làm,dới lớp thảo luận theo nhóm đôi sau đó làm vào VBT
HS cùng bàn kiểm tra kết quả lẫn nhau
Bài 3 Giải toán.
- Yêu cầu HS đọc đề bài phân tích đề bài, nêu cách giải
- HS làm bài cá nhân, 1HS HT lên bảng làm
- Chữa bài:
Bài giải Cách 1 :
Hai ngày đầu máy bơm hút đợc là :
35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là :
100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số : 25% lợng nớc trong hồ
Cách 2 :
Trang 6Sau ngày bơm đầu tiên,lợng nớc trong hồ còn lại là :
100% - 35% = 65% (lợng nớc trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là :
65% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số : 25% lợng nớc trong hồ
KL: Giải toán có lời văn
Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò (2- 3 phút)
- GV hệ thống kiến thức toàn bài
- Dặn HS về nhà làm bài tập ở vở bài tập
Luyện từ và câu
Tiết 33:
ôn tập về từ và cấu tạo từ
I Mục tiêu:
Tìm và phân loại đợc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung nh mục II SGV để phục vụ cho bài tập 1
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- HS làm lại bài tập 3 của tiết LTVC trớc
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập.(30 phút)
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng
Biết rằng các từ đã đợc phân cách với nhau theo dấu gạch chéo
Hai/ cha con/ bớc/ đi /trên/ cát
ánh/ mặt trời / rực rỡ /biển /xanh Bóng/ cha/ dài/ lênh khênh Bóng/ con /tròn/ chắc nịch
Hoàng Trung Thông
Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu tạo từ reong bảng phân loại em vừa lập
( mỗi kiểu thêm 3 ví dụ)
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4:
+ Trong Tiếng Việt có những kiểu cấu tạo tù nh thế nào?
- GV hớng dẫn HS làm bài tập theo gợi ý sau:
TTừ ở trong khổ
thơ
Từ tìm thêm
- GV gợi ý hớng dẫn để HS tự làm bài cá nhân(GV quan tâm HSCHT), 2 HS HT làm trên bảng
- HS và GV nhận xét chốt lời giải đúng
- HS CHT đọc lại các từ đúng
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dới đây có quan hệ với nhau nh thế nào?
- Yêu cầu HS đọc Y/C và nội dung bài tập
- HS trao đổi theo cặp trả lời miệng
- HS HT và GV nhận xét
- HS CHT nhắc lại các ý đúng
Trang 7Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dới đây Theo
em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng nghĩa với nó.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc to bài: Cây rơm Lớp chú ý đọc thầm
- GV gợi ý để HS trả lời nhng không yêu cầu HS thể hiện thật chính xác:
a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, rnah mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi,
- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, nộp, cho, biếu, đa,
- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …
b) – Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa
nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngợc lại, cũng không thể hiện thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm Các từ đồng nghĩa còn lại không dùng
đợc vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan)
- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể
thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng Từ
hiến không thanh nhã nh dâng.
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm
giác dễ chịu về tinh thần của con ngời Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác
dễ chịu của cơ thể, từ êm ải chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa
ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn
I Mục tiêu.
- Hệ thống những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 dến trớc chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng thống kê các sự kiện lịch sử từ năm 1858 đến 1951
- Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: HS ôn tập.(35 phút)
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu nhiệm vụ tiết học
2.Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1951.
+ Ngày 3-2-1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2-9-1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Nam Dân ChủCộng Hòa thành lập
+ 1945-1946 : Bác Hồ cùng toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
+ Ngày 19-12-1946 : Nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
+ Sáng 18-9-1950: Quân ta chiếm cụm cứ điểm Đông Khê
Trang 8+ Tháng 2- 1951: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng họp.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả(HS CHT nêu HS HT nhận xét bổ sung)
- GV kết luận và treo bảng thống kê các sự kiện đã hoàn chỉnh các nội dung
- Yêu cầu 2,3 HS đọc bảng thống kê đó
Hoạt động 2:Củng cố dặn dò (2- 3 phút)
- HS nhắc lại nội dung bài
Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 16 tháng 12 năm 2015
Tập đọc Tiết 34:
ca dao về lao động sản xuất
- Bảng phụ ghi sẵn bài ca dao thứ 3 hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
1: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS đọc lại bài: Ngu Công xã Trịnh Tờng, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc,
2: Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài : (30 phút)
HĐ1 Luyện đọc : 12- 15 phút
- Hớng dẫn giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng tâm tình nhẹ nhàng
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng bài ca dao (2 lợt)
- Hớng dẫn đọc tiếng khó: ban tra, công lênh, ruộng cày,
- HDHS CHT nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả và cách ngắt câu:
- HS đọc phần chú giải
- Một HS HT đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài thơ
HĐ2 Tìm hiểu bài : 12- 15 phút
- HS đọc thầm 3 bài ca dao trả lời các câu hỏi 1 trong SGK:
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của ngời nông dân trong sản xuất.+ Giảng từ : đắng cay muôn phần,
ý chính 1: Nỗi lo lắng vất vả của ngời nông dân trong lao động sản xuất.
- HS HT rút ý chính, HS CHT nhắc lại
- HS đọc thầm bài ca dao thứ 2 trả lời câu hỏi 2 SGK:
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan của ngời nông dân?
+ Giảng từ : Công lênh
ý chính 2: Tinh thần lạc quan của ngời nông dân.
- HS HT rút ý chính, HS CHT nhắc lại
- HS đọc thầm 3 bài ca dao trả lời câu hỏi 3 SGK:
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dới đây:
a Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
b Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất
c Nhắc ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt gạo
- HS trả lời miệng câu hỏi trên
ý chính 3: Khuyên ngời nông dân chăm chỉ và thể hiện lòng quyết tâm trong lao
động sản xuất đồng thời muốn nhắc nhở ngời ta nhớ ơn ngời làm ra hạt
gạo
- HS HT rút ý chính, HS CHT nhắc lại
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
Trang 9- HS HT rút ra nội dung cua bài, HS CHT nhắc lại
HĐ3 Hớng dẫn đọc diễn cảm 5- 7 phút
- GV Hớng dẫn HS đọc cả 3 bài ca dao; tập trung hớng dẫn kĩ cách đọc bài 1
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài 1
- HS đọc thuộc lòng 3 bài ca dao
- HS thi đọc thuộc lòng
HĐ4 Củng cố- Dặn dò: (2- 3 phút)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài và liên hệ thực tế
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
Toán Tiết 83:
giới thiệu máy tính bỏ túi
I Mục tiêu.
- Bớc đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính bỏ túi cho các nhóm nhỏ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: Làm quen với máy tính bỏ túi (15 phút)
a Các nhóm quan sát máy tính, trả lời các câu hỏi:
I- Mục tiêu :
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái Yêu cầu biết và thực hiện động tác ở mức t ơng đốichính xác
- Học trò chơi “Chạy tiếp sức theo vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu biết
tham gia chơi theo đúng quy định
Trang 10iI- Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Phơng tiện: Chuẩn bị 2 – 4 vòng tròn bán kính 4 – 5 m cho trò chơi
iiI- các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 : Mở đầu 6 – 10 phút
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học: 1-2 phút
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập: 1 phút
* Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2, 1-2: 1 phút
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân và nhảy của bài thể dục đã học: mỗi
động tác 2 x 8 nhịp
- Trò chơi khởi động (do giáo viên chọn): 1 – 2 phút
Hoạt động 2 : Ôn tập đi đều vòng phải, vòng trái: 8- 10 phút.
Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó cả lớp cùng thực hiện Lần
đầu, do giáo viên hớng dẫn; lần 2 cán sự điều khiển; lần 3 tổ chức
chơi dạng thi đua Tổ nào thực hiện tốt đ ợc biểu dơng, tổ nào còn
nhiều ngời thực hiện cha đúng sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh sân
tập
Hoạt động 3: Học trò chơi Chạy tiếp sức theo vòng tròn“ ” : 10 – 20 phút
Giáo viên nêu tên trò chơi, hớng dẫn cách chơ và nội quy chơi, sau đó cho học sinh chơithử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của mình, rồi mới chơi chính thức Khi tổchức trò chơi, giáo viên có thể dùng còi hoặc hiệu lệnh khác để phát lệnh di chuyển Giáoviên luôn nhắc các em đảm bảo an toàn trong tập luyện và vui chơi
Hoạt động 4 : Kết thúc : 4- 6 phút
- Thực hiện một số động tác thả lỏng tích cực, hít thở sâu: 1 phút
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 1 phút
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài: 1- 2 phút
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả bài học: 1- 2 phút
- Giáo viên giao bài tập về nhà: Ôn các nội dung đội hình đội ngũ đã học
Thứ năm ngày 18 tháng 12 năm 2015
Toán Tiết 84:
Sử dụng máy tính bỏ túi
để giải toán về tỉ số phần trăm
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giảI các bài toán về tỉ số phần trăm
II Đồ dùng dạy học:
GV: Máy tính bỏ túi cho các nhóm HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (1 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS giải các bài tập ở phần ví dụ.(15 phút)
a Ví dụ 1: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40.
- Yêu cầu 1 HS HT nêu cách tính theo quy tắc
- GV hớng dẫn HS thực hiện nh SGK(GV quan tâm HS yếu)
b Ví dụ 2: Tính 34% của 56
Trang 11- Yêu cầu 1 HS khá giỏi nêu cách tính theo quy tắc.
- GV hớng dẫn HS thực hiện nh SGK(GV quan tâm HS CHT)
c Ví dụ 3: Tìm một số biết 65% của nó bằng 78.
- Yêu cầu 1 HS HT nêu cách tính
- HS đọc yêu cầu bài 2
- HS làm việc theo nhóm(Thực hiện bình thờng rồi kiểm tra lại bằng máy tính)
I Mục tiêu:
1 Củng cố kiến thức về câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu cầu khiến
2 Củng cố kiến thức về các kiểu câu kể( Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?); xác định đúng cácthành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong từng câu
II Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ ghi sẵn nh mục II SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(4 phút)
- HS làm lại bài tập 1 của tiết LTVC tiết trớc GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập(30 phút)
Bài tập 1 Đọc mẩu chuyện vui sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dới.
- HS đọc Y/C và nội dung bài tập
- 1 HS đọc to mẩu chuyện vui: Nghĩa của từ “ cũng”
- 1 HS đọc to Y/C của phần a; b
- HS trả lời miệng các câu hỏi trên
- Nhận xét câu trả lời của HS
- HS yếu đọc lại nội dung (các kiểu câu ) đã ghi sẵn ở bảng phụ
Bài tập 2: Phân loại các kiểu câu kể trong mẫu chuyện sau Xác định thành phần
của từng câu ( chũ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ).
- HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
- HS trả lời miệng các câu hỏi trong SGK
Củng cố hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn Cụ thể:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn
Trang 12- Biết viết một lá đơn theo yêu cầu
Kĩ năng:
- KN ra quyết định, giải quyết vấn đề
- KN hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành lá đơn của mình
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (4 phút)
- HS đọc lại biên bản về việc cụ ún trốn viện
- GV nhận xét ghi điểm
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài tập (30 phút)
Bài tập 1 Hoàn thành đơn xin học theo mẫu dới đây:
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày……tháng… năm 2009
Đơn xin học
Kính gửi thầy( cô) hiệu truởng tròng Trung học cơ sở
Em tên là:
Nam, nữ:
Sinh ngày:
Tại:
Quê quán:
Địa chỉ thờng trú:
Đã hoàn thành chong trình Tiểu học Tại trờng Tiểu học:
Em làm đơn này xin đề nghị trờng Trung học cơ sở:
xét cho em đợc vào học lớp 6 của trờng Em xin hứa thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của nhà trờng, phấn đấu học tập và rèn luyện tốt Em xin trân trọng cảm ơn ý kiến của cha mẹ học sinh Ngời làm đơn - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS tự làm bài vào vở bài tập - Một và HS đọc lá đơn của mình - GV nhận xét sửa chữa Bài tập 2: SGK - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS tự làm bài vào vở bài tập - Một và HS đọc lá đơn của mình - GV nhận xét sửa chữa Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (2- 3 phút) - GV nhận xét tiết học - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau HÁT NHẠC : ôn tập và kiểm tra 2 bài hát: Reo vang bình minh, Hãy giữ cho em bầu trời xanh Ôn tập TĐN số 2 I Y ấ U C Ầ U :
- Biết hỏt đỳng giai điệu và thuộc lời ca, kết hợp biểu diễn bài hỏt
- Biết đọc nhạc, ghộp lời kết hợp gừ đệm theo phỏch bài TĐN số 2
II Chuẩn bị của giáo viên
- Nhạc cụ quen dùng
- Đàn giai điệu bài TĐN số 2
III Hoạt động dạy học.
Trang 13Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Reo vang bình minh
- HS hát: bài Reo vang bình minh kết hợp gõ đệm: đoạn 1 hát và gõ đệm theo nhịp, đoạn
2 hát và gõ đệm với hai âm sắc thể hiện tình cảm hồn nhiên, trong sáng của bài hát
- Trình bày bài hát bằng cách hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm:
- HS trình bày bài hát Reo vang bình minh kết hợp theo nhạc.
- Trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc
Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Hãy giữ cho bầu trời xanh
- HS hát bài Hãy giữ cho em bầu trời xanh bằng cách hát nối tiếp, đồng ca kết hợp gõ
đệm Đoạn 1 hát và gõ đệm theo nhịp, đoạn 2 hát và gõ đệm theo phách:
- HS hát bằng cách hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm
Trình bày bài hát theo nhóm
- HS trình bày bài hát Hãy giữ cho em bầu trời xanh kết hợp vận động theo nhạc.
- Trình bày bài hát theo nhóm, hát hết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc
Hoạt động 3: Ôn tập TĐN số 2
- Luyện tập cao đô:
+ GV quy định đọc các nốt Đô-Rê-Mi-Rê-Đô, rồi đàn để HS đọc hoà theo
+ GV quy định đọc các nốt Mi-Son-La-Son-Mi, rồi đàn để HS đọc hoà theo
III-Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(2 phút)
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả ngời
Hoạt động 2: Dạy bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Nhận xét chung bài làm của HS (10 phút)
- Gọi HS đọc lại đề tập làm văn
- Nhận xét chung
Ưu điểm:
+ HS hiểu bài viết đúng yêu cầu của đề
+ Bố cục đầy đủ, diễn đạy rõ ràng
+ Dùng từ phù hợp, có sáng tạo Trình bày sạch đẹp
Nhợc điểm:
+ Một số HS dùng từ cha chính xác, sai lỗi chính tả nhiều
+ Câu còn rờm rà, lặp từ nhiều
- Giáo viên reo bảng phụ ghi những lỗi mà HS mắc phải để HS nhận xét và sữa lỗi
3 Hớng dẫn làm bài tập (10 phút)
- HS tự chữa lỗi của mình
Trang 14- GV giúp đỡ HS
4 Học tập những đoạn văn hay, những bài văn tốt.(5 phút)
- Gọi một số HS có bài văn hay đọc cho các bạn nghe
5 Hớng dẫn viết lại một đoạn văn (7 phút)
- Gợi ý HS viết lại một đoạn văn có nhiều lỗi
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại
I Mục tiêu:
- Biết đặc điểm của hình tam giác có: 3 cạnh, 3 đỉnh, 3 góc
- Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc)
- Nhận biết đáy và đờng cao (tơng ứng) của hình tam giác
II Đồ dùng dạy học:
GV: Các dạng hình tam giác nh trong SGK; Êke
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ1: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác (5p)
PP : QS, HĐ, TH
- HS chỉ ra ba đỉnh, ba góc, ba cạnh của mỗi hình tam giác
- HS viết tên ba góc, ba cạnh của một hình tam giác
HĐ2: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác (theo góc) (5p) :
PP : QS, HĐ, TH
- GV giới thiệu đặc điểm:
+ Tam giác có ba góc nhọn
+ Tam giác có một góc tù và hai góc nhọn
+ Tam giác có một góc vuông và hai góc nhọn
- HS nhận dạng, tìm ra những hình tam giác theo từng dạng (góc) trong tập hợp nhiều hình học
HĐ3: Giới thiệu đáy và đờng cao tơng ứng(5p)
PP : QS, HĐ, TH
Giới thiệu hình tam giác ABC Nêu tên đáy (BC) và chiều cao (AH)
Độ dài đoạn thẳng từ đỉnh (A) vuông góc với đáy tơng ứng (BC) gọi là chiều cao của hình tamgiác (ABC)
- HS tập nhận biết chiều cao của hình tam giác (dùng êke) trong các trờng hợp:
HĐ4: Thực hành (17p)