1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an 5 tuan 6

46 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Sụp Đổ Của Chế Độ A-Pác-Thái
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Nam Phi
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 91,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4- Daën doø 1phuùt: - Dặn dò về nhà đọc trước 2 đề bài của tiết KC tuần 6 để tìm được một câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với [r]

Trang 1

TUẦN 6Thứ 5 ngày 26/ 9/ 2013

Tiết 1: TẬP ĐỌC(Tiết 11)

Bài: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I / MỤC TIÊU:

-Đọc đúng các từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài

-Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bìnhđẳng của những người da màu(giảm câu hỏi 3)

-GD cho hs biết đoàn kết với các nước khác

II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-GV: giáo án, sgk

-Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1- Kiểm tra bài cũ(5phút);

- Học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2 - 3

của bài thơ Ê-mi-li, con ,

-HS nêu nội dung bài

-GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới(30phút): Giới thiệu bài-

Sự tồn tại nạn phân biệt chủng tộc, thái

độ miệt thị đối với người da đen và da

màu Xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc để

xây dựng một xã hội bình đẳng, bác ái :

qua bài học:

HĐ1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc :

- GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống Nam

phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh

hoạ bài

- HS đọc toàn bài

Luyện đọc từ khó: a-pac-thai,

Nen-xơn Man-đê-la, đọc đúng các số liệu

thống kê: 1/5 (một phần năm) 9/10(chín

phần mười), 3/4(ba phần bốn), 1/7(một

phần bảy), 1/10 (một phần mười

-Bài chia làm: 3đoạn

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn:

-HS cả lớp đọc từ khó

-HS đọc HTL- Trả lời

+H1: Chú Mo - ri - xơn nói với con điều gì

khi từ biệt con ?(Trời sắp tối, khôg bế con

về được, dặn với con: khi mẹ đến hãy ôm hôn mẹ cho ba và nói với mẹ: cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.)

H2: nêu nd-Sgk/

-Quan sát tranh

- HS khá đọc toàn bài

- HS cả lớp chú ý lắng nghe

- Đoạn 1: Nam Phi tên gọi a-pác-thai

- Đoạn 2:Ở nước này dân chủ nào

- Đoạn3: bước vào thế kỉ XXI

Trang 2

+ 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn:

- HS đọc phần chú giải

- Giải thích để HS hiểu số liệu thống kê

VD, về các số liệu 1/5 và 3/4, để làm rõ

sự bất công, có thể giải thích như sau: 4

chiếc bánh (tổng thu nhập) được chia bất

công như sau:

1 người da trắng(1/5)thì chiếm 3 chiếc

(3/4 tổng thu nhập)

4 người da đen (4/5)thì chỉ được 1 chiếc

(1/4 tổng thu nhập)

-Đọc diễn cảm- đoạn 3

+ 3 HS đọc nối tiếp:

- Diễn cảm bài văn - giọng thông báo

rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh,

nhấn giọng ở những số liệu, thông tin về

chính sách đối xử bất công với người da

đen ở Nam phi; thể hiện sự bất bình với

chế độc a- pác- thai; đoạn cuối đọc với

cảm hứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũng

cảm, bề bỉ của người da đen

- GV đọc mẫu

HĐ2: Tìm hiểu bài.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

H1: Dưới chế độ a-pác- thai, người da

đen bị đố xử như thế nào?

H2: Người dân ở Nam phi đã làm gì để

chống chế độ phân biệt chủng tộc?

H3: Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

a- pác- thai được đông đảo mọi người

trên thế giới ủng hộ?

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

+GV giới thiệu với HS về Nam Phi: Quốcgia ở cực nam châu Phi, diện tích1219000km2, dân số trên 43 triệu người,thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản

- - HS đọc các số liệu thống kê theo sựhướng dẫn của GV

+ Đoạn 3- HS đọc

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

- HS cả lớp chú ý lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời:

+ Người da đen phải làm những công việc

nặng nhọc, bẩn thỉu; bị trả lương thấp; phải sống, chữa bệnh làm việc ở những khu riêng; không được hưởng một chút tự do dân chủ nào.

- HS đọc đoạn 3, trả lời:

+ Người da đen ở Nam phi đã đứng lên đòi

bình đẳng Cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi.

+ Vì những người yêu chuộng hoà bình và

công lí không thể chấp nhận một chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo như chế độ a- pác -thai Vì chế độ a- pác- thai là chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ để tất cả mọi người thuộc mọi màu da đều được hưởng quyền bình đẳng Vì mọi người sinh

ra dù màu da khác nhau đều là con người Không thể có màu da cao quý và màu da

Trang 3

H4: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu

tiên của nước Nam phi mới

+ Em thích đoạn nào? Vì sao?

H5: Nội dung chính của bài này là gì?

- GV ghi lên bảng

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau

GV hướng dẫn cả lớp: đọc diễn cảm

đoạn 3 (cảm hứng ca ngợi, sảng khoái)

nhấn mạnh các từ ngữ bất bình, dũng

cảm và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công

lí, buộc phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm

dứt.

-1HS đọc đoạn 3

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2:

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét chung

thấp hèn, không thể có dân tộc thống trị và dân tộc đáng bị thống trị, bị khinh miệt,

- HS nói về tổng thống Nen- xơn Man -đe-â

la theo thông tin trong SGK Các em có thể nói nhiều hơn về vị tổng thống này nếu biết thêm những thông tin khác khi xem ti vi, đọc báo.

- HS

* Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, cangợi cuộc đấu tranh của người da đen ởNam Phi

- 3 HS tiếp nối nhau đọc

+ Đọc diễn cảm đoạn 3

- Cả lớp chú ý lắng nghe

-HS đọc đoạn 3-Đọc thầm nhóm 2

- 4 HS thi đọc, cả lớp theo dõi

3 Củng cố(3phút): HS nêu nội dung bài: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam

Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu ( HS đọc)

4 Dặn dò(1phút):

- Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ bài văn này

Chuẩn bị “Tác phẩm Si-le” … GV nhận xét tiết học

………

Bài: LUYỆN TẬP- THỰC HÀNH.

I/ MỤC TIÊU

-Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí

-Biết được: người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống

-Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộcsống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

-GD cho hs xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; có ý chí vượt khókhăn của bản thân

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-GV: giáo án, sgk

-Sưu tầm mẩu chuyện nói về những gương HS " có chí thì nên "

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 –Kiểm tra bài cũ(5phút): HS nêu bài

học

2- Bài mới (30phút): Giới thiệu bài -

ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Làm bài tập 3 - HS đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

(2phút )

+ Mỗi nhóm nêu một tấm gương tiêu

biểu để kể cho cả lớp cùng nghe

- Các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét

HĐ2: Tự liên hệ - Bài tập 4.

- HS đọc đề bài

- HS làm việc cá nhân - GV phát

phiếu bài tập

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết

quả cho cả lớp cùng nghe

- GV cho cả lớp thảo luận tìm cách

giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn

trong lớp

* GV kết luận : Lớp ta có một vài bạn

có nhiều khó khăn như : bạn bản

thân những bạn đó cần lỗ lực cố gắng

để tự mình vượt khó Nhưng sự cảm

thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ của

bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết

để giúp các bạn vượt qua khó khăn,

vươn lên

-HS đọc bài học Trả lời câu hỏi(sgk) -Sgk/

- 2 HS đọc đề bài

- HS thảo luận nhóm về những tấm gương mà đã sưu tầm được

- Có thể khó khăn của bản thân như : Sức

khoẻ yếu, bị khuyết tật

- Khó khăn về gia đình như: Nhà nghèo,

sống thiếu sự chăm sóc của bố mẹ,

- Khó khăn như: Đường đi học xa, hiểm

trở, thiên tai lũ lụt

- HS khác nhận xét- bổ sung

- HS đọc đề bài -HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu sau:

ST

T Khó khăn Những biện pháp khắc phục1

234

Trang 5

-Biết ngày 5/6/1911 tại bến nhà Rồng(Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nướcthương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành(tên của Bác Hồ lúc đó)ra đi tìm đường cứunước.

-GD cho Hs biết tôn kính, vị lãnh tụ vĩ đại của đất nước

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-GV: giáo án, sgk

-Bến cảng nhà rồng đầu thế kỉ XX, tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ- rê-vin.(SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1- Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS

HS1: Đọc bài học

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới (30phút): Giới thiệu

bài-Ghi đề bài lên bảng

* HĐ1: Quê hương và thời niên thiếu

của Nguyễn Tất Thành (làm việc

theo nhóm)

H : Tìm hiểu về gia đình, quê hương

của Nguyễn Tất Thành?

H: Nguyễn Tất Thành Sớm nhận biết

tình cảnh đất nước ta như thế nào?

-H: Em nhắc lại những phong trào

chống thực dân Pháp đã diễn ra như

thế nào?

- H3: Vì sao các phong trào đó thất

bại?

-HS đọc bài học

HS2: Vì sao phong trào Đông du thất bại?( HS nêu)

+sgk/

- HS làm việc theo nhóm 4

- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19-5- 1890trong một gia đình nhà nho yêu nước ở xãKim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An -Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ là Nguyễn SinhCung, sau này là Nguyễn Ái Quốc - Hồ ChíMinh

+ Người dân sống trong cảnh tủi nhục, bị mấtnước, bị đô hộ, bị đàn áp, làm nô lệ, bị bóclột sức lao động…

-Cụ Phan Bội Châu muốn dự vào Nhật đểđánh đuổi giặc Pháp, việc làm rất nguyhiểm; Cụ Phan Châu Trinh yêu cầu ngườiPháp làm cho đất nước ta giàu, văn minh, làđiều không thực hiện được Phan điìnhPhùng và Hoàng Hoa Thám đánh giặc tựphát, càng khó hơn

+ Vì chưa tìm ra đường cứu nước đúng đắn,chưa phù hợp

- Nguyễn Tất Thành không tán thành conđường cứu nước của các nhà yêu nước tiền

Trang 6

-H: Nguyễn Tất Thành có nhận xét gì

các phong trào chống thực dân Pháp?

-H4: Mục đích đi ra nước ngoài của

Nguyễn Tất Thành là gì?

+ Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành

muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu

nước được biểu hiện ra sao?

HĐ2: Ý chí quyết tâm tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành -

+ HS làm việc theo nhóm:

H5: Nguyễn Tất Thành đã lường trước

được những khó khăn nào khi ở nước

ngoài?

H6: người đã định hướng giải quyết

khó khăn đó ntn?

H7: Theo em vì sao Người có được

quyết tâm đó?

H8: Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu,

trên con tàu nào, vào ngày nào? tên gì?

- GV nhận xét kết quả của HS

GV kết luận: Năm 1911 với lòng yêu

nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành

đã từ cảng Nhà Rồng quyết trí ra đi tìm

đường cứu nước

HĐ3 : làmviệc cả lớp.

- Gv củng cố cho HS những nội dung

chính của bài

H1: Thông qua bài học, em hiểu Bác

Hồ là người như thế nào?

H2: Nếu không có việc Bác Hồ ra đi

tìm đường cứu nước thì ta sẽ như thế

nào?- Nhận xét

+GV cho HS trả lơì câu hỏi-ghi điểm

* HS nêu bài học:

bối

- Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã quyết chí

ra đi tìm đường cứu nước mới, cho dân tộcViệt Nam

- Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nướcngoài để tìm con đường cứu nước phù hợp -Biểu hiện:Với tinh thần Yêu nước, thươngdân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược

+ HS làm việc nhóm 4

- Người biết trước khi ở nước ngoài một mìnhlà rất mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau, bêncạnh đó Người cũng không có tiền

- Người rủ Tư Lê một người thân cùng lứa đicùng phòng khi đau có người bên cạnhnhưng Tư Lê không đủ can đảm đi cùngNgười

- Người sẵn sàng đương đầu với những khó

khăn thử thách và hơn tất cả, vì ở Người có một tấm lòng yêu nước , yêu đồng bào sâu sắc.

- Ngày 5-6-1911 Nguyễn Tất Thành với cáitên mới - Văn Ba đã ra đi tìm đường cứunước mới trên tàu Đo đốc La- tu- sơ Tờ -rê-vin

- HS chú ý lắng nghe

- Suy nghĩ và hành động vì đất nước, vì nhândân

- Đất nước không được độc lập, nhân dân tavẫn chịu cảnh sống nô lệ, lầm than

-HS trả lời

+ 2-3 HS đọc bài học

3 Củng cố(2phút): Gv gọi HS đọc nội dung bài học SGK( HS nêu bài học)

Trang 7

4- Dặn dò(1phút): - Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét tiết học

……….………

Bài: LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toáncó liên quan

-GD cho hs yêu thích môn học

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: giáo án, sgk

-Sgk, vở BT toán, đọc bài mới ở nhà, bảng nhóm,

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1- Kiểm tra bài cũ(5phút) : Gọi 2 HS lên

bảng–Bài 2b: Viết số thích hợp vào chỗ

chấm

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu bài- Ghi

đề bài lên bảng

*HĐ1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1a(2 số đầu) và 1b(2 số đầu)

- GV hướng dẫn bài mẫu:6m235dm2 = m2

và yêu cầu học sinh tìm cách đổi

- GV giảng cách đổi cho HS, HS làm bài

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp ,

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV cho HS tự làm bài

- GV: Đáp án nào là đáp án đúng?

- GV yêu cầu HS giải thích vì sao đáp án

B đúng

-GV nhận xét

Bài 3: (cột 1):HS đọc

H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

H: Để so sánh các số đo diện tích , trước

: HS1: 12.000hm2= ……km2

150 cm2= …………dm2……cm2HS2: 90.000 m2= … … hm2

2010m2 = dam2………m2-Sgk/28

-HS trao đổi với nhau, cách đổi:

6m2 35dm2 = 6m2 + 35100 m2 = 635

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọn đápán phù hợp

- HS: chọn Đáp án B là đúng

- HS nêu:

3cm2 5mm2= 300mm2 +5mm2 =305mm2

Vậy khoanh tròn vào B

- HS đọc đề bài và nêu:

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các

số đo diện tích, sau đó viết dấu so sánh thích hợp vào chỗ chấm.

- HS: Chúng ta phải đổi về cùng một đơn

vị đo, sau đó mới so sánh.

Trang 8

hết chúng ta phải làm gì?

- GV yêu cầu HS làm bài

2dm2 7cm2 = 207cm2

300mm2 > 2cm 289mm2

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS giải

thích cách làm của các phép so sánh

+ HS giải thích tương tự các phần còn lại

Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài trước lớp

Tóm tắt: 150 viên gạch hình

vuông(cạnh: 40m) S= ……m2?

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và cho điểm HS

- 2HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

3m2 48dm2 < 4m2 61km2 > 610hm2

- 4HS lần lượt giải thích trước lớp Ví dụ:2dm2 7cm2 207cm2 ,Ta có :

2dm2 7cm2 = 200cm2 +7cm2 =207cm2

Vậy 2dm 2 7cm 2 =207cm 2

- 1HS đọc đề bài toán

- 1HS lên bảng làm bài, Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:

40 40=1600(cm2)Diện tích của căn phòng là:

1600 150 = 240.000(cm2)= 24m2

Đáp số:24m2

3.Củng cố ( 3phút): HS ôn lại bảng đơn vị đo diện tích.

4 Dặn dò(1phút): dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau “Héc ta”

GV nhận xét tiết học

………

Tiết 5: MĨ THUẬT

Bài: VẼ TRANG TRÍ : VẼ HỌA TIẾT ĐỐI XỨNG QUA TRỤC

I/ MỤC TIÊU:

- HS nhận biết được các họa tiết trang trí đối xứng qua trục

- HS biết cách vẽ được các họa tiết trang trí đối xứng qua trục

- HS cảm nhận được vẻ đẹp của họa tiết trang trí

II/ CHUẨN BỊ :

* Giáo viên :- SGK, SGV.- Hình một số họa tiết trang trí đối xứng qua trục

* Học sinh- SGK – vở vẽ hoặc vở thực hành- Bút chì, tẩy, thước kẻ, màu vẽ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Kiểm tra bài cũ(3phút): Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu bài- Ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Quan sát nhận xét.

- GV cho HS quan sát một số họa tiết

trang trí đối xứng qua trục được phóng to

H: Họa tiết này giống hình gì?

H: Họa tiết nằm trong khung hình nào?

H: So sánh các phần của họa tiết được

chia qua các đường trục ?

* GV kết luận: Các họa tiết này có cấu

- HS quan sát họa tiết

- Giống hoa lá

- Họa tiết nằm trong khung hình vuông, tròn, chữ nhật

- Giống nhau và bằng nhau

- HS chú ý lắng nghe

Trang 9

tạo đối xứng Họa tiết đối xứng có các

phần được chia qua các trục đối xứng

bằng nhau và giống nhau Họa tiết có

theer được vẽ đối xứng qua trục dọc, trục

ngang hay nhiều trục

- Yêu cầu HS nêu VD

HĐ2: Cách vẽ :

- GV vẽ lên bảng có thể cho HS xem

hình vẽ SGK

- HS nêu cách vẽ- HS thảo luận nhóm 3

- GV và HS nhận xét chung

HĐ3: Thực hành

- GV cho HS thực hành một số dạng bài

mà đã nêu ở trên

- GV đến từng bàn để quan sát và hướng

dẫn gợi ý cụ thể hơn khi thấy HS lúng

túng

- Nhắc HS chọn họa tiết đơn giản để có

thể hoàn thành bài ngay tại lớp

HĐ4 : Nhận xét đánh giá:

- GV và HS chọn một số bài hoàn thành

và chưa hoàn thành để cả lớp nhận xét

và xếp loại

- Gv chỉ rõ chỗ đạt và chưa đạt cho HS

thấy

- Bông hoa cúc, hoa sen, chiếc lá, con bướm, con nhện

- Cả lớp quan sát

- HS thảo luận nhóm 3, để tìm ra cách vẽ

- Phác hình chung và kẻ đường trục chính

Hình tròn, tam giác, hình vuông

- kẻ trục đối xứng và lấy các điểm đối xứng của họa tiết

- Vẽ phác hình họa tiết dựa vào các đường trục.

- Vẽ nét chi tiết

- Vẽ màu vào họa tiết theo ý thích.

- Có thể vẽ một họa tiết đối xứng códạng hình vuông, hình tròn Có thể vẽmột họa tiết tự do đố xứng qua trục ngang, trục dọc

- HS thực hành vẽ

- HS nộp bài cho GV

- Cả lớp chú ý lắng nghe

3 - Nhận xét dặn dò:

- Dặn HS về nhà tập vẽ cho thành thạo - sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông

- Chuẩn bị tiết sau; GV nhận xét tiết học

Thứ 6 ngày 27/ 9/ 2013

Bài: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I/ MỤC TIÊU

-Đọc đúng các tên người nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

Trang 10

-Hiểu ý nghĩa: Cụï già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học

sâu sắc (Trả lời câu hỏi 1,2,3)

-GD cho HS biết ghét, không nên như những người hống hách, hách dịch

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: giáo án, sgk

-tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm ảnh nhà văn Đức Si-le

III / CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1- Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS

đọc bài ‘Sự sụp đổ của chế độ

a-pác-thai”

H1:Dưới chế độ a-pác- thai, người da

đen bị đối xửnhư thế nào?(

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới(30phút) : Giới thiệu bài- Ghi

đề bài lên bảng

HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc

HS quan sát tranh: em hiểu gì về bức

tranh trong bài học?

- 1 HS đọc toàn bài:

Hướng dẫn luyện đọc: -Đọc diễn cảm

toàn bài, giọng kể tự nhiên; thể hiện

đúng tính cách nhân vật:

- Từ “Nhận thấy vẻ… hết.”-(ghi ở bảng

phụ.)Giọng: cụ già điềm đạm thông

minh, hóm hỉnh; tên phát xít hống hách,

hợm hĩnh nhưng dốt nát, ngờ nghệch.

- Bài chia làm: 3 đoạn;

+ Gọi 3 HS đọc tiếp nối:

( GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS.)

- Luyện đọc: Si -le, Pa-ri, Hít - le,

Vin-hem Ten, Mét- xi-na, O óc-lê-ăng.

+ 3 HS luyện đọc nối tiếp nhau

- HS đọc phần chú giải

-Giảng từ:

-Luyện đọc từ khó

- trả lời ở đoạn 2

H2: Người dân ở Nam phi đã làm gì đểchống chế độ phân biệt chủng tộc?(đấutranh dũng cảm và bền bỉ, được sự ủnghộ…”

- SGK/ 58

-Nhà văn Si-le người Đức—và tên sĩquan Phát –xít Đức đang trao đổi vớinhau.”

+ HS khá đọc toàn bài

HS1: Trong thời gian "chào ngài"

HS2: Tên sĩ quan điềm đạm trả lời

HS3: Nhận thấy những tên cướp

-+ 3 HS đọc tiếp nối nhau

- GV cho HS luyện đọc đúng

+ 3 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- 1 HS đọc chú giải , cả lớp đọc thầm

Tác phẩm: Tên nhiều quyển sách khác

nhau, có nội dung viết: phản ánhcuộc đấu tranh chống cái ác, bảo vệ quyền của con người.

- HS luyện đọc đoạn: “Nhận thấy vẻ…

Trang 11

+3 HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- Giọng cụ già điềm đạm, hóm hỉnh.

- Tên phát –xít: giọng hống hách, hợm

hĩnh

-GV đọc mẫu bài:

HĐ2: Tìm hiểu bài

H1: Câu chuyện xảy ra ở đâu, bao giờ?

Tên phát xít nói gì khi gặp những người

trên tàu?

H2: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ

bực tức với ông cụ người Pháp?

H3: Cụ già người Pháp đánh giá nhà văn

Si-le như thế nào?

H4: Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào?

H5: Lời đáp của ông cụ cuối truyện ngụ

ý gì?

* GV giảng Cụ già người pháp biết rất

nhiều tác phẩm của nhà văn Đức Si-le

nên mượn ngay tên của vở kịch Những

tên cướp để ám chỉ bọn phát xít xâm

lược Cách nói ngụ ý rất tế nhị mà sâu

cay này khiến tên sĩ quan đức bẽ mặt,

rất tức tối mà không làm gì được

HĐ3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Cho 3 HS đọc nối tiếp

+ HS chọn đoạn mà em thích

Chú ý đọc đúng lời ông cụ: câu kết - hạ

hết.”

+ HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- Chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở

Pa-ri, thủ đô nước Pháp, trong thời gian Pháp bị phát xít đức chiếm đóng Tên sĩ quan đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: Hít-le muôn năm!)

-Tên sĩ quan đức bực tức với ông cụ người

Pháp vì cụ đáp lời hắn một cách lạnh lùng Hắn càng bực tức khi nhận ra ông cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc đựơc truyện của nhà văn Đức những không đáp lời hắn bằng tiếng Đức.

-Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế

-Không đáp lời tên sĩ quan phát xít bằng

tiếng Đức, có phải ông cụ ghét tiếng Đức không? Ông cụ có căm ghét người Đức không?

- Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược./ Ông cụ không ghét tiếng Đức và người Đức mà chỉ căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược.

- Si-le xem các người là kẻ cướp./ Các

người là bọn kẻ cướp./ Các người không xứng đáng với Si-le,

- HS chú ý lắng nghe

-3 em đọc tiếp nối nhau từng đoạn

- HS tìm cách đọc đoạn 3

+ từ Nhận thấy vẻ ngạc nhiên của tên sĩ

quan đến hết.

Trang 12

giọng, ngang một chút trước từ vở và

nhấn giọng cụm từ Những tên cướp thể

hiện rõ ngụ ý hóm hỉnh, sâu cay

-HS đọc đoạn 3

- HS luyện đọc theo cặp

+ Thi đọc diễn cảm:

- GV nhận xét – tuyên dương

* GD: HS học đức tính, giọng điềm đạm

thông minh, hóm hỉnh như cụ già.

-HS đọc đoạn 3

- HS đọc thầm nhóm 2:

- 3HS thi đọc diễn cảm: đoạn 3

HS cả lớp theo dõi nhận xét

3 Củng cố (3phút): Câu chuyện ca ngợi cụ già nguời pháp thông minh, biết phân biệt

người Đức và bọn phát xít Đức Cụ đã dạy cho tên phát xít Đức hống hách một bài học sâu cay.(HS đọc lại).

4 Dặn dò(1phút): Dặn HS về nhà kể lại hoặc đọc lại truyện trên cho người thân

- Chuẩn bị: Những người bạn tốt - GV nhận xét tiết học

………

I/ MỤC TIÊU:

-Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa, đất phe-ra-lít

-nêu được một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe-ra-lít:

+ Đất phù sa: được hình thàh do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng.+Đất phe-ra-lít: có màu đỏ hoặc đỏ vàng, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi.-Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+Rừng ngập mặn: có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

-Nhận biết nơi phân bố của phù sa, đất phe- ra- lít; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngậpmặn trên bản đồ(ø lược đồ): đất phe- ra- lít; rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ởvùng đồi, núi; đất phù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu

ở vùng đất thấp ven biển

-Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta: điều hòakhí hậu, cung cấp nhiều sản vật, đặc biệt là gỗ

*GDBVMT: GD cho HS biết bảo vệ MT rừng, như không chặt cây, khai thác bừa bãi,

không đốt rẫy,…

*GDSDNL tiết kiệm-Hiệu quả: về chất đốt, không được chặt cây rừng…

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-GV: giáo án, sgk

-Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt nam (H1; H2-SGK)

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1- Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS

HS 1: Nêu đặc điểm của vùng biển

nước ta?

HS2: Biển có vai trò như thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới (30phút): Giới thiệu

bài-Ghi đề bài lên bảng

HĐ1: Các loại đất chính của nước

ta.( HS làm việc cả lớp ).

-H1: Kể tên và chỉ vùng phân bố hai

loại đất chính ở nước ta trên lược đồ

Địa lí Tự nhiên Việt nam

- GV và HS nhận xét chung

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi

-(GV phát cho mỗi cặp HS một phiếu

rồi điền các nội dung phù hợp.)

- cả lớp nhận xét bổ sung

H2: Đất có phải là tài nguyên vô hạn

không? Từ đây em rút ra kết luận gì

việc sử dụng và khai thác đất ?

- HS nêu một số biện pháp bảo vệ và

cải tạo đất ở địa phương(bón phân

hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thay

chua, rửa mặn, ).

*GDBVMT: GD học sinh biết BVMT

đất, biết cách cải tạo MT đất, giảm

bón phân, thuốc hóa học…

HĐ2: Các loại rừng ở nước ta.

- HS quan sát các hình 1, 2, 3 , đọc

SGK và hoàn thành bài tập sau- HS

+ không đóng băng,lợi giao thông,đánh bắt

hải sản, hay có bão, có dòng thuỷ triều

- nêu bài học.

-Sgk/

- HS cả lớp đọc thấm SGK để trả lời câu hỏi

- HS lần lượt lên bảng chỉ vùng phân bố hailoại đất chính ở nước ta trên lược đồ Địa lí Tựnhiên Việt nam

- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bảng sau

Tên loạiđất

Vùng Phânbố

Một số đặc điểm

Phe-ra-lit Đồi núi Màu đỏ hoặc

vàng nghèomùn

Phù sa Đồng bằng Do sông ngòi

bồi đắp lên,màu mỡ

- Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng chỉcó hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi đôivới bảo vệ và cải tạo

- HS thay nhau trả lời

Kết luận: Nước ta có nhiều loại đất, nhưngdiện tích đất lớn hơn cả là đất phe- ra- litmàu đỏ hoặc màu vàng ở vùng đồi núi và đấtphù sa ở vùng đồng bằng

- HS cả lớp quan sát các hình 1, 2, 3 ,

- HS lần lượt lên bảng chỉ

Trang 14

làm việc nhóm 4

H1: Chỉ vùng phân bố của rừng rậm

nhiệt đới và rừng ngập mặn trên lược

đồ

GV phát cho mỗi nhóm HS một

phiếu, rồi điền nội dung phù hợp

- Cho HS lên bảng chỉ trên lược đồ

Phân bố rừng, vùng phân bố rừng

rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thành

phần trình bày

Kết luận: Nước ta có nhiều rừng,

đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và

rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới

tập trung chủ yếu ở vùng đồi nuíi và

rùng ngập mặn thường ở ven biển.

HĐ3: Vai trò của rừng - đối với đời

sống của con người

+H1: Tại sao chúng ta bảo vệ rừng và

khai thác rừng hợp lí ?

+H2: Địa phương em đã làm gì để

bảo vệ rừng?

-GV phân tích thêm cho HS biết rằng:

H: - Rừng nước ta đã bị tàn phá

nhiều Tình trạng mất rừng (khai thác

rừng bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy

rừng, )

*GDBVMT: GD cho HS biết bảo vệ

MT rừng, như không chặt cây, khai

thác bừa bãi, không đốt rẫy,…

*GDSDNL tiết kiệm-HQ: về chất đốt,

không được chặt cây rừng…

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Rừng rậmnhiệt đới

Đồi núi Nhiều loại cây

rừng nhiều tầng,có tầng cao cótầng thấp

Rừng ngậpmặn

Vùng venbiển có thủytriều lênhàng ngày

Chủ yếu là câyđước, sú, vẹt,cây mọc vượtlên mặt nước

- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Phânbố rừng vùng phân bố rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn

- Cả lớp chú ý lắng nghe

- Rừng cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ, điều

hòa khí hậu, giữ cho đất không bị sói mòn, giúp hạn chế lũ lụt HS trình bày và giới thiệu tranh ảnh về thực vật và động vật của rừng Việt Nam

- Vì tài nguyên rừng là có hạn, không được sử

dụng và khai thác bừa bãi sẽ làm cạn kiệt tài nguyên này.

+ đã và đang là mối đe doạ lớn đối với cảnước, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnhhưởng không nhỏ tới đời sống của con người

Do đó, việc trồng và bảo vệ rừng đang lànhiệm vụ cấp bách

* HS đọc nội dung phần bài học SGK

Trang 15

-HS nêu nội dung bài học.

3 Củng cố(2phút): HS đọc nội dung bài

GD: Biết bảo vệ rừng, không đốt rừng…)

4 - Dặn dò(1phút):

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “ôn tập” - GV nhận xét tiết học

………

Bài: ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I/ MỤC TIÊU:

-kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi Hòa bình; chống chiến tranh; biếttrao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Gd cho hs biết yêu quí hòa bình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

-GV: giáo án, sgk

- HS: Tìm hiểu Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm Hoà bình

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1- Kiểm tra bài cũ(5phút):

GV nhận xét ghi điểm

2- Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề bài

lên bảng.

* Hướng dẫn HS kể chuyện.

HĐ1: Tìm hiểu đề bài:

- HS đọc đề bài GV gạch dưới những

chữ sau trong đề bài đã viết trên bảng

lớp: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã

đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.

H1: Trong số bài tập đọc ở lớp 5 em đã

học có bài nào có chủ đề này?

H2: Vậy theo đề bài em có phải em chỉ

kể hai câu truyện trên không?

* GV nhấn mạnh :Em cần kể chuyện

mình nghe được, tìm được ngoài sách

giáo khoa Chỉ khi không tìm được câu

chuyện ngoài sách giáo khoa em mới kể

những câu chuyện đó.

- GV cho HS giới thiệu câu truyện mình

sẽ kể

HS: -Kể theo tranh 2 - 3 đoạn của câuchuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ lai

-HS đọc đề bài nêu yêu cầu của đề

Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh.

- Một số câu chuyện các em đã học (Anhbộ đội cụ Hồ gốc Bỉ, Những con sếu bằnggiấy) về đề tài này

- Không, Chỉ khi không tìm được câuchuyện ngoài sách giáo khoa, em mới kểnhững câu chuyện đó

- Một số HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ

kể VD: Tôi sẽ kể câu chuyện về ba nàng

công chúa thông minh, tài giỏi, đã giúp vua cho đuổi giặc ngoại xâm ra khỏi đất nước

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu

Trang 16

H3: Em đọc câu truyên đó ở đâu giới

thiệu cho cả lớp cùng nghe?

HĐ2: HS thực hành KC và trao đổi

về nội dung câu chuyện.

- GV chia lớp 4 nhóm - Yêu cầu các em

kể chuyện của mình trong nhóm nghe

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Đảm bảo HS

nào cũng được kể

- Hướng dẫn HS tìm ý nghĩa cốt truyện

H: Câu truyện có ý nghĩa như thế nào đối

với phong trào yêu hòa bình, chóng

chiến tranh?

* Thi kể chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã

nêu

- Khen những em tham gia thi kể chuyện

tích cực

truyện của mình cho cả lớp cùng nghe

- HS trao đổi nhóm 4 kể cho nhau nghe,nhận xét bổ sung và cùng trao đổi về ýnghĩa từng câu chuyện trong nhóm mìnhkể

- HS tiếp nối nhau nêu ý nghĩa câu chuyện

- 5 em kể câu chuyện của mình trước lớp,

HS nêu ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét và bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất

3- Củng cố(2phút):- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

4- Dặn dò( 1phút):

- Dặn dò về nhà đọc trước 2 đề bài của tiết KC tuần 6 để tìm được một câu chuyện

em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta

với nhân dân các nước (đề 1)- GV nhận xét tiết học

………

Bài: HÉC–TA.

I.MỤC TIÊU:

- Biết: tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta

-biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông

- Biết chuyển đổi các số đo diện tích (trong quan hệ với héc-ta),

- Vận dụng để giải các bài toán có liên quan

II/ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-GV: giáo án, sgk

-Đồ dùng thước, phấn, bảng nhóm…

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU :

1-Kiểm tra bài cũ(5phút): Gọi 2 HS lên

bảng

- GV nhận xét ghi điểm

2-Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề bài

Điền dấu >,<,= thích hợp vào chỗ chấm:a) 6m2 56dm2 656dm2 9hm2 5m2 9050m2

b) 4m2 79dm2 5m2 4500m2 450dam2-Sgk/29

Trang 17

lên bảng.

HĐ1 : Giới thiệu đơn vị đo diện tích

héc-ta

+ Thông thường để đo diện tích của một

thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ, người

ta thường dùng đơn vị đo là héc-ta

+ Một héc ta bằng: một héc-tô-mét

vuông và kí hiệu là ha.

- GV hỏi: 1hm2 bằng bao nhiêu mét

vuông?

- GV: Vậy một héc-ta bằng bao nhiêu

mét vuông?

HĐ2: Luyện tập-thực hành.

Bài 1a: (2 dòng đầu) và bài 1b(cột đầu):

-HS đọc đề bài

- HS tự làm bài, sau đó cho HS chữa bài

- GV nhận xét , yêu cầu HS giải thích

cách làm của một số câu

- GV nhận xét chưa bài- HS

Bài 2: - HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV gọi HS nêu kết quả trước lớp, sau

đó nhận xét và cho điểm HS

- Cả lớp chú ý lắng nghe

+ HS nghe và viết :

1ha = 1hm 2

- HS nêu : 1hm2 =10 000m2

- HS nêu : 1 ha = 10.000m2

-1 HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài,

- HS nêu rõ cách làm của một số phép đổi

Ví dụ:

* 4 ha = m2 :

Vì 4 ha = 4 hm2 mà 4hm2 = 40 000m2Nên 4ha = 40 000 m2

Vậy điền 40 000 vào chỗ chấm.

Vậy diện tích rừng Cúc Phương là 222

km 2

3- Củng cố (3phút): HS nêu lại bài học “ha”cách viết, đọc, quan hệ

4- Dặn dò(1phút): Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau : Luyện tập

Nhận xét tiết học

………

Trang 18

Tiết 5: SINH HOẠT CUỐI TUẦN 6

I.MỤC TIÊU :

+ Giúp HS nắm được những ưu , khuyết của tuần 6

+ Kế hoạch hoạt động của tuần 7

II CHUẨN BỊ :

GV : Kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của HS trong tuần 6

+ Kế hoach hoạt động tuần 7

HS : Các tổ trưởng chuẩn bị ND nhận xét tổ viên trong tổ

III CÁC HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT

1 Ổn định lớp:

VTM bắt hát một bài

2 Nội dung tiến hành:

+ Lớp trưởng điều hành lớp

a nêu những ưu và khuyết của tổ mình trong tuần ( học tập và đạo đức)

b nhận xét về tình hình học tập của lớp

c GV nhận xét

- Đi học chuyên cần và đúng giờ

- Phát huy tinh thần xây dựng bài chưa tích cực, chưa mạnh dạn, chưa cao Dụng cụ họctập đầy đủ

- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, chưa có chất lượng

- Trang phục đến trường đúng và sạch sẽ

-Vệ sinh cá nhân và trường lớp sạch đạt

*Tồn tại:

- Vẫn còn một số em chưa nghiêm thực hiện đi vào nền nếp học tập:

Không học bài và chưa làm bài tập ở nhà; ăn quà trong lớp

Hay nói chuyện trong giờ học và chưa chú ý nghe giáo viên giảng bài

3 Kế hoạch hoạt động tuần 7

-Khắc phục tồn tại tuần 6

- Đi học chuyên cần, đúng giờ

- Đến lớp phải học bài và làm bài đầy đủ

Trang 19

- Phát huy cao tinh thần xây dựng bài trong giờ học.

- Nghiêm túc trong giờ học, không nói chuyện riêng

- Đăng kí giờ học tốt, bông hoa điểm 10

- Đoàn kết giúp đỡ bạn trong học tập

- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc, sinh hoạt sao nhi đồng lớp 1B

- Thực hiện tốt 1 phút nhặt rác, vệ sinh trường lớp cá nhân sạch sẽ, gọn gàng

- Nộp quỹ cha mẹ HS qui định và mua BH y tế

Thứ 2 ngày 30/ 9/ 2012

Tiết 2: CHÍNH TẢ(nhớ -viết)

Ê- Mi - LI, CON

I/ MỤC TIÊU:

-Nhớ viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ tự do

-Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu BT2, tìmđược tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2,3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3

- GD cho HS biết lên án tội ác của Đế quốc Mỹ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

-GV: giáo án, sgk

-.HS: sgk, vở viết chính tả

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Kiểm tra bài cũ( 5phút): Gọi 2 HS

- GV nhận xét chung và ghi điểm

2- Bài mới (30phút): Giới thiệu bài- Ghi

đề bài lên bảng

HĐ1:Hdẫn HS viết chính tả(nhớ- viết).

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

H1: Chú Mo - ri - xơn nói với con điều gì

khi từ biệt?

* Hướng dẫn viết từ khó: Yêu cầu HS

tìm các từ khó, dễ lẫn

-Viết những tiếng có âm đôi uô, ua (VD:

suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa, ) và nêuquy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó.-Sgk/

- Một ,hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổthơ 3, 4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấucâu, tên riêng

- Chú muốn nói với Ê- mi- li về nói với mẹrằng:

Cha đi vui, xin mẹ đừng buồn.

- HS tìm và nêu các từ: Ê- mi- li, sáng

bùng, ngọn lửa, nói giùm, Oa-sinh- tơn.

Trang 20

- Viết đúng: HS viết các từ vừa tìm được

* Viết chính tả: HS nhớ lại khổ thơ, tự

viết bài - GV chấm, chữa, nêu nhận xét

HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2 Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV cho HS tự làm bài

- Gọi HS chữa bài trên bảng- GV nhận

xét chung

H: Em có nhận xét cách ghi dấu thanh ở

các tiếng ấy?

- GV nhận xét và chốt lại

Bài tập 3 Yêu cầu HS đọc đề bài

- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu

nội dung các thành ngữ, tục ngữ:

-HS thảo luận nhóm đôi để làm bài

-HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,

tục ngữ

- GV nhận xét chung- Yêu cầu HS đọc

thuộc lòng các câu tục ngữ, thành ngữ

trên

- HS tự đọc thuộc lòng

Hoàng hôn, sáng lòa

- HS tự nhớ lại để viết bài

- Một HS đọc đề- Cả lớp theo dõi

- 2 HS làm trên bảng lớp, HS khác làmvào vở

* Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa thưa, mưa,

giữa, tưởng, nước, tươi, ngược.

- Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu

thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các

tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì

nó mang thanh ngang.

- Trong các tiếng tưởng, nước, ngựơc (có

âm cuối):dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai

của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.

- Một HS đọc đề- Cả lớp theo dõi

- HS chú ý lắng nghe

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ Cầu được ước thấy: đạt được điều mìnhthường mong mỏi, ao ước

+ Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều vấtvả, khó khăn

+ Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhận nại sẽthành công

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khănlà điều kiện thử thách và rèn luyện conngười

3 Củng cố (3phút): HS nêu qui tắc viết chính tả các tiếng trên

GD: HS viết đúng chính tả, khi làm văn viết …

4 Dặn dò( 1phút): Dặn HS về nhà HTL các thành ngữ, tục ngữ ở BT3

GV nhận xét tiết học

………

Tiết 3: KĨ THUẬT ( Tiết 6)

Bài : CHUẨN BỊ NẤU ĂN

I / MỤC TIÊU:

- Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn

Trang 21

- Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế một số thực phẩm đơngiản, thông thường phù hợp với gia đình.

-Biết liên hệ với việc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình

- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: giáo án, sgk

- Chuẩn bị một số loại rau xanh, củ, quả, thịt trứng cá

- Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi

- Dao thái, dao gọt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS

-Nhận xét

2- Bài mới: Giới thiệu bài ghi đề bài

lên bảng

HĐ1: Xác định một số công việc

chuẩn bị nấu ăn.

- HS đọc nội dung SGK

H1: Nêu tên các công việc chuẩn bị

nấu ăn?

H2: Trước khi nấu ăn chúng ta chuẩn

bị công việc gì?

HĐ2: Tìm hiểu một số công việc

chuẩn bị nấu ăn

a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm

- GV cho HS đọc mục 1 và quan sát

hình 1

H1: Nêu yêu cầu của việc chọn thực

phẩm cho bữa ăn?

H2:Em hãy nêu tên các chất dinh

dưỡng cần cho con người?

b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm

- GV cho HS đọc mục 2 SGK

H1: Nêu những công việc thường làm

trước khi nấu một món ăn nào đó?

H2: Ở gia đình em thường sơ chế rau

cải như thế nào?

H3: Ở gi đình em thường sơ chế cá

-HS trình bày dụng cụ học tập

- HS đọc nội dung 1 SGK

- Phải chuẩn bị các nguyên vật liệu sử dụng

trong nấu ăn như: Rau, cu,û quả thịt, trứng, tôm cá được gọi chung là thực phẩm.

- Chọn thực phẩm, sơ chế thực phẩm nhằm

có được thực phẩm tươi, ngon , sạch dùng để chế biến các món ăn đã dự định.

a) Tìm hiểu cách chọn thực phẩm

- HS đọc mục 1 và quan sát hình 1

- Đảm bảo đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng.

- Rau muống, rau cải, tôm, cá, thịt lợn

-chất tinh bột(gạo, khoai, sắn ), chấtbéo(Lipít : thịt, cá, dầu , mỡ ) vitamin

b) Tìm hiểu cách sơ chế thực phẩm.

- HS đọc mục 2 SGK

- Loại bỏ những thực phẩm không ăn được,

làm sạch thực phẩm, tùy loại thực phẩm có thể cắt, thái, tẩm ướp thực phẩm những công việc đó gọi là sơ chế thực phẩm.

- HS nối tiếp nhau trả lời?

- HS nối tiếp nhau trả lời?

- HS thảo luận nhóm 3

Trang 22

thế nào?

H: Em hãy nêu cách sơ chế một số

thực phẩm trong hình 2

- GV nhắc nhở HS về nhà giúp gia

đình phụ giúp với mẹ trong công việc

nấu ăn

HĐ3: Đánh giá kết quả học tập.

GV đọc câu hỏi để kiểm tra kiến

thức:

H1: Khi sơ chế rau xanh cần phải gì?

H2: Khi sơ chế củ quả cần phải làm

gì?

H3: Khi sơ chế tôm cần phải làm gì?

H4: Khi sơ chế thịt lợn ta phải làm gì?

- GV nhận xét chung

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS chú ý lắng nghe

- HS đọc phần ghi nhớ

- Nhặt bỏ gốc rễ, phần dập nát, lá héo úa,

sâu, cọng già và rửa sạch.

- Gọt bỏ lớp vỏ, tước xơ, rửa sạch.

- Loại bỏ những phần không ăn được như vây, đầu ruột và rửa sạch.

- Dùng dao cạo sạch bì và rửa sạch.

- Cả lớp chú ý lắng nghe.

3- Củng cố(2phút): HS đọc bài học GD hs biết yêu quí đồ đạt trong nhà

4- Dặn dò (1phút): Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau GV nhận xét tiết học

……….

TIẾT 4: TOÁN(Tiết 28)

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu, mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học

Vận dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích

Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

GD cho HS vận dụng vào thực tiễn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-GV: giáo án, sgk

-HS: sgk, vở BT, bảng nhóm…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1- Kiểm tra bài cũ(5phút): GV kiểm

tra bài ở nhà của HS

- GV nhận xét- ghi điểm

2- Bài mới (30phút): Giới thiệu

bài-Ghi đề bài lên bảng

* Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1.(a,b)

-HS đọc đề bài và tự làm bài

- 1ha= 1 00 00m2 ; 1dam2 =100m2 -Giữa hai đơn vị đo diện tích liền nhau, gấpvà kém bao nhiêu lần?(Gấp 100 lần, bằng 1/

100 (lần).Ứng với mỗi đơn vị đo diện tích là

2 chữ số

-Sgk/30

Trang 23

3 HS làm bài trên bảng - HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

+Diện tích : … mét vuông?

+ Biết 1m2 gỗ : 280000 đồng,

- GV nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lần lượt nhận xét, HS cả lớp theo dõivà bổ sung ý kiến

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột,

HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

¿ vào ô trống

Vậy điền dấu = vào ô trống

- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc đề bàiSGK

Bài giải.

Diện tích của căn phòng là:

6x 4= 24(m2)Tiền mua gỗ để lát nền phòng hết là:

280 000 x 24 = 6 720 000 (đồng)

Đáp số: 6 720 000 đồng.

3- Củng cố (2phút): HS đọc bảng đơn vị đo diện tích

Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết học

………

Ngày đăng: 13/09/2021, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w