BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Giao của hai tập hợp, Xác định được Hợp giao của hai Hiệu của hai tập Phần bù của t[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT VÕ VĂN KIỆT
GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10
Trang 21 Kiến thức: Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến Biết kí hiệu với mọi và
kí hiệu tồn tại Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ,giả thiết và kết luận
2 Kỹ năng: Biết lấy ví dụ về mệnh để, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai
của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước Biết phủ định các mệnh đề có chứ kí hiệu , .
3 Năng lực cần phát triển
Năng lực chung : Giải quyết được các tình huống, các vấn đề trong nội dung được học.
Năng lực chuyên biệt : Biết lấy ví dụ về mệnh để, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được
tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh
đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước Biết phủ định các mệnh đề có chứ kí hiệu,
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:SGK, giáo án, bảng phụ, compa, thước kẻ, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, đồ dùng phục vụ học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mệnh đề và mệnh đề chứa biến.
Dẫn dắt: Trong khoa học cũng như trong đời sống
hằng ngày, ta thường gặp những câu nêu lên một
khẳng định Khẳng định đó có thể đúng hoặc sai
HS: Thảo luận theo cặp và trả lời.
Câu a/ và c/ là câu khẳng định đúng Câu b/ và d/ là
những câu khẳng định sai
I Mệnh đề Mệnh đề chứa biến
1 Mệnh đề
Ví dụ 1: Chúng ta hãy xét các câu sau đây
a/ Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
b/ Thượng Hải là một thành phố của Ấn Độ
c/ 1 1 2 d/ 27 chia hết cho 5
GV SIU TÂNG
TỔ TOÁN - TIN NĂM HỌC 2016 - 2017
Trang 3HS: Thảo luận theo cặp
Câu a/ và b/ đều là những câu cảm thán, câu c/ là
câu hỏi Không có tính khẳng định đúng hoặc sai
Từ câu trả lời của HS giáo viên nhấn mạnh: Những
câu có tính khẳng định đúng hoặc sai được gọi là
HS: Theo dõi và tiếp thu.
GV: Cho tiếp ví dụ 3, yêu cầu HS hoạt động.
HS: Thảo luận và đưa ra nhận xét.
GV: Hai mệnh đề trên chưa khẳng định được tính
đúng sai Tính đúng sai của chúng tùy thuộc vào
giá trị cụ thể của các biến đó
Ví dụ 2: Các em hãy nhận xét các câu sau:
a/ Hôm nay trời đẹp quá!
Hoạt động 2: Tìm hiểu phủ định của một mệnh đề
Ví dụ: Hai bạn An và Bình tranh luận với nhau
Bình nói: “2007 chia hết cho 3”
An khẳng định: “2007 không chia hết cho 3”
GV: Hãy xét tính đúng sai của hai mệnh đề trên
Nhận xét mối quan hệ của hai mệnh đó
HS: Thảo luận theo cặp và nhận xét.
GV: Gợi mở cho HS khi HS gặp khó khăn trong
việc diễn giải Giúp HS chính xác hóa nội dung cần
đạt
Cho tiếp ví dụ để HS cũng cố thêm kiến thức
II Phủ định của một mệnh đề
Ví dụ 4: Hai bạn An và Bình tranh luận với nhau
Bình nói: “2007 chia hết cho 3”
An khẳng định: “2007 không chia hết cho 3”
”c/ R = “Phương trình: x4 3 x2 1 0 vô nghiệm”
Hoạt động 3: Tìm hiểu về mệnh đề kéo theo GV: Nêu ví dụ và yêu cầu HS thảo luận, tự nhận
xét đánh giá
HS: Thực hiện theo cặp.
Mệnh đề P= “An vượt đèn đỏ”
Mệnh đề Q= “An vi phạm luật giao thông”
Rút ra nội dung cần tiếp thu
GV: Chính xác hóa, nhấn mạnh nội dung cần tiếp
thu
HS: Thực hiện hoạt động 5 SGK Rút ra nhận xét.
GV: Cho ví dụ, yêu cầu HS thực hiện.
HS: Thực hiện theo yêu cầu.
Từ câu trả lời của HS, GV nhấn mạnh thêm phần
ghi nhớ
III Mệnh đề kéo theo
Ví dụ 6: Xét mệnh đề “Nếu An vượt đèn đỏ thì An vi
phạm luật giao thông”
Mệnh đề trên có bao nhiêu mệnh đề?
Xét tính đúng sai của các mệnh đề ấy?
b/ “Tam giác ABC và DEF đồng dạng”, “Tam giácABC và DEF có ít nhất một góc bằng nhau”
Ghi nhớ: Với mệnh đề đúng P Q, có thể phát biểu: “P là giả thiết, Q là kết luận”;“P là điều kiện
đủ để có Q” hay “Q là điều kiện cần để có P”.
Trang 4Hoạt động 4: Tìm hiểu về mệnh đề đảo - hai mệnh đề tương đương GV: Cho HS thực hiện hoạt động 7 trong SGK
theo cặp
Từ đó hướng HS tới kiến thức cần đạt là gì? Cho
mệnh đề P Q thì Q P đgl mệnh đề gì của
mệnh đề trên?
HS: Tự nghiên cứu trao đổi và tiếp thu kiến thức
cần chiếm lĩnh ở hoạt động này
HS: Thực hiện theo yêu cầu.
GV: Cho hai mệnh đề và yêu cầu HS thảo luận đưa
ra mệnh đề phủ định của hai mệnh đề ấy
HS: Thảo luận theo cặp và đưa ra đáp án.
Kí hiệu ∀ đọc là “ với mọi ”
Ví dụ: “Bình phương của mọi số thực đều không âm ”
Ví dụ: Cho mệnh đề P= “Với mọi số tự nhiên
2,2 n 1
Ví dụ: Cho mệnh đề Q = “Trong lớp 10A1 có bạn
không thích môn Toán” và mệnh đề Q = “Tất cả các
bạn trong lớp 10A1 đều thích môn Toán”
4 Dặn dò: Yêu cầu HS làm các bài tập trong sách giáo khoa.
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Phủ định mộtmệnh đề Điều kiện cần, điềukiện đủ và điều kiện
cần và đủ
Mệnh đề đảo, tồntại, với mọi
Trang 5CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Nhóm câu hỏi nhận biết:
Câu hỏi 1: Tìm xem các mệnh đề sau đúng hay sai?
e/ “Tam giác ABC đều khi và chỉ khi tam giác ABC cân và có một góc bằng 600” (MĐ đúng)
Câu hỏi 2: Tìm x để các mệnh đề sau là đúng:
a/ “x là số nguyên trong khoảng (0;15) và chia hết cho 3”
2 Nhóm câu hỏi thông hiểu:
Câu hỏi 1: Xét đúng sai các mệnh đề sau và phủ định mệnh đề ấy
a/ P = “Hình vuông có hai đường chéo bằng nhau”
b/ Q = “
3 2
2
”c/ R = “Phương trình: x4 3 x2 1 0 vô nghiệm”
Trả lời:
a/ P đúng P= “Hình vuông có hai đường chéo không bằng nhau”
b/ Vì 2 1.41 và
3 1.5
Trang 6b/ “Tam giác ABC và DEF đồng dạng”, “Tam giác ABC và DEF có ít nhất một góc bằng nhau”.
4 Nhóm câu hỏi vận dụng cao.
Câu hỏi 1: Chứng minh nếu tích hai số nguyên a và b là lẻ thì a và b là lẻ
Câu hỏi 2: Chứng minh có ít nhất một trong các đẳng thức sau là đúng:
“a2 b2 2 bc”; “b2 c2 2 ac”; “a2 c2 2 ab”
Ngày soạn: 27/08/2016
Ngày dạy: từ ngày 29/8 đến ngày 1/9.
Tuần: 2 Tiết KHDH: 2.
CHƯƠNG I MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1 MỆNH ĐỀ - BÀI TẬP
Số tiết: 1
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến Biết kí hiệu với mọi và
kí hiệu tồn tại Biết được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ,giả thiết và kết luận
2 Kỹ năng: Biết lấy ví dụ về mệnh để, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai
của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước Biết phủ định các mệnh đề có chứ kí hiệu , .
3 Năng lực cần phát triển
Năng lực chung : Giải quyết được các tình huống, các vấn đề trong nội dung được học.
Năng lực chuyên biệt : Biết lấy ví dụ về mệnh để, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được
tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo và mệnh
đề tương đương Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước Biết phủ định các mệnh đề có chứ kí hiệu,
Trang 71.Chuẩn bị của giáo viên:SGK, giáo án, bảng phụ, compa, thước kẻ, phấn màu
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, đồ dùng phục vụ học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp (Vắng:…… P:…… Kp:…….)
4 Kiểm tra bài cũ:
5 Dạy bài mới: Làm bài tập
Hoạt động 1: Làm bài tập 1
Bài tập 1/SGKa) Là mệnh đềb) Là mệnh đề chứa biếnc) Là mệnh đề chứa biếnd) Là mệnh đề
Tổng quát: Đẳng thức, bất đẳng thức là những mệnh đề ;phương trình, bất phương trình là những mệnh đề chứabiến
Hoạt động 2: Làm bài tập 2
Hoạt động 3: Làm bài tập 3 GV: Gọi 3 HS lên bảng làm câu a, b, c.
+ Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đóchia hết cho 5
+ Điều kiện cần để một tam giác là tam giác cân là hai
Trang 8đường trung tuyến của nó bằng nhau.
+ Điều kiện cần để hai tam giác bằng nhau là chúng códiện tích bằng nhau
Hoạt động 4: Làm bài tập 4 GV:Gọi 3 HS lên viết 3 mệnh đề dùng khái
niệm “điều kiện cần và đủ ”
HS:Viết các mệnh đề dùng khái niệm “điều
b) Điều kiện cần và đủ để một hình bình hành là hình thoi
là hai đường chéo của nó vuông góc với nhau
c) Điều kiện cần và đủ để phương trình bậc hai có hainghiệm phân biệt là biệt thức của nó dương
Hoạt động 5: Làm bài tập 5 GV: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các câu a, b
1 Kiến thức:Hiểu khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng: Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của
tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp Vận dụng được các khái niệm tập hợp
con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập Thực hiện các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp
3 Năng lực cần phát triển
Năng lực chung : Giải quyết được các tình huống, các vấn đề trong nội dung được học.
Năng lực chuyên biệt : Thực hiện các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của
hai tập hợp, phần bù của một tập con Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tậphợp
Trang 94 Thái độ học tập của học sinh: Năng động, sáng tạo, tích cực trong mọi hoạt động học Linh hoạt trong
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Chuẩn bị của giáo viên:SGK, giáo án, bảng phụ, compa, thước kẻ, phấn màu
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, đồ dùng phục vụ học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
6 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp (Vắng:…… P:…… Kp:…….)
7 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Khái niệm tập hợp
GV: Giới thiệu hai cách xác định một tập hợp Vẽ
biểu đồ Ven minh hoạ hình học tập hợp A
Nhận xét
HS: Theo dõi và ghi chép
GV:Giới thiệu khái niệm tập hợp rỗng
HS:Phát biểu khái niệm
Minh hoạ hình học một tập hợp bằng biểu đồ Ven
3) Tập hợp rỗngKhái niệm : ( SGK )Chú ý : A ≠ Ø <=> ∃ x : x A
Hoạt động 2: Tập hợp con
GV:Cho HS thực hiện ƛ 5
HS: Trả lời ƛ 5:
Quan sát hình 2/ SGK và trả lời các câu hỏi
GV: Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và cách đọc
HS:Phát biểu khái niệm, nắm vững kí hiệu và cách
đọc
II TẬP HỢP CON
Khái niệm : ( SGK )
A B ( A con B hoặc A chứa trong B
Hoặc B A ( B chứa A hoặc B bao hàm A )
Trang 103.Củng cố: Giao, hợp của hai tập hợp,
4 Dặn dò: Yêu cầu HS làm các bài tập trong sách giáo khoa.
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Thế nào là tập hợp, tập
hợp con và tập hợp
bằng nhau?
Tập hợp, cácphần tử của tậphợp
Chỉ ra một tínhchất đặc trưng củatập hợp
Tập con Tập rỗng Hai tập hợp bằng
nhau
CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
5 Nhóm câu hỏi nhận biết:
Câu hỏi 1: Cho A x N x | 20và x chia hết cho 3 Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp A.
Trang 11a/ Ta tìm số nguyên x sao cho 3 x 2, vậy A 2, 1,0,1 .
3 0
3
x x
x
hoặc
1 2
x
Vì x là số nguyên nên cả hainghiệm đều bị loại và C .
6 Nhóm câu hỏi thông hiểu:
Câu hỏi 1: Hãy xác định các tập hợp sau bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng
a/ x A x là số nguyên tố nhỏ hơn 8 Do đó ta viết: A x x / là số nguyên tố nhỏ hơn 8 .
b/ x B x là số tự nhiên chia hết cho 5 và không lớn hơn 20 Do đó ta viết:
c/ Tìm các tập con của C mà không phải là tập con của A
d/ Tìm các tập con của A đồng thời là tập con của B và không có phần tử chung với C
Trang 12d/ Các tập hợp tập con này không chứa phần tử chung với C là: , 2 , 4 , 2,4
8 Nhóm câu hỏi vận dụng cao.
Câu hỏi 1: Cho
3 8 /
b/ Tìm các tập con của E có chứa đúng 3 phần tử
c/ Tìm các tập con của E có chứa phần tử 0, và không chứa các ước số của 12
b/ Các tập con của E chứa đúng ba phần tử là : 6, 2,0 ; 2,0,4 ; 6,0,4 ; 6, 2,4
c/ Vì các số -2,-6,4 đều là ước số của 12 nên tập con cần tìm là: {0}
-Ngày soạn: 04/09/2016
Ngày dạy: từ ngày 06/09 đến ngày 09/09.
Tuần: 3 Tiết KHDH: 5 - 6.
2 Kỹ năng: Biết lấy giao, hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp và biết xác định được các tập hợp đó Biết
dựa vào biểu đồ Ven để biểu diễn giao, hợp, hiệu, phần bù của hai tập hợp
3 Năng lực cần phát triển
Năng lực chung : Giải quyết được các tình huống, các vấn đề trong nội dung được học.
Năng lực chuyên biệt : Biết xác định một tập hợp Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp, hiệu và
phần bù của hai tập hợp
4 Thái độ học tập của học sinh: Năng động, sáng tạo, tích cực trong mọi hoạt động học Linh hoạt trong
mọi vấn đề
5 Nội dung trọng tâm của bài:
a Giao của hai tập hợp.
b Hợp của hai tập hợp.
c Hiệu và phần bù của hai tập hợp.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:SGK, giáo án, bảng phụ, compa, thước kẻ, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, đồ dùng phục vụ học tập.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Dạy bài mới:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ VÀ TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: Giao của hai tập hợp GV: Cho HS thực hiện ƛ 1 theo nhóm
HS : Thực hiện hoạt động ƛ 1
GV: Gọi đại diện các nhóm lên trình bày.
Nhận xét
HS: Theo dõi và ghi chép.
GV: Giới thiệu khái niệm giao của hai tập hợp.
HS: Phát biểu khái niệm.
I GIAO CỦA HAI TẬP HỢP
a) Liệt kê các phần tử của A và của B.
b) Liệt kê các phần tử của C là các ước chung của 12 và 18.
Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và cách đọc
HS: Phát biểu khái niệm, nắm vững kí hiệu và cách
đọc
II HỢP CỦA HAI TẬP HỢP
HĐ 2: Giả sử A, B lần lượt là tập hợp các học sinh
giỏi Toán, Văn của lớp 10A Biết:
A {Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt}
B {Cường, Lan, Dũng, Hồng, Tuyết, Lê}
Gọi C là tập hợp đội tuyển thi học sinh giỏi của lớp gồm các bạn giỏi Toán hoặc giỏi Văn Hãy xác định tập hợp C.
Trả lời: C {Minh, Nam, Lan, Hồng, Nguyệt,
Cường, Dũng, Tuyết, Lê}
Khái niệm: Tập C gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B được gọi là hợp của A với B
Kí hiệu: C A B
A B x x A x B
Trang 14Tập hợp B các học sinh tổ 1 của lớp 10A là:
B {An, Hùng, Tuấn, Vinh, Lê, Tâm, Tuệ, Quý}
Xác định tập hợp C các học sinh giỏi của lớp 10A không thuộc tổ 1.
Trả lời: C {Minh, Bảo, Cường, Vinh, Hoa,
Lan}
Khái niệm : Tập hợp C gồm các phần tử thuộc
A nhưng không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
3 Củng cố: Giao, hợp của hai tập hợp, hiệu và phần bù của hai tập hợp
4 Dặn dò: Yêu cầu HS làm các bài tập trong sách giáo khoa.
IV BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN
Nội dung chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Giao của hai tập hợp,
hợp của hai tập hợp,
hiệu và phần bù của
hai tập hợp
Xác định đượctập hợp giao,hợp, hiệu vàphần bù của haitập hợp
Hợp giao của haitập hợp
Hiệu của hai tậphợp
Phần bù của tậphợp
CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Nhóm câu hỏi nhận biết:
Trang 15Câu hỏi 1: Gọi A x Z / 2 x 6 , B x Z / 3 x 10 Liệt kê các phần tử của tập hợp A, B,
2 Nhóm câu hỏi thông hiểu:
Câu hỏi 1:Một lớp có 47 học sinh trong đó có 14 học sinh thi môn chuyên Toán, 10 học sinh thi mônchuyên Lý và 11 học sinh thi môn chuyên Hóa Biết rằng có `25 học sinh không dự thi môn nào cả và mỗihọc sinh chỉ dự thi không quá hai môn Hỏi có bao nhiêu học sinh thi cả hai môn?
Trả lời: Vẽ biểu đồ Ven: Số học sinh dự thi các môn chuyên là: 47-25=22 học sinh
Giả sử số học sinh dự thi các môn chuyên là số phần tử của một tập hợp A Ta gọi là n(A)
Vậy số học sinh dự thi cả hai môn chuyên là: n T L n T H n L H
c/ Tìm các tập con của C mà không phải là tập con của A
d/ Tìm các tập con của A đồng thời là tập con của B và không có phần tử chung với C
d/ Các tập hợp tập con này không chứa phần tử chung với C là: , 2 , 4 , 2,4
4 Nhóm câu hỏi vận dụng cao.
Câu hỏi 1: Cho ba tập hợp:
A: tập hợp các tam giác có hai góc tù
B: tập hợp các tam giác có độ dài ba cạnh là ba số nguyên liên tiếp