1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 10 nâng cao học kỳ 1 ( soạn theo phương pháp mới của bộ giáo dục)

100 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 6,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động hình thành kiến thức : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề  GV đưa ra một số câu, cho HS nhận xét loại câu gì và xé

Trang 1

Ngày soạn: 20/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

 Xác định được một câu cho trước có là mệnh đề hay không

 Biết phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của các mệnh đề trong cáctrường hợp đơn giản

 Lập được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương và xác định được tính đúng sai của cácmệnh đề đó

 Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.

2 Học sinh: Ôn tập các dấu hiệu chia hết, dấu hiệu nhận biết các loại tam giác, tứ giác,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề

 GV đưa ra một số câu, cho HS

nhận xét loại câu gì và xét tính Đ–S

của chúng

a) Hà Nội là thủ đô của VN

b) Paris là thủ đô nước Ý

c) 2 + 3 = 5

d) Hôm nay trời đẹp quá!

e) Hôm nay bạn có rỗi không?

H Những câu nào là mệnh đề?

 Cho HS tự đưa ví dụ và xét

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

1 Mệnh đề là gì?

Một mệnh đề lôgic (mệnh đề)

là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai Một câu khẳng định đúng gọi

là một mệnh đề đúng Một câu khẳng định sai gọi là một mệnh

đề sai Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.

Chú ý: Câu không phải là câu

khẳng định hoặc câu khẳng định mà không có tính đúng – sai thì không phải là mệnh đề.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề phủ định

 GV nêu ví dụ và giới thiệu khái

c) 5 không lớn hơn 3

Đ2.

a) 15 là hợp sốc) 5 nhỏ hơn hoặc bằng 3

2 Mệnh đề phủ định

Cho mệnh đề P Mệnh đề

"Không phải P" đgl mệnh đề phủ định của P và kí hiệu là P Mệnh đề P và P là hai câu khẳng định trái ngược nhau Nếu P đúng thì P sai và ngược lại.

Chú ý: Mệnh đề phủ định của

P có thể diễn đạt theo nhiều

Trang 2

 Cho HS tự đưa ví dụ và xét  Các nhóm thực hiện yêu cầu cách khác nhau.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo và mệnh đề đảo

 GV cho ví dụ và giới thiệu khái

niệm mệnh đề kéo theo

 Cho HS nêu các mệnh đề P, Q, rồi

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

– Nếu tam giác ABC có haicạnh bằng nhau thì nó là tamgiác cân

– Nếu một số chia hết cho 6 thì

nó chia hết cho 2 và cho 3

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

Chú ý: Ta có thể phát biểu

mệnh đề P  Q bằng nhiều cách khác nhau: P kéo theo Q,

P suy ra Q, …

 Cho mệnh đề P  Q Mệnh

đề Q  P đgl mệnh đề đảo của mệnh đề P  Q.

Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề tương đương

 Các nhóm thảo luận và trìnhbày

4 Mệnh đề tương đương

 Cho hai mệnh đề P và Q Mệnh đề có dạng "P nếu và chỉ nếu Q" đgl mệnh đề tương đương và kí hiệu P  Q Mệnh đề P  Q đúng khi cả hai mệnh đề kéo theo P  Q và

Q  P đều đúng và sai trong các trường hợp còn lại.

 Mệnh đề P  Q đúng nếu cả hai mệnh đề P và Q cùng đúng hoặc cùng sai Khi đó, ta nói hai mệnh đề P và Q tương đương nhau.

 Đọc tiếp bài "Mệnh đề và mệnh đề chứa biến"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 20/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Trang 3

Tiết dạy: 02 Bài 1: MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Biết thế nào là mệnh đề chứa biến

 Biết kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()

2 Kĩ năng:

 Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề

 Biết sử dụng các kí hiệu  và  trong các suy luận toán học

 Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu  và 

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.

2 Học sinh: Ôn tập các dấu hiệu chia hết, dấu hiệu nhận biết các loại tam giác, tứ giác,

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Hãy nêu một câu là mệnh đề, một câu không phải mệnh đề Phát biểu mệnh đề phủ định? Đ.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề chứa biến

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

5 Mệnh đề chứa biến

Mệnh đề chứa biến là một câu khẳng định chứa một hay nhiều biến nhận giá trị trong một tập

X nào đó mà với mỗi giá trị của biến thuộc X ta được một mệnh đề.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kí hiệu  và 

 GV đưa ra một số mệnh đề có sử

dụng các lượng hoá: , 

a) “Bình phương của mọi số thực

đều lớn hơn hoặc bằng 0”

biểu bằng lời và viết bằng kí hiệu)

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

6 Các kí hiệu  và  a) Kí hiệu 

Cho mệnh đề chứa P(x) với x 

X Khi đó khẳng định "Với mọi

x  X, P(x) đúng" là một mệnh

đề Mệnh đề này đúng nếu với

x0 bất kì thuộc X, P x ( ) là0mệnh đề đúng Mệnh đề này sai nếu có x0 X sao cho

Trang 4

đề Mệnh đề này đúng nếu có

x0 X, P x ( ) là mệnh đề0đúng Mệnh đề này sai nếu với bất kì x0 X, P x ( ) là mệnh0

chứa các kí hiệu , , rồi lập các

mệnh đề phủ định của chúng  Các nhóm thực hiện yêu cầu.

7 Mệnh đề phủ định của mệnh đề có chứa kí hiệu , 

 Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x  X Mệnh đề phủ định của mệnh đề "x  X, P(x)" là:

"x  X, P x ( )"

 Cho mệnh đề chứa biến P(x) với x  X Mệnh đề phủ định của mệnh đề "x  X, P(x)" là:

Ngày soạn: 20/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 03 Bài 1: BÀI TẬP MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

Trang 5

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố các khái niệm:

 Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

 Các kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại ()

2 Kĩ năng:

 Biết xác định tính Đ–S của một mệnh đề

 Biết lập mệnh đề phủ định, mệnh đề kéo theo

 Biết sử dụng các kí hiệu  và  trong các suy luận toán học

 Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu  và 

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về mệnh đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập xác định mệnh đề, lập mệnh đề phủ định H1 Nhắc lại định nghĩa mệnh đề?

b) P: 2101 không chia hếtcho 11 (Đ)

2 Nêu mệnh đề phủ định của

các mệnh đề sau:

a) PT x2 3x  2 0 cónghiệm

b) 210 chia hết cho 11.1c) Có vô số số nguyên tố

Hoạt động 2: Luyện tập mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

d) Nếu 12 là hợp số thì 2 là sốnguyên tố

4 Xét tính Đ-S của các MĐ

sau:

a) Hai tam giác bằng nhau khi

Trang 6

b) Đc) Sd) S

và chỉ khi chúng có diện tíchbằng nhau

b) Một tam giác là tam giácvuông khi và chỉ khi nó có mộtgóc bằng tổng của hai góc cònlại

c) Một tứ giác là hình thoi khi

và chỉ khi nó có hai đườngchéo vuông góc với nhau.d) Một tứ giác nội tiếp đượcđường tròn khi và chỉ khi nó cóhai góc vuông

Hoạt động 3: Luyện tập mệnh đề chứa biến, mệnh đề có chứa kí hiệu , 

Đ2.

a) x R x  : 2  0

b) x R x x  :  2 c)  x Q x: 4 21 0

d) x R x  : 2 x  7 0

5 Tìm x đề P(x) là mệnh đề

đúng:

a) P x( ) :"x2 5x 4 0"b) P x( ) :"x2 5x 6 0"c) P x( ) :"x2 3x0"

 Đọc trước bài "Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ký duyệt

Ngày soạn: 27/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

I MỤC TIÊU:

Trang 7

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về mệnh đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm định lí

 GV cho HS nêu một số định lí đã

biết ở dạng mệnh đề kéo theo

 GV nêu khái niệm định lí

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

– Nếu n là số tự nhiên lẻ thì

n2 1 chia hết cho 4

1 Định lí và chứng minh định lí

Trong toán học, định lí là những mệnh đề đúng Nhiều định lí được phát biểu dưới dạng:

"x  X, P(x)  Q(x)" (*) trong đó P(x) và Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó.

Chứng minh định lí dạng (1) là dùng suy luận và những kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chứng minh phản chứng

VD1: Chứng minh: Trong mp,

cho hai đường thẳng a, b song

song Khi đó mọi đường thẳng

Trang 8

có hai đường thẳng a, c phân biệt cùng song song với b 

mâu thuẫn

cắt a thì sẽ phải cắt b.

Hoạt động 3: Luyện tập phương pháp chứng minh phản chứng

H1 Cho vài trường hợp cụ thể của

n, n2 Nhận xét?

H2 Nêu giả thiết phản chứng?

H3 Cho vài trường hợp cụ thể của

 Đọc tiếp bài "Áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 27/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 05 Bài 2: ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 9

 Phân biệt được giả thiết, kết luận của một định lí, biết được điều kiện cần, điều kiện đủ.

2 Kĩ năng:

 Biết phát biểu một định lí dưới nhiều dạng khác nhau

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về mệnh đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Phát biểu một định lí đã biết dưới dạng P  Q?

Đ.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm điều kiện cần, điều kiện đủ

 P(x) là đk đủ để có Q(x) Q(x) là đk cần để có P(x).

 HS thực hiện yêu cầu

3 Định lí đảo, điều kiện cần

và đủ

Xét định lí:

"x  X, P(x)  Q(x)" (1) Nếu mệnh đề đảo:

"x  X, Q(x)  P(x)" (2)

là đúng thì (2) đgl định lí đảo của (1) Khi đó (1) đgl định lí thuận Định lí thuận và đảo có thể viết gộp thành một định lí:

"x  X, P(x)  Q(x)" Khi đó, ta nói:

P(x) là đk cần và đủ để có Q(x)

Chú ý: Không phải định lí nào

Trang 10

 Các nhóm thực hiện yêu cầu.

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

b) Nếu a và b cùng chia hết cho

c thì a + b chia hết cho c.

c) Nếu hai tam giác bằng nhauthì chúng có diện tích bằngnhau

d) Nếu ABC đều thì nó có haigóc bằng nhau

b) Một số chia hết cho 6 khi vàchỉ khi nó chia hết cho 2 và cho3

Ngày soạn: 27/08/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 06 Bài 2: BÀI TẬP ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố các khái niệm:

Trang 11

 Điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống bài tập.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về mệnh đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng các thuật ngữ để phát biểu định lí

H1 Chỉ ra điều kiện cần, điều kiện

hai số a và b phải dương

b) Nếu một số tự nhiên chia hếtcho 6 thì nó chia hết cho 3.c) Nếu a b thì a2 b2

d) Nếu a và b cùng chia hết cho

c thì a + b chia hết cho c e) Nếu a và b là hai số hữu tỉ thì tổng a + b cũng là số hữu tỉ.

f) Nếu một số tự nhiên chia hếtcho 15 thì nó chia hết cho 5

2 Phát biểu các mệnh đề sau,

bằng cách sử dụng thuật ngữ

"điều kiện cần và đủ":

a) Một tứ giác là hình chữ nhậtkhi và chỉ khi nó có ba gócvuông

b) Một tứ giác là nội tiếp đượctrong đường tròn khi và chỉ khi

nó có hai góc đối bù nhau.c) Một số chia hết cho 6 khi vàchỉ khi nó chia hết cho 2 và cho3

d) Số tự nhiên n là số lẻ khi và chỉ khi n2 là số lẻ

Hoạt động 2: Luyện tập phương pháp phản chứng

H Nêu giả thiết phản chứng? Đ Giả sử: 3 Chứng minh các mệnh đề

Trang 12

a) a, b  1 b) x y xy  1

c) n không chia hết cho 5

d) Tứ giác không nội tiếp đượcđường tròn

e) Các góc của tam giác đềulớn hơn hoặc bằng 600

sau bằng phương pháp phảnchứng:

a) Nếu a b 2  thì một trong

hai số a và b nhỏ hơn 1.

b) Nếu x1 và y1 thì

x y xy  1.c) Nếu bình phương của một số

tự nhiên n chia hết cho 5 thì n

chia hết cho 5

d) Nếu một tứ giác có tổng cácgóc đối diện bằng hai gócvuông thì tứ giác đó nội tiếpđược đường tròn

e) Một tam giác không phải làtam giác đều thì nó có ít nhấtmột góc nhỏ hơn 60 0

 Đọc trước bài "Tập hợp và các phép toán trên tập hợp"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ký duyệt

Ngày soạn: 03/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 07 Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau

Trang 13

2 Kĩ năng:

 Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , 

 Biết biểu diễn tập hợp bằng cách: liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tậphợp

 Biết dựa vào biểu đồ Ven để biểu diễn tập hợp

 Vận dụng các khái niệm tập con, tập hợp bằng nhau vào giải bài tập

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ biểu đồ Ven.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Chỉ ra các ước số tự nhiên của 12 và 18?

Đ Các ước số tự nhiên của 12 là: 1, 2, 3, 4, 6, 12; của 18 là: 1, 2, 3, 4, 6, 9, 18.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

b) Liệt kê các phần tử của B

H5 Liệt kê các phần tử của tập hợp

A ={xR/x2 + x + 1 = 0}

Đ1

a), c) điền b), d) điền 

 Tập hợp là một khái niệm cơ

bản của toán học, không định nghĩa.

 a  A; a  A.

b Cách cho tập hợp

– Liệt kê các phần tử của nó – Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của nó.

 A ≠   x: x  A.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tập con và tập hợp bằng nhau

Trang 14

 n  2 và n 3  n  A

2 Tập con và tập hợp bằng nhau

c)   A, A.

b) Tập hợp bằng nhau

A = B  (x, x  A  x  B)

A = B  (A  B và B  A)

Hoạt động 3: Tìm hiểu một số tập con của tập số thực

 GV giới thiệu khoảng, đoạn, nửa

khoảng Hướng dẫn HS biểu diễn

b

3 Một số tập con của tập số thực

Khoảng (a;b) = {xR/ a<x<b} (a;+) = {xR/a < x} (–;b) = {xR/ x<b} (–;+) = R

Đoạn [a;b] = {xR/ a≤x≤b} Nửa khoảng

[a;b) = {xR/ a≤x<b} (a;b] = {xR/ a<x≤b} [a;+) = {xR/a ≤ x} (–;b] = {xR/ x≤b}

 Đọc tiếp bài "Tập hợp và các phép toán trên tập hợp"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 03/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 08 Bài 3: TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP (tt)

Trang 15

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ biểu đồ Ven biểu diễn giao – hợp – hiệu của hai tập hợp.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Nêu các cách cho tập hợp?

Liệt kê các phần tử của A = {nN/ n là ước của 12} và B = {nN/ n là ước của 18}

Đ A = {1, 2, 3, 4, 6, 12}, B = {1, 2, 3, 6, 9, 18}.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu phép hợp hai tập hợp

 Cho HS nhắc lại thế nào là hợp

 Hướng dẫn HS cách biểu diễn

trên trục số để thực hiện phép toán

Liệt kê các phần tử của C gồm các

ước chung của 12 và 18

Trang 16

Liệt kê các phần tử của C gồm các

ước chung của 12 nhưng không là

TC: tập các tam giác cân

TĐ: tập các tam giác đều

Tv: tập các tam giác vuông

Tvc: tập các tam giác vuông cân

Vẽ biểu đồ Ven biểu diễn mối quan

Tiết dạy: 09 Bài 3: BÀI TẬP TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

I MỤC TIÊU:

Trang 17

 Cách xác định các tập con của một tập hợp, cách chứng minh hai tập hợp bằng nhau.

 Thực hiện thành thạo các phép toán trên tập hợp, trên các tập con của tập số thực

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng trong từng trường hợp cụ thể

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về tập hợp.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp

b) B  3; 2; 1;0;1;2;3  

c) C  5;0;5;10;15

Hoạt động 2: Luyện tập cách xác định tập con, chứng minh hai tập hợp bằng nhau

H1 Nhắc lại khái niệm tập con?

b)        a b c d, , , ,

3 Trong hai tập hợp A, B dưới

đây, tập nào là con của tậpnào?

Trang 18

)2

 Đọc trước bài "Số gần đúng và sai số"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ký duyệt

Ngày soạn: 10/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

I MỤC TIÊU:

Trang 19

1 Kiến thức:

 Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và sai số tương đối, số qui tròn, chữ số chắc vàcách viết chuẩn số gần đúng, kí hiệu khoa học của số thập phân

2 Kĩ năng:

 Biết tìm số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước

 Biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán các số gần đúng

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết liên hệ giữa thực tiễn đời sống với toán học, giữa toán học với các môn học khác

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Máy tính cầm tay.

2 Học sinh: Đọc bài trước Máy tính cầm tay.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Dùng máy tính, tìm số 2 với 2, 3, 4 chữ số thập phân

Đ 1,41; 1,414; 1,4142

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số gần đúng

 GV cho các nhóm HS tiến hành

một số công việc đo đạc, tính toán

như đo chiều dài bàn học, dùng

MTCT tìm giá trị các số vô tỉ với số

chữ số thập phân khác nhau Từ đó,

giới thiệu khái niệm số gần đúng

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

và cho kết quả 1 Số gần đúngTrong nhiều trường hợp, ta

thường không biết được giá trị đúng của đại lượng ta đang quan tâm mà chỉ biết giá trị gần đúng của nó.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm sai số tuyệt đối

 Trong các kết quả đo đạt ở trên,

cho HS nhận xét kết quả nào chính

xác hơn Từ đó dẫn đến khái niệm

sai số tuyệt đối

a) Sai số tuyệt đối

Giả sử a là giá trị đúng của một đại lượng và a là giá trị gần đúng của a Giá trị a a

 Độ chính xác của số gần đúng

Nếu  a = a a≤ d thì –d ≤ a – a ≤ d hay

Trang 20

 Sai số tuyệt đối của 1,41

a ≤ a + d.

Ta nói a là số gần đúng của a

với độ chính xác d, và qui ước

viết gọn là: a = a  d.

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm sai số tương đối

 GV nêu một số VD về sai số tuyệt

đối để HS nhận xét về độ chính xác

của số gần đúng

– Đếm số dân trong thành phố

– Đo chiều cao của một cây cao

 GV giới thiệu khái niệm sai số

 GV hướng dẫn HS giải VD sau:

VD2 Số a được cho bởi giá trị

gần đúng a = 5,7824 với sai số

tương đối không vượt quá 0,5%

Hãy đánh giá sai số tuyệt đối của a

 Sai số tuyệt đối của số gầnđúng nhận được trong mộtphép đo đạc đôi khi khôngphản ánh đầy đủ tính chính xáccủa phép đo đạc đó

Đ2 Tính các sai số tương đối.

b) Sai số tương đối

Sai số tương đối của số gần

đúng a, kí hiệu a , là tỉ số

a = a a

– Người ta thường viết sai số tương đối dưới dạng phần trăm.

Hoạt động 4: Củng cố

Nhấn mạnh:

– Các khái niệm số gần đúng, sai số

tuyệt đối, sai số tương đối

– Ý nghĩa và cách tính các giá trị

sai số

3 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

 Bài 43  49 SGK

 Đọc tiếp bài "Số gần đúng và sai số"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 10/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

Tiết dạy: 11 Bài 4: SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Trang 21

 Hiểu khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối và sai số tương đối, số qui tròn, chữ số chắc vàcách viết chuẩn số gần đúng, kí hiệu khoa học của số thập phân.

2 Kĩ năng:

 Biết cách qui tròn số, biết xác định các chữ số chắc của số gần đúng

 Biết dùng kí hiệu khoa học để ghi những số rất lớn và rất bé

3 Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

Biết liên hệ giữa thực tiễn đời sống với toán học, giữa toán học với các môn học khác

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Máy tính cầm tay.

2 Học sinh: Đọc bài trước Máy tính cầm tay.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Thế nào là sai số tuyệt đối và sai số tương đối?

Đ

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm số qui tròn

Trang 22

H1 Nhắc lại nguyên tắc qui tròn

   2,654 2,65 0,004 0,005   

1) Số gần đúng của  chính xácđến hàng phần trăm là 3,14

Số gần đúng của 2 chính xácđến hàng phần nghìn là 1,414

2) Nếu không như thế thì độchính xác của kết quả sẽ thấp

– Nếu chữ số ngay sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cũng làm như trên, nhưng cộng thêm 1 vào chữ số của hàng qui tròn.

Nhận xét: Khi thay số đúng

bởi số qui tròn đến một hàng nào đó thi sai số tuyệt đối của

số qui tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng qui tròn Như vậy, độ chính xác của số qui tròn bằng nửa đơn vị của hàng qui tròn.

Chú ý:

1) Khi qui tròn số đúng a đến một hàng nào đó thì ta nói số gần đúng a nhận được chính xác đến hàng đó.

2) Nếu kết quả cuối cùng của bài toán yêu cầu chính xác đến hàng 1n

10 thì trong quá trình

tính toán, ở kết quả của các phép tính trung gian, ta cần lấy chính xác ít nhất đến hàng

n 1

1

10  3) Cho số gần đúng a với độ chính xác d ( a a d  ) Khi được yêu cầu qui tròn số a mà không nói rõ qui tròn đến hàng nào thì ta qui tròn số a đến hàng cao nhất mà d nhỏ hơn một đơn vị của hàng đó.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm chữ số chắc và cách viết chuẩn của số gần đúng

 GV giới thiệu khái niệm chữ số

b) Vì 1000 500 600 5000 10000

nên chữ số hàng chục nghìn

4 Chữ số chắc và cách viết chuẩn của số gần đúng

a) Chữ số chắc

Cho số gần đúng a của số a với độ chính xác d Trong số a,

một chữ số đgl chữ số chắc (hay đáng tin) nếu d không

vượt quá nửa đơn vị của hàng

có chữ số đó.

Nhận xét:

– Tất cả các chữ số đứng bên

Trang 23

 GV giới thiệu khái niệm dạng

chuẩn của số gần đúng

VD: Cho một giá trị gần đúng của

5 được viết dưới dạng chuẩn là

1 10 0,000532

 2,236 0,0005 5 2,236 0,0005    

 Ở đây k = 6 nên độ chính xáccủa số gần đúng này là

– Tất cả các chữ số đứng bên phải chữ số không chắc đều là chữ số không chắc.

b) Dạng chuẩn của số gần đúng

 Nếu số gần đúng là số thập phân không nguyên thì dạng chuẩn là dạng mà mọi chữ số của nó đều là chữ số chắc.

 Nếu số gần đúng là số nguyên thì dạng chuẩn của nó

là A.10 k , trong đó A là số nguyên, k là hàng thấp nhất có chữ số chắc (k  N).

Hoạt động 3: Tìm hiểu kí hiệu khoa học của một số

 GV giới thiệu khái niệm kí hiệu

1 Một tam giác có ba cạnh đo

được như sau:

Viết P dưới dạng chuẩn

2 Một cái sân hình chữ nhật

với chiều rộng là x = 2,56 m  0,01 m và chiều dài là y = 4,2

m  0,01 m Chứng minh chu

vi P của sân là: P = 13,52 m 

Trang 24

H3 Một năm có bao nhiêu giây?

Đ3

365  24  60  60 = 31536

300000  31536  103 =9,4608  1012

0,04 m Viết P dưới dạngchuẩn

 Bài tập ôn chương I

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 10/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hệ thống bài tập ôn chương I.

2 Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức trọng tâm

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng, trình chiếu

Gọi HS trả lời các câu hỏi trong

phần ôn tập chương I ( 1 -> 9

/SGK trang 24 )

Cho HS thảo luận nhóm câu hỏi

Trả lời các câu hỏi mà GV yêucầu

Thảo luận theo nhóm

I) Lý thuyết : (SGK)

Trang 25

8 và 9 sau đó các nhóm báo cáo

kết quả thực hiện của nhóm

Hoạt động 2: Giải bài tập 10 / SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng, trình chiếu

Yêu cầu HS giải bài tập

Hoạt động 3: Giải bài tập 12 / SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng, trình chiếu

Yêu cầu HS giải bài tập

Vẽ trục số biểu diễn các tập hợptìm được

Nhận xét

Bài tập 12 /SGKa) A = (– 3 ; 7 )  ( 0 ; 10 )

A = ( 0 ; 7 )b) B = (–  ; 5 )  ( 2 ; +

)

B = ( 2 ; 5 )

c) C = R \ (–  ; 3 )

C = [ 3 ; + )

Hoạt động 4: Giải bài tập 14 / SGK

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng, trình chiếu

Yêu cầu HS giải bài tập

Bài tập 14 /SGKChiều cao của một ngọn đồi là

h = 347, 13 m  0, 2 m.Hãy viết số quy tròn của số gầnđúng 347, 13

Giải : Vì độ chính xác đến hàngphần mười nên ta quy tròn 347,

Trang 26

13 đến hàng đơn vị.

Vậy h  347

3 BÀI TẬP VỀ NHÀ:

 Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương I

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ký duyệt

Ngày soạn: 17/09/2018 Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Hệ thống bài tập ôn chương I.

2 Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập mệnh đề

H Hãy cho biết khi nào dùng kí

hiệu , khi nào dùng kí hiệu ? Đ – : mọi, tất cả

Trang 27

H2 Chỉ ra điều kiện cần, điều kiện

c) Nếu hai tam giác bằng nhauthì chúng có các đường trungtuyến tương ứng bằng nhau.d) Nếu một tứ giác là hình thoithì nó có hai đường chéo vuônggóc với nhau

3 Chứng minh các định lí sau

bằng phương pháp phản chứng:

a) Nếu a + b < 2 thì một trong hai số a và b phải nhỏ hơn 1 b) Cho n là số tự nhiên, nếu 5n + 4 là số lẻ thì n là số lẻ.

Hoạt động 2: Luyện tập các phép toán trên tập hợp H1 Nêu cách thực hiện?

6 Cho hai khoảng:

A = (m; m + 1) và B = (3; 5) Tìm m để A  B là một

khoảng Hãy xác định khoảngđó

Hoạt động 3: Luyện tập số gần đúng và sai số H1 Tính sai số tuyệt đối?

Đ1.

a)   3,14= – 3,14 <

< 3,1416 – 3,14 < 0,002b)   3,1416= 3,1416 –  <

Trang 28

 Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương I.

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Tiết dạy: 14 Bài dạy: KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Đề kiểm tra.

2 Học sinh: Ôn tập toàn bộ kiến thức chương 1.

Trang 29

A Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Chọn phương án đúng nhất:

Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề:

1) Paris là thủ đô nước Ý 2) Hãy trả lời câu hỏi này !

Câu 9: Chứng minh mệnh đề sau bằng phương pháp phản chứng:

"Nếu một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất một góc nhỏ hơn 60 ".0

Câu 10: Tìm các tập hợp A, B sao cho: (có giải thích)

A B  x R x 2 3x 2 0 , A B\ {4;5}, B A\ {6;7}

Câu 11: Cho A[3; ),B(0;4] Tìm A B A B A B B A ,  , \ , \

V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

A Phần trắc nghiệm: M i câu đúng 0,5 đi mỗi câu đúng 0,5 điểm ểm

B Phần tự luận: Mỗi câu 2 điểm

Câu 9: Giả sử A, B, C  60 0 (0,5 điểm)

Trang 30

VI KẾT QUẢ KIỂM TRA:

Ngày soạn: 17/09/2018 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Hiểu khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số

 Hiểu khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến

2 Kĩ năng:

 Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

 Biết cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên một tập cho trước

 Xác định được một điểm nào đó có thuộc một đồ thị hàm số cho trước hay không

3 Thái độ:

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Nhắc lại tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất y ax b  ?

Đ a > 0: hàm số đồng biến, a < 0: hàm số nghịch biến.

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hàm số

 GV giới thiệu định nghĩa hàm số Loại

kì hạn VND (%/năm) Lãi cuối kì

1 Khái niệm hàm số a) Hàm số

Cho tập DR D, .

Trang 31

Kí hiệu: y = f(x) hay f D R

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hàm số cho bằng biểu thức

 GV giới thiệu hàm số cho bằng

biểu thức Nhấn mạnh qui ước về

TXĐ của hàm số cho bằng biểu

1

 ;

y g x ( ) x ;1

 Các nhóm thực hiện yêu cầu

b) Hàm số cho bằng biểu thức

Nếu f(x) là một biểu thức của biến x thì với mỗi giá trị của x

ta tính được một giá trị tương ứng duy nhất của f(x) (nếu nó xác định) Ta nói hàm số đó được cho bằng biểu thức f(x) Khi đó:

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm đồ thị của hàm số

 GV giới thiệu khái niệm đồ thị

của hàm số Minh hoạ bằng hình

1 4

Trang 32

 Đọc tiếp bài "Đại cương về hàm số".

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ký duyệt

Ngày soạn: 24/09/2018 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Tiết dạy: 16 Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ (tt)

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số.

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Nêu cách tìm TXĐ của hàm số cho bằng biểu thức? Áp dụng tìm TXĐ của f x x

x

1 ( )

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sự biến thiên của hàm số

Trang 33

 GV giới thiệu khái niệm sự biến

thiên của hàm số Minh hoạ bằng

 Cho hàm số f xác định trên K + f  trên K  x x1 2, K:

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khảo sát sự biến thiên của hàm số

 GV giới thiệu việc kháo sát sự

biến thiên của hàm số Hướng dẫn

HS rút ra nhận xét cách khảo sát sự

biến thiên của hàm số

 Giả sử f đồng biến trên K

x1x2  f x( )1  f x( )2

x2 x1 và f x( )2  f x( )1cùng dấu

 f  trên K  x x1 2, K : + x1x2  f x( )1 f x( )2

Chú ý: Ta thường ghi lại kết

quả khảo sát sự biến thiên của hàm số bằng cách lập BBT.

Hoạt động 3: Luyện tập khảo sát sự biến thiên của hàm số

x

2 ( )

3

 trên (–; 3),(3; +)

Trang 34

x y

 Đọc tiếp bài "Đại cương về hàm số"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 24/09/2018 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Tiết dạy: 17 Bài 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ (tt)

 Biết cách chứng minh hàm số chẵn, hàm số lẻ trên một tập cho trước

 Xác định được một điểm nào đó có thuộc một đồ thị hàm số cho trước hay không

 Biết cách tìm hàm số có đồ thị (G), trong đó (G) có được khi tịnh tiến đồ thị (G) của hàm

số đã cho

3 Thái độ:

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Tìm TXĐ của hàm số y f x ( )2x3 Tính f x ( 3), (3), ( 2), (2) f ff ?

Đ D = R f( 3) 51, (3)  f 51, ( 2) 14, (2)f   f 14

Trang 35

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ

Cho hàm số y = f(x) với tập xác định D.

Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.

a) sang phải 3 đơn vị

b) sang trái 3 đơn vị

c) lên trên 2 đơn vị

d) xuống dưới 2 đơn vị

= 2x5c) ( ):d y f x3  ( ) 2 2 1 2  x 

= 2x1d) ( ):d3 y f x ( ) 2 2 1 2  x 

4 Sơ lược về tịnh tiến đồ thị song song với trục toạ độ a) Tịnh tiến một điểm

Trong mp toạ độ, xét điểm

M x y0( ; ) Với k > 0, ta có0 0thể dịch chuyển điểm M0: – Lên trên hoặc xuống dưới (theo phương của trục tung) k đơn vị.

– Sang trái hoặc sang phải (theo phương của trục hoành)

k đơn vị.

Khi đó ta nói đã tịnh tiến điểm

M0 song song với trục toạ độ.

b) Tịnh tiến một đồ thị

 Cho k > 0 Nếu ta tịnh tiến tất cả các điểm của đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì tập hợp các điểm thu được tạo thành hình (G 1 ) Khi đó ta nói tịnh tiến đồ thị (G) lên trên k đơn vị thì được hình (G 1 ).

Định lí: Trong mp toạ độ Oxy,

Trang 36

= 2x 3 cho đồ thị (G) của hàm số y =

f(x); p, q là hai số dương tuỳ ý 1) Tịnh tiến (G) lên trên q đơn

vị thì được đồ thị hàm số y = f(x) + q.

2) Tịnh tiến (G) xuống dưới q đơn vị thì được đồ thị hàm số y

Ngày soạn: 01/10/2018 Chương II: HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI

Tiết dạy: 18 Bài 1: BÀI TẬP ĐẠI CƯƠNG VỀ HÀM SỐ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

 Củng cố các kiến thức đã học về hàm số

2 Kĩ năng: Luyện tập:

 Tìm tập xác định của hàm số, khảo sát sự biến thiên của hàm số, xét tính chẵn lẻ của hàm số

 Xác định được mối quan hệ giữa hai hàm số khi biết đồ thị của hàm số này là do tịnh tiến đồthị của hàm số kia song song với trục toạ độ

3 Thái độ:

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập tìm tập xác định của hàm số H1 Nêu ĐKXĐ của hàm số?

Trang 37

d)

x x x x

x22 x1 1

( ) ( )

a) NB trên (–; 2), (2; +)b) NB trên (–; 3),

ĐB trên (3; +)c) ĐB trên (–; +)

2 Khảo sát sự biến thiên của

hàm số:

a) y

x

12

 ; (–; 2), (2; +)b) y x 2 6x ; 5

(–; 3), (3; +)c) y x 2005 ; (–; +)1

Hoạt động 3: Luyện tập xét tính chẵn lẻ của hàm số H1 Nêu cách xét tính chẵn – lẻ của

3 Mỗi hàm số sau là hàm số

chẵn hay hàm số lẻ:

a) y x 4 3x21b) y x 2  x 2c) y2x 1 2x1d) yx

Hoạt động 4: Luyện tập tịnh tiến đồ thị song song với trục toạ độ H1 Nhắc lại định lí về tịnh tiến đồ

thị song song với trục toạ độ? Đ1.

x

( ) :  b) H y

Trang 38

 Biết cách tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước

 Khảo sát được sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số cho bởi các hàm bậc nhất trên cáckhoảng khác nhau

3 Thái độ:

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án Hình vẽ minh hoạ đồ thị hàm số bậc nhất, đồ thị y x , y ax b 

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số bậc nhất.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp.

H Khảo sát sự biến thiên của hàm số yf x( ) 2 x 1?

Trang 39

 GV cho HS nhắc lại khái niệm và

sự biến thiên của hàm số bậc nhất

 GV cho HS thực hiện VD1

VD1 Vẽ đồ thị hàm số y2x4

Từ đthẳng d: y2x hãy suy ra

đthẳng y2x4?

H1 Nêu điều kiện để 2 đthẳng song

song, trùng nhau, cắt nhau?

x

y ax b a

+ a > 0: hàm số ĐB trên R

a < 0: hàm số NB trên R + Đồ thị là một đường thẳng, gọi là đường thẳng y ax b  ,

a là hệ số góc của đthẳng

– Không song song và không trùng với các trục toạ độ – Cắt trục tung tại B(0; b) và cắt trục hoành tại A b

+ d // d  a = a, b  b + d  d  a = a, b = b + d cắt d  a  a

Hoạt động 2: Tìm hiểu hàm số bậc nhất trên từng khoảng

2 Hàm số y ax b 

a) Hàm số bậc nhất trên từng khoảng

Muốn vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất trên từng khoảng ta vẽ đồ thị của từng hàm số tạo thành.

x

y

O

1 2

b

ax b khi x

a y

Trang 40

 Tìm toạ độ giao điểm của hai đường thẳng có phương trình cho trước.

 Khảo sát được sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số cho bởi các hàm bậc nhất trên cáckhoảng khác nhau

3 Thái độ:

 Biết liên hệ được giữa toán học và đời sống

Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Hình thành và phát triển năng lực:

- Phát triển tư duy logic sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Giáo án Hệ thống bài tập

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số bậc nhất.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:Kiểm tra sĩ số lớp

Ngày đăng: 03/03/2019, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w