L ch s hình thành ịch sử hình thành ử hình thành Công ty cổ phần Bê tông Becamex tiền thân là Xí nghiệp bê tông cốt thép và bê tông nhựa nóng trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-* -Tiểu luận môn Quản trị Tài chính
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX
Sàn : Hose
Mã CK : ACC
GVHD : TS Ngô Quang Huân HVTH : Nguyễn Viết Quỳnh Anh Lớp : Đêm 1_QTKD_K20
Tp.HCM, tháng 10/2012
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 3
1 Lịch sử hình thành 3
2 Lĩnh vực kinh doanh 3
3 Triển vọng công ty 5
4 Rủi ro kinh doanh chính 5
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX 5
1 Về khả năng sinh lời 5
2 Về khả năng thanh toán 6
3 Về quản trị nợ 7
4 Về giá trị thị trường 7
5 Phân tích đòn bẩy tài chính 7
6 Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2009,2010,2011 8
PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ACC 9
1 Theo phương pháp P/E: 10
2 Theo phương pháp định giá trên giá trị tài sản ròng 10
3 Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF 11
PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 12
1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán ACC 13
2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 13
3 Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoáng ACC & DCL 14
Phụ lục 1: Các tỉ lệ tài chính phục vụ phân tích Báo cáo tài chính 14
Phụ lục 2: Định giá chứng khoán 16
Trang 3PH N 1: GI I THI U V CÔNG TY ẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ỆU VỀ CÔNG TY Ề CÔNG TY
Nguồn:
www.vcbs.com.vn
www.cophieu68.com
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BECAMEX
Tên quốc tế: BECAMEX ASPHATLT AND CONCRETE JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: ACC
Địa chỉ : 36 Đường N7, KCN Mỹ Phước I Bến Cát Bình Dương
Điện thoại : +84 650 3567200
Số fax : +84 650 3567201
Website : www.becamexacc.com.vn
1 L ch s hình thành ịch sử hình thành ử hình thành
Công ty cổ phần Bê tông Becamex tiền thân là Xí nghiệp bê tông cốt thép và bê tông nhựa nóng trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC
- Năm 2003 thành lập Xí nghiệp bê tông nhựa nóng với trọng tâm đáp ứng nhu cầu cho khu công nghiệp Mỹ Phước 1, công trình Quốc lộ 13 giai đoạn 1 và các công trình trong vùng lân cận
- Năm 2004 thành lập Xí nghiệp bê tông cốt thép nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng
hạ tầng Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, 2, 3, 4 , quốc lộ 13 giai đoạn 2, các vùng phụ cận trong việc phát triển các công trình dân dụng và công nghiệp
- Năm 2007 ban chỉ đạo cổ phần hóa của 2 xí nghiệp đã quyết định hợp nhất 2 xí nghiệp
để thực hiện cổ phần hóa
- Ngày 23/06/2011: Ngày giao dịch cuối cùng của cổ phiếu ACC trên sàn UPCOM Ngày 26/06/2011: hủy giao dịch
- Ngày 30/06/2011: Cổ phiếu của Công ty được niêm yết và giao dịch trên sàn HOSE
2 Lĩnh v c kinh doanh ực kinh doanh
- Sản xuất cống bê tông cốt thép các loại
Trang 4- Sản xuất bê tông xi măng các loại
- Sản xuất cấu kiện đúc sẵn
- Kinh doanh cống bê tông cốt thép các loại Kinh doanh bê tông xi măng, nhựa nóng các loại Kinh doanh cấu kiện đúc sẵn Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng
- Thi công, xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp
- Thi công, xây dựng các công trình giao thông Thi công, xây dựng các công trình: công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Thi công cấu kiện đúc sẵn
- Dịch vụ cẩu lắp
- Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
- Cho thuê xe máy, thiết bị
1 Chiến lược phát triển và đầu tư:
- Công ty sẽ tiếp tục đầu tư sản xuất, kinh doanh cống bê tông cốt thép các loại; Sản xuất, kinh doanh bê tông nhựa nóng và bê tông xi măng các loại; Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, các công trình giao thông, hạ tầng
kỹ thuật
- Đối với hoạt động xây dựng: Công ty chú trọng đầu tư phát triển đội ngũ xây dựng nhằm nâng cao trình độ, chuyên môn, nâng cao năng lực thi công đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
2 Năng lực công ty:
Công ty cổ phần Bê tông Becamex tiền thân là Xí nghiệp bê tông cốt thép và bê tông nhựa nóng trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex IDC được thành lập năm 2003 Hoạt động chính là sản xuất kinh doanh bê tông cốt thép, bê tông nhựa nóng, bê tông xi măng Sản phẩm của công ty hầu hết đều được Công ty Đầu tư
và Phát triển công nghiệp bao tiêu đầu ra
3 V th công ty ịch sử hình thành ế công ty
- Hiện ACC đứng vị trí doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành bê tông ciment khi so sánh với các công ty cùng ngành nghề như Công ty cổ phần Bê tông 620 Châu Thới, Công ty TNHH Bê tông Hùng Vương, Công ty Bê Tông Phan Vũ
- ACC nhận được sự hỗ trợ rất lớn của Công ty mẹ là Công ty Đầu tu và Phát triển Công nghiệp BECAMEX IDC trong việc đầu tư và chuyển giao dây truyền máy móc thiết bị hiện đại, công suất lớn
Trang 5- Sản phẩm đầu ra của ACC được công ty mẹ bao tiêu toàn bộ, đây cũng là một lợi thế giúp cho ACC chỉ cần tập trung vào quản lý sản xuất và ổn định tổ chức
3 Tri n v ng công ty ển vọng công ty ọng công ty
Bình Dương hiện nay là một trong những tỉnh thành có tốc độ phát triển ngành công nghiệp thuộc loại cao trong cả nước, các khu công nghiệp liên tục được phát triển Nhiều khu công nghiệp lớn đang được quy hoạch và triển khai như Khu công nghiệp
Mỹ Phước, khu công nghiệp Bàu Bàng, Khu công nghiệp VSIP mở rộng, và đây hứa hẹn sẽ là thị trường ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển do đó lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản là một ngành có tiềm năng phát triển rất lớn, thể hiện qua sự phát triển của cơ sở hạ tầng, các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp
4 R i ro kinh doanh chính ủi ro kinh doanh chính
Đặc thù ngành nghề kinh doanh của công ty là cần nguồn vốn lưu động lớn , thời gian quay vòng vốn lâu từ 03 đến 04 tháng trở lên nên ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Rủi ro về cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành ngày càng lớn Hiện nay công
ty phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cống tròn bê tông cốt thép, bê tông nhựa nóng
PH N 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY C PH N BÊ TÔNG ẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Ổ PHẦN BÊ TÔNG ẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
BECAMEX
1 V kh năng sinh l i ề khả năng sinh lời ả năng sinh lời ời
Tăng trưởng hàng nămhà
Tăng trưở ng năm
TĂNG TRƯỞNG TỔNG TÀI SẢN SO VỚI CÙNG KÌ
TĂNG TRƯỞNG VỐN CHỦ SỞ HỮU SO VỚI
Trang 6TĂNG TRƯỞNG LỢI NHUẬN THUẦN SO VỚI
TĂNG TRƯỞNG DOANH THU SO VỚI CÙNG KÌ
Về khả năng sinh lời
LỢI NHUÂN BIÊN TỪ HOẠT
LỢI NHUẬN SAU THUẾ 4 QUÝ
GẦN NHẤT 61,426,782,292 58,280,871,616 56,442,669,400
2 Về khả năng thanh toán
VỐN LƯU ĐỘNG THUẦN 116,973,423,148 87,657,009,417 51,924,029,916 VỐN LƯU ĐỘNG
HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN
HỆ SỐ THANH TOÁN TIỀN
Trang 7Vốn lưu động thuần tăng lên theo thời gian, năm 2010 tăng 31,18% và năm 2011 tăng 33.44%
Tỷ số vốn lưu động ( CR – Current ratio) đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn Thông thường chỉ số này
ít nhất lớn hơn 1, và thường ở mức 2-3 thì tốt, tuy nhiên một tỷ số vốn lưu động quá cao là dấu hiệu không tốt vì thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của công ty không cao
Công ty ACC có tỷ lệ CR tăng dần qua các năm, với mức 0.2343 năm 2009, 0.365 năm 2010
và tăn lên 0.4605 năm 2011 Mức CR của ACC ở mức thấp nhỏ hơn 1, nếu tiếp tục tăng lên ở 2-3 thì tốt, tuy nhiên không nên tăng quá mức này vì lúc đó hiệu quả sử dụng tài sản của công thấp Với mức như thế này ACC được đánh giá là khả năng thanh toán đang ở mức tăng dần Hệ số thanh toán hiện thời tăng theo thời gian
Hệ số thanh toán nhanh tăng đều theo từng năm
Hệ số thanh toán tiền mặt tăng năm 2010 là 27.47% và năm 2011 là 37.42%
Từ đó có thể thấy rằng Công ty ACC có khả năng phát triển lớn mạnh hơn nữa vì có thế mạnh
về tài chính
3 V qu n tr n ề khả năng sinh lời ả năng sinh lời ịch sử hình thành ợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A: Debt/Assests) cho thấy tỉ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty ACC có mức D/A tăng dần theo thời gian cụ thể là theo thứ tự: 2009 – 2010 – 2011 là:
Tỉ số D/A cho thấy ACC đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ, và vẫn duy trì ở mức hợp
lí tránh tỉ số này tăng cao vì khi đó công ty sẽ gặp rủi ro về thanh toán nợ
4 V giá tr th tr ề khả năng sinh lời ịch sử hình thành ịch sử hình thành ười ng
Hệ số giá trên thu nhập P/E cho thấy giá thị trường hiện tại của cổ phiếu cao hơn thu nhập từ
cổ phiếu đó bao nhiêu lần Hệ số này đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (P – Market price) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS – Earning per share) Ở đây giá thị trường của ACC được xét vào ngày cuối năm tài chính ACC có hệ số P/E Là 0 vào năm 2009 và 2010 và sau
đó tăng lên là 2.92 So với trung bình ngành (P/E =3.4 năm 2010) thì hệ số P/E của ACC ở mức trung bình
Một hệ số giá trị thị trường khác là P/B ( Price to Book ratio) là tỉ lệ so sánh giá thị trường của một cổ phiếu tại thời điểm đóng cửa với giá trị trên sổ sách kế toán Hệ số P/B của ACC
là 1.8 tăng hơn so với năm 2009 và 2010 chỉ ở mức 0, chứng tỏ ACC ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư
Trang 85 Phân tích đòn b y tài chính ẩy tài chính
Đòn cân định phí ( DOL – Degree of Operating Leverage) cho biết % thay đổi của EBIT khi sản lượng (doanh thu) thay đổi 1% Một đòn cân DOL cao cho thấy công ty có tỉ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi cao có nghĩa là công ty sử dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình
ACC có chỉ số DOL năm 2010 là 0.23 và tăng lên 0.53 vào năm 2011 Điều này cho thấy khi doanh thu tăng 1% thì tỉ lệ tăng lợi nhuận trước lãi vay và thuế EBIT của ACC tăng nhiều
Đòn cân nợ ( DFL – Degree of Financial Leverage ) cho biết % thay đổi EPS hay ROE khi EBIT thay đổi 1% đồng thời dùng để đánh giá chính sách vay nợ của công ty ACC có chỉ số DFL giảm dần qua các năm, từ 0.78 năm 2010 còn 0.59 năm 2011
Đòn cân tổng hợp ( DTL – Degree of total leverage) = DOL * DFL, đo lường mức độ biến động của EPS khi sản lượng (doanh thu) thay đổi Mức độ ảnh hưởng của đòn cân tổng hợp là
sự kết hợp tác động của 2 đòn cân định phí DOL và đòn cân tài chính DFL
ACC có chỉ số DTL lần lượt là 0.78 cho năm 2010 và 0.59 cho năm 2011 có nghĩa là khi doanh thu thay đổi 10% thì dưới tác động của đòn cân định phí và đòn cân tài chính làm cho EPS biến đổi 7.8% năm 2010 và 5.9% năm 2011
Như vậy qua phân tích ở trên ảnh hưởng của đòn cân định phí, đòn cân tài chính và đòn cân tổng hợp đối với ACC là khá thấp, sự thay đổi trong sản lượng (doanh thu) ít đưa lại nhiều biến đổi trong EBIT và EPS
6 Phân tích khái quát Báo cáo l u chuy n ti n t 2009,2010,2011 ư ển vọng công ty ề khả năng sinh lời ệ 2009,2010,2011
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 32,942,931,825 25,100,135,398 9,675,574,236 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng
Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ -1,024,112,017 -9,848,371,179 -9,930,519,947 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác -4,039,850,907 -3,407,631,712 -5,658,390,147
Trang 9Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công
Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 0 -7,500,000,000 -4,950,000,000 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị
Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận
LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TỪ
HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH -35,000,000,000 -15,242,491,951 11,826,453,314 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận
Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu,
mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã
phát hành
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 8,816,759,000 6,000,000,000 26,085,526,365 Tiền chi trả nợ gốc vay -8,816,759,000 -23,826,453,314 -8,259,073,051
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu -35,000,000,000 -39,000,000,000 -6,000,000,000 LƯU CHUYỂN TIỀN THUẦN TRONG
TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU
ẢNH HƯỞNG CỦA THAY ĐỔI TỶ
TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI
KỲ (70 = 50+60+61) 23,047,330,497 26,128,510,689 26,119,238,421
Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ đều qua các năm 2009 – 2011
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm cả 3 năm do hoạt động đầu tư nhiều Năm
2009 và 2012 đầu tư gần nhiều như nhau nhưng đến năm 2011 thì giảm xuống gần 90%
Lượng tiền và tương đương tiền cuối kỳ giảm nhanh dần từ năm 2009 – 2011
PH N III: Đ NH GIÁ CH NG KHOÁN ACC ẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN ACC ỨNG KHOÁN ACC
Với những giả định sau:
Thuế suất thuế TNDN t =25% (mức thuế suất theo qui định),
Trang 10 g: mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến 2012 so với 2011 là 2.93% Mức tăng trưởng
g’: tăng trưởng kỳ vọng là mức tăng trưởng bình quân của lợi nhuận thuần giai đoạn 2009-2011 là 10%
Lãi suất đầu tư phi rủi ro: Krf =9.88% là lãi suất trung hạn của trái phiếu chính phủ (5 năm) phát hành 2011
Lãi suất bình quân thị trường : Km = 12.80% (Thông tin hoạt động Ngân hàng trong tuần của NN VN 01/11/2011)
Hệ số bê-ta (b) ngành Xây dựng là 1.05 (tham khảo tại http://nganhangonline.com/he-so-beta-nganh-quy-ii-nam-2011-44608.html)
Chi phí sử dụng nợ sau thuế Kd = 18% x (1-25%)=13.50% (theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước phát hành ngày 01/11/2011)
1 Theo ph ương pháp P/E: ng pháp P/E:
Đây là phương pháp định giá chứng khoán phổ biến nhất, theo đó giá chứng khoán sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố: EPS của công ty và P/E trung bình của ngành
Giá chứng khoán = EPS dự kiến x P/E TB
P/E trung bình ngành 2011 là 7.1, với tỉ lệ tăng trưởng của lãi ròng g’ = 10%, EPS dự kiến
2012 sẽ bằng
EPS 2012= 6,173 x (1+10%) = 6,790 đồng
Trang 11Giá cổ phiếu ACC dự kiến 2012 là P = 48,211 đồng
2 Theo ph ương pháp P/E: ng pháp đ nh giá trên giá tr tài s n ròng ịch sử hình thành ịch sử hình thành ả năng sinh lời
Trong đó Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 đước tính bằng cách lấy giá cổ phiếu năm 2011 theo phương pháp định giá tài sản ròng nhân với mức tăng trưởng kỳ vọng g’= 10%
1 Tổng tài sản (A) 1,281,737,217,308
2 Nợ phải trả (TD) 733,238,203,766
3 Giá trị tài sản ròng:
(3)=(2)-(1)
548,499,013,542
4 Số cổ phiếu thường đang lưu hành 29,997,580
5 Giá chứng khoán năm 2011(5)=(3)/(4) 18,285
6 Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 20,113
3 Theo ph ương pháp P/E: ng pháp chi t kh u dòng thu nh p FCFF ế công ty ấu dòng thu nhập FCFF ập FCFF
Giá cổ phiếu được xác định trên nguyên tắc lấy giá trị dòng ngân lưu tự do (FCFF1) chia cho
số cổ phiếu thường đang lưu hành
Trong đó: FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty
n: số cổ phiếu thường đang lưu hành
TD: tổng nợ phải trả dự kiến 2012 a) Suất sinh lợi của vốn (ROC)
Trong đó: EBIT2011: Thu nhập trước lãi vay và thuế
Ve: Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu
Vd: Giá trị sổ sách nợ vay Thay EBIT2011 = 62,845,480,189
Ve2011 = 192,411,003,269 đồng
Vd2011 = 0 đồng
Suy ra ROC = 24.00%
a) Ngân lưu tự do kỳ vọng 2012 (FCFF):