1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH của CÔNG TY cổ PHẦN THIẾT BỊ y tế VIỆT NHẬT GIAI ĐOẠN 2009 2011

20 903 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật giai đoạn 2009 - 2011
Tác giả Đào Ánh Tuyết
Người hướng dẫn TS Ngô Quang Huân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, công ty Việt Nhật đã cung cấp,lắp đặt hàng nghìn hệ thống máy móc thiết bị y tế chuyên dùng hiện đại, đặc biệt là các hệ thống thiết bi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tiểu luận môn QTTC

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT GIAI ĐOẠN 2009 - 2011

(Mã chứng khoán - JVC)

GVGD: TS Ngô Quang Huân

MSSV: 7701100131 STT: 111

TP Hồ Chí Minh – 10/2012

Trang 2

MỤC LỤC

1 Tổng quan về công ty Thiết bị Y tế Việt – Nhật: 2

1.1 Lịch sử hình thành: 2

1.2 Lĩnh vực hoạt động: 3

1.3 Hệ thống chi nhánh: 3

2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật năm 2009, 2010, 2011: 4

2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán: 4

2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh: 6

2.3 Phân tích các chỉ số tài chính: 7

2.3.1 Chỉ số thanh khoản: 9

2.3.2 Chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh: 9

2.3.3 Tỷ lệ tài trợ: 11

2.3.4 Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời: 13

2.3.5 Nhận xét: 14

3 Định giá chứng khoán JVC: 15

3.1 Theo phương pháp P/E: 15

3.2 Theo phương pháp định giá trên giá trị tài sản ròng 15

4 Thiết lập danh mục đầu tư: 16

4.1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán JVC 16

4.2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 17

4.3 Tỷ trọng đầu tư, hệ số hoàn vốn kỳ vọng, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của bộ chứng khoáng JVC & SGT 18

Trang 3

1 Tổng quan về công ty Thiết bị Y tế Việt – Nhật:

1.1 Lịch sử hình thành:

Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nhật (tên tiếng Anh: J&V medical instrument JSC - tên viết tắt: JV JSC) được thành lập ngày 27 tháng 9 năm 2001 do kỹ sư Lê Văn Hướng-người đã

có gần 10 năm học tập và nghiên cứu tại các trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Nhật Bản Công ty là đại diện của Tập đoàn Hitachi-Nhật Bản, chuyên phân phối,bảo hành, sửa chữa các thiết bị chẩn đoán hình ảnh công nghệ hiện đại,chất lượng cao của hãng

Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, công ty Việt Nhật đã cung cấp,lắp đặt hàng nghìn hệ thống máy móc thiết bị y tế chuyên dùng hiện đại, đặc biệt là các hệ thống thiết bị dùng trong chẩn đoán hình ảnh như: Hệ thống chụp cộng hưởng từ,Hệ thống chụp cắt lớp điện toán, Hệ thống X-quang, Hệ thống X-quang số hóa, Hệ thống siêu âm…Công ty cũng cung cấp những dịch vụ kĩ thuật tốt nhất nhằm đảm bảo cho các hệ thống trên luôn hoạt động ổn định, hỗ trợ cho các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám có thể cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh tiên tiến và ưu việt nhất cho bệnh nhân của mình

1.2 Lĩnh vực hoạt động:

 Đại lý buôn bán thiết bị, dụng cụ y tế Lắp đặt, sửa chữa, bảo trì thiết bị y tế, sản suất lắp ráp thiệt bị y tế Cho thuê khai thác thiệt bị y tế

 Buôn bán hàng điện, điện tử và thiết bị điện tử, thiết bị bưu chính viễn thông, máy tính và thiết bị có liên quan, công nghệ tin học, phần mêm ứng dụng tin học liên quan đến thiệt bị y tế

 Sản xuất, lắp ráp gia công trong nước và xuất khẩu: Linh kiện, thiết bị y tế Linh kiện, thiết bị điện tử

 Kinh doanh phòng khám đa khoa

Trang 4

1.3 Hệ thống chi nhánh:

TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ : Biệt thự số 18, BT5, Khu đô thị Pháp Vân – Tứ Hiệp, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, Tp Hà Nội

Điện thoại : (84-4) 36830516

Website : www.ytevietnhat.com.vn

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN:

Địa chỉ : 48-50M Đường Hoàng Quốc Việt – Phường Phú Mỹ – Quận 7 – Tp HCM Điện Thoại : +84 8 3785.3801 - Fax: +84 8 3785.3803

2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật năm

2009, 2010, 2011:

2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán:

Thông tin từ BCTC

2,0

09

2,0

10

2,0

11

%tăng trưởng 2010

%tăng trưởng 2011

A TÀI SẢN

I Tài sản ngắn hạn

201,090,133,19

4

262,261,235,19

1

555,339,164,21

1 30.4% 111.8%

1 Tiền và tương đương tiền

9,438,921,15

8

2,407,146,92

4

31,167,992,71

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - -

3 Các khoản phải thu ngắn hạn

105,186,040,97

9

177,870,042,61

5

434,543,354,84

4 Hàng tồn kho

50,489,322,87

7

79,246,237,10

4

77,110,792,34

5 Tài sản ngắn hạn khác

35,975,848,18

0

2,737,808,54

8

12,517,024,31

II Tài sản dài hạn

202,210,102,94

1

203,596,307,06

5

203,583,033,06

5 0.7% 0.0%

1 Phải thu dài hạn - - -

Trang 5

2 Tài sản cố định

200,495,916,89

5

194,442,835,39

3

196,583,033,06

3 Lợi thế thương mai - - -

4 Bất động sản đầu tư - - -

5 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -

7,000,000,00

0

7,000,000,00

6 Tài sản dài hạn khác

1,714,186,04

6

2,153,471,67

2 - 25.6% -100.0%

Tổng Tài Sản

403,300,236,13

5

465,857,542,25

6

758,922,197,27

6 15.5% 62.9%

B NGUỒN VỐN

I Nợ phải trả

356,883,356,55

6

176,489,739,76

7

383,148,549,79

9 -50.5% 117.1%

1 Nợ ngắn hạn

349,423,867,55

8

158,119,365,76

7

351,299,349,79

1.10 Dự phòng phải trả ngắn hạn - - -

2 Nợ dài hạn

7,459,488,99

8

18,370,374,00

0

31,849,200,00

II Vốn chủ sở hữu

46,416,879,57

9

289,367,802,48

9

375,773,647,47

7 523.4% 29.9%

1 Vốn chủ sở hữu

46,416,879,57

9

289,367,802,48

9

375,773,647,47

1.10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

33,769,891,72

4

47,367,802,48

9

131,890,516,65

2 Nguồn kinh phí và các quỹ khác - - -

Tổng nguồn vốn

403,300,236,13

5

465,857,542,25

6

758,922,197,27

6 15.5% 62.9%

Tài sản:

Tổng sản tăng dần qua các năm, tốc độ tăng tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 là 15.5%, nhưng 2011 so với năm 2010 lại tăng vượt bậc 62.9%

Trong cơ cấu tài sản của 3 năm, TSNH chiếm tỷ trọng cao hơn TSDH, và tốc độ tăng trăng trưởng TSNH cao hơn vượt bậc so với TSDH Trong khi TSDH tăng trưởng không đáng kể từ năm 2009 đến 2010 và thậm chí không tăng từ năm 2010 đến năm 2011, thì TSNH lại tăng trưởng nhanh và liên tục: 30,4% năm 2010 và 111.8% năm 2011 Chênh lệch tốc độ tăng trưởng của TSNH cao hơn nhiều so với TSDH, có nghĩa TSDH ổn định qua các năm, ít đột biến như TSNH

Nếu năm 2010, lượng tiền có giảm thì năm 2011 lại tăng vọt, đẩy tốc độ tăng trưởng lên đến 1194.8% Bên cạnh đó các khoản thu ngắn hạn liên tiếp tăng trong 3 năm cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trên đà tiến triển rất tốt

Trang 6

Trị giá hàng tồn kho năm 2010 tăng 57% so với năm 2009, nhưng qua năm 2011 hàng tồn

kho lại giảm hẳn

Nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn tăng đều đặn qua các năm, trong đó vốn chủ sở hữu tăng đột biến vào năm

2010 là 523.4%, và tiếp tục tăng 29.9% vào năm 2011

Lợi nhuận sau thuế liên tiếp tăng trong 3 năm, năm 2010 là 40.3%, năm 2011 là 178.4%

Nếu năm 2010 NNH giảm thì năm 2011 NNH lại tăng Trong khi đó tốc độ tăng trưởng

NDH vẫn tăng đều đặn qua các năm (2010 là 146.3%, 2011 là 73.4%)

2.2 Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh:

Thông tin từ KQKD

2,009

2,010

2,011

%tăng trưởng 2010

%tăng trưởng 2011

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

183,265,242,40

3

421,754,622,53

5

605,380,968,27

2 Các khoản giảm trừ

350,585,71

4 - -

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

182,914,656,68

9

421,754,622,53

5

605,380,968,27

4 Giá vốn hàng bán

98,929,128,80

5

283,206,376,85

4

370,349,467,46

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

83,985,527,88

4

138,548,245,68

1

235,031,500,80

6 Doanh thu hoạt động tài chính

42,584,11

4

3,407,794,54

2

1,399,692,98

7 Chi phí tài chính

3,260,108,60

6

10,960,047,52

1

34,775,651,48

Trong đó: Chi phí lãi vay

3,260,108,60

6

7,873,459,36

9

22,326,033,50

8 Chi phí bán hàng

3,816,721,96

6 -

1,348,967,66

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

39,176,655,21

5

29,878,703,66

8

26,466,261,16

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

37,774,626,21

1

101,117,289,03

4

173,840,313,47

11 Thu nhập khác

2,597,064,81

6

1,272,134,04

7

7,890,601,23

12 Chi phí khác -

196,131,16

7

1,964,302,58

13 Lợi nhuận khác

2,597,064,81

6

1,076,002,88

0

5,926,298,64

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 40,371,691,02 102,193,291,91 179,766,612,11 153.13% 75.91%

Trang 7

7 4 6

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 7,065,045,930

25,595,381,14

9

44,960,767,12

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - - -

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 33,306,645,097

76,597,910,76

5

134,805,844,98

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

11,32

7

5,57

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh qua các năm, đặc biệt năm

2010 tốc độ tăng trưởng lên đến 130.57%

Doanh thu từ các hoạt động tài chính tăng đột biến vào năm 2010 (7902.50%), nhưng đến

năm 2011 có phần giảm sút (-58.93%) Kéo theo chi phí tài chính tăng, đồng thời chi phí lãi

vay cũng tăng

Trong khi chi phí quản lý tăng dần qua các năm thì chi phí bán hàng lại giảm dần qua các

năm

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giữ mức tăng trưởng tốt trong 3 năm, nhất là từ

năm 2009 đến 2010 (tăng 167.69%)

Tổng lợi nhuận trước thuế chiếm từ 44% đến hơn 50% tổng doanh thu của doanh nghiệp và

tăng đều qua các năm

Tình hình kinh doanh của Cty Việt Nhật tăng trưởng đều qua các năm, vì thế mà nguồn

vốn, tổng tài sản cũng như doanh thu đều nhất loạt tăng lên

2.3 Phân tích các chỉ số tài chính:

STT Tỷ lệ thanh khoản 2009 2010 2011

1 Hệ số thanh toán hiện thời (CR) 0

.58

1 66

1.

58

2 Hệ số thanh toán nhanh (QR) 0

.43

1 16

1.

36

STT Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt

1 Vòng quay vốn lưu động (vòng) 0 1 1.

Trang 8

.91 61 09

2 Vòng quay hàng tồn kho (lần) (IT) 1

.96

3 57

4.

80

3 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 206

.62

151 83

258.

41

4 Vòng quay khoản phải thu (vòng) 1

.74

2 37

1.

39

5 Vòng quay khoản phải trả (vòng) 0

.37

7 28

3.

04

6 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 0

.91

2 17

3.

08

7 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

(TAT)

0 45

0 91

0.

80

8 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 395% 146% 161%

STT Tỷ lệ tài trợ 2009 2010 2011

1 Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A) 0

.88

0 38

0.

50

2 Tỷ lệ nợ/VCSH 7

.69

0 61

1.

02

3 Tỷ lện nợ dài hạn/Vốn CSH 0

.16

0 06

0.

08

4 Tài sản cố định/Vốn CSH 4

.32

0 67

0.

52

5 Khả năng thanh toán lãi vay (ICR) 12

.38

12 98

8.

05

STT Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời 2009 2010 2011

1 Tỷ suất lợi nhuận (NPM) - Doanh

lợi ròng

0 18

0 18

0.

22

2 Khả năng sinh lợi căn bản (BEP) 0

.10

0 22

0.

24

3 Suất sinh lời trên tài sản (ROA) 0

.08

0 16

0.

18

4 Suất sinh lời trên vốn CSH

(ROE)

0 72

0 26

0.

36 5

Tỷ suất lợi nhuận gộp (GMP) -

Doanh lợi gộp bán hàng và dịch

vụ

0 46

0 33

0.

39

6 Tỷ lệ thị giá cổ phiếu trên thu

nhập của 1 cổ phiếu

2 74

2.3.1 Chỉ số thanh khoản:

Trang 9

- Hệ số thanh toán hiện thời (CR): Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp

ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn

TSNH

CR = NNH

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2010 (1.66) tăng so với năm 2009 (0.58) nhưng giảm nhẹ vào năm 2011 (1.58) Chứng tỏ tình hình tài chính của công ty đang phát triển ổn định, có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đúng hạn Tuy nhiên chỉ số

CR của công ty vẫn thấp hơn so với chuẩn (2-3)

- Hệ số thanh toán nhanh (QR): Hệ số thanh toán nhanh (tức thời) thể hiện quan hệ

giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn và

nợ dài hạn đến hạn trả

TSNH - TK

QR = NNH

Hệ số QR của công ty tăng đều từ năm 2009 đến năm 2011 (0.43 – 1.11 – 1.34) Điều này cho thấy công ty sử dụng TSNH hiệu quả, khả năng chuyển đổi thành tiền của TSNH để thanh toán nợ cao

2.3.2 Chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh:

- Vòng quay vốn lưu động:

NS

Vòng quay vốn lưu động =

TSNH

Khả năng quay vòng vốn lưu động của công ty là tương đối cao: 2009 là 0.91, 2010 tăng lên 1.61, và năm 2011 có dấu hiệu giảm 1.09

- Vòng quay tồn kho (IT)

Csx

IT = TK

Trang 10

Vòng quay tồn kho tăng liên tục trong vòng 3 năm, cho thấy lượng hàng hóa bán ra nhiều, thời gian tồn kho thấp, lượng tồn kho ít

- Kỳ thu tiền bình quân (ACP):

KPT*360

ACP = NS

Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân khá cao của công ty có thể nhận ra chính sách bán trả chậm mà công ty đang theo đuổi

- Vòng quay khoản phải thu:

NS

Vòng quay KPT = KPT

Vòng quay khoản phải thu của công ty năm 2010 có tăng hơn năm 2009 (từ 1.71 lên 2.37) và có phần giảm năm 2011 (1.39) Tuy nhiên doanh thu thuần trong vòng 3 đều lớn hơn các khoản phải thu

- Vòng quay khoản phải trả:

Csx

Vòng quay khoản phải trả =

Phải trả cho người bán

Giá vốn hàng bán ngày càng cao, do đó khoản phải trả cho người bán cũng sẽ tăng Vòng quay khoản phải trả cao hơn vòng quay khoản phải thu, phải trả nợ trong thời gian ngắn nhưng lại thu nợ trong khoản thời gian dài

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

NS

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

TSCĐ

Được nâng cao dần qua từng năm, năm 2009 hiệu suất sử dụng chỉ là 91% thì 2 năm sau tăng lên 217% và 308% Tài sản cố định được công ty đưa vào sử dụng tối đa, góp phần đưa tổng doanh thu tăng lên

Trang 11

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (TAT):

NS

TAT = TA

Khá cao, chiếm từ 80% đến 91%, cho thấy công ty đã sử dụng triệt để tài sản để mang lại doanh thu cho công ty

- Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần:

NS

Hiệu suất sử dụng VCSH =

E

Vốn cổ phần được sử dụng không ổn định, lúc tăng lúc giảm do thị trường có biến động qua các năm

2.3.3 Tỷ lệ tài trợ:

- Tỷ lệ nợ/tổng tài sản (D/A):

TD

D/A = TA

Ở năm 2009 tỷ lệ D/A khá cao (88%), nghĩa là nếu có 100đ tài sản thì nợ phải trả là 88đ Nhưng qua năm 2010 tỷ lệ này giảm chỉ còn 38% cho thấy nợ phải trả giảm đáng kể Năm 2011, tài sản có tăng nhưng nợ phải trả cũng tăng lên, dẫn đến tỷ lệ D/A cũng tăng theo (50%)

- Tỷ lệ nợ/VCSH:

TD

Tỷ lệ nợ/VCSH = E

Tổng nợ phải trả rất nhiều trong khi nguồn vốn chủ sở hữu lại thấp, do đó mà tỷ lệ này

ở năm 2009 lên đến 769% , thể hiện sự mất cân đối trong cơ cấu nợ và vốn, hay nói cách khác

Trang 12

công ty có khả năng xoay vòng vốn ngoài nguồn VSCH khá mạnh Năm 2010 D/A giảm còn 61%, nhưng lại tăng nhẹ lên 102% năm 2011, lúc này nợ phải trả thấp hơn (hoặc xấp xỉ) VCSH, có thể xem ở thời điểm này hoạt động kinh doanh tiến triển tốt đã đem lại nhiều doanh thu cho công ty nhờ đó VCSH tăng lên

- Tỷ lệ nợ dài hạn/VCSH:

NDH

Tỷ lệ NDH/VCSH =

E

Tỷ lệ này không cao, do trong cơ cấu tổng nợ thì nợ dài hạn chỉ chiếm 1 tỷ lệ nhỏ so với

nợ ngắn hạn

- Tài sản cố định/VCSH:

TSCĐ

TSCĐ/VCSH = E

Tài sản cố định hầu như không thay đổi ở 3 năm, nhưng vốn chủ sở hữu lại tăng đáng kể ở năm 2010, dẫn đến tỷ lệ này giảm mạnh từ 432% ở năm 2010 xuống còn 67% năm 2010

- Khả năng thanh toán lãi vay (ICR):

EBIT

ICR = I

Công ty có khả năng thanh toán lãi vay khá cao, năm 2009 là 1238%, năm 2010 là 1298%, đến năm 2011 là 805% Do công ty có hoạt động kinh doanh tốt, hơn nữa lĩnh vực kinh doanh thiết bị y tế đem lại lợi nhuận khá cao, do đó mà ICR cũng cao, chính vì thế mà công ty dễ dàng huy động vốn khi cần

2.3.4 Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời:

- Tỷ suất lợi nhuận (NPM):

NI

NPM = NS

Ngày đăng: 30/12/2013, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w