1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY CP xây DỰNG COTEC (CTD) GIAI đoạn 2009 2011

16 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành nghề kinh doanh: • Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình dân dụng-công nghiệp-công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp-công trình giao thông công trình thủy lợi • Lắp

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC (CTD) GIAI ĐOẠN 2009 - 2011

Sàn niêm yết : HOSE Mã chứng khoán : CTD

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC 1

PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC (CTD) 2

1.Về khả năng sinh lời 2

2.Về khả năng thanh toán 3

3.Về quản trị nợ 3

4.Về giá trị thị trường 3

5.Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tê ̣ 2009,2010,2011 4

PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN CTD 5

1.Theo phương pháp P/E: 5

2.Theo phương pháp đi ̣nh giá trên giá tri ̣ tài sản ròng 5

3.Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhâ ̣p FCFF 6

PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 7

1.Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán CTD 8

2.Cho ̣n chứng khoán để thiết lâ ̣p danh mu ̣c đầu tư 8

3.Tỷ tro ̣ng đầu tư, hê ̣ số hoàn vốn kỳ vo ̣ng, đô ̣ lê ̣ch chuẩn và hê ̣ số biến thiên của bô ̣ chứng khoáng CTD & DCL 9

Phụ lục 1: Các tỉ lệ tài chính phục vụ phân tích Báo cáo tài chính

Phu ̣ lu ̣c 2: Báo cáo kết quả kinh doanh

Phu ̣ lu ̣c 3: Bảng cân đối kế toán

Phu ̣ lu ̣c 4: Công thức tài chính

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC

Nhóm ngành: Xây dựng

Vốn điều lệ: 422,000,000,000 đồng

KL CP đang niêm yết: 42,200,000 cp

KL CP đang lưu hành: 42,133,344 cp

Tổ chức kiểm toán: - Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam - 2010

- Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam - 2011

Giới thiệu:

Lịch sử hình thành:

• Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) tiền thân là Bộ phận Khối Xây lắp thuộc Công ty Kỹ thuật xây dựng và Vật liệu xây dựng – Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1 – Bộ Xây dựng

• Ngày 22/07/2004 Bộ Trưởng Bộ xây dựng đã ký quyết định số 1184/QĐ-BXD về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Khối Xây lắp – Công ty

Kỹ thuật Xây dựng và VLXD thuộc Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1

• Ngày 30/07/2004 Bộ Trưởng Bộ Xây dựng ký quyết định số 1242/QĐ-BXD về việc chuyển Khối Xây lắp – Công ty Kỹ thuật xây dựng và VLXD – Tổng Công ty Vật liệu xây dựng số 1 thành Công ty cổ phần

• Công ty đã chính thức đi vào hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần

kể từ ngày 24/08/2004 theo giấy phép kinh doanh 4103002611 Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/08/2004

• Công ty có số vốn điều lệ sau khi chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần là 15,2 t ỷ đồng, trải qua nhiều đợt tăng vốn, tổng vốn chủ sở hữu tính đến 30/12/2011 là trên 1.000 t ỷ đồng

Ngành nghề kinh doanh:

• Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa công trình dân dụng-công nghiệp-công trình

kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp-công trình giao thông công trình thủy lợi

• Lắp đặt đường dây, trạm biến áp và các thiết bị công nghiệp; Lắp đặt hệ thống cơ-điện-lạnh

• Xây dựng các công trình cấp thoát nước- xử lý môi trường

• Tư vấn đầu tư, quản lý dự án các công trình dân dụng và công nghiệp; các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp;

• Kinh doanh nhà; môi giới bất động sản; dịch vụ nhà đất;

• Sản xuất, mua bán máy móc- thiết bị xây dựng

• Chế tạo, sản xuất kết cấu xây dựng;

Trang 4

• Sản xuất vật liệu xây dựng (không sản xuất tại trụ sở)

• Kinh doanh du lịch lữ hành nội địa-quốc tế

• Kinh doanh khách sạn (không hoạt động tại trụ sở)

• Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, dây chuyền công nghệ ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng (trừ tái chết phế thải kim loại, xi mạ điện tại trụ sở)

• Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình Thiết kế công trình dân dụng

và công nghiệp Thiết kế nội dung ngoại thất công trình Thiết kế cấp nhiệt, thông hơi, thông gió, điều hòa không khí công trình dân dụng và công nghiệp Thiết kế phần cơ điện công trình

Địa chỉ: Lầu 9-12, số 236/6 Đường Điện Biên Phủ, Phường 17, Bình Thạnh,

Tp.HCM

Điện thoại: 84-(8) 351 422 55 - 351 422 66 Fax: 84-(8) 351 42

Email: contact@coteccons.vn

Website: http://www.coteccons.vn/

( Tham khảo từ http://s.cafef.vn/hose/CTD-cong-ty-co-phan-xay-dung-cotec.chn)

PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XÂY DỰNG COTEC (CTD)

Xem chi tiết thêm các tỷ số tài chính ở phụ lục số 1, 2 và 3

1 Về khả năng sinh lời

Công ty có mức tăng trưởng doanh thu tương đối, với mức tăng trưởng bình quân (giai đoạn 2009-2011) đạt 37.33%/ năm Đặc biệt năm 2010 CTD đạt kết quả kinh doanh vượt bậc với doanh thu thuần đạt hơn 3.300 tỷ đồng, tăng 68%

so với năm 2009, năm 2011 doanh thu thuần đạt hơn 4.500 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2010

Tuy doanh thu thuần tăng trưởng ở mức khá cao nhưng CTD lại có doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM - Gross profit margin) ở mức thấp và có xu hướng giảm từ mức 14% năm 2009, xuống 9% năm 2010 và 6% năm 2011 Qua

đó lợi nhuận trên tổng tài sản hay vốn chủ sở hữu cũng giảm dần

CTD có lợi nhuận trên cổ phiếu giảm mạnh do tình hình chung của thị trường đang gặp khó khăn và việc phát hành them cổ phiếu tỷ lệ 3:2 ngày 25/5/2010 làm pha loãng cổ phiếu Từ việc tăng trưởng 58% năm 2009, tới 2010 còn 5% và năm 2011 là -10%

Nhìn chung CTD có tình hình tài chính ổn định, công ty duy trì được mức tăng doanh thu hàng năm, các chỉ số ROA, ROE ở mức trung bình so với ngành; và

Trang 5

cũng giống như các công ty cùng ngành khác, giá vốn hàng bán vẫn còn chiếm

tỷ trọng khá cao (trên 80% so với doanh thu), nên làm hạn chế tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu

2 Về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành (2009: 173%, 2010: 173%, 2011: 176%) và nhanh (2009: 133%, 2010: 114%, 2011: 140) là tương đối ổn định Nhưng khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lại giảm mạnh, từ 55% năm 2009 tới 2010 còn 29% và năm 2011 chỉ còn 25% Lý do là vòng quay vốn chủ sở hữu tăng mạnh: 2009: 197%, 2010: 279% và tới 2011 là 333%

Với tình trạng như trên thì tình hình của công ty không được tốt Tỷ lệ vốn chủ

sở hữu giảm dần, vốn vay tăng lên.Qua đó rủi ro về tài chính cũng tăng theo Cùng với tình hình khó khăn của thị trường, các cổ đông lớn rút dần vốn khiến tình hình tài chính của công ty thêm khó khăn

Vòng quay hàng tồn kho tăng nhẹ từ 811% năm 2009 đến 2011 là 1033% Lợi nhuận giảm nên công ty chú trọng quản lý hàng tồn kho để sử dụng vốn hiệu quả hơn

CTD có hiệu quả sử dụng tài sản ở mức trung bình, nhưng có xu hướng tăng qua các năm là dấu hiệu tích cực trong việc sử dụng và quản lý tài sản của công ty, năm 2009 là 1.34, tăng lên 1.74 năm 2010 và giữ ờ mức 2.01 năm 2011

3 Về quản trị nợ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A: Debt/Assests) cho thấy tỉ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty CTD duy trì tỉ lệ này trên 50% và có xu hướng ngày càng tăng cụ thể năm 2009 là 61%, năm 2010 giảm nhẹ còn 59% và tăng mạnh trở lại 71% vào năm 2011 Tỉ số D/A cho thấy CTD đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ, và vẫn duy trì ở mức hợp lí tránh tỉ số này tăng cao vì khi đó công ty sẽ gặp rủi ro về thanh toán nợ

4 Về giá trị thị trường

Hệ số giá trên thu nhập P/E cho thấy giá thị trường hiện tại của cổ phiếu cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần Hệ số này đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (P – Market price) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS – Earning per share) Ở đây giá thị trường của CTD được xét vào ngày cuối năm tài chính CTD có hệ số P/E giảm dần từ mức 9.1 năm 2009, xuống 8.3 năm 2010 và còn 4.12 năm 2011 Hệ số P/E tăng giảm phụ thuộc vào EPS và tình hình thị trường chứng khoán, EPS của CTD giảm dần qua các năm từ 12.516 đồng/cổ phiếu năm

2009 xuống còn 7.816 đồng năm 2010 và 2011 là 6.812 đồng

Một hệ số giá trị thị trường khác là P/B ( Price to Book ratio) là tỉ lệ so sánh giá thị trường của một cổ phiếu tại thời điểm đóng cửa với giá trị trên sổ sách kế

Trang 6

toán Giá trị sổ sách của CTD là 10.000 đồng/ cổ phiếu Hệ số P/B của CTD lớn hơn 1 và bị giảm dần qua các năm do sự sụt giảm về giá thị trường của cổ phiếu Năm 2009 hệ số này là 11.4, năm 2010 giảm mạnh 6.48 và năm 2011 giảm xuống còn 3.9 Hệ số P/B lớn hơn 1 sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn vì phần nào cho thấy dấu hiệu công ty làm ăn tốt, thu nhập trên tài sản cao

5 Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tê ̣ 2009,2010,2011

CTD có lưu chuyển tiền thuần dương ở hai năm 2009, năm 2010 và 2011 dòng tiền lưu chuyển thuần kỳ âm Sự thay đổi xuất phát từ ba hoa ̣t đô ̣ng: hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh, hoa ̣t đô ̣ng đầu tư và hoa ̣t đô ̣ng tài chính

ĐVT: VNĐ

Lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng

kinh doanh -115,247,651,228 -246,992,113,373 253,327,165,787 Lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng

Lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng tài

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -37,903,509,754 -79,157,754,620 7,128,300,974

Năm 2009, lưu chuyển tiền thuần dương là do dòng thu lớn từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh chính, trong đó chủ yếu do chênh lệch tăng/giảm các khoản phải trả: hơn

371 tỷ (không bao gồm lãi vay, thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả)

Năm 2010, lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh thâm hụt mạnh, từ hơn 253

tỷ năm 2009 còn -247 tỷ Sự gia tăng ma ̣nh mẽ lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh có thể lí giải cho khoản tăng tiền vay năm 2009 để đầu tư vào mua sắm tài sản cố đi ̣nh trong dài ha ̣n và nguồn nguyên vâ ̣t liê ̣u trong ngắn ha ̣n để phu ̣c vu ̣ sản xuất năm 2010 khi dự báo nhu cầu 2010 tăng cao Bằng chứng là doanh thu 2010 tăng 68.35% và dòng tiền thu đầu tư tăng lên đáng kể Lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng tài chính âm do chủ yếu dòng tiền ra do chi trả lãi vay

Năm 2011, dòng tiền từ hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh có giảm nhưng vẫn ít hơn 2010 và vẫn là số âm Đây là dấu hiê ̣u tích cực đối với công ty sản xuất, vì đây là hoa ̣t

đô ̣ng ta ̣o lợi nhuâ ̣n và nuôi sống doanh nghiê ̣p Lưu chuyển tiền từ hoa ̣t đô ̣ng tài chính cũng âm nhưng ít hơn 2010 do khoản vay ngắn ha ̣n và dài ha ̣n tăng CTD có khả năng thanh toán nợ và lãi vay khá tốt, nên dấu hiê ̣u tăng khoản vay này vẫn đánh giá an toàn

Trang 7

PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN CTD

Với những giả đi ̣nh sau:

Thuế suất thuế TNDN t =25% (mức thuế suất theo qui đi ̣nh),

• g: mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến 2012 so với 2011 là -12% Mức tăng trưởng được tính dựa trên TNS2012 : doanh thu thuần 2012 = 4.000 tỷ đồng ( theo Nghi ̣ quyết của đa ̣i hô ̣i đồng cổ đông thường niên 2012 ngày 22/05/2012) so với doanh thu thuần 2011 là 4.509 tỷ đồng

• g’: tăng trưởng kỳ vo ̣ng là mức tăng trưởng bình quân của lợi nhuận thuần giai đoa ̣n 2009-2011 là 8,7%

• Lãi suất đầu tư phi rủi ro: Krf =9.88% là lãi suất trung ha ̣n của trái phiếu chính phủ (5 năm) phát hành 2011

• Lãi suất bình quân thi ̣ trường : Km = 12.80% (Thông tin hoa ̣t đô ̣ng Ngân hàng trong tuần của NN VN 01/11/2011)

• Hê ̣ số bê-ta (b) ngành xây dựng là 0.33 (tham khảo ta ̣i http://s.cafef.vn/chi-so-nganh/3/731-bds-va-xay-dung.chn)

• Chi phí sử du ̣ng nợ sau thuế Kd = 18% x (1-25%)=13.50% (theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước phát hành ngày 01/11/2011)

1 Theo phương pháp P/E:

Đây là phương pháp đi ̣nh giá chứng khoán phổ biến nhất, theo đó giá chứng khoán sẽ phu ̣ thuô ̣c vào 2 yếu tố: EPS của công ty và P/E trung bình của ngành Giá chứng khoán = EPS dự kiến x P/E TB

P/E trung bình ngành 2011 là 6.09, với tỉ lệ tăng trưởng của lãi ròng g’ = 8.7%, EPS dự kiến 2012 sẽ bằng

EPS 2012= 6,812 x (1+8.7%) = 7,405 đồng

Giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là P = 7.405, x 6.09 = 45,094 đồng

(Xem chi tiết ở phụ lục 2)

2 Theo phương pháp đi ̣nh giá trên giá tri ̣ tài sản ròng

Trong đó Giá tri ̣ tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả

Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 đước tính bằng cách lấy giá cổ phiếu năm

2011 theo phương pháp đi ̣nh giá tài sản ròng nhân với mức tăng trưởng kỳ vo ̣ng g’= 8.7%

Trang 8

2 Nợ phải trả (TD) 1,022,086,984,716

3 Giá tri ̣ tài sản ròng: (3)=(1)-(2) 1,437,550,387,320

4 Số cổ phiếu thường đang lưu hành 42,133,344

5 Giá chứng khoán năm 2011(5)=(3)/(4) 34,119

6 Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 37,084

(số liệu quý

Giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là P = 37,084 đồng

(Xem chi tiết ở phụ lục 3)

3 Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF

Giá cổ phiếu được xác đi ̣nh trên nguyên tắc lấy giá tri ̣ dòng ngân lưu tự do (FCFF1) chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành

Trong đó: FCFF1: Giá tri ̣ tài sản hoa ̣t đô ̣ng của công ty

n: số cổ phiếu thường đang lưu hành (42,133,344 cổ phiếu) TD: tổng nợ phải trả dự kiến 2012

a) Suất sinh lợi của vốn (ROC)

Trong đó: EBIT2011: Thu nhâ ̣p trước lãi vay và thuế

Ve: Giá tri ̣ sổ sách vốn chủ sở hữu

Vd: Giá tri ̣ sổ sách nợ vay Thay EBIT2011 =283,242,316,306 đồng

Ve2011 = 1,437,550,387,320 đồng

Vd2011 = 1,022,086,984,716 đồng ROC = 283,242,316,306x(1-0.25)/( 1,437,550,387,320+1,022,086,984,716)

ROC = 8.64%

b) Ngân lưu tự do kỳ vo ̣ng 2012 (FCFF):

FCFF = EBIT2011 x (1-t) x [(1+g’) - Tỉ lê ̣ tái đầu tư kỳ vo ̣ng)]

Với tỉ lê ̣ tái đầu tư kỳ vo ̣ng 2012 là

8.64%/12% = 72%

FCFF = 283,242,316,306 x(1-0.25) x [(1+8.7%) - 72.%]

= 77,962,447,563 đồng

Trang 9

c) Chi phí sử du ̣ng vốn chủ sở hữu:

Ke = Krf + (Km - Krf ) x b

= 9.88% + (12.80% -9.88%) x 0.33 = 10.84%

d) Chi phí vốn bình quân tro ̣ng số WACC (Weighted Average Cost of Capital)

= (10.84% x 1,437,550,387,320 + 13.5% x 1,022,086,984,716)/

(1,437,550,387,320 + 1,022,086,984,716)

WACC = 11.74%

e) Đi ̣nh giá cổ phiếu CTD 2012

Với FCFF1: Giá tri ̣ tài sản hoa ̣t đô ̣ng của công ty được tính theo công thức sau

= 77,962,447,563 /(11.74% - 8.7%) = 2,370,058,405 đồng

Tổng nơ ̣ bình quân dự đoán 2012, dựa trên tổng nợ bình quân giai đoa ̣n 2009-2011 và nhân với tốc đô ̣ tăng doanh thu dự kiến 2012 (g)

TD2012 = TD bình quân 2009-2011 x g = 815,054,507,040x (1-12.%)

TD2012 = 717,247,966,195 đồng Như vâ ̣y giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là:

P = (2,564,554,196,115 - 717,247,966,195)/ 42,133,344 = 43.844 đồng

Theo 3 phương pháp đi ̣nh giá cổ phiếu trình bày trên, kết luận Giá cổ phiếu CTD dự kiến 2012 nằm trong khoảng [ 37,084 ; 45,094] đồng/ cổ phiếu Giá

cổ phiếu CTD có dấu hiệu giảm mạnh vào cuối năm 2011 với mức 28,500 so với cùng kỳ năm 2010 là 64,700 Giá CTD sụt giảm một phần do thị trường chứng khoán năm 2011 không sôi động như những năm trước đó Mặt khác CTD có tỉ lệ tăng lợi nhuận khá thấp (5%),ngành sản xuất mía đường cũng không nhiều biến động, do đó mức tăng trưởng kì vọng 2012 lấy theo trung bình lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2011 khi định giá cổ phiếu BHS.

PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ

Mô ̣t số giả đi ̣nh sau:

• Về xác suất xảy ra hiê ̣n tượng kinh tế được giả đi ̣nh như bên dưới

Trang 10

Tình tra ̣ng kinh tế giả đi ̣nh Xác suất

• Thông tin để tính đô ̣ lê ̣ch chuẩn và hê ̣ số biến thiên dựa trên thống kê suất sinh lơ ̣i trên tổng tài sản giai đoa ̣n 5 năm 2007-2011

1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán CTD

Xác suất (Pi) Ki- Suất sinhlời

K-Suất sinh lợi ki vọng BQ (Pm x Ki)

(Km-K)2 δ2= Pi x (Km-K)2

Phương sai: là giá trị trung bình tính theo phương pháp bình quân gia

quyền của các bình phương của độ lệch giữa giá trị thực tế so với giá trị trung bình Độ lệch bình phương đo lường độ phân tán của phân phối xác suất

δ2=

Phương sai của CTD δ2= 0.22%

Độ lệch chuẩn của CTD = =0.11%

- Hệ số biến thiên (C V - Coefficient of variation):là thước đo rủi ro trên mỗi

đơn vị tỷ suất sinh lời kỳ vọng Hệ số biến thiên càng cao mức rủi ro càng lớn

Cv =

Hệ số biến thiên của CTD Cv = 0,006 (hay = 0.6%)

2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư

Theo kết quả tìm mã chứng khoán tương quan nghịch (thống kê giá giao dịch trên thị trường chứng khoán TPHCM 6 tháng đầu năm 2012), ta tìm được

mã chứng khoán nghi ̣ch DCL (Công ty Cổ Phần Vật tư xăng dầu COMECO

- COM) tương quan nghịch với mã CTD, hệ số tương quan a12 = -0.86

Ngày đăng: 31/12/2013, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phu ̣ lu ̣c 3: Bảng cân đối kế toán. - PHÂN TÍCH tài CHÍNH CÔNG TY CP xây DỰNG COTEC (CTD) GIAI đoạn 2009   2011
hu ̣ lu ̣c 3: Bảng cân đối kế toán (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w