Đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của công ty, cho thấy khả năng sinh lợi trên một đồng tài sản.. Mức ROE bình quân ngành năm 2010 là 31.9% Nhìn chung BHS có tình hình tài chín
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN:
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA (BHS) GIAI ĐOẠN 2009 - 2011
Sàn niêm yết : HOSE Mã chứng khoán : BHS
TP Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2012
Trang 2PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA 1
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA (BHS) 1
1 Về khả năng sinh lời 1
2 Về khả năng thanh toán 2
3 Về quản trị nợ 3
4 Về giá trị thị trường 3
5 Phân tích đòn bẩy tài chính 4
6 Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2009,2010,2011 4
PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN BHS 5
1 Theo phương pháp P/E: 6
2 Theo phương pháp định giá trên giá trị tài sản ròng 6
3 Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF 7
PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ 8
1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán BHS 8
2 Chọn chứng khoán để thiết lập danh mục đầu tư 9
3 Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư 10
Phụ lục 1: Các tỉ lệ tài chính phục vụ phân tích Báo cáo tài chính
Phụ lục 2: Định giá chứng khoán
Phụ lục 3: Thiết lập danh mục đầu tư (độ lệch chuẩn và hệ số tương quan)
Trang 3PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA
Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần
từ năm 2001 Công ty có cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh năm 2006 với mã chứng khoán BHS
Hoạt động chính của công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm mía đường với 2 dòng sản phẩm chính là đường tinh luyện và đường rượu Sản phẩm của công ty còn được xuất khẩu sang khối ASEAN, Trung Quốc và Iraq Theo số liệu năm 2010, công ty chiếm 10% tổng thị phần đường cả nước, riêng kênh tiêu thụ trực tiếp (đường túi) thì công ty chiếm 70% thị phần Hệ thống phân phối rộng khắp cả nước với hơn 100 đơn vị sản xuất và trên 130 nhà phân phối đại lý Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằng năm Công ty có tình hình tài chính ổn định và cổ phiếu có tính thanh khoản cao
( Tham khảo từ Báo cáo ngành mía đường Việt Nam của công ty CP chứng khoán Dầu khí PSI tháng 06/2011)
PHẦN II: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA (BHS)
Xem chi tiết thêm các tỷ số tài chính ở phụ lục số 1
1 Về khả năng sinh lời
Công ty có mức tăng trưởng doanh thu tương đối cao, với mức tăng trưởng bình quân (giai đoạn 2009-2011) đạt 57.81%/ năm Đặc biệt năm 2010 BHS đạt kết quả kinh doanh vượt bậc với doanh thu thuần đạt hơn 2.000 tỷ đồng, tăng 68.53% so với năm 2009, năm 2011 doanh thu thuần đạt hơn 2.500 tỷ đồng, tăng 27.94% so với năm 2010
Tuy doanh thu thuần tăng trưởng ở mức khá cao nhưng BHS lại có doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM - Gross profit margin) ở mức thấp và có xu hướng giảm từ mức 13.61% năm 2009, xuống 12.41% năm 2010 và 10.51% năm 2011 Nguyên nhân do giá vốn hàng bán chiếm tỉ lệ lớn so với doanh thu, năm 2009 86.39%, năm 2010 là 87.59% và năm 2011 là 89.49%
Mức doanh lợi ròng (NPM- Net profit margin) cũng ở mức thấp và giảm dần từ mức 10.75% năm 2009, xuống 8.26% năm 2010 và 5.82% năm 2011 Chi phí bán hàng chiếm tỉ lệ khá nhỏ so với doanh thu, và có xu hướng giảm dù tỉ lệ giảm khá nhỏ, tỷ lệ so với doanh thu lần lượt các năm 2009 đến 2011 là 1.58%, 1.30% và 1.28%, do đặc điểm của công ty bán hàng thông qua hệ thống đại lý phân phối Tỷ trọng chi phí quản lý so với doanh thu thuần giảm dần theo các năm, từ 2.14% năm 2009 xuống còn 1.65% năm 2011, tuy mức giảm không đáng kể nhưng cho thấy nỗ lực cắt giảm chi phí tăng tỷ lệ lợi nhuận của BHS
Trang 4BHS có tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return on assets) ở mức trung bình và khá ổn định qua các năm: năm 2009 là 13.51%, năm 2010 là 14.49% và giảm còn 11.49% năm 2011 Đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động của công ty, cho thấy khả năng sinh lợi trên một đồng tài sản Tỷ lệ ROA của BHS vẫn còn thấp so với mức bình quân của ngành năm 2010 là 19.5%
BHS cũng có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) ở mức trung bình và ít biến động qua các năm: mức 28.22% năm 2009, tăng nhẹ lên 29.37% năm 2010 và giảm xuống 26.84% năm 2011 Đây là tỷ số khá quan trọng , là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời Tỷ lệ càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng có hiệu quả đồng vốn của cổ đông Mức ROE bình quân ngành năm 2010 là 31.9%
Nhìn chung BHS có tình hình tài chính ổn định, công ty duy trì được mức tăng doanh thu hàng năm, các chỉ số ROA, ROE ở mức trung bình so với ngành; và cũng giống như các công ty cùng ngành khác, giá vốn hàng bán vẫn còn chiếm
tỷ trọng khá cao ( trên 80% so với doanh thu), nên làm hạn chế tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
2 Về khả năng thanh toán
Tỷ số vốn lưu động ( CR – Current ratio) đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, bằng tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn Thông thường chỉ số này ít nhất lớn hơn 1, và thường ở mức 2-3 thì tốt, tuy nhiên một tỷ số vốn lưu động quá cao là dấu hiệu không tốt vì thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của công ty không cao
BHS có tỷ lệ CR giảm nhẹ qua các năm với mức 1.59 năm 2009, 1.54 năm
2010 và còn 1.23 năm 2011 Mức CR của BHS ở mức thấp, nếu tiếp tục có xu hướng giảm sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Số ngày tồn kho bình quân (IP – Inventory period) cho biết số ngày bình quân trong năm tồn kho của nguyên vật liệu và hàng hóa Số ngày càng lớn, cho thấy hiệu quả quản lý hàng tồn kho thấp, tuy nhiên chỉ số này còn phụ thuộc vào bản chất hoạt động kinh doanh BHS có số ngày tồn kho bình quân cao và có xu hướng giảm xuống như một tín hiệu tích cực Năm 2009 số ngảy tồn kho bình quân là 64 ngày, giảm 11 ngày năm 2011 (50 ngày) Tuy tỷ lệ này còn cao, nhưng có thể do đặc điểm của ngành mía đường là sản xuất có tính thời vụ, và giá nguyên vật liệu cao và nhiều biến động; việc số ngày tồn kho bình quân cao cũng là trở ngại khi công ty sẽ phải tiêu tốn nhiều chi phí tồn kho
BHS có số ngày thu nợ bình quân ( RP – Receivable period) ở mức thấp và giảm đáng kể từ trung bình 20 ngày năm 2009, giảm 50% xuống còn 10 ngày năm 2010 và còn 6 ngày năm 2011 cho thấy công tác thu hồi nợ của công ty tốt BHS có số ngày thanh toán bình quân ( PP – Payable period) nhỏ, trung bình 8 ngày (xem thêm ở phụ lục 1) Số ngày thanh toán bình quân thấp có thể xuất phát từ chính sách bán hàng của nhà cung cấp, tuy nhiên số ngày càng
Trang 5thấp càng rủi ro cho công ty vì thời gian thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn
là ngắn Đây cũng là một trong những lí do tỷ số vốn lưu động của BHS ở mức thấp
Chỉ số dòng tiền hoạt động ( Cash cycle) = IP + RP – PP của BHS năm 2009 là
76 ngày, năm 2010 là 56 ngày và giảm xuống còn 46 ngày năm 2011 chủ yếu
là do số ngày tồn kho bình quân cao
BHS có hiệu quả sử dụng tài sản ở mức trung bình, nhưng có xu hướng tăng qua các năm là dấu hiệu tích cực trong việc sử dụng và quản lý tài sản của công
ty, năm 2009 là 1.34, tăng lên 1.99 năm 2010 và giữ ờ mức 2.0 năm 2011
3 Về quản trị nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A: Debt/Assests) cho thấy tỉ lệ nợ được sử dụng trong tổng cấu trúc vốn của công ty BHS duy trì tỉ lệ này trên 50% cụ thể năm
2009 là 51.79%, năm 2010 giảm nhẹ còn 50.65% và tăng trở lại 57.21% vào năm 2011 Tỉ số D/A cho thấy BHS đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ,
và vẫn duy trì ở mức hợp lí tránh tỉ số này tăng cao vì khi đó công ty sẽ gặp rủi
ro về thanh toán nợ
Tỉ lệ thanh toán lãi vay (ICR – Interest coverage ratio) cho biết mỗi đồng chi phí lãi vay thì được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT – Earning Before Interest & Tax) Chỉ số này của BHS luôn ở mức cao tuy nhiên giảm mạnh qua các năm có thể do thay đổi chính sách tài chính, công
ty chuyển qua chính sách thâm dụng nợ nhiều hơn Năm 2009 chỉ số này rất cao 8.05, giảm xuống 4.86 vào năm 2010, và còn 3.22 năm 2011
4 Về giá trị thị trường
Hệ số giá trên thu nhập P/E cho thấy giá thị trường hiện tại của cổ phiếu cao hơn thu nhập từ cổ phiếu đó bao nhiêu lần Hệ số này đo lường mối quan hệ giữa giá thị trường (P – Market price) và thu nhập của mỗi cổ phiếu (EPS – Earning per share) Ở đây giá thị trường của BHS được xét vào ngày cuối năm tài chính BHS có hệ số P/E giảm dần từ mức 4.48 năm 2009, xuống 4.10 năm
2010 và còn 3.55 năm 2011 Hệ số P/E tăng giảm phụ thuộc vào EPS, EPS của BHS giảm dần qua các năm từ 7.871 đồng/cổ phiếu năm 2010 xuống còn 4.908 đồng năm 2011 do đó kỳ vọng của thị trường thấp kéo theo giá cổ phiếu giảm
từ 32.300 đồng/ cổ phiếu năm 2010 xuống còn 17.400 đồng/ cổ phiếu So với trung bình ngành (P/E =3.4 năm 2010) thì hệ số P/E của BHS ở mức trung bình
Một hệ số giá trị thị trường khác là P/B ( Price to Book ratio) là tỉ lệ so sánh giá thị trường của một cổ phiếu tại thời điểm đóng cửa với giá trị trên sổ sách kế toán Giá trị sổ sách của BHS là 10.000 đồng/ cổ phiếu Hệ số P/B của BHS lớn hơn 1 và bị giảm dần qua các năm do sự sụt giảm về giá thị trường của cổ phiếu Năm 2009 hệ số này là 2.9, năm 2010 tăng nhẹ 3.23 và năm 2011 giảm
Trang 6xuống còn 1.74 Hệ số P/B lớn hơn 1 sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn vì phần nào cho thấy dấu hiệu công ty làm ăn tốt, thu nhập trên tài sản cao
5 Phân tích đòn bẩy tài chính
Đòn cân định phí ( DOL – Degree of Operating Leverage) cho biết % thay đổi của EBIT khi sản lượng (doanh thu) thay đổi 1% Một đòn cân DOL cao cho thấy công ty có tỉ lệ chi phí hoạt động cố định so với chi phí hoạt động biến đổi cao có nghĩa là công ty sử dụng nhiều tài sản cố định hơn trong hoạt động của mình
BHS có chỉ số DOL năm 2010 là 0.62 và giảm xuống còn 0.41 vào năm 2011 Điều này cho thấy khi doanh thu tăng 1% thì tỉ lệ tăng lợi nhuận trước lãi vay
và thuế EBIT của BHS tăng không đáng kể, chỉ làm cho EBIT tăng thêm
=0.41*1%=0.41% vào năm 2011
Đòn cân nợ ( DFL – Degree of Financial Leverage ) cho biết % thay đổi EPS hay ROE khi EBIT thay đổi 1% đồng thời dùng để đánh giá chính sách vay nợ của công ty BHS có chỉ số DFL tăng dần qua các năm, điều này cũng phù hợp với tỉ số nợ trên tổng tài sản tăng lên như phân tích ở trên Chỉ số DFL năm
2010 là 1.26, và tăng lên 1.45 năm 2011
Việc EPS và ROE của BHS như phân tích ở trên giảm dần từ năm 2009 đến
2011 cho thấy công ty chưa thực sự đạt hiệu quả trong việc gia tăng lợi nhuận cho cổ đông thường bẳng cách sử dụng đòn cân nợ
Đòn cân tổng hợp ( DTL – Degree of total leverage) = DOL * DFL, đo lường mức độ biến động của EPS khi sản lượng (doanh thu) thay đổi Mức độ ảnh hưởng của đòn cân tổng hợp là sự kết hợp tác động của 2 đòn cân định phí DOL và đòn cân tài chính DFL
BHS có chỉ số DTL lần lượt là 0.78 cho năm 20010 và 0.59 cho năm 2011 có nghĩa là khi doanh thu thay đổi 10% thì dưới tác động của đòn cân định phí và đòn cân tài chính làm cho EPS biến đổi 7.8% năm 2010 và 5.9% năm 2011
Như vậy qua phân tích ở trên ảnh hưởng của đòn cân định phí, đòn cân tài chính và đòn cân tổng hợp đối với BHS là khá thấp, sự thay đổi trong sản lượng (doanh thu) ít đưa lại nhiều biến đổi trong EBIT và EPS
6 Phân tích khái quát Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2009,2010,2011
BHS có lưu chuyển tiền thuần dương ở hai năm 2011 và 2009, riêng năm 2010 lưu
chuyển tiền thuần trong kỳ âm Sự thay đổi xuất phát từ ba hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính
ĐVT: VNĐ
Trang 72011 2010 2009 Lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh 72,685,793,152 138,366,033,358 (15,332,731,482) Lưu chuyển tiền từ hoạt động
đầu tư
(13,508,066,675
) (31,542,398,685) (25,527,711,901) Lưu chuyển tiền từ hoạt động
(133,520,641,949
) 107,451,183,238 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 119,953,188,36
9 (26,697,007,276) 66,590,739,855
Năm 2009, lưu chuyển tiền thuần dương là do dòng thu lớn từ hoạt động tài
chính, trong đó chủ yếu do tăng tiền vay ngắn hạn và dài hạn: gần 126 tỷ (sau
khi trừ lãi vay ngắn hạn và dài hạn)
Năm 2010, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh, từ chỗ âm năm
2009 và tăng gần gấp 3 lần đạt hơn 138 tỷ Sự gia tăng mạnh mẽ lưu chuyển
tiền từ hoạt động kinh doanh có thể lí giải cho khoản tăng tiền vay năm 2009 để
đầu tư vào mua sắm tài sản cố định trong dài hạn và nguồn nguyên vật liệu
trong ngắn hạn để phục vụ sản xuất năm 2010 khi dự báo nhu cầu 2010 tăng
cao Bằng chứng là doanh thu 2010 57.81% Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính âm do chủ yếu dòng tiền ra do chi trả lãi vay
Năm 2011, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tuy giảm nhưng vẫn là dòng
dương Đây là dấu hiệu tích cực đối với công ty sản xuất, vì đây là hoạt động
tạo lợi nhuận và nuôi sống doanh nghiệp Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính tăng do khoản vay ngắn hạn và dài hạn tăng BHS có khả năng thanh
toán nợ và lãi vay khá tốt, nên dấu hiệu tăng khoản vay này vẫn đánh giá an
toàn, một phần do đặc thù của ngành sản xuất mía đường là thời vụ, tiền
nguyên vật liệu luôn chiếm phần lớn chi phí sản xuất kinh doanh
PHẦN III: ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN BHS
Với những giả định sau:
Thuế suất thuế TNDN t =25% (mức thuế suất theo qui định), do BHS
được hỗ trợ mức thuế suất ưu đãi cho những hoạt động khác nhau, và cho giai
đoạn 2001- 2013 (theo thuyết minh BCTC 2011), để thống nhất cho việc định
giá cổ phiếu lấy mức thuế suất t=25%
g: mức tăng trưởng doanh thu thuần dự kiến 2012 so với 2011 là 12.31%
g’: tăng trưởng kỳ vọng là mức bình quân giai đoạn 2009-2011 là 8.27%
Lãi suất đầu tư phi rủi ro-Krf =9.88% là lãi suất trung hạn của trái phiếu
chính phủ (5 năm) phát hành 2011
Lãi suất bình quân thị trường-Km = 12.80% (Thông tin hoạt động Ngân hàng trong tuần của NN VN 01/11/2011)
Hệ số bê-ta (b) ngành chế biến thực phẩm là 1.05 (tham khảo tại
Chi phí sử dụng nợ sau thuế Kd 13.50% (theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước phát hành ngày 01/11/2011)
Trang 8 TNS2012 : doanh thu thuần 2012 = 2,880.38 tỷ đồng ( theo Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thường niên 2012 số 041/2012/NQ-BHS-HDQT ngày 20/04/2012)
1 Theo phương pháp P/E:
Đây là phương pháp định giá chứng khoán phổ biến nhất, theo đó giá chứng khoán sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố: EPS của công ty và P/E trung bình của ngành Giá chứng khoán = EPS dự kiến x P/E TB
ST
5 SEC CTCP MÍA ĐƯỜNG NHIỆT ĐIỆN GIA LAI 5.08
P/E trung bình ngành 2011 là 3.24, trong Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thường niên 2012 số 041/2012/NQ-BHS-HDQT ngày 20/04/2012 thì lợi nhuận trước thuế 2012 = 161,602 tỷ đồng,
nên EPS dự kiến 2012 sẽ tăng theo mức tăng trưởng kỳ vọng g’= 8.27%
EPS 2012= 4,908 x (1+8.27%) = 5,314 đồng
Giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là P = 5,314 x 3.24 = 17,218 đồng
2 Theo phương pháp định giá trên giá trị tài sản ròng
Trong đó Giá trị tài sản ròng = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 đước tính bằng cách lấy giá cổ phiếu năm
2011 theo phương pháp định giá tài sản ròng nhân với mức tăng trưởng kỳ vọng g’= 8.27%
3 Giá trị tài sản ròng: (3)=(2)-(1) 548,499,013,542
4 Số cổ phiếu thường đang lưu hành 29,997,580
5 Giá chứng khoán năm 2011(5)=(3)/(4) 18,285
Trang 96 Giá chứng khoán dự kiến năm 2012 19,798
Giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là P = 19,798 đồng
3 Theo phương pháp chiết khấu dòng thu nhập FCFF
(Xem chi tiết ở mục 3 phụ lục 2)
Giá cổ phiếu được xác định trên nguyên tắc lấy giá trị dòng ngân lưu tự do (FCFF1) chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành
n
Trong đó: FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty
n: số cổ phiếu thường đang lưu hành (29,997,580 cổ phiếu) TD: tổng nợ phải trả dự kiến 2012
a) Suất sinh lợi của vốn (ROC)
Ve+Vd
Trong đó: EBIT2011: Thu nhập trước lãi vay và thuế
Ve: Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu Vd: Giá trị sổ sách nợ vay
Thay EBIT2011 =232,207,282,271
Ve2011 = 548,499,013,542 đồng Vd2011 = 466,050,757,218 đồng
ROC= 232,207,282,271 X (1−0.25)
548,499,013,542+466,050,757,218
ROC = 17%
b) Ngân lưu tự do kỳ vọng 2012 (FCFF):
FCFF = EBIT2011 x (1-t) x [(1+g’) - Tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng)]
Với tỉ lệ tái đầu tư kỳ vọng 2012 là
17 % 12.31 % = 72.42%
FCFF = 232,207,282,271 x(1-0.25) x [(1+8.27%) - 72.42%]
= 62,435,357,683 đồng
c) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu:
Ke = Krf + (Km - Krf ) x b
= 9.88% + (12.80% -9.88%) x 1.05 = 12.95%
d) Chi phí vốn bình quân trọng số WACC (Weighted Average Cost of Capital)
Trang 10WACC = Ke x Ve +Kd x Vd
Ve+Vd WACC = 12.95 % x 548,499,013,542+13.50 % x 466,050,757,218
548,499,013,542+ 466,050,757,218 WACC = 13.20%
e) Định giá cổ phiếu BHS 2012
n
Với FCFF1: Giá trị tài sản hoạt động của công ty được tính theo công thức sau
WACC −g '
13.20 %−8.27 % = 1,267,413,439,141 đồng Tổng nợ bình quân dự đoán 2012, dựa trên tổng nợ bình quân giai đoạn 2009-2011 và nhân với tốc độ tăng doanh thu dự kiến 2012 (g)
TD2012 = TD bình quân 2009-2011 x g = 567,754,120,925 x 12.31%
TD2012 = 637,656,392,781 đồng Như vậy giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 là:
P=1,267,413,439,141−637,656,392,781
29,997,580 =20,994 đồng
Theo 3 phương pháp định giá cổ phiếu trình bày trên, kết luận Giá cổ phiếu BHS dự kiến 2012 nằm trong khoảng [ 17,218 ; 20,994] đồng/ cổ phiếu
PHẦN IV: THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
Một số giả định sau:
Về xác suất xảy ra hiện tượng kinh tế được giả định như bên dưới
Tình trạng kinh tế giả định Xác suất
Bình thường (trung bình
Khủng hoảng kinh tế (mức thấp
Thông tin để tính độ lệch chuẩn và hệ số tương quan dựa trên suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
Giả sử tỷ trọng đầu tư cho hai mã chứng khoán BHS (40%) và SEC (60%)
1 Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của chứng khoán BHS