1.1.3 Phân loại phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà doanh nghiệp phảigiải quyết 3 vấn
Trang 1Lời mở đầu
Trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, quản lý tài chính luôn giữ một vị trí trọng yếu, nó quyết định tính độc lập sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranh trên thị trờng đang diễn ra gay gắt nh hiện nay thì quản lý tài chính là một vấn đề đợc các nhà doanh nghiệp
động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể đa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Ta thấy phân tích tài chính là công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý tài chính của tất cả các doanh nghiệp theo mọi loại hình sản xuất kinh doanh Nhng thực trạng ở nớc ta cho thấy công tác phân tích tài chính cha đợc quan tâm đúng mức, dẫn đến gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc đa ra các quyết định đúng trong kinh doanh.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp trong thời gian công tác và thực tập tại Công ty cổ phần t vấn xây dựng th-
ơng mại công nghiệp Thăng Long em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác
phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Trang 2
Chơng I Cơ sở lý luận về phân tích tài chính
doanh nghiệp1.1 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là sử dụng một tập hợp các khái niệm,phơng pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán vàthông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanhnghiệp, đánh giá rủi ro mức độ chất lợng hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp giúp ngời sử dụng thông tin đa ra những quyết định quản lý tài chínhphù hợp đúng đắn
1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lýtài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sựquản lý của Nhà Nớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau
đều bình đẳng trớc pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh Do vậy sẽ có nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính doanhnghiệp nh: Chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quanquản lý Nhà Nớc, cán bộ công nhân viên Mỗi một đối tợng quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trên một giác độ khác nhau
1.1.3 Phân loại phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà doanh nghiệp phảigiải quyết 3 vấn đề sau đây:
Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu t vào đâu để phù hợp với loại hình sảnxuất kinh doanh lựa chọn, đây chính là chiến lợc đầu t dài hạn của doanhnghiệp
Thứ hai: Nguồn tài trợ là nguồn nào
Để đầu t vào sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có nguồn tàitrợ và vấn đề đặt ra là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu nhthế nào cho phù hợp để chi phí là thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất
Thứ ba: Doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày nh thế nào?
Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ
đến vấn đề quản lý vốn lu động của doanh nghiệp
Trang 3
Ba vấn đề trên cha phải là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanhnghiệp nhng đó là những vấn đề quan trọng nhất và phân tích tài chính doanhnghiệp chính là cơ sở để giải quyết 3 vấn đề đó.
Phân tích tài chính đối với nhà đầu t vào doanh nghiệp
Các nhà đầu t là những ngời đã bỏ vốn vào doanh nghiệp và họ phảigánh chịu rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn Chính vì vậy quyết định của
họ đa ra luôn có sự cân nhắc giữa rủi ro và doanh lợi đạt đợc
Đối với nhà đầu t quan tâm hàng đầu là khả năng tăng trởng, tối đa hoágiá trị của chủ sở hữu Chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợcủa doanh nghiệp cũng là vấn đề đợc các nhà đầu t hết sức coi trọng vì nó trựctiếp tác động đến thu nhập của họ Họ quan tâm đến phân tích tài chính doanhnghiệp để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trongnhững căn cứ giúp họ có bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không vì vậy họ cầncác thông tin về điều kiện tài chính và điều kiện đó đảm bảo tính an toàn vàhiệu quả cho nhà đầu t
Phân tích tài chính đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Để quyết định cho vay, ngời cho vay cần xem xét xem doanh nghiệpthực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ nh thế nào? Trong nộidung phân tích này, khả năng trả nợ đợc xem xét trên hai khía cạnh ngắn hạn
và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn ngời cho vay đặc biệt quantâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng trảnhững món nợ ngắn hạn khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạnngời cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanhnghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc và ngời
lao động.
Ngời lao động trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tintài chính của doanh nghiệp Bởi vì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cótác động trực tiếp tới tiền lơng của ngời lao động Ngoài ra trong những doanhnghiệp cổ phần ngời lao động tham gia góp vốn mua cổ phần, nh vậy họ cũng
là những ngời chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn vớidoanh nghiệp
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý củaNhà Nớc thực hiện phân tích tài chính để đánh giá kiểm tra, kiểm soát cáchoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân
Trang 4
thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy định không, tình hình hạchtoán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc nh thế nào.
Nh vậy ta thấy đợc tầm quan trọng của phân tích tài chính đối với cácthành phần khác nhau có liên quan đến doanh nghiệp Phân tích tài chính giúpngời sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau vừa đánh giá toàn diện, tổnghợp, khái quát lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanhnghiệp, tìm ra những điểm mạnh điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp để nhận biết phán đoán, dự báo và đa ra những quyết địnhtài chính, quyết định tài trợ và đầu t phù hợp
1.1.4 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.4.2 Thông tin theo ngành kinh tế và tài chính doanh nghiệp
Nội dung nghiên cứu trong phạm vi ngành là việc đặt sự phát triển củadoanh nghiệp trong mối liên hệ với các hoạt động chung của ngành kinhdoanh
Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan tới:
- Tính chất của các sản phẩm
- Quy trình kỹ thuật áp dụng
- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế của ngành
- Cơ cấu sản xuất
- Các đối thủ cạnh tranh
Việc kết hợp các thông tin theo ngành kinh tế cùng với thông tin chung
và các thông tin liên quan khác sẽ đem lại một cách nhìn tổng quát và chínhxác nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông tin theo ngành kinh
tế đặc biệt là hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để ngời
Trang 5
phân tích có thể đánh giá, kết luận chính xác về tình hình tài chính doanhnghiệp.
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh mộtcách tổng quát theo hai cách đánh giá: Vốn và nguồn hình thành vốn củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Nh vậy bảng cân đối kế toán nhằmmô tả sức mạnh tài chính của doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ màdoanh nghiệp có và những thứ mà doanh nghiệp nợ tại một thời điểm Ngời tacoi bảng cân đối kế toán là một bức tranh chụp nhanh, vì nó chỉ phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
Kết cấu bảng cân đối kế toán gồm hai phần theo nguyên tắc cân đối:Tài sản và nguồn vốn
- Phần tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có tại thời điểmlập báo cáo, thuộc quyền sở hữu và coi nh quyền sở hữu của doanh nghiệp
Về mặt kinh tế số liệu ở phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu củacác loại vốn, tài sản của doanh nghiệp tồn tại dới dạng hình thái vật chất.Thông qua đó có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, tính chấthoạt động và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện cócủa doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo
Về mặt kinh tế số liệu phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu tài trợ, cơ cấuvốn cũng nh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp
Qua bảng cân đối kế toán nhà phân tích có thể nhận biết đợc loại hìnhdoanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối
kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh giá đợckhả năng cân đối tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn củadoanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng đợc sử dụng trong phân tíchtài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh cho biết sự dịch chuyển của vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Báo cáo này đồng thời giúp cho nhà phân tích sosánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng
Trang 6
chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp Trên cơ
sở doanh thu và chi phí có thể xác định kết quả kinh doanh: Lãi hay lỗ trongnăm Nh vậy báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụngcác tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính cần thiết không những đốivới nhà quản trị tài chính mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tợng đến tìnhhình tài chính doanh nghiệp Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chínhtổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp
Dựa vào báo cáo lu chuyển tiền tệ nhà phân tích tài chính có thể đánhgiá đợc khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán và dự đoán đợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo đồng thời có thểthiết lập đợc mức ngân quỹ dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mụctiêu đảm bảo khả năng chi trả Kết quả phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệgiúp doanh nghiệp điều phối lợng tiền mặt một cách cân đối giữa các lĩnh vực:Hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu t và hoạt động tài chính
Tóm lại báo cáo lu chuyển tiền tệ chỉ ra các lĩnh vực nào tạo ra nguồntiền, lĩnh vực nào sử dụng tiền, khả năng thanh toán, lợng tiền thừa thiếu vàthời điểm cần sử dụng để đạt hiệu quả cao nhất, tối thiểu hoá chi phí sử dụngvốn Báo cáo này không chỉ giúp nhà phân tích giải thích đợc nguyên nhânthay đổi về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán của doanhnghiệp mà còn là công cụ quan trọng để hoạch định ngân sách, kế hoạch tiềnmặt trong tơng lai
Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp và giải thích cácthông tin về tình hình sản xuất kinh doanh mà các dữ liệu trong báo cáo tàichính cha thể hiện hết cụ thể nh: Đặc điểm doanh nghiệp, hình thức kế toán ápdụng, tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên, những ảnh hởng quantrọng đến tình hình sản xuất kinh doanh trong năm báo cáo, các phơng pháp kếtoán áp dụng
Trang 7
Qua thuyết minh báo cáo tài chính ngời đọc và phân tích các chỉ tiêu trongbáo cáo tài chính có cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoảnmục trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của phân tích tài chính cũng nh bản chất vànội dung các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng, nộidung phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm:
1.2.1 Phân tích khái quát tình hình vốn và nguồn vốn, tình hình thu chi trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sựthay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên bảng cân đối kế toán về nguồnvốn và cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để tiến hành phân tích ta trình bày bảng cân đối kế toán dới dạng bảngcân đối báo cáo từ tài sản đến nguồn vốn sau đó so sánh số liệu cuối kỳ so với
đầu kỳ theo từng chỉ tiêu để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanhnghiệp theo nguyên tắc:
Sử dụng vốn: Tăng tài sản và giảm nguồn vốn
Nguồn vốn : Tăng nguồn vốn và giảm tài sản
Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự thay đổi của các khoảnmục trong bảng cân đối kế toán, cho ta thấy đợc nguồn vốn tăng giảm là baonhiêu? sử dụng vốn nh thế nào? Sự thay đổi này có hợp lý hay không? Từ đó
có giải pháp khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trongdoanh nghiệp
Trang 8
1.2.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có tài sản bao gồmtài sản lu động và đầu t ngắn hạn, tài sản cố định và đầu t dài hạn Để hìnhthành hai loại tài sản này phải có các nguồn vốn tài trợ tơng ứng bao gồmnguồn ngắn hạn và nguồn dài hạn
Nguồn ngắn hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thờigian dới một năm bao gồm nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ nhà cung cấp và nợphải trả ngắn hạn khác
Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài cho hoạt
động kinh doanh có thời hạn trên một năm, bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu,nguồn vốn vay nợ trung dài hạn
Nguồn vốn dài hạn trớc hết để đầu t hình thành tài sản cố định, phần dcủa nguồn vốn dài hạn và nguồn ngắn hạn đợc đầu t hình thành tài sản lu
động Chênh lệch giữa nguồn dài hạn và tài sản cố định hay giữa tài sản lu
động và nguồn ngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên Mức độ an toàncủa tài sản phụ thuộc vào mức độ của vốn lu động thờng xuyên
Vốn lu động Nguồn vốn Tài sản Tài sản Nguồn vốn
-thờng xuyên dài hạn cố định lu động ngắn hạn
* Khi Nguồn vốn lu động thờng xuyên < 0 nghĩa là nguồn dài hạnkhông đủ đầu t cho tài sản cố định Doanh nghiệp phải đầu t vào tài sản cố
định một phần nguồn vốn ngắn hạn Tài sản lu động không đủ đáp ứng nhucầu thanh toán nợ ngắn hạn cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cânbằng
* Khi nguồn vốn lu động thờng xuyên = 0 nghĩa là nguồn vốn dài hạntài trợ đủ cho tài sản cố định và tài sản lu động, đủ cho doanh nghiệp trả cáckhoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính nh vậy là lành mạnh
* Khi vốn lu động thờng xuyên > 0 nghĩa là nguồn vốn dài hạn d thừasau khi đầu t vào tài sản cố định, phần d thừa sẽ đầu t vào tài sản lu động Tàisản lu động lớn hơn nguồn ngắn hạn nên khả năng thanh toán của doanhnghiệp là tốt
Trang 9
Nh vậy vốn lu động thờng xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng
để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Qua chỉ tiêu cho biết doanhnghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không? Tài sản cố
định của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn dài hạnhay không?
Nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh ta còn sửdụng chỉ tiêu nhu cầu vốn lu động thờng xuyên để phân tích Nhu cầu vốn lu
động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho mộtphần tài sản lu động đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu
Nhu cầu vốn lu Tồn kho và các Nợ
Trong thực tế xảy ra các trờng hợp sau:
* Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên < 0 nghĩa là các nguồn vốn từ bênngoài đã d thừa để tài trợ cho các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanhnghiệp không cần nhận thêm vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
*Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên > 0 nghĩa là tồn kho và các khoảnphải thu lớn hơn nợ ngắn hạn, các sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp lớnhơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đợc từ bên ngoài, doanhnghiệp phải dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch Trờnghợp này doanh nghiệp phải có biện pháp để giải phóng tồn kho và khoản phảithu từ khách hàng
Trang 10
1.2.1.3 Phân tích các dòng ngân quỹ của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng tiền của doanh nghiệp là một yếu tố rất quantrọng ở một thời điểm nhất định tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa nh một hìnhthái biểu hiện của tài sản lu động Nhng trong quá trình kinh doanh, sự vận
động của tiền đợc xem là hình ảnh trung tâm của hoạt động kinh doanh, phản
ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp Mặt khác, thông tin về luồng tiềncủa doanh nghiệp rất hữu dụng trong việc cung cấp cho ngời sử dụng một cơ
sở để đánh giá khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra tiền vànhu cầu của doanh nghiệp trong việc sử dụng luồng tiền đó Ngoài ra còn giúpdoanh nghiệp lập kế hoạch tài chính ngắn hạn dự báo luồng tiền phát sinh đểchủ động trong đầu t hoặc huy động vốn tài trợ Chính vì thế, hệ thống báocáo tài chính phải có bảng báo cáo bắt buộc để công khai về sự vận động củatiền thể hiện đợc lợng tiền doanh nghiệp đã thực thu chi trong kỳ kế toán.(thực tế ở Việt Nam năm 2004 báo cáo này mới thực sự là một báo cáo bắtbuộc đối với các doanh nghiệp)
1.2.2 Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu.
Trong phân tích tài chính các tỷ lệ tài chính chủ yếu đợc phân thành
4 nhóm:
Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toánNhóm tỷ lệ về cơ cấu nguồn vốn và tài sảnNhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động
Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Tuỳ vào mục đích phân tích tài chính mà nhà phân tích chú trọng đếnnhóm tỷ lệ này nhiều hơn nhóm tỷ lệ khác Các tỷ lệ tài chính cung cấp chonhà phân tích khá đầy đủ các thông tin về từng vấn đề cụ thể liên quan đến tàichính doanh nghiệp Nhiệm vụ của ngời phân tích là phải tìm hiểu mối liên hệgiữa các nhóm tỷ lệ từ đó đa ra kết luận khái quát về toàn bộ tình hình tàichính doanh nghiệp Tuy nhiên các tỷ lệ tài chính riêng rẽ thì tự nó không nóilên điều gì mà nó cần đợc so sánh với tỷ lệ ở các năm khác nhau của chínhdoanh nghiệp đó và tỷ lệ tơng ứng của các doanh nghiệp trong cùng ngành
1.2.2.1 Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp luôn cần huy
động các nguồn tín dụng để tài trợ cho nguồn vốn thiếu hụt của mình Việcdoanh nghiệp có huy động đợc vốn hay không phụ thuộc vào khả năng tàichính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đảm bảo đợc khả năng thanh toán
Trang 11
các khoản nợ đến hạn thì ngân hàng hay chủ nợ sẽ yên tâm cho doanh nghiệpvay vốn.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chínhgiữa các khoản phải có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanhtoán trong kỳ Việc phân tích các tỷ lệ về khả năng thanh toán không nhữnggiúp cho các chủ nợ giảm đợc rủi ro trong quan hệ tín dụng và bảo toàn đợcvốn mà còn giúp cho doanh nghiệp thấy đợc khả năng chi trả thực tế để từ đó
có biện pháp điều chỉnh các khoản mục tài sản cho hợp lý nhằm nâng cao khảnăng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán bao gồm:
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màdoanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng nợ phải trả Hệ số này phản ánh một
đồng nợ của doanh nghiệp đợc đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng số nợ của doanh nghiệp Nếu hệ số này lớn nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
là tốt và ngợc lại Nh vậy chỉ tiêu này cho biết nhìn chung doanh nghiệp cókhả năng chi trả các khoản nợ phải thanh toán hay không? Trong tổng nợ cũng
có những khoản cha đến hạn trả, đã đến hạn trả hoặc quá hạn Do đó chỉ tiêunày dùng để xem xét một cách chung nhất khả năng thanh toán làm cơ sở
đánh giá doanh nghiệp mà thôi
Trang 12
Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp quản lý sử dụng và sở hữu chỉ có tàisản lu động là trong kỳ có khả năng chuyển đổi thành tiền.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Tiền và các khoản tơng đơng tiền
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Tiền và các khoản tơng tơngtiền là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền gồm: Tiền,chứng khoán ngắn hạn có tính thanh khoản cao
* Hệ số thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trớc lãi vay và thuế
Hệ số thanh toán tiền lãi vay =
Lãi vayLãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợinhuận gộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt độngkhác sau khi đã trừ đi chi phí quản lý So sánh giữa nguồn để trả lãi với lãi vay phảitrả sẽ cho ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả nguồn lãi vay tới mức độ nào
Hệ số này còn cho ta biết số vốn đi vay đã sử dụng tốt tới mức độ nào và
đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả không
* Hệ số thanh toán nợ dài hạn
GTCL của TSCĐ hình thành từ vay dài hạn
Hệ số thanh toán nợ dài hạn =
Nợ dài hạn là những khoản nợ có thời gian trên một năm, doanh nghiệp
đi vay để đầu t hình thành tài sản cố định Nguồn để trả nợ dài hạn chính làgiá trị tài sản cố định đợc hình thành bằng vốn vay cha đợc thu hồi Vì vậy ng-
ời ta thờng so sánh giữa giá trị còn lại của tài sản cố định đợc hình thành bằngvốn vay với số d nợ dài hạn để xác định khả năng thanh toán nợ dài hạn
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
* Hệ số nợ tổng tài sản
Nợ phải trả
Trang 13
Hệ số nợ tổng tài sản =
Tổng tài sản
Hệ số này đợc sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đốivới các chủ nợ trong việc góp vốn Thông thờng các chủ nợ thích tỷ lệ này làvừa phải vì tỷ lệ này thấp thì các khoản nợ càng đợc đảm bảo trong trờng hợpdoanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó các chủ sở hữu thích tỷ lệ nợ cao vì họmuốn lợi nhuận tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Nh-
ng nếu tỷ lệ nợ quá cao doanh nghiệp dễ rơi vào trạng thái mất khả năng thanhtoán
Trang 14
t bằng số vốn của chủ doanh nghiệp, các chủ nợ đều thích tỷ suất tài trợ đó cao vì
họ nhìn vào chỉ số này để tin tởng một sự đảm bảo cho những món nợ vay đợchoàn trả đúng hạn
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động
Việc phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động giúp nhà quản trịtài chính thấy đợc kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất để tạo ra đợc kết quả cao nhất với chi phí phí thấp nhất Qua việcphân tích chỉ tiêu về khả năng hoạt động có tác dụng đo lờng xem doanhnghiệp khai thác và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nh thế nào
Trang 15
* Vòng quay hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bánVòng quay hàng tồn kho =
Số d bình quân hàng tồn kho trong kỳChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật t hàng hoá trong
kỳ cho biết tính hiệu quả của hoạt động dự trữ của doanh nghiệp
* Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Tài sản cố địnhChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra đợc bao nhiêu
đồng doanh thu trong năm
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuầnHiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản mang lại cho doanh nghiệp baonhiêu đồng doanh thu
* Kỳ thu tiền bình quân:
Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân ngày
Trang 16
Chỉ tiêu phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản phải thu, chỉtiêu còn cho biết cứ đầu t một đồng vào vốn lu động trong kỳ sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần.
Nếu kỳ thu tiền bình quân càng dài thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốnlớn, ứ đọng trong khâu thanh toán, khả năng thu hồi nợ chậm
1.2.2.4 Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi
Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lãi phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sảnxuất kinh doanh và hiệu năng quản lý doanh nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này đợc dùng để phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế
* Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản = x 100
Tổng tài sảnChỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn của doanh nghiệp tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế trong kỳ báo cáo
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này đợc tính trên cơ sở so sánh tổng lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp với tổng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời
điểm báo cáo Chỉ tiêu này dùng để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
1.3.1 Chất lợng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lợng phân tíchtài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kếtquả mà phân tích tài chính mang lại sẽ không chính xác không có ý nghĩa Vìvậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phântích tài chính
Trang 17
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp
đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trờng hoạt động của doanhnghiệp, nhà phân tích có thể thấy đợc tình hình tài chính doanh nghiệp trongquá khứ, hiện tại và dự đoán tơng lai
1.3.2 Nhận thức của doanh nghiệp về công tác phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong công tácquản lý tài chính doanh nghiệp Nhng trên thực tế không phải doanh nghiệpnào cũng nhận thức đợc đúng đắn về hoạt động này Nếu trong doanh nghiệplãnh đạo có nhận thức đúng về tầm quan trọng và vai trò của hoạt động phântích tài chính doanh nghiệp thì tại doanh nghiệp đó công tác phân tích tàichính sẽ đợc thực hiện triệt để và có hiệu quả Qua kết quả của phân tích tàichính lãnh đạo trong doanh nghiệp sẽ đa ra những quyết định về quản lý cóhiệu quả cao
1.3.3 Trình độ của cán bộ thực hiện việc phân tích tài chính.
Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác haykhông phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích Mặc
dù có đợc thông tin phù hợp và chính xác nhng xử lý những thông tin đó nhthế nào để có kết quả phân tích đạt chất lợng thì lại phụ thuộc vào trình độ củacán bộ phân tích Từ các thông tin thu thập đợc cán bộ phân tích tiến hành tínhtoán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vụ của ngời phân tích là gắn kếttạo lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiệnhoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải thích tình hình tài chính của doanhnghiệp Xác định đợc những điểm mạnh yếu và nguyên nhân của nó Tầmquan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đòi hỏi ngời cán bộphân tích phải có trình độ chuyên môn cao
1.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành là cơ sở tham chiếu quan trọngkhi tiến hành phân tích, làm cho việc phân tích tài chính đầy đủ và có ý nghĩahơn Ngời ta chỉ có thể nói các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp là cao haythấp tốt hay xấu khi đem so sánh các tỷ lệ tơng ứng của các doanh nghiệpkhác có điều kiện và đặc điểm sản xuất tơng tự trong cùng ngành Qua việc
đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành nhà quản lý biết đợc vị thếcủa doanh nghiệp, biết đợc thực trạng tài chính cũng nh thực chất hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18
Bên cạnh các yếu tố trên còn có một số yếu tố khác cũng tác động đếncông tác phân tích nh yếu tố công nghệ trong phân tích, yếu tố về hệ thốngpháp lý
Tóm lại công tác phân tích tình hình tài chính là một đòi hỏi không thể thiếu
đợc trong hoạt động quản trị kinh doanh của một doanh nghiệp Thông qua việcphân tích tài chính để tìm ra những điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp tronghoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó có thể đa ra các giải pháp nhằm cải thiện tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp hiện tại và trong tơng lai
Trớc đây việc phân tích tình tài chính chỉ là nhu cầu thông tin tài chínhcho ngời đầu t và các ngân hàng Cùng với sự phát triển của ngân hàng thì việcphân tích tài chính là mối quan tâm của các nhà đầu t, cổ đông, chủ nợ, nhàquản lý, các cơ quan quản lý và ngời lao động
Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu đợc thể hiện thôngqua các báo cáo tài chính và hệ thống các chỉ tiêu đã nêu Bởi vì để đánh giámột cách chính xác tình hình tài chính doanh nghiệp thì không thể chỉ sử dụngmột phơng pháp nào, ta cần phân tích và đánh giá một cách đầy đủ và toàndiện các nội dung đó Tuy nhiên tuỳ thuộc vào yêu cầu và mức độ đòi hỏi vềthông tin mà lựa chọn các nội dung phân tích cho thích hợp
Trang 19
chơng II Thực trạng công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại
công nghiệp thăng long2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp thang long.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long:
Tên Công ty: Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp
Thăng Long.
Tên giao dịch: THANG LONG INDUSTRIAL CONSTRUCTIONCONSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: THANG LONG TITCO – JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 15B-T8-TT361-Yên Hoà - Cầu Giấy - Hà Nội
nghiệp
trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, vệ sinh môi trờng
nông nghiệp cơ sở kỹ thuật hạ tầng, đờng dây, trạm biến thế đến 35KV
Trang 20
- T vấn đấu thầu, chọn thầu.
thông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt thiết bị công nghệ
công trình xây dựng
tầng kỹ thuật, giao thông, thuỷ lợi, điện và lắp đặt dây truyền công nghệ
- Kinh doanh, t vấn bất động sản và phát triển nhà
- Dịch vụ cho thuê văn phòng
bị điện lạnh, điện tử, điện dân dụng và nội thất văn phòng
Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long đợcthành lập trong tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp quốc doanh đang diễn
ra nhanh chóng: Các cán bộ, công nhân viên của công ty phần lớn đã đợc tôiluyện, trởng thành qua nhiều năm công tác tại các doanh nghiệp quốc doanh Nay bằng khả năng của mình và đợc sự cộng tác giúp đỡ của các Giáo s, Tiến
sĩ, Thạc sĩ dày dạn kinh nghiệm trong các trờng: Đại học Kiến Trúc, Đại họcXây Dựng, Đại học Giao thông Vận tải, Đại học Thuỷ Lợi, Đại học Báchkhoa Công ty mang hết khả năng của mình thực thi các dự án và các côngtrình thiết kế, thi công, t vấn giám sát kỹ thuật, thi công các công trình nếu đ-
ợc chủ đầu t lựa chọn Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và đợc phép
Trang 21
liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc để triển khai các dự án
có liên quan đến năng lực thiết bị hay ngành nghề kinh doanh
Các công trình do Công ty đã và đang tham gia xây dựng đợc đa vào sử dụngvới chất lợng cao nh công trình Xây dựng nhà máy may áo sơ my – Jacketxuất khẩu, thiết kế XD nhà máy nớc Hoà Phát, Dự án lấn biển Bắc Cửa Lục,
Dự án lấn biển Cồn Xanh Các công trình do Công ty đảm nhận thi công đều
có kiến trúc đẹp, chất lợng cao và giá thành hợp lý nên Công ty nâng đợc vịthế và uy tín của mình trên lĩnh vực xây dựng
Với tổng số 240 cán bộ công nhân viên, một vấn đề đợc ban lãnh đạoCông ty đặc biệt quan tâm là đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ công nhânviên Với những nỗ lực, cố gắng của Ban giám đốc và của toàn thể cán bộcông nhân viên trong Công ty, trong những năm qua thu nhập bình quân đầungời của công ty đã đạt mức tơng đối so với các đơn vị khác cùng ngành Cụthể thu nhập bình quân đầu ngời năm 2003 là 800.000 đồng/ngời, năm 2004 là900.000 đồng/ngời, năm 2005 là 1.400.000 đồng/ngời
Tuy vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt,cũng nh phần lớn các doanh nghiệp khác, Công ty cổ phần t vấn xây dựng th-
ơng mại công nghiệp Thăng Long cũng gặp phải những khó khăn nhất định
nh đầu t quá lớn, thiếu vốn lu động dùng để sản xuất kinh doanh Nhng với sự
nỗ lực cùng với những thuận lợi về mảng xây dựng đồng thời với sự đoàn kếtnhất trí cao trong tập thể cán bộ công nhân viên Công ty đã và sẽ cố gắng vợtqua đợc những khó khăn tạm thời để trở thành một đơn vị sản xuất kinh doanh
có hiệu quả, đứng vững trên thơng trờng
2.1.2 Một số đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý của Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Với ngành nghề chính là xây dựng và xây lắp nên đặc điểm nổi bật trongcông tác tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty hình thức tổ chức sản xuấtphân tán Hiện nay Công ty có địa bàn hoạt động xây dựng trên cả nớc từTuyên Quang, Lai Châu (phía Bắc) đến Cà Mau (phía Nam)
Đối với mảng xây dựng và xây lắp:
Đặc điểm quy trình tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần t vấn xây dựngthơng mại công nghiệp Thăng Long theo đúng quy trình chung trong ngành
xây dựng
Trang 22
Hình thức khoán đợc mô tả cụ thể nh sau:
Công ty tham gia đấu thầu và ký các hợp đồng với chủ đầu t Công trình
(gọi tắt là bên A) sau đó Công ty sẽ tiến hành giao khoán chi phí lại toàn bộ
công trình hay giao khoán một phần công việc cho đội sản xuất đảm nhận thicông Đối với việc giao khoán chi phí, Công ty căn cứ váo giá trị hợp đồng,giao khoán toàn bộ cho đội trởng đội xây lắp trên cơ sở cân đối năng lực theoyêu cầu công việc đồng thời thống nhất tỷ lệ khoán
Đội trởng đó tự lo liệu về tiền vốn thi công, chịu trách nhiệm toàn bộ vềtình trạng kỹ thuật của công trình và có trách nhiệm báo cáo, đề xuất nhữnggiải pháp và khó khăn mà đội không giải quyết đợc với Công ty, phải có tráchnhiệm báo cáo số liệu phát sinh trong quá trình thi công các hạng mục vềphòng kế toán Công ty, báo cáo sản lợng đúng, đầy đủ, kịp thời và chính xác.Khi đợc bên A ứng hoặc thanh toán vốn thi công phải chuyển vào tài khoản củaCông ty đã ký với bên A và thực hiện đúng cam kết của Công ty với Chủ đầu t
đảm bảo chữ tín của Công ty đối với khách hàng, nhằm mở rộng thị trờng, đáp
Lập biện pháp thi công và biện pháp ATLĐ
Thanh quyết toán Lập mặt bằng tổ chức thi công
Tổ chức thi công
Trang 23ứng mục tiêu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
là lợi nhuận
Đối với mảng sản xuất vật liệu xây dựng:
Năm 1996 Công ty đã đầu t dây chuyền nghiền sàng đá xây dựng củaNhật bản với công suất 235.000 m3/ năm đợc sử dụng nguyên vật liệu chínhkhai thác tại Lơng Sơn - Hoà Bình Dây chuyền nghiền sàng đá này đợc đầu t
với quy mô lớn, nguồn vốn hình thành tài sản là vốn vay (cả nội tệ và ngoại
tệ) Những năm đầu mới sản xuất sản phẩm của Công ty đợc thị trờng chấp
nhận rộng rãi nhng vài năm tiếp theo do tình hình khủng hoảng kinh tế khuvực làm cho việc đầu t XDCB ở Việt Nam giảm, làm mất thị trờng tiêu thụ sảnphẩm Dự án chỉ phát huy đợc 10% công suất thiết kế Công ty gặp rất nhiềukhó khăn không có khả năng trả nợ vốn và lãi vay Công ty phải tạm dừng sảnxuất, kiến nghị với các cơ quan chức năng của Nhà nớc, trình Chính phủ chokhoanh nợ vốn vay trung hạn của dự án bởi vì càng sản xuất thì càng lỗ donhiều nguyên nhân khác nhau
Đến đầu năm 2003 Công ty đa dây chuyền hoạt động trở lại, chuyển địabàn hoạt động xuống Quảng Ninh Nguồn nguyên vật liệu tốt, thị trờng tiêuthụ rộng vì Quảng Ninh là một tỉnh trong tam giác kinh tế phía Bắc phát triển
về xây dựng cơ sở hạ tầng mạnh, nhng vì thị trờng mới, địa bàn sản xuất mới,
và đặc biệt do khấu hao của dây chuyền quá lớn đội giá thành sản xuất đá lêncao dẫn đến công ty không có lãi Hiện nay Công ty lại phải tạm dừng sảnxuất sau một năm đa dây chuyền hoạt động trở lại
Đối với mảng kinh doanh vật t xây dựng và kinh doanh bất động sản
Đây là một lĩnh vực kinh doanh mang tính trừu tợng, đòi hỏi ngời kinhdoanh phải có đầu óc tính toán và ngoại giao tốt, nắm bắt nhanh yêu cầu của thịtrờng thì công việc kinh doanh mới đạt hiệu quả Hiện nay Công ty hoạt độngchủ yếu là mảng xây dựng, xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng hoạt độngthống nhất và hỗ trợ lẫn nhau, bổ sung cho nhau và đáp ứng đợc yêu cầu sản xuấttrong toàn Công ty
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long tổchức bộ máy quản lý theo kiểu tham mu trực tuyến chức năng, nghĩa là cácphòng ban tham mu trực tuyến cho Tổng Giám Đốc theo chức năng nhiệm vụcủa mình, giúp Tổng Giám đốc đa ra các quyết định quản lý phù hợp với tìnhhình thực tế và đem lại lợi nhuận cao nhất
Trang 24
Sơ đồ tổ chức công ty:
Ban Giám đốc: Gồm 3 ngời
Tổng Giám đốc: Là ngời đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm cao nhất,
giám sát và quản lý tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, là ngời đại diện cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là chủ tài khoản đăng ký tại ngân hàng
Giám đốc: Phụ trách về tổ chức và nhân sự, phụ trách mảng kỹ thuật
và kinh doanh vật t, tài sản, tham mu cho Tổng giám đốc về mặt kỹ thuật côngnghệ, tìm kiếm thị trờng, tiêu thụ sản phẩm và thực hiện hợp đồng xây dựng
có hiệu quả cao
Phòng Dự án: Tham mu cho Tổng giám đốc về mảng dự án: Tìm
nguồn, quản lý và thẩm định dự án
Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mu cho Tổng Giám đốc về mảng tài
chính, kế toán, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập báo cáotài chính và các báo cáo liên quan gửi các cơ quan chức năng, thực hiện thanhquyết toán với Nhà nớc, cấp trên quản lý và các các đối tác có liên quan
Tổng giám đốc
Giám đốc kỹ thuật Giám đốc kinh doanh
Dự án đầu t Kế toán tài chính
Trang 25Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc thực hiện đúng các chính
sách chế độ của Nhà nớc đối với ngời lao động trong Công ty, phối hợp với tổchức Công đoàn bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động Ngoài ra chịu sự quản lýcủa phòng tổ chức hành chính còn ba bộ phận nhỏ là văn th, lái xe và bảo vệ
Phòng kế hoạch, kinh tế kỹ thuật, dự án đầu t: Chịu trách nhiệm quản
lý về các vấn đề kỹ thuật trong sản xuất và thi công, lập dự án, xây dựng địnhmức sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định lập dự toán thi công cáccông trình xây dựng và xây lắp, làm hồ sơ đấu thầu và hoàn công các công trình
Phòng cung ứng vật t vận tải: Có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng tiêu thụ
sản phẩm, xây dựng kế hoạch cung tiêu các sản phẩm và vật t kinh doanh, thựchiện các chiến lợc Marketing, tìm kiếm thị trờng và tiêu thụ sản phẩm
Các chi nhánh và đội xây lắp khai thác và xây dựng trực thuộc:
Các đội xây dựng, khai thác và xây lắp và chi nhánh này có nhiệm vụ thựchiện các hợp đồng mà Công ty đã ký kết trên địa bàn hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình dựa trên cơ sở khoán chi phí hay khoán từng phần nhân công
Nhà máy sản xuất đá: Có nhiệm vụ khai thác và nghiền sàng đá theo
hợp đồng mà Công ty đã ký kết, cung ứng vật t vận tải tới chân công trình chocác đội xây dựng đúng tiến độ và chất lợng yêu cầu
Đội sản xuất phụ: Sản xuất gạch chỉ và đá ốp lát chủ yếu phục vụ cho
công tác xây dựng của Công ty.(hiện nay tạm ngừng sản xuất)
2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính của Công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long:
2.2.1 Bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần t vấn xây dựng thơng mại
III Các khoản phải thu 6.886.447.681 17.694.265.391 20.466.718.100
1 Phải thu khách hàng 6.796.955.080 17.592.074.757 20.014.697.067
2 Trả trớc cho ngời bán 5.513.960 5.315.960 20.315.960
Trang 26
3 Thuế GTGT đợc khấu trừ 389.366.993
4 Phải thu nội bộ
5 Các khoản phải thu khác 84.176.641 96.874.674 42.338.080
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
IV Hàng tồn kho 1.191.894.556 3.945.127.999 4.424.151.701
1 Hàng mua đang đi trên đờng
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 30.147.761 430.579.526 1.746.676.608
3 Công cụ, dụng cụ trong kho 355.553.513 277.414.565 277.414.565
3 Chi phí chờ kết chuyển 198.561.992 56.007.976 71.923.532
5.Các khoản ký cợc, ký quỹ ngắn hạn 83.000.000 601.779.672 322.953.973
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 5.866.554.686 5.083.534.893 4.544.525.297
I Tài sản cố định 4.968.218.618 4.416.797.030 3.905.264.275
1 Tài sản cố định hữu hình 4.968.218.618 4.416.797.030 3.905.264.275
- Nguyên giá 9.842.111.295 9.701.339.247 9.616.985.208
- Giá trị hao mòn luỹ kế -4.873.392.677 -5.284.542.217 -5.711.720.933
3 Phải trả cho ngời bán 1.122.929.777 750.925.703 552.793.225
4 Ngời mua trả tiền trớc 919.177.244 3.252.988.441 1.441.637.088
5 Thuế & các khoản phải nộp nhà nớc 1.407.313.366 1.319.360.754 1.748.423.011
1 Nguồn vốn kinh doanh 4.397.312.917 4.397.312.917 4.397.312.917
Trang 27
11.232.132.560 10.822.486.194
3 Nguồn vốn đầu t XDCB
II Nguồn kinh phí, quỹ khác -734.314.248 -734.314.248 -734.314.248
1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc
2 Quỹ khen thởng và phúc lợi -734.314.248 -734.314.248 -734.314.248
Tổng cộng nguốn vốn 16.832.331.144 31.005.641.143 32.626.226.143
Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính năm 2004, 2005, 2006 Công ty cổ phần t vấn xây
dựng thơng mại công nghiệp Thăng Long
Thông qua bảng CĐKT 3 năm gần đây 2004, 2005, 2006 cho ta thấy:tổng giá trị t i sài s ản( nguồn vốn ) của doanh nghiệp tăng Năm 2004 tổng giá trị
t i sài s ản (nguồn vốn) l 16,83 tài s ỷ đồng thì đến năm 2005 tổng giá trị tài sản đạt31,00 tỷ đồng, tăng 31,00-16,83 = 14,17 tỷ đồng so với năm 2004 Năm 2006tổng giá trị t i sài s ản đạt 32,62 tỷ đồng tăng so với năm 2005 l 32,62–31,00 =ài s1,62 tỷ đồng Như vậy, quy mô doanh nghiệp, cũng như khả năng sản xuất
vậy, chưa thể khẳng định đợc l tìn hình t i chính cài s ài s ủa công ty l tài s ốt ? cóchiều hướng đi lên Ta phân tích một số tỷ suất đáng lu ý
* Tỷ suất đầu tư
Để có đợc những nhận xét chung, cụ thể hơn ta xem xét tỷ trọng củatừng loại t i sài s ản của doanh nghiệp trong tổng số t i sài s ản có của doanh nghiệp
để thấy được mức độ đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó
l viài s ệc xem xét tỷ suất của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư=TSDH/Tổng TS
Năm 2004 tỷ suất đầu tư = 165,,88 = 0,34
Năm 2005 tỷ suất đầu tư = 315,,00 = 0,16
Năm 2006 tỷ suất đầu tư = 324,,56 = 0,13