1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thực tập Hệ thống điện điện tử ô tô

189 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 9,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình: “THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Ô TÔ” được biên soạn với dung lượng là 90 giờ thực hành, bao gồm các chương sau: Chương 1: Kiểm tra - Sửa chữa ắc quy Chương 2

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI

Trang 2

GI ỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

a V ị trí, tính chất môn học

- Vị trí môn học: Là môn học chuyên ngành, được bố trí ở học kỳ 5, dành cho sinh viên năm ba

- Tính chất môn học: Môn học bắt buộc, kiểm tra kết thúc môn

b M ục tiêu của môn học:

Ki ến thức chuyên môn

- Sử dụng các thiết bị đo kiểm thành thạo và đúng kỹ thuật

- Phân tích được những hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống điện – điện tử trên ô tô

- Thực hiện đúng phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng những hư hỏng của các bộ phận thuộc hệ thống điện – điện tử trên ô tô

- Thực hiện tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy trình và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Thực hiện cân chỉnh và chẩn đoán những hư hỏng đúng phương pháp

- Thực hiện tổ chức nơi làm việc hợp lý, đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập

K ỹ năng nghề

- Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc

- Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

Thái độ lao động

- Rèn luyện cho học sinh thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong thực hiện công việc

- Thái độ biết lắng nghe, ham học hỏi, hứng thú với công nghệ

- Thái độ cầu tiến, biết tuân thủ nội quy, quy chế của trường, lớp

Các kỹ năng cần thiết khác

- Bình tĩnh, tự tin biết kết hợp và làm việc theo nhóm

Trang 3

- Chương 1: Kiểm tra – sửa chữa ắc quy

- Chương 2: Kiểm tra – sửa chữa máy phát điện & bộ tiết chế

- Chương 3: Kiểm tra – sửa chữa máy khởi động

- Chương 4: Kiểm tra – sửa chữa hệ thống chiếu sáng

- Chương 5: Kiểm tra – sửa chữa hệ thống tín hiệu

- Chương 6: Kiểm tra – sửa chữa hệ thống điều hòa không khí

- Chương 7: Kiểm tra – sửa chữa các trang bị điện khác

Trang 4

Trong vòng 20 năm trở lại đây, ngành công nghiệp ô tô đang phát triển rất mạnh mẽ Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ô tô sử dụng trong xã hội ngày càng nhiều, đặc biệt là ô tô đời mới nên nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, kỹ thuật viên để

phục vụ ngành công nghệ ô tô là rất lớn

Để giúp cho cán bộ hướng dẫn, người học và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức thực hành về “Kiểm tra – sửa chữa hệ thống điện – điện tử ô tô” Kiến thức trong giáo trình được sắp xếp lôgic từ sơ đồ mạch điện, vị trí, quy trình tháo - lắp, phương pháp kiểm tra và sửa chữa từng chi tiết trong hệ thống Đặc biệt trong giáo trình có trình bày bảng triệu chứng và khu vực nghi ngờ cho từng triệu chứng Dựa vào đó, nhóm tác giả

đã tiến hành đưa ra quy trình kiểm tra cho từng triệu chứng để từ đó phát hiện được hư hỏng một cách nhanh chóng hơn

Trong quá trình biên soạn giáo trình này, nhóm tác giả đã kết hợp kinh nghiệm giảng dạy và nguồn tài liệu của hãng TOYOTA Việt Nam Do thời gian có hạn nên không thể trình bày được các thông số hay quy trình kiểm tra của nhiều hãng xe vào giáo trình này, cho nên người dạy và người học có thể tham khảo thêm các tài liệu của các dòng xe khác để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn Khi biên soạn giáo trình, chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức thực tiễn có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng để giáo trình có tính thực tiễn

Nội dung của giáo trình: “THỰC TẬP HỆ THỐNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ Ô

” được biên soạn với dung lượng là 90 giờ thực hành, bao gồm các chương sau:

Chương 1: Kiểm tra - Sửa chữa ắc quy

Chương 2:Kiểm tra - Sửa chữa máy phát điện và bộ tiết chế

Chương 3: Kiểm tra -Sửa chữa máy khởi động

Chương 4: Kiểm tra - Sửa chữa hệ thống chiếu sáng

Chương 5: Kiểm tra - Sửa chữa hệ thống tín hiệu

Chương 6: Kiểm tra - Sửa chữa hệ thống điều hòa không khí

Chương 7: Kiểm tra - Sửa chữa các trang bị điện khác

Trang 5

- V ề kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, tự luận, trắc nghiệm đạt các yêu

c ầu sau:

+ Sử dụng các thiết bị đo kiểm thành thạo và đúng kỹ thuật

+ Phân tích được những hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống điện – điện tử trên ô tô

+ Thực hiện đúng phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng những hư hỏng của các bộ phận thuộc hệ thống điện – điện tử trên ô tô

+ Thực hiện tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy trình và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật

+ Thực hiện cân chỉnh và chẩn đoán những hư hỏng đúng phương pháp

+ Thực hiện tổ chức nơi làm việc hợp lý, đảm bảo an toàn trong quá trình thực tập

- V ề kỹ năng: Đánh giá được kỹ năng của sinh viên trong bài kiểm tra đạt các yêu cầu sau:

+ Kỹ năng lắng nghe; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc;

+ Kỹ năng tìm kiếm, tổng hợp, phân tích và đánh giá thông tin;

+ Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

- V ề thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong thực hiện công việc

Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là sinh viên Cao đẳng ngành Công nghệ Ô tô và cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh TCCN, CĐN cũng như kỹ thuật viên đang làm việc ở các hãng sửa chữa và garage ô tô

Nhóm tác giả xin chân thành cám ơn tập thể cán bộ giảng dạy tại Khoa Kỹ Thuật Ô tô Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải TpHCM đã đóng góp ý kiến và kinh nghiệm để hoàn thiện giáo trình này

Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc không tránh khỏi khiếm khuyết Nhóm tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng để lần tái bản sau giáo trình được hoàn chỉnh hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gởi về Khoa Kỹ Thuật Ô tô Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải TpHCM – Số 8 – Nguyễn Ảnh Thủ - P Trung Mỹ Tây – Q12 – TpHCM

Nhóm tác gi ả

Trang 6

Tài li ệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và

Trang 7

ỤC TIÊU MÔN HỌC

Học xong mô đun này, người học sẽ có khả năng:

- Sử dụng các thiết bị đo kiểm thành thạo và đúng kỹ thuật

- Phân tích được những hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống điện – điện tử trên ô tô

- Thực hiện đúng phương pháp kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng những hư

hỏng của các bộ phận thuộc hệ thống điện – điện tử trên ô tô

- Thực hiện tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy trình và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật

- Thực hiện cân chỉnh và chẩn đoán những hư hỏng đúng phương pháp

- Thực hiện tổ chức nơi làm việc hợp lý, đảm bảo an toàn trong quá trình thực

tập

Trang 8

M ỤC LỤC

Lời Nói Đầu I Mục tiêu môn học III

Chương1: KIỂM TRA – SỬA CHỮA ẮC QUY 12

1.1 Kiểm tra mức dung dịch, nồng độ dung dịch và điện áp 12

1.1.1 Kiểm tra mức dung dịch 12

1.1.2 Kiểm tra nồng độ dung dịch 13

1.1.3 Kiểm tra điện áp ắc quy 14

1.2 Phương pháp nạp điện cho ắc quy 16

1.3 Tháo và đặt ắc quy trên xe ô tô 20

1.4 Bảo dưỡng ắc quy 20

1.4.1 Bảo dưỡng khi sử dụng ắc quy 20

1.4.2 Bảo quản khi ngưng làm việc 20

Chương 2: KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN & BỘ TIẾT CHẾ 23

2.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống nạp 23

2.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống nạp điện trên xe 24

2.3 Tháo máy phát điện từ trên xe 25

2.4 Tháo rời máy phát điện 28

2.5 Kiểm tra các chi tiết máy phát điện 32

2.6 Lắp máy phát điện lên xe 49

2.7 Kiểm tra điện áp phát ra của máy phát điện 51

2.7.1 Kiểm tra mạch nạp không tải 51

Chương 3: KIỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY KHỞI ĐỘNG 53

3.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống khởi động 53

3.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống khởi động trên xe 54

3.3 Tháo máy khởi động từ trên xe 55

3.4 Tháo rời máy khởi động 56

3.5 Kiểm tra các chi tiết của máy khởi động 60

3.5.1 Kiểm tra máy khởi động 60

3.5.2 Kiểm tra cụm rô to máy khởi động 61

3.5.3 Kiểm tra cuộn dây máy khởi động 63

3.5.4 Kiểm tra chiều dài chổi than 64

3.5.5 Kiểm tra cụm gía đỡ chổi than 64

Trang 9

3.5.7.Kiểm tra cụm ly hợp máy khởi động 65

3.5.8 Kiểm tra cần đẩy 65

3.5.9 Kiểm tra cụm công tắc từ máy khởi động 66

3.6 Lắp lại máy khởi động 66

3.7 Lắp máy khởi động lên xe và kiểm tra 71

Chương 4: KIỂM TRA – SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 73

4.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống chiếu sáng 73

4.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống chiếu sáng trên xe 74

4.3 Kiểm tra công tắc chế độ đèn pha và các chi tiết của hệ thống 75

4.3.1 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn 75

4.3.2 Kiểm tra bóng đèn pha 76

4.4 Tháo công tắc chế độ đèn pha 77

4.5 Lắp công tắc chế độ đèn pha 80

4.6 Phương pháp tìm PAN hệ thống chiếu sáng 84

CHƯƠNG 5: KIỂM TRA – SỬA CHỮA HỆ THỐNG TÍN HIỆU 90

5.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống tín hiệu 90

5.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống tín hiệu trên xe 93

5.2.1 Vị trí của công tắc tổ hợp (Combination SW) 93

5.2.2 Vị trí của công tắc tín hiệu báo nguy Hazard 93

5.2.3 Vị trí của đèn tổ hợp phía sau bên trái (LH) 94

5.2.3 Vị trí của đèn tổ hợp phía sau bên phải (RH) 94

5.2.4 Vị trí của bộ tạo nháy đèn tín hiệu (xi nhan) 95

5.2.5 Vị trí của đèn tín hiệu báo rẽ phía trước bên trái (LH) 95

5.2.6 Vị trí của đèn tín hiệu báo rẽ phía trước bên phải (RH) 96

5.2.7 Vị trí của đèn tín hiệu báo rẽ phía trước sườn trái (LH) 96

5.2.8 Vị trí của đèn tín hiệu báo rẽ phía trước sườn phải (RH) 97

5.3 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn tín hiệu và các chi tiết của hệ thống 97

5.3.1 Kiểm tra công tắc điều khiển đèn tín hiệu (xi nhan) 97

5.3.2 Kiểm tra công tắc báo nguy Hazard 97

5.3.3 Kiểm tra bộ tạo nháy đèn tín hiệu báo rẽ 98

5.4 Tháo công tắc chế độ đèn pha 99

5.5 Lắp công tắc chế độ đèn pha 103

5.6 Phương pháp tìm PAN hệ thống tín hiệu 106

5.6.1 Đèn cảnh báo nguy hiểm và đèn xi nhan không sáng 106

5.6.2 Đèn cảnh báo nguy hiểm không sáng (đèn xi nhan làm việc bình thường) 110

Trang 10

5.6.4 M ột bên đèn xi nhan không sáng 111

Chương 6: KIỂM TRA – SỬA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 113

6.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống điều hòa không khí 113

6.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống điều hòa không khí trên xe 116

6.2.1 Bộ khuếch đại A/C 116

6.2.2 Công tắc A/C (A/C SW) 117

6.2.3 Điện trở nhiệt A/C (A/C Thermistor) 117

6.2.4 Nút điều chỉnh A/C (A/C Volume SW) 118

6.2.5 Mô tơ quạt gió (Blower Motor) 118

6.2.6 Điện trở quạt gió (Blower Resistor) 119

6.2.7 Công tắc điều khiển quạt gió (Blower SW) 119

6.2.8 Cảm biến vị trí trục khuỷu 120

6.2.9 ECU động cơ 120

6.2.10 Công tắc áp suất 121

6.3 Kiểm tra công tắc điều hòa không khí và các chi tiết của hệ thống 121

6.3.1 Kiểm tra công tắc điều hòa A/C 121

6.3.2 Kiểm tra mô tơ quạt gió 123

6.3.3 Kiểm tra điện trở quạt gió 123

6.3.4 Cảm biến vị trí trục khuỷu 123

6.3.5 Kiểm tra công tắc áp suất 123

6.3.5.1 Cho hệ thống A/C kép 123

6.3.5.2 Cho hệ thống A/C đơn 124

6.4 Tháo công tắc điều hòa không khí 125

6.5 Tháo công tắc điều hòa không khí 126

6.6 Phương pháp tìm PAN hệ thống điều hòa không khí 127

6.6.1 Tất cả các chức năng của hệ thống A/C đều không hoạt động (tham khảo thêm bảng các triệu chứng hư hỏng) 129

6.6.2 Điều khiển luồng khí: quạt không hoạt động 130

6.6.3 Điều khiển luồng khí: không điều khiển được quạt 131

6.6.4 Điều khiển luồng khí: Khí thổi ra không đủ 131

6.5.5 Điều khiển nhiệt độ: Không có khí mát thổi ra 132

Chương 7: KIỂM TRA – SỬA CHỮA CÁC TRANG BỊ ĐIỆN KHÁC 136

7.1.Hệ thống gạt nước mưa và phun nước rửa kính 136

7.1.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống gạt nước mưa và phun nước rửa kính 136

Trang 11

137

7.1.2.1 Công tắc gạt nước mưa và phun nước rửa kính 137

7.1.2.2 Mô tơ phun nước rửa kính chắn gió 138

7.1.2.3 Mô tơ cần gạt nước chắn gió 138

7.1.3 Kiểm tra công hợp gạt nước mưa, phun nước rửa kính và các chi tiết của hệ thống 139

7.1.3.1 Kiểm tra công tắc gạt nước mưa và phun nước rửa kính 139

7.1.3.2 Kiểm tra mô tơ rửa kính chắn gió 141

7.1.3.3 Kiểm tra mô tơ gạt nước kính chắn gió 142

7.1.4 Tháo công tắc gạt nước mưa và phun nước rửa kính 142

7.1.5 Lắp công tắc gạt nước mưa và phun nước rửa kính 144

7.1.6 Phương pháp tìm PAN hệ thống gạt nước mưa và phun nước rửa kính 146

7.1.6.1 Hệ thống gạt nước và phun nước rửa kính chắn gió không hoạt động 147

7.1.6.2 Gạt nước kính chắn gió không hoạt động ở vị trí LO hay HI 148

7.1.6.3 Gạt nước kính chắn gió không hoạt động ở vị trí INT và MIST 149

7.1.6.4 Môtơ phun nước rửa kính không hoạt động 149

7.2 Hệ thống khoá cửa xe 151

7.2.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống khoá cửa xe 151

7.2.2 Vị trí của các chi tiết hệ thống khoá cửa xe 158

7.2.2.1 Công tắc đèn cửa trước 158

7.2.2.2 Cụm khóa cửa trước trái 158

7.2.2.3 Cụm khóa cửa trước phải 159

7.2.2.4 Bộ điều khiển bằng điện (ECU) 159

7.2.2.5 Cụm công tắc chính điều khiển cửa sổ điện 160

7.2.2.6 Cụm khóa cửa sau trái 160

7.2.2.7 Cụm khóa cửa sau phải 161

7.2.2.8 Cụm công tắc cảnh báo mở khóa 161

7.2.3 Kiểm tra công tắc khoá cửa xe 162

7.2.3.1 Kiểm tra công tắc khóa cửa trước trái 162

7.2.3.2 Kiểm tra công tắc khóa cửa trước phải 163

7.2.3.2 Kiểm tra cụm công tắc chính điều chỉnh cửa sổ điện 165

7.2.4 Tháo cụm công tắc khoá cửa trước trái 167

7.2.5 Lắp công tắc khoá cửa xe 175

7.2.6 Phương pháp tìm PAN hệ thống khoá cửa xe 175

7.2.6.1 Tất cả các cửa không thể khóa / mở khóa đồng thời 175

Trang 12

Mục lục bảng……… 179

Bảng màu dây điện dùng trong các sơ đồ mạch điện……… 180

Bảng các chữ viết tắt……… 181

Tài liệu tham khảo……… 182

Trang 13

Chương1

KI ỂM TRA – SỬA CHỮA ẮC QUY

Các chú ý để đảm bảo an toàn lao động khi thao tác với ắc quy:

An toàn là mối quan tâm đầu tiên bất cứ khi nào quan sát, kiểm tra hay thay thế một bình ắc quy axit chì Dung dịch bên trong là axit Axit này có thể làm bỏng da, hư mắt, ăn mòn dụng cụ kim loại và quần áo Nếu bị dung dịch bắn lên da hoặc vào mắt, ngay lập tức rửa với một lượng lớn nước sạch Sau đó đưa đến bác sĩ Nếu làm đổ dung dịch lên bộ phận nào trên xe, hãy rửa nó bằng nước sạch và lau thoáng, chùi sạch các cặn bã nếu có

- Đeo găng tay và kính bảo hộ

- Không bao giờ dùng dụng cụ sinh tia lửa gần bình

- Không đặt bất cứ dụng cụ nào trên bình

- Nếu cần phải tháo cáp bình thì luôn luôn tháo cáp âm trước (Đối với xe sử dụng mass âm)

- Khi gắn cáp vào bình luôn luôn gắn cáp dương trước (Đối với xe sử dụng mass âm)

- Không dùng cọc mass của bình để kiểm tra tia lửa bugi

- Cẩn thận không để cho dung dịch bắn vào mắt, da hay bất cứ bộ phận nào trên

Hình 1.1: M ức dung dịch ắc quy

Trang 14

1.1.2 Ki ểm tra nồng độ dung dịch

Tỉ trọng có nghĩa là khối lượng chính xác Một cái phù kế có thể được sử dụng để

so sánh khối lượng chính xác của dung dịch chất điện phân với nước Chất điện phân

có nồng độ cao trong một bình ắc quy đã được nạp điện thì nặng hơn chất điện phân có nồng độ thấp trong bình accu đã phóng hết điện Dung dịch chất điện phân là hỗn hợp acide và nước có tỉ trọng là 1.22 - 1.27 g/cm3 hoặc 1.29 -1.31 g/cm3 nếu ở vùng khí hậu lạnh

Bằng cách đo tỉ trọng của dung dịch chất điện phân có thể cho chúng ta biết được bình accu đang đầy điện, cần phaỉ sạc hay phải thay thế Sự chênh lệch tỉ trọng của các ngăn không vượt quá 0.04 g/cm3 Sự chênh lệch so sánh giữa ngăn cao nhất và ngăn thấp nhất

❖ Trình t ự kiểm tra tỉ trọng:

B ước 1: Đeo thiết bị bảo vệ mắt thích hợp

B ước 2: Mở nắp bình accu

B ước 3: Bóp bầu hút của phù kế và đưa cái đầu hút vào ngăn gần cực dương nhất

B ước 4: Từ từ thả lỏng bầu hút, hút vừa đủ dung dịch điện phân để làm nổi đầu đo bên

trong lên

B ước 5: Đọc tỉ trọng chỉ trên đầu đo Đảm bảo rằng đầu đo được nổi lên hoàn toàn

B ước 6: Ghi lại giá trị rồi thực hiện lặp lại quá trình cho các ngăn còn lại

Nồng độ dung dịch điện phân quy về 250C được tính theo công thức:

𝜌25℃ = 𝜌đ𝑜− 0.0007(25 − 𝑡)

t: Nhiệt độ dung dịch lúc đo, ρđo: Nồng độ dung dịch lúc đo

Hình 1.2: Ki ểm tra nồng độ dung dịch điện phân

Để đánh giá một bình điện ta có thể đo nồng độ dung dịch điện phân và đối chiếu với bảng sau:

Đầy điện 1.27 Mất điện 25% 1.23

Mất điện 50% 1.18 Mất điện 75% 1.13

Hết điện 1.08

Tỷ trọng kế

Phao

Trang 15

Ngoài ra, có một số phù kế chuyên dùng cho kiểm tra bình điện thì khi hút dung dịch điện phân vào ta có 3 trường hợp sau:

+ Dung dịch ở vào phần màu xanh → Bình đầy điện

+ Dung dịch ở vào phần màu vàng → Bình còn tốt

+ Dung dịch ở vào phần màu cam → Bình yếu không sử dụng được nữa

Hiện nay, để xác định tỷ trọng dung dịch điện phân trên một số ắc quy của Nhật, Hàn Quốc người ta có lắp một “mắt” đặt trên nắp ắc quy gọi là cửa xem tỷ trọng Quy trình quan sát cửa xem tỷ trọng như sau:

- Đeo dụng cụ bảo vệ mắt thích hợp

- Quan sát quả cầu đo được tỷ trọng của dung dịch điện phân trong một ngăn

+ Điểm quan sát màu xanh: bình accu đã nạp đủ

+ Điểm quan sát màu xanh đen: Bình accu cần nạp

+ Điểm quan sát màu vàng nhạt: bình accu hỏng, cần thay thế

Hình 1.3: Đánh giá tỷ trọng dung dịch qua cửa quan sát

1.1.3 Ki ểm tra điện áp ắc quy

❖ Ki ểm tra điện áp ắc quy khi hở mạch

Dùng VOM để kiểm tra điện áp bình Ắc quy khi hở mạch Trình tự các bước kiểm tra như sau:

- Điều chỉnh đồng hồ đo về thang đo DCV

- Nối đồng hồ đo qua hai cực của bình Ắc quy

- Đọc giá trị điện áp Một bình Ắc quy 12V được nạp đầy có giá trị 12.6V Nếu giá trị đọc được trên VOM thấp hơn 12.6V thì ắc quy cần nạp lại

Hình 1.4: Ki ểm tra điện áp ắc quy khi hở mạch

12V

Trang 16

❖ Ki ểm tra phụ tải ( khả năng phóng với dòng điện cao)

- Hâm nóng động cơ

- Làm cho động cơ không thể khởi động được

- Điều chỉnh đồng hồ đo về thang đo phù hợp

- Đặt 2 đầu que đo của đồng hồ đo vào 2 cực ắc quy

- Bật khóa điện sang vị trí STAR trong 5 giây

- Nếu điện áp đọc được là 9.6V hay cao hơn, bình accu còn tốt

- Nếu điện áp 9.5V hay thấp hơn, bình accu có khiếm khuyết và cần thay thế

Hình 1.5: Ki ểm tra phụ tải của ắc quy

❖ Ki ểm tra dòng điện ký sinh

Dòng kí sinh là những dòng nhỏ cần thiết để hoạt động các thiết bị điện khác nhau giống như đồng hồ, bộ nhớ máy tính, cảnh báo mà nó tiếp tục hoạt động khi xe

đã ngừng, công tắc máy đã đóng Tất cả các xe ngày nay đều có dòng kí sinh nó sẽ làm cạn bình accu nếu không chạy xe và sạc định kì Vấn đề nảy sinh khi dòng kí sinh vượt quá 35mA Dòng rò không mong muốn là nguyên nhân tại vì sao bình accu tiếp tục phóng điện Dòng rò không mong muốn có thể là dòng kí sinh quá mức cho phép hay mặt trên của bình accu bị ẩm và ô xy hóa quá mức, nó có thể sinh ra một đường dẫn giữa hai cực, gây ra dòng rò, thường là lớn hơn 0.5 V cho một bình tự phóng điện Nó gọi là dòng rò nắp bình

Để kiểm tra dòng kí sinh quá mức hay tải kí sinh người ta dùng ampe kế Đảm bảo rằng tất cả các tải điện trong xe đều tắt hết, cửa đóng và chìa khóa xe được rút ra khỏi ổ cắm Tháo một trong các cáp nối ra khỏi bình accu, gắn một ampe kế nối tiếp giữa cọc bình accu và cáp Giá trị đọc được nên nhỏ hơn 35mA Nếu dòng lớn hơn

chứng tỏ dòng kí sinh đã vượt quá định mức Một cái gì đó đang nối và gây hết điện bình accu Ô tô ngày nay cho dòng kí sinh không vượt quá 20mA để duy trì bộ nhớ điện tử và các mạch điện

Trang 17

❖ Ki ểm tra ắc quy tự phóng điện

Kiểm tra accu tự phóng điện (dòng rò trên nắp), chúng ta sử dụng một đồng hồ volt kế loại số Thực hiện như sau: Gắn que âm (màu đen) của đồng hồ vào cực âm của bình accu, que dương (màu đỏ) vào mặt trên của vỏ accu Nếu như điện áp lớn hơn 0.5V, rửa nắp bình accu bằng dung dịch soda và nước, sau đó lau nước trên mặt bình

Hình 1.7: Ki ểm tra dòng điện rò

❖ Ki ểm tra sụt áp ở kẹp cực

Điện trở giữa cọc bình accu và kẹp cực cũng là một vấn đề của accu Mặc dù trông vẫn bình thường nhưng ôxít kim loại và ăn mòn nhẹ có thể gây ra điện trở lớn tại chỗ nối, vì vậy gây ra điện áp rơi và giảm dòng điện qua máy khởi động Cực bình accu và kẹp cực nên được lau chùi mỗi khi kiểm tra accu Để kiểm tra điện trở chỗ nối, chúng ta thực hiện phép đo điện áp rơi khi khởi động xe Điện áp rơi phải là 0V Bất

cứ giá trị đọc nào mà lớn hơn 0V đều phải lau chùi điểm và kiểm tra

Hình 1.8: Ki ểm tra sụt áp ở kẹp cực

1.2 Phương pháp nạp điện cho ắc quy

Những qui định chung khi nạp điện ắc quy:

- Luôn luôn mở nắp trong suốt quá trình nạp

- Luôn luôn làm theo những chỉ dẫn của nhà sản xuất

- Luôn luôn sạc bình accu ở những nơi thông khí tốt, đeo bảo vệ mắt và găng tay

T ới cực

ắc quy

Tới đầu dây cáp

Trang 18

- Luôn luôn tránh để accu gần tia lửa và ngọn lửa (Tránh hút thuốc gần)

- Tỉ lệ nạp giống như khi phóng Accu phóng nhanh thì nạp nhanh, phóng chậm thì nạp chậm (Nếu nghi ngờ thì thực hiện nạp chậm)

- Không bao giờ sạc khi accu đang lắp trên xe Gỡ accu ra rồi mới nạp

- Không được nối đầu sạc hay gỡ ra trong trường hợp máy sạc đang bật Làm theo những chỉ dẫn khi sạc của nhà sản xuất

- Không cố gắng sạc một bình accu khi mà dung dịch điện phân của nó đã đóng băng Khi sử dụng một máy sạc luôn luôn gỡ cáp nối mát cho accu Điều đó giảm thiểu

khả năng gây hư hỏng cho máy phát và các bộ phận điện tử trên xe Bình accu có thể được xem là hoàn toàn đầy điện khi tất cả các ngăn đều giải phóng ra khí và tỉ trọng của dung dịch điện phân không thay đổi trong hơn một giờ Nạp chậm là 5 đến 10A trong khi nạp nhanh là 15A hay lớn hơn

Hai phương pháp nạp điện cơ bản cho ắc quy là nạp với dòng điện không đổi và nạp với điện áp không đổi đã được đề cập kỹ trong môn học“ Hệ thống điện – điện

t ử” Sinh viên tự tham khảo tài liệu trước khi thực hành nạp điện cho ắc quy Sau đây,

chúng tôi chỉ giới thiệu các bước để kết nối ắc quy với máy sạc và điều chỉnh các thông số cần thiết trên máy sạc cho phù hợp với ắc quy cần sạc

hiện như sau:

B ước 1: Để núm điều chỉnh dòng sạc của máy sạc ở vị trí Min

B ước 2: Chuyển công tắc lựa chọn mức điện áp của bình qua vị trí tương ứng với

điện áp định mức của bình cần sạc (tùy thiết kế bộ sạc có thể là cần gạt hoặc núm xoay), ví dụ bình 12V ta lựa chọn mức điện áp trên bộ sạc là 12V

B ước 3: Kiểm tra điện cực của bộ sạc và điện cực của ắc quy đã cùng cực tính,

tức là cực (+) của bộ sạc phải nối với cực (+) của ắc quy và cực (-) của bộ sạc phải nối với cực (-) của ắc quy, thông thường ta chỉ cần nhìn vào ký hiệu trên bộ sạc và ắc quy

là có thể xác định được cực tính Sau đó đấu nối bộ sạc với ắc quy theo đúng cực tính

Chú ý : trường hợp mất ký hiệu điện cực bạn phải dùng VOM để xác định chính xác điện cực của bộ sạc và ắc quy trước khi đấu nối, tuyệt đối tránh trường hợp đấu sai cực tính

B ước 4: Bật công tắc nguồn

B ước 5: Sau đó điều chỉnh dòng sạc ắc quy bằng núm điều chỉnh dòng sạc cho

đến khi dòng sạc hiển thị trên Ampe kế của máy nạp là 0.1C10 (A) đối với ắc quy Axit-chì và 0.2C5 đối với ắc quy Ni-Cd kiềm Ví dụ, bình ắc quy axit-chì 100Ah bạn

cần chỉnh dòng sạc là 0.1*100Ah = 10A Tùy vào công suất của bộ sạc mà ta có thể

điều chỉnh được tối đa dòng sạc

B ước 6: Sau đó chờ đến khi ắc quy đầy thì bộ sạc sẽ tự động ngắt

Trang 19

Hình 1.9: Máy sạc tự động

B ước 1: Để núm điều chỉnh dòng sạc của máy sạc ở vị trí Min

B ước 2: Kiểm tra điện cực của bộ sạc và điện cực của ắc quy đã cùng cực tính,

tức là cực (+) của bộ sạc phải nối với cực (+) của ắc quy và cực (-) của bộ sạc phải nối với cực (-) của ắc quy, thông thường ta chỉ cần nhìn vào ký hiệu trên bộ sạc và ắc quy

là có thể xác định được cực tính Sau đó đấu nối bộ sạc với ắc quy theo đúng cực tính

Chú ý : trường hợp mất ký hiệu điện cực bạn phải dùng VOM để xác định chính xác điện cực của bộ sạc và ắc quy trước khi đấu nối, tuyệt đối tránh trường hợp đấu sai cực tính

B ước 3: Bật công tắc nguồn và cầu dao

B ước 4: Xác định giá trị điện áp sạc tăng cường và điện áp sạc thả nổi của bình

cần sạc

Với bộ sạc không có chế độ tự động Tùy vào loại bình bạn đang sử dụng, để đạt kết quả chính xác nhất thì bạn nên xem thông số điện áp sạc tăng cường (Boost charge) và điện áp sạc thả nổi (Floating charge) trên cuốn sổ tay (datasheet) của chính bình đó Nhưng thông dụng cho bình axit-chì loại 12V thì có các mức điện áp nạp tăng cường (Boost charge voltage) là 14.1V, mức điện áp nạp thả nổi (Floating charge voltage) là 13.02V

Trang 20

dòng rất lớn do đó lúc bắt đầu sạc chỉ tăng nhẹ núm điều chỉnh, không nên tăng núm điều chỉnh quá nhanh rất dễ gây quá dòng làm hỏng bình

- Theo dõi dòng sạc hiễn thị trên Ampe kế bộ sạc để điều chỉnh núm điều chỉnh

dòng sạc nhằm giữ cho dòng sạc luôn ở mức 10A trong suốt qua trình sạc cho đến khi điện áp sạc hiễn thị ở Vôn kế bộ sạc đạt đến mức điện áp sạc tăng cường (Boost charge voltage) thì kết thúc giai đoạn 1 Ví dụ bình 12V, khi Vôn kế bộ sạc hiển thị ở mức

điện áp Boost charge 14.01V thì ta kết thúc giai đoạn 1 Thông thường thời gian sạc

- Khi vừa kết nối thì điện áp hiển thị trên Vôn kế sẽ bị tụt giảm đi và có dòng sạc khác 0A hiển thị trên Ampe kế Ta sẽ tiếp tục sạc thì điện áp sạc sẽ tăng từ từ cho đến mức điện áp sạc thả nổi đã điều chỉnh trước đó và dòng điện sạc sẽ giảm từ từ về 0A (thực tế là khoảng vài chục mA) Kết thúc giai đoạn 2 Thông thường thời gian sạc giai đoạn 2 là từ 1-4h

- Dù là sạc bằng máy từ động hay không tự động ta điều phải đo nhiệt độ của bình ắc quy trong suốt quá trình sạc (đo ít nhất 1h/1 lần), nếu t 0 bình mà cao hơn 40 0 C thì phải giảm dòng sạc xuống Khi đó thời gian sạc giai đoạn 1 sẽ lâu hơn, nhưng đảm bảo an toàn cho bình ắc quy

- Đối với máy sạc không tự động, thông thường người sử dụng chỉ thực hiện xong giai đoạn 1 là xem như bình đã được nạp đầy, nhưng để bình thật sự được nạp đầy ta phải thực hiện cả 2 giai đoạn trên

- Thực ra, với máy sạc tự động thì toàn bộ quá trình sạc mà ta thực hiện với máy sạc không tự động đã được cài đặt sẵn trong máy sạc tự động nên người dùng không cần phải điều chỉnh gì trong quá trình sạc.

Trang 21

1.3 Tháo và đặt ắc quy trên xe ô tô

❖ Tháo bình ắc quy

- Trước hết phải xác định được cọc và cọc dương (hoặc dây nối với sườn xe)

- Phải tháo dây mass ((hoặc dây nối với sườn xe) trước Sau đó tháo dây còn lại

rồi đem bình ra ngoài

- Đóng chặt các nút bình, dùng nước và chất tẩy rửa sạch bề mặt và cọc bình

❖ L ắp bình ắc quy lên xe

- Đặt bình vào vị trí cố định chắc chắn ngay ngắn

- Bắt dây dương trước, dây mass sau

Hình 1.11: Tháo và l ắp ắc quy lên xe

1.4 B ảo dưỡng ắc quy

1.4.1 B ảo dưỡng khi sử dụng ắc quy

- Ắc quy phải luôn sạch sẽ, có thể rửa bằng alcol, xút 10% hoặc Clorua Amôn (NH4Cl)

- Bình không có vết nứt

- Các lỗ châm dung dịch điện phân phải được đậy kín và có lỗ thông hơi

- Cọc bình phải đảm bảo sạch sẽ, tránh oxy hóa, Sunfat hóa

- Khi nạp phải tránh xa ngọn lửa vì Hydro và Oxy bay lên khi bình được nạp no

sẽ tạo ra hỗn hợp nổ

- Mức dung dịch phải cao hơn bản cực từ 10 – 15 mm

- Phải kiểm tra thường xuyên 5 – 7 ngày một lần

- Chỉ được châm thêm nước cất nếu dung dịch không bị đổ ra ngoài mà chỉ bị cạn

do bay hơi

- Súc rửa sạch chất xúc tác 3 tháng một lần

1.4.2 B ảo quản khi ngưng làm việc

Trong quá trình đại tu xe thì ắc quy bị ngưng làm việc trong thời gian dài Do

đó cần thực hiện các bước sau trong quá trình ngưng làm việc:

- Bình đem bảo quản dung dịch nên có nồng độ 1.29g/cm3, không nên cao hơn sẽ làm bản cực và tấm ngăn mau hư

- Sau khi nạp bình phải để nơi thoáng mát dưới 00C Với điều kiệm này thời gian

bảo quản lên đến 2 năm

- Trong khi cần vận chuyển đi xa thì có thể đổ hết dung dịch ra ngoài, trường hợp bảo quản này tiến hành như sau:

Trang 22

+ Đem nạp no bình ắc quy, đổ dung dịch ra ngoài và đem úp sấp khoảng 2 giờ Khi dung dịch đã đổ ra ngoài thì vặn các nút lại rồi lau sạch mặt ngoài của ắc quy bằng dung dịch xút hoặc dung dịch Clorua Amôn Thời gian bảo quản kiểu này khoảng 12 tháng, nếu nhiệt độ lớn hơn 200C thì chỉ được 3 tháng

❖ Hi ện tượng hư hỏng – nguyên nhân và biện pháp sửa chữa

Xảy ra khi ắc quy dần dần mất điện trong lúc ta không sử dụng Thường bình nạp đầy chỉ sau một đêm là hết điện, hiện tượng này có thể do một số nguyên nhân sau đây:

- Bề mặt ắc quy bị bẩn tạo ra cầu nối giữa 2 cọc bình

- Chập mạch bên trong do kết tủa hoặc lỏng tấm ngăn

- Giữa 2 ngăn ắc quy đơn bị nối thông với nhau do có vết nứt

- Vật liệu ắc quy không đạt yêu cầu

- Có tạp chất có hại bên trong dung dịch như sắt, atimoan…

- Công việc này thường được tiến hành vài lần Nếu sử dụng biện pháp này mà hiện tượng phóng điện vẫn tồn tại chứng tỏ ắc quy đã bị chập mạch, cần phải thay mới

Hiện tượng:

- Khi nạp điện thì hiệu điện thế của bình tăng nhanh, dung dịch mau sôi nhưng nồng độ dung dịch tăng không đáng kể

- Nhìn vào bên trong dung dịch có nhiều đốm trắng phủ lên bản cực và vách ngăn

- Khi phóng rất mau hết điện, đặc biệt là lúc khởi động

Nguyên nhân:

+ Bình bị thiếu dung dịch, bản cực nhô lên khỏi mặt dung dịch

+ Do nồng độ, nhiệt độ dung dịch trong bình cao

+ Do tự phóng điện kéo dài mà không được khắc phục

Nếu để tình trạng này kéo dài, ngoài việc dụng lượng (Q) giảm, điện trở trong (rac) tăng mà sunfat trên các bản cực tạo thành tinh thể lớn làm tăng thể tích bản cực, gây ứng suất phá hỏng mạng lưới bản cực và tấm ngăn

Để kiểm tra tình trạng của bình, dùng acid kế để kiểm tra nồng độ dung dịch rồi so sánh với bảng để xác định tình trạng của bình

Ngoài ra, để kiểm tra chính xác tình trạng của bình thì có thể dùng phóng điện kế hoặc

sử dụng tải lớn nhất khi khởi động để xác định độ sụt điện áp của bình

Sửa chữa:Tiến hành nạp bình đến lúc nhận được nồng độ và điện áp không thay đổi trong 3 giờ Sau đó ngưng nạp 1 giờ rồi tiếp tục nạp, khi thấy hiện tượng bốc hơi nhiều thì ngưng lại

Trang 23

- Việc nạp đi nạp lại được được tiếp tục cho đến khi nào vừa đấu ắc quy vào máy sạc thì dung dịch sủi bọt ngay Sau đó cho phóng với dòng không đổi bằng 0.1

Qđm để điện áp còn 1.7V mỗi ngăn thì ngưng lại Tiến hành xác định dung lượng

Q = Iptp Nếu Q nhỏ hơn quy định thì xử lý tiếp tục bằng cách lặp lại quá trình trên

- Trường hợp bị sunfat hóa do nồng độ dung dịch quá cao được sửa chữa bằng cách nạp đầy điện rồi cho phóng với dòng không đổi bằng 0.1 Qđm đến khi điện

áp còn 1.7V trên mỗi ngăn, rót dung dịch điện phân ra, đổ đầy nước cất vào, sau

đó nạp với dòng bằng 0.1 Qđm khi nồng độ đạt 1.1 – 1.15 g/cm3 ngưng đổ dung dịch thay nước cất mới và tiếp tục nạp

- Việc này được thực hiện cho đến khi độ đậm đặc của dung dịch không tăng được nữa Cuối cùng thay dung dịch có nồng độ 1.26 g/cm3 rồi nạp cho đến khi nồng độ và điện áp không đổi trong 3 giờ Tiến hành cho ắc quy phóng với dòng bằng 0.1Qđm để xác định dung lượng sau khi phóng Trường hợp dung lượng nhỏ hơn quy định thì thay bình mới

Cong vênh b ản cực

Hư hỏng này được biểu hiện:

+ Vỏ bình bị phồng hoặc nắp bình bị đội lên không đều thường ở phía bản cực dương + Khi súc rửa, trong bình có nhiều bã đen, đôi khi cả mảng chất tác dụng hoặc cốt bản cực bị bong ra và lắng xuống đáy

Nguyên nhân:

+ Nạp điện với dòng quá lớn hoặc thời gian nạp quá lâu khi bình đã no làm cho nhiệt

độ dung dịch lớn hơn quy định

+ Nồng độ quá cao hoặc sử dụng trong môi trường nhiệt độ lớn hơn quy định làm giảm

độ bền cơ học của các bản cực

+ Phóng với dòng điện quá lớn trong thời gian dài (lúc khởi động)

+ Do va đập cơ khí bên ngoài làm rụng các bản cực, làm nứt bình điện

Trang 24

Chương 2:

KI ỂM TRA – SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ BỘ TIẾT CHẾ 2.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống nạp

Hình 2.1: Sơ đồ mạch điện hệ thống nạp

Trang 25

2.2 V ị trí của các chi tiết hệ thống nạp điện trên xe

Hình 2.2 chỉ vị trí của cụm chi tiết của hệ thống nạp trên xe Việc tìm vị trí chính xác của từng chi tiết riêng lẽ như: cầu chì, giắc cắm dây điện, rờ le sinh viên nên tham khảo tài liệu “ Hướng dẫn sử dụng sơ đồ mạch điện” được biên soạn dành cho kỹ thuật viên của TOYOTA Điều này cũng giúp chúng ta có kỹ năng đọc sơ đồ

của bất kỳ dòng xe nào của hãng một cách thành thạo

Hình 2.2: V ị trí các chi tiết hệ thống nạp điện trên xe

Trang 26

2.3 Tháo máy phát điện từ trên xe

❖ Quy trình chung:

Hình 2.3: V ị trí các bulông điều chỉnh và bulông giữ máy phát

- Làm sạch khu vực máy phát và tháo các đường ống chân không, cụm cút nối ống nạp khí và bộ lọc gió

- Tháo cáp âm ắc quy để ngăn ngừa chập mạch

- Tháo dây nối từ bộ điều chỉnh điện (với tiết chế lắp bên ngoài máy phát) hoặc giắc nối máy phát (với loại tiết chế lắp bên trong)

- Tháo vòng nhựa cách điện, lấy dây dẫn từ cực B+ của máy phát ra

- Nới lỏng bulon định vị máy phát và then khóa ở mặt trước máy phát

- Làm giảm bớt lực căng từ dây curoa bằng cách nới lỏng đai ốc điều chỉnh (Hình 2.3a) và lấy dây curoa ra ngoài

- Tháo bulon định và đai ốc điều chỉnh, lấy máy phát ra khỏi xe (Hình 2.3b)

Quy trình lắp tương tự quy trình lắp và chú ý những điểm sau cayd khi tháo và lắp máy phát điện:

+ Không được siết quá căng dây curoa truyền động

+ Đảm bảo rằng những liên quan về điện phải được làm sạch và siết chặt

+ Một số máy phát được kéo bằng dây curoa nhiều rãnh (4-5 rãnh) và mỏng khi lắp phải chú ý kiểm tra kỹ để dây curoa nằm đúng các rãnh ở puly máy phát, puly trục khuỷu (đôi khi cả puly máy điều hòa nhiệt độ), nếu không khi chạy dây curoa sẽ bị xé rách

+ Với máy phát có giá đỡ chổi than được bắt cố định bên trong nắp sau thì muốn tháo nắp sau máy phát trước hết phải dùng que sắt có đường kình khoảng 2mm xuyên vào lỗ nhỏ ở gần cụm chổi than để nâng chổi than lên Nếu không khi đóng nắp ra chổi than sẽ tì vào vòng bi và bị gãy, mẽ

+ Không làm bẩn hoặc mất tiếp xúc của khung tiếp mass ở bộ điều chỉnh điện

vi mạch với nắp máy Nếu không chú ý máy phát sẽ không mồi từ được hoặc không điều chỉnh điện áp được

Trang 27

Quy trình tháo máy phát điện từ trên xe đối với xe TOYOTA INNOVA

Hình 2.4: Máy phát và các chi ti ết liên quan trên xe

B ước 1: Ngắt cáp âm ra khỏi ắc quy

B ước 2: Tháo cút nối ống nạp khí và bộ lọc gió:

- Ngắt ống chân không

- Ngắt ống thông hơi số 2

- Ngắt giắc nối cảm biến MAF và các kẹp dây điện

- Nới lỏng kẹp ống và tháo 4 bu lông, bộ lọc gió và cút nối ống nạp khí

Hình 2.5: Tháo cút n ối ống nạp khí và bộ lọc gió

Cụm cút nối ống nạp khí

và bộ lọc gió

Dây điện máy phát

Cụm máy phát Giắc nối của máy phát

Ống chân không Ống thông hơi số 2

Đai dẫn động

Trang 28

B ước 3: Tháo đai dẫn động:

Vặn nút lục giác như chỉ ra bởi mũi tên trong hình vẽ để dịch chuyển puli căng đai xuống dưới để giảm độ căng đai dẫn động Sau đó tháo dây đai dẫn động

- Tháo đai ốc, bu lông và dây điện máy phát

- Ngắt giắc của máy phát

- Tháo 2 bu lông và máy phát

Hình 2.7: Tháo c ụm máy phát

Trang 29

2.4 Tháo r ời máy phát điện

Các chi tiết sau khi tháo rời được thể hiện như hình 2.8

Trang 30

Quy trình tháo rời máy phát được thực hiện theo các bước sau:

N ội dung Mô t ả

Tháo đai ốc và phiến cách điện

ra khỏi chân B

Tháo n ắp sau

Tháo 3 đai ốc và chân mát, sau

đó lấy nắp sau ra ngoài

Tháo rã vòng k ẹp chổi than

Tháo 2 vít lấy vòng kẹp chổi

than ra ngoài

Tháo ti ết chế vi mạch

Tháo 3 vít và lấy tiết chế vi

mạch ra ngoài

Trang 31

trục rôto của máy phát

- Giữ SST (1-A) bằng cân

Trang 32

đai ốc bắt puli vào SST 2

- Nởi lỏng đai ốc bắt puli

không được nới lỏng đai ốc bắt

puli máy phát hơn nửa vòng

- Tháo máy phát ra khỏi

Tháo thân sau

Do thân sau được ăn khớp

với rôto bằng vòng bi Tháo 4

đai ốc liên kết nắp trước và sau

Trang 33

Dùng bộ vam tháo rời nắp

sau

Tháo c ụm rôto máy phát

Tháo rôto ra khỏi thân stato

máy phát

2.5 Ki ểm tra các chi tiết máy phát điện

N ỘI DUNG YÊU C ẦU CÁC BƯỚC KIỂM TRA

Ki ểm tra cụm rôto máy phát

Làm s ạch Dùng giẻ và chổi, làm sạch vành

tiếp điện và rôto Nếu mức độ bẩn và cháy

tương đối nhiều, hãy thay thế cụm rôto

Ki ểm tra bằng quan sát

Kiểm tra vành tiếp điện xem có bị bẩn hay cháy không vành tiếp điện tiếp xúc với chổi than, tia lửa điện gây ra bởi dòng điện sẽ làm bẩn và cháy vành tiếp điện

Trang 34

Ki ểm tra thông mạch giữa các vành tiếp

Nếu nhận thấy có vấn đề trong khi kiểm tra cách điện và thông mạch thay rôto

Kiểm tra cách điện giữa vành tiếp điện và trục rôto có thể phát hiện sự chạm chập, rò điện giữa cuộn dây và trục rôto

Đo vành tiếp điện

Đường kính tối thiểu: 14,0 mm

Tiêu chuẩn đường kính: 14,4 mm

Dùng thước kẹp, đo đường kính ngoài của cổ góp Nếu kết quả đo vượt quá giới hạn mòn tiêu chuẩn, thay rôto

Cổ góp tiếp xúc với chổi than trong khi quay và tạo ra dòng điện Vì vậy, khi đường kính ngoài của cổ góp thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn, tiếp xúc

giữa cổ góp và chổi than sẽ không đủ,

nó có thể làm ảnh hưởng đến việc tuần hoàn dòng điện Kết quả là, nó có thể làm giảm khả năng phát điện của máy phát

Đồng hồ VOM

Trang 35

Ki ểm tra thông mạch cuộn dây stator Dùng đồng hồ đo điện vạn năng

kiểm tra thông mạch giữa các đầu cuộn dây

Ki ểm tra cách điện cuộn stator Dùng đồng hồ đo điện vạn năng

kiểm tra độ cách điện giữa cuộn dân và

vỏ

Đồng hồ VOM

Đồng hồ VOM

Trang 36

Ki ểm tra chổi than Dùng thước kẹp hay thước lá, đo

chiều dài của chổi than nếu giá trị đo được thấp hơn tiêu chuẩn, hãy thay thế chổi than

Đo chiều dài của chổi than ở phần giữa chổi, do phần đó mòn nhiều nhất Vành tiếp điện tiếp xúc với chổi than khi chiều dài của chổi than ngắn hơn

so với giá trị tiêu chuẩn, trạng thái tiếp xúc sẽ kém đi, làm ảnh hướng đến dòng điện chạy qua

Chiều dài tối thiểu 4.5 mm (0.177 in.)

Thay ch ổi than Khi chiều dài tối thiểu không còn ta

có thể tiến hành thay thế chổi than Chiều dài tối đa: 10.5 mm (0.413 in.)

Trang 37

Ki ểm tra tiết chế vi mạch Nếu đảo que đo giữa hai chân B&F

mà một chiều lên một chiều không thì tiết chế tốt ngược lai tiết chế hỏng Nếu đảo que đo giữa hai chân E&F

mà một chiều lên một chiều không thì tiết chế tốt ngược lai tiết chế hỏng

Ki ểm tra Điốt trong bộ chỉnh lưu Đo giữa cực B bộ chỉnh lưu và cực

P1 đến P4, khi đảo ngược cực của dây đồng hồ, và kiểm tra chỉ có một chiều thông mạch

Thay đổi đầu nối của cực B đến cực E Thực hiện cùng quy trình như trên

Ki ểm tra ổ bi nắp trước Sử dụng tay kiểm tra xem có bị rơ

lỏng hay bị bó không

Đồng hồ VOM

Đồng hồ VOM

Trang 38

Ki ểm tra ổ bi nắp trước Nếu vòng bi bị hư hỏng ta tiến hành

thay thế Tháo miếng chặn vòng bi

Thay th ế ổ bi nắp trước Tháo vòng bi ra khỏi nắp máy phát

Lắp vòng bi vào nắp máy phát

Ki ểm tra ổ bi sau máy phát Xoay ổ bi bằng tay và cảm nhận có

tiếng ồn và chặt khít hay không

Chìa khóa đầu ống

Trang 39

Thay th ế ổ bi sau máy phát Tháo vòng bi ra khỏi nắp máy phát

Lắp vòng bi vào nắp máy phát

CÁC BƯỚC LẮP

(Ngược với quy trình tháo)

Lắp rôto vào nắp trước máy phát

Lắp nắp sau

Trang 40

Siết ốc liên kết nắp trước và sau máy phát

Lắp puly vào máy phát

Lắp đệm cách điện cao su vào các đầu dây stato

Lắp bộ chỉnh lưu vào máy phát

Ngày đăng: 10/10/2021, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w