1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương bài giảng thực tập hệ thống cơ điện tử 1 (2TC)

146 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 8,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương pháp sử dụng Clê miệng như sau : + Điều quan trọng đầu tiên là người sử dụng phải biết quan sát xem vị trí tháo lắp bu lông , đai ốc để quyết định dụng cụ tháo lắp cho hợp lý ,

Trang 1

TỔ CHỨC VỊ TRÍ LÀM VIỆC VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Tổ chức vị trí làm việc

Vị trí làm việc của người thợ được tổ chức khoa học với mục đích:

- Đạt được năng suất lao động cao nhất

- Đảm bảo an toàn thiết bị, dụng cụ

- Đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động

- Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá thành sản phẩm

Vị trí làm việc của người thợ lắp ráp có thể là cố định hoặc không cố định Tại vị trí làm việc

cố định thường được bố trí các trang thiết bị, dụng cụ và các chi tiết bộ phận máy cần lắp ráp

Sau đây là một số nguyên tắc chung cho việc bố trí trang thiết bị dụng cụ:

- Chỉ đặt các trang thiết bị dụng cụ cần thiết cho công việc được giao tại vị trí làm việc

- Các dụng cụ sắp đặt phải đảm bảo thuận lợi

nhất cho người thợ lắp ráp (dụng cụ dùng tay

phải để bên phải, dụng cụ cầm tay trái để bên

trái, dụng cụ dùng thường xuyên để gần, dụng

cụ ít dùng để xa hơn),

- Các tài liệu bản vẽ phục vụ cho việc lắp ráp

phải được cài trên khung hoặc giá để tài liệu

- Việc bố trí dụng cụ và chi tiết phải đảm bảo

sao cho người thợ không thực hiện các thao

động tác thừa, tiết kiệm thời gian làm việc

- Các dụng cụ phải được đặt cố định theo trình

tự trên bàn hoặc giá có chiều cao hợp lý đảm

bảo dễ nhìn, dễ thấy và dễ lấy

- Các chi tiết và bộ phận lắp ráp phải được bố

trí sao cho người thợ không mất nhiều thời

gian phụ để đi lấy các chi tiết và bộ phận

- Giá đặt các chi tiết phải được bố trí hợp lý (giá có nhiều tầng, các chi tiết nặng đặt ở tầng thấp, chi tiết nhẹ đặt ở tầng cao và phải đặt theo một thứ tự sao cho người thợ có thể lấy chi tiết được dễ dàng)

Hình 1: Tủ dụng cụ

Trang 2

2

Kỹ thuật an toàn

 Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất

 Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Trong một điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động, ta gọi đó các yếu tố nguy hiểm và có hại cụ thể là:

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, các bức xạ có hại, bụi

- Các yếu tố hóa học như chất độc, các loại hơi, khí độc, bụi, các chất phóng xạ

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm việc, nhà

 Bệnh nghề nghiệp

Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối với người lao động gọi là bệnh nghề nghiệp

 Nguyên tắc chung về an toàn lao động

- Chỉ những người thợ đã được kiểm tra đảm bảo sức khỏe và kỹ thuật an toàn, mới được phép làm việc

- Chỗ làm việc phải đảm bảo sạch sẽ và được chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo đầy đủ

- Trước khi làm việc người thợ phải kiểm tra kỹ các dụng cụ, trang thiết bị tại vị trí làm việc

- Tại các vị trí làm việc phải có các trang thiết bị bảo hộ lao động phù hợp để đảm bảo an toàn cho người thợ tại vị trí làm việc đó

- Khi làm việc ở trên cao chỗ làm việc phải có dàn đỡ đặc biệt và dây an toàn Chỉ cho phép làm việc ở trên cao khi đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện an toàn

- Phân xưởng chỉ được bắt đầu làm việc khi đã đảm bảo tất cả các biện pháp an toàn lao động

và hướng dẫn kỹ thuật an toàn cho mọi người

 Nguyên tắc an toàn đối với người thợ lắp ráp

Trang 3

- Do tính chất khác nhau của công việc lắp ráp nên không thể có một chỉ dẫn chung bao trùm tất cả mọi công việc lắp ráp Bởi vậy người thợ lắp ráp ngoài những kiến thức chung phải hiểu biết thêm những kỹ thuật an toàn riêng:

- Trước khi làm việc phải tổ chức lại chỗ làm việc đảm bảo gọn gàng ngăn nắp, các dụng cụ chi tiết chưa hoặc không dùng đến phải được dọn đi

- Lắp ráp các bộ phận, thiết bị phải tuân theo quy trình công nghệ chặt chẽ đã được ghi trong phiếu công nghệ và bản vẽ

- Khi lắp ráp các chi tiết, bộ phận kém cứng vững phải sử dụng khung đỡ, đồ gá hay các đồ gá kẹp đặc biệt

- Tuyệt đối không được dùng tay xoa lên bề mặt kim loại, bề mặt mối hàn

- Khi lắp ráp các chi tiết cụm máy nặng phải có dụng cụ kê đỡ hợp lý (kích, cẩu ) Tuyệt đối không được di chuyển vậy nặng bằng tay

- Trong khi lắp ráp tuyệt đối cấm không được dùng ngón tay để kiểm tra độ trùng nhau của các lỗ, của các chi tiết bằng chốt

- Để làm sạch bụi kim loại phải dùng chổi lông hay chổi đót

- Chỉ trường hợp đặc biệt mới dùng khí nén để làm sạch chi tiết, khi làm sạch bằng khí nén phải có kính bảo vệ và không cho phép ai đứng gần 5 đến 6 m

- Khi lắp thiết bị hay kết cấu thép bằng máy nâng, chỉ kéo dây chão hay xích sau khi đã buộc chắc chắn vào vật

- Cơ cấu và thiết bị đã lắp xong trước khi cho chạy thử người thợ phải thực hiện đúng các an toàn lao động sau

Kiểm tra và dọn sạch những vật không cần thiết và dụng cụ tại chỗ làm việc

Trước khi cho các bộ phận chạy thử phải thử xem các bộ phận quay và chuyển động của cơ cấu có tốt không

Chỉ cho chi tiết chạy thử khi có mặt và theo sự hướng dẫn của thợ cả hay quản đốc phân xưởng

Trước khi chạy thử phải báo hiệu, tất cả người khác phải đứng xa với một khoảng cách an toàn

Chỉ có người thợ điện mới được nối điện từ lưới vào thiết bị và tiếp đất cho thiết bị

Chỉ khi nào lắp đặt xong hoàn toàn mới được điều chỉnh và bôi trơn

- Theo yêu cầu của công việc, người thợ lắp ráp đôi khi phải thực hiện các nguyên công nâng hạ bằng cần trục điện hay khí Chỉ cho phép người thợ làm các công việc này khi đã hiểu biết về kỹ thuật an toàn đối với việc sử dụng cần trục

Trang 4

4

BÀI 1: SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÁO LẮP 1.1 Dụng cụ tháo lắp dùng trong cơ khí

1.1.1 Clê dẹt(miệng)

Clê là dụng cụ có phần dùng để tháo lắp bu lông, đai ốc ở mỗi đầu Phần dùng để mở định kích cỡ của clê theo inch hoặc theo mm và thường được ghi kết hợp, ví dụ 5/16 và 3/8 tức là: Theo đơn vị inch là 5 và 3 inch, theo đơn vị mm là 16 và 8 mm Cũng có một số loại clê được ghi số theo hệ Anh và được quy đổi ra hệ mét như sau:

Hình 1.1 : Một số loại clê miệng

Trang 5

Hình 1.2 - Tháo đai ốc trong phạm vi hẹp bằng cách đánh võng clê

Phần đầu và phần dùng để mở bu lông, đai ốc của clê miệng thường hợp với phần thân một góc

150 đến 22,50 (hình vẽ 1.2) Phần góc này cho phép người sử dụng có nhiều khoảng không để vặn, trong những trường hợp phải thao tác trong phạm vi chật ta có thể xê dịch góc 300

(hình vẽ 1.2)

 Phương pháp sử dụng Clê miệng như sau :

+ Điều quan trọng đầu tiên là người sử dụng phải biết quan sát xem vị trí tháo lắp bu lông , đai

ốc để quyết định dụng cụ tháo lắp cho hợp lý , có nên chọn

C lê hay dụng cụ khác

+ Quan sát bu lông , đai ốc để chọn C lê cho phù hợp

+ Cần phải cầm C lê đúng tư thế , thao tác

+ Khi đặt C lê vào mũ bu lông hoặc đai ốc phải đặt sao cho :

- Miệng C lê phải ôm khít vào mũ bu lông hoặc đai ốc , nếu lỏng hoặc không ôm khít sẽ gây ra chờn và hỏng mũ bu lông

- Phải đặt C lê song song với mặt phẳng của mũ bu lông hoặc đai ốc

+ Khi tháo lắp bu lông hoặc đai ốc lúc xiết phải kéo đúng chiều (kéo về phía trong) nếu đẩy ra ngoài có thể trượt tay gây mất an toàn

+ Khi tháo bu lông cần phải có lực kéo đột ngột để tạo rung động

+ Nhưng khi xiết chặt bu lông , đai ốc ta nên tránh dùng lực đột ngột , mà phải xiết từ từ , nếu lực tác dụng đột ngột và rất mạnh có thể làm đứt bu lông

+ Trong nhưng trường hợp nhưng con bu lông hoặc đai ốc khó tháo phải tìm cách khác tránh dùng thêm các tay công , đòn bẩy nó sẽ làm bu lông va dụng cụ tháo bị biến dạng hoặc hư hỏng

Trang 6

Trên thực tế thì đa số các clê choòng có phần đầu mở 12 cạnh (hình vẽ 2.4) dùng để tháo

và xiết bu lông, đai ốc với góc xoay tối thiểu là 150

so với góc xoay 300 hoặc 600 của clê dẹt, người ta cũng có dùng clê choòng 6 cạnh (hình vẽ 1.4), tuy nhiên chỉ nên dùng clê choòng 6

Trang 7

Hình 1.6: clê choòng thân được uốn cong

cạnh đối với những vật chịu lực xoắn lớn vì nó có diện tích tiếp xúc lớn và giảm đi hư hỏng đối với vật và dụng cụ

Clê choòng kết hợp với một đầu là clê dẹt (hình vẽ 1.5) giúp thực hiện việc tháo lắp bu lông, đai ốc nhanh chóng hơn Đầu clê choòng dùng để nới lỏng (hoặc siết chặt) bu lông, đai ốc, còn đầu clê dẹt dùng để thao tác nhanh hơn trong khoảng thời gian còn lại

Hình 1.5 Cle choong kết hợp đầu cle dẹt Ngoài ra trên thực tế thân clê choòng cũng được uốn cong để có thể tháo, lắp những bu lông, đai ốc ở vị trí đặc biệt (hình vẽ 1.6)

 Phương pháp sử dụng c lê choòng như sau :

+ Cũng giống như C lê miệng đối với c lê choòng đầu tiên là người sử dụng phải biết quan sát

xem vị trí tháo lắp bu lông , đai ốc để quyết định dụng cụ tháo lắp cho hợp lý , có nên chọn

c lê choòng hay dụng cụ khác

+ Quan sát bu lông , đai ốc để chọn c lê choòng cho phù hợp

+Cần phải cầm c lê choòng đúng tư thế , thao tác

+ Khi đặt c lê choòng vào mũ bu lông hoặc đai ốc phải đặt sao cho :

Trang 8

8 Hình 1.7 : Một số loại clê khẩu

- Miệng c lê choòng phải ôm khít vào mũ bu lông hoặc đai ốc , nếu lỏng hoặc

không ôm khít sẽ gây ra chờn và hỏng mũ bu lông

- Phải đặt c lê choòng song song với mặt phẳng của mũ bu lông hoặc đai ốc

+ Khi tháo lắp bu lông hoặc đai ốc lúc xiết phải kéo đúng chiều (kéo về phía trong) nếu đẩy ra ngoài có thể trượt tay gây mất an toàn

+ Khi tháo bu lông cần phải có lực kéo đột ngột để tạo rung động

+ Nhưng khi xiết chặt bu lông , đai ốc ta nên tránh dùng lực đột ngột , mà phải xiết từ từ , nếu lực tác dụng đột ngột và rất mạnh có thể làm đứt bu lông

+ Trong nhưng trường hợp nhưng con bu lông hoặc đai ốc khó tháo phải tìm cách khác tránh dùng thêm các tay công , đòn bẩy nó sẽ làm bu lông va dụng cụ tháo bị biến dạng hoặc hư hỏng

1.1.3 Clê khẩu

Đây là loại clê (hình vẽ 1.7) được sử dụng để làm nhiều loại công việc một cách đễ dàng

và nhanh chóng Clê khẩu được chế tạo thành từng đoạn, mỗi cái một cỡ Một đầu có cạnh với

số cạnh như Clê choòng, đầu kia có lỗ vuông để lắp với tay vặn Clê khẩu khoẻ và linh hoạt hơn các loại clê khác

Trang 9

Hình 1.8: Một số đầu nối đi cùng clê khẩu

Kèm theo Clê khẩu có:

- Tay vặn, nhiều đoạn nối dài, ngắn khác nhau để vặn những vị trí sâu hoặc vướng víu không dùng Clê thẳng được

- Tay vặn một chiều (tay cầm bánh cóc) bên trong có cá hãm như líp xe đạp đoạn vuông để lắp với Clê khẩu Khi vặn lắc qua lại, có thể đổi chiều vặn được và nó được dùng để tháo lắp nhanh, những chỗ bị hạn chế về không gian

- Tay quay nhanh dùng chỗ có nhiều ốc cùng cỡ khi tháo sẽ được nhanh hơn

 Phương pháp sử dụng c lê khẩu như sau :

+ Cũng như các loại dụng cụ ở trên đã được giới thiệu trong quá trình sử dụng C lê khẩu cũng cần phải chú ý quan sát bu lông , đai ốc để chọn C lê khẩu cho phù hợp

+Cần phải cầm C lê khẩu đúng tư thế , thao tác

+ Khi đặt khẩu vào mũ bu lông hoặc đai ốc phải đặt sao cho :

- Miệng khẩu phải ôm khít vào mũ bu lông hoặc đai ốc , nếu lỏng hoặc không ôm khít sẽ gây ra chờn và hỏng mũ bu lông

- Phải đặt khẩu với mặt phẳng của mũ bu lông hoặc đai ốc

+ Khi tháo lắp bu lông hoặc đai ốc lúc xiết phải kéo đúng chiều (kéo về phía trong) nếu đẩy ra ngoài có thể trượt tay gây mất an toàn

+ Khi tháo bu lông cần phải có lực kéo đột ngột để tạo rung động

+ Nhưng khi xiết chặt bu lông , đai ốc ta nên tránh dùng lực đột ngột , mà phải xiết từ từ , nếu lực tác dụng đột ngột và rất mạnh có thể làm đứt bu lông

Trang 10

10

Để sử dụng clê khẩu có đầu nối tiếp với tay cầm bánh cóc (hình vẽ 1.9) ta chọn cỡ đầu tiếp nối vừa với bu lông, đai ốc, ghép đầu tiếp nối này vào tay cầm bánh cóc và sau đó đặt nên bu lông, đai ốc Bên trong tay cầm bánh cóc là một con cóc khớp vào những răng của bánh cóc Khi kéo tay cầm theo một hướng, bộ phận cóc sẽ giữ những răng của bánh cóc và xoay phần đầu tiếp nối Khi di chuyển tay cầm

chóng vì: Phần đầu tiếp nối

không phải rời khỏi bulông,

đai ốc và không phải kẹp lại

lần thứ hai Ngoài ra một số loại clê này còn có một con bẩy nhỏ để chuyển hướng của bánh cóc: Khi con bẩy nhảy về phía phải thì bánh cóc sẽ được xoay theo chiều ngược kim đồng hồ để siết chặt bulông, đai ốc Khi tháo bulông, đai ốc, con bẩy sẽ được đưa về phái trái và bánh cóc sẽ xoay theo chiều kim đồng hồ

- Cần quay tốc độ rất tiện cho một số công việc như: Tháo hoặc xiết ốc bình chứa dầu Tay cầm tốc độ giúp sử lí các bulông, đai ốc nhanh chóng sau khi đã được nới lỏng

- Khớp nối vạn năng rất tiện cho việc xử lí các bulông, đai ốc tại những vị trí mà clê thẳng không dùng được Khớp nối vạn năng cho phép thao tác với clê được giữ ở các góc độ khác nhau so với đầu tiếp nối Điều này giúp ích rất nhiều khi làm việc ở những nơi chật hẹp

Bánh cóc

Con bẩy

Bánh cóc Bánh cóc

Hình 1.9 :Clê khẩu có tay cầm bánh cóc

Con bẩy Bánh cóc

Trang 11

Hình 1.10 C lê ống

1.1.4 C lê ống

+ Clê ống (hình 1.10) đƣợc làm thành những đoạn dài ngắn khác nhau có giác 6 cạnh ở cả hai đầu hoặc một đầu và ở đầu có lỗ để lắp tay vặn Clê ống có loại chuyên dùng nhƣ là loại tháo bugi

+ Cũng nhƣ các loại dụng cụ ở trên đƣợc giới thiệu trong quá trình sử dụng C lê khẩu cũng cần phải chú ý quan sát bu lông , đai ốc để chọn C lê khẩu cho phù hợp

+Cần phải cầm C lê ống đúng tƣ thế , thao tác

+ Khi đặt ống vào mũ bu lông hoặc đai ốc phải đặt sao cho :

- Miệng ống phải ôm khít vào mũ bu lông hoặc đai ốc , nếu lỏng hoặc không ôm khít sẽ gây ra chờn và hỏng mũ bu lông

- Phải đặt ống với mặt phẳng của mũ bu lông hoặc đai ốc

+ Khi tháo bu lông cần phải có lực kéo đột ngột để tạo rung động

+ Nhƣng khi xiết chặt bu lông , đai ốc ta nên tránh dùng lực đột ngột , mà phải xiết từ từ , nếu lực tác dụng đột ngột và rất mạnh có thể làm đứt bu lông

Trang 12

12

1.1.5 Clê đầu chìm

+ Clê đầu chìm là 1 cây thép đặc hình chữ “L”, có 2 loại:clê hình sao và clê lục lăng

+ Clê đầu chìm được sử dụng tháo,lắp những bulông đầu chìm

+ Clê đầu chìm có nhiều cỡ khác nhau tuỳ theo cỡ của bulông đầu chìm

 Phương pháp sử dụng c lê đầu chìn như sau :

+ C lê đầu chìm được sản xuất để phục vụ công việc tháo lắp các bu lông rất đặc biệt đó

là bu lông đầu chìm , cũng giống như các bu lông có mũ hình lục lăng bình thường bu lông đầu chìm cũng có nhiều cỡ từ nhỏ tới lớn

+ Cũng như các loại dụng cụ ở trên đ• được giới thiệu trong quá trình sử dụng C lê đầu chìm cũng cần phải chú ý quan sát bu lông đầu chìm để chọn C lê đàu chìm cho phù hợp

+Cần phải cầm C lê đầu chìm đúng tư thế , thao tác

+ Khi đặt đầu clê đầu chìm vào mũ bu lông đầu chìm phải đặt sao cho :

- Đầu clê phải nằm ôm khít vào trên thân bu lông dầu chìm

- Đặt clê phải nằm vào hết độ sâu của đỉnh trên bu lông Nếu đặt không đúng sẽ lam hỏng d•nh của bu lông và hỏng c lê đầu chìm

Trang 13

Hình1.11: Một số loại mỏ lết

+ Khi tháo bu lông cần phải có lực kéo đột ngột để tạo rung động

+ Nhưng khi xiết chặt bu lông , đai ốc ta nên tránh dùng lực đột ngột , mà phải xiết từ từ , nếu lực tác dụng đột ngột và rất mạnh có thể làm đứt bu lông

+ Bu lông đầu chìm có hai đầu ngắn và dài Đầu dài để cầm khi cần lực xiết lớn , đầu ngắn dùng khi lực xiết nhỏ (thao tác sẽ nhanh hơn )

1.1.6 Mỏ lết

Mỏ lết là loại dụng cụ tháo lắp có thể điều chỉnh được độ rộng của miệng trong một khoảng nhất định nào đó cho phù hợp với bulông, đai ốc Tuy nhiên ta không nên dùng mỏ lết

để thay thế cho clê, mỏ lết chỉ nên dùng khi gặp phải loại bulông, đai ốc có kích cỡ khác thường,

và mỏ lết cũng không được chế tạo dùng cho những công việc nặng Vì thế nên sử dụng mỏ lết với lực thích hợp Trên thực tế mỏ lết còn được sử dụng để mở ống hoặc gulông

 Nguyên tắc sử dụng bảo quản mỏ lết

+ Luôn đặt mỏ lết lên trên bulông, đai ốc để lực kéo tác dụng lên phần má cố định của mỏ lết

+ Sau khi đặt mỏ lết lên bulông, đai ốc ta siết vít chỉnh để mỏ lết bám khít vào bulông, đai

ốc để khi vặn sẽ không làm tròn đầu bulông, đai ốc

+ Giữ sạch mỏ lết thỉnh thoảng tra dầu vào vít chỉnh và phần trượt

Trang 14

Trong quá trình tháo bu lông đai ốc tuyệt đối không được dùng kìm chết Nhưng trong một số trường hợp ta phải dùng kìm chết :

+ Mũ của bu lông hoặc đai ốc bị trượt cạnh các dụng cụ khác không tháo được ta có thể dùng kìm chết

+ Khi bu lông bị gãy mũ …

1.1.8 Tuốc nơ vít

- Chuôi tuốc-nơ-vít được nắm trong lòng bàn tay, các ngón tay xuôi theo tay Khi vặn nhẹ dùng các ngón tay xoay, khi vặn chặt bàn tay ấn chặt, dùng cổ tay xoay ốc vít quá chặt dùng hai tay nắm trên chuôi ấn xuống để xoay

Trang 15

Mũi tuốc- nơ- vít không khít sẽ làm hỏng tuốc- nơ- vít và đinh vít

Mũi của tuốc- nơ- vít phải khít với rãnh trên đầu đinh vít Hình 1.14: Phải đảm bảo tuốc- nơ- vít khít với rãnh vặn trên đầu vít

- Không được dùng tuốc-nơ-vít như một lưỡi đục nguội, một dụng cụ đục lỗ hay một thanh cạy Nếu phải gõ nhẹ vào tuốc-nơ-vít hãy sử dụng loại tuốc-nơ-vít có thể cho phép

gõ nhẹ

- Không được dùng kìm hoặc clê để vặn chuôi tuốc-nơ-vít chuẩn Nếu cần thiết hãy

sử dụng loại tuốc-nơ-vít bền có chuôi hình vuông dành cho những công việc nặng

- Không được cầm vật đang thao tác trên tay khi sử dụng tuốc-nơ-vít vì tuốc-nơ-vít

có thể bị tuột và gây thương tích, và cũng không bao giờ để mũi của tuốc-nơ-vít hướng vào bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể

- Đối với tuốc-nơ-vít dẹt phải đảm bảo cho mũi tuốc-nơ-vít đủ rộng để khít với rãnh trên đầu của đinh vít (hình 1.14)

- Luôn giữ chuôi tuốc-nơ-vít thẳng đứng với đầu vít khi vặn

- Sắp xếp tuốc-nơ-vít một cách thích hợp để có thể tìm nhanh chóng loại tuốc-nơ-vít cần thiết

Trang 16

16

Mũi

Thân

Tay cầm

+ Mài phần mũi cho đến khi nó phẳng và có góc thích hợp so với phần thân

(hình 1.16) Phần cạnh phải hơi có dạng nón và không được nhọn đầu

+ Không được tựa mũi tuốc-nơ-vít vào đá mài quá lâu Nhúng mũi tuốc-nơ-vít vào nước để làm nguội Việc nhúng nước làm lạnh này sẽ hạn chế làm giảm đi độ cứng, độ đàn hồi và hạn chế làm mềm phần mũi tuốc-nơ-vít

+ Nếu được mài đúng, phần mũi của tuốc-nơ-vít luôn nằm trong rãnh ở đầu vít dù cho người sử dụng xoay mạnh hay nhẹ Nếu phần mũi được mài có dạng nón quá nhiều,

nó sẽ bị bật ra khỏi rãnh khi vặn

Trang 17

1.2.1 Clê lực

Clê lực có hai loại chính:

Hình 1.17(1) là clê lực với kim chỉ thị lực xiết không điều chỉnh đƣợc mô men xiết Hinh 1.17(2) Clê lực điều chỉnh đƣợc mô men xiết

Hình 1.17

Trang 18

18

A: Thân tăng cứng, B: Tay cầm, C: Vít điều chỉnh, D: Đầu nối điều chỉnh lò xoE: Chốt hãm, F:

Lò xo, G: Cần đẩy, H: Đòn khuỷu, J: Bản lề răng, K: Chốt, LR: Bản lề răng, M: Chốt hãm bánh răng, N: Ống lót, PR: Đầu vuông, R: Ống lót đầu vuông, S: Vòng hãm, T: Long đen đệm, U: Ống nối, V: Cần siết, W: Núm điều chỉnh

Clê lực dùng để kiểm tra lực xiết của mối ghép theo tiêu chuẩn quy định, đầu Clê có mấu vuông để lắp với khẩu, thân Clê là cánh tay đòn, trên thân có gắn bảng chia lực và kim chỉ lực Clê lực làm bằng thép có độ đàn hồi và khả năng chịu uốn cao Nhờ khả năng đàn hồi nên Clê lực không bị biến dạng sau khi sử dụng

Hình 1.18 Cấu tạo clê lực điều chỉnh

Trang 19

Cách sử dụng: Khi ta muốn kiểm tra mô men siết nào đó thì ta phải chọn một loại khẩu tương ứng với kích thước đai ốc hoặc bu lông của mối ghép và lắp khẩu đó vào cle lực Tay phải nắm thân Clê, tay trái giữ đầu Clê để cho đầu Clê, khẩu và đai ốc thẳng hàng, tay phải kéo từ từ

và theo dõi kim chỉ lực, khi kim chỉ lực đúng giá trị qui định mà đai ốc, bu lông không dịch chuyển thì chứng tỏ mối ghép đã đủ lực, nếu khi xiết mà kim chỉ lực chưa chỉ đến gí trị qui định

mà bu lông và đai ốc đã dịch chuyển thì chứng tỏ mối ghép ta xiết chưa đủ lực, cần tháo Clê lực

ra và xiết tiếp bằng dụng cụ tháo lắp, sau đó kiểm tra lại bằng Clê lực

Chú ý: Không dùng Clê lực thay cho tay đòn

1.3 Sử dụng dụng cụ tháo lắp bu lông – đai ốc bằng khí nén

Cảnh báo

- Trước khi làm việc với thiết bị người sử dụng phải đọc kỹ phần hướng dẫn sử dụng

- Trước khi làm việc với thiết bị phải đảm bảo chắc chắn là công tắc ngắt hoạt động bình thường

- Trước khi điều chỉnh lực xiết hoặc thay đổi đầu nối phải tháo đầu nối khí nén ra

- Thiết bị và các phụ kiện của nó chỉ sử dụng vào mục đích nhất định

- Để đơn giản hoá các thao tác nên điều chỉnh mô men xiết tăng thêm 4 Nm

- Khi sử dụng dây treo phải đảm bảo thiết bị ở trong điều kiện làm việc tốt nhất, không bị bó buộc trong phạm vi hẹp

Trang 20

 Điều chỉnh Mô men xiết

Mô men xiết sẽ được thay đổi thông qua việc điều chỉnh sức căng của lò so mô men với sự trợ giúp của bánh hãm và cờ lê phù hợp Lỗ điều chỉnh có thể thấy và điều chỉnh được khi xoay vòng bảo vệ ở phần vỏ ly hợp Để tăngthêm mô men xiết của thiết bị ta xoay cơ lê ngược chiều kim đồng hồ

Chú ý: Việc điều chỉnh mô men xiết nên bắt đầu từ vị trí có mô men nhỏ nhất để không làm hỏng mối ghép ren Vị trí có mômen thấp nhất sẽ đạt được bằng cách quay vít ở lỗ điều chỉnh hoàn toàn sang trái Sau khi điều chỉnh quay vòng bảo vệ cho tới khi kim kiểm tra trùng thì thôi Để kiểm tra mô men xiết nên sử dụng thiết bị kiểm tra mô men xiết TT 12

 Chống rỉ và làm sạch thiết bị

Nước trong khí nén, bụi và thời gian dài sau sử dụng là những nguyên nhân chính gây rỉ và mòn của cánh gạt, van vv Điều này sẽ được giảm thiểu nếu như trước khi dừng làm việc bạn hãy nhỏ vài giọt dầu và cho thiết bị hoạt động 5 -10 giây và sau đó lau bên ngoài bằng khăn có thấm một chút dầu

 Chăm sóc và bôi trơn

Đây là thiết bị làm việc với vận tốc và tải trọng cao vì vậy sau 100000 lần đến tối đa

là 250000 lần làm việc có tải phải được tháo , làm sạch và bảo dưỡng Lưới lọc của thiết bị phải

Trang 21

thường xuyên được làm sạch vì đây chính là nguyên nhân làm giảm công suất của thiết bị Khi tiến hành bảo dưỡng các van tiết lưu, hộp số hành tinh, kim, vòng bi cũng như các bề mặt của ly hợp phải được kiểm tra làm sạch và phủ một lớp mỡ mỏng

Để bôi trơn phải dùng loại mỡ chất lượng cao Nếu cần thiết phải tháo rô to cánh gạt thì nên kiểm tra chiều cao và bề rộng của cánh gạt Bề mặt của Stato phải đảm bảo trơn nhẵn không

có vết xước

Chú ý: Trước khi thay cánh gạt, Roto và Stato phải được làm sạch và bôi một lớp mỡ mỏng lắp và kiểm tra sao cho động cơ quay nhẹ nhàng Nhỏ vài giọt dầu vào đầu nối khí nén quay động cơ vài vòng để dầu bôi trơn cung cấp cho các chi tiết

Đối với thiết bị dùng trong dây chuyền lắp ráp, các công ty sửa chữa lớn thì đòi hỏi thiết

bị điều chỉnh được momen xoắn thông qua lò xo hoặc điều chỉnh lưu lương khí đầu vào Đối thiết bị dùng trong hiệu sửa chữa nhỏ thì có loại không điều chỉnh được momen xoắn, ta thường gặp trường hợp khi ta muốn xiết đai ốc với lực xiết 8 Nm nhưng lực momen xoắn tối đa của thiết bị là 7.5 Nm ta có thể đóng cò súng một cách không liên tục thì ta có thể xiết được đai ốc nói trên

Phân loại: Thiết bị tháo lắp bằng khí nén có rất nhiều loại nhưng phân ra làm hai dạng

cơ bản: Dụng cụ dùng để xiết vít và dụng cụ dùng để xiết bulông, đai ốc

Cấu tạo chung: Gồm một số cụm chi tiết cơ bản như: Cơ cấu đảo chiều, động cơ cánh gạt, cụm li hợp, vỏ thiết bị

Trang 22

Việc điều chỉnh momen xiết thông qua điều chỉnh sức căng của lò xo và tua vít 200, lỗ điều chỉnh có thể thấy khi xoay vòng bảo vệ ở vỏ li hợp để tăng momen xoắn ta quay tua vít

200 ngƣợc chiều kim đồng hồ và ngƣợc lại Khoảng cách L giữa hai vòng chặn chính là chiều dài của của lò xo khi khoảng cách L giảm thì lực momen xoắn tăng và khi khoảng cách L tăng thì lực momen xoắn giảm, đồng thời vòng chặn chính là kim chỉ trị số của lực momen xoắn (trị

số lực momen xoắn đƣợc ghi trên vòng bảo vệ 91)

Hình 1.20: Điều chỉnh lực xiết

Trang 23

BÀI 2: THÁO LẮP MỐI GHÉP BU LÔNG – ĐAI ỐC 2.1 Bu lông – đai ốc

Bulông và đai ốc được sử dụng để bắt

chặt các chi tiết với nhau ở những khu vực

khác nhau trên xe Có nhiều loại bulông và

đai ốc tuỳ theo ứng dụng của chúng Điều

quan trọng là phải nắm được chủng loại để có

thể tiến hành việc bảo dưỡng được chính xác

[1]Đai ốc

[2]Bulông

 Thông số kỹ thuật của bu lông – đai ốc

Tên của từng chi tiết Bulông có nhiều tên khác nhau để xác định kích thước và cường độ của chúng Bulông dùng trong ôtô được chọn tuỳ theo cường độ và kích thước ứng với từng khu vực riêng biệt Do đó, hiểu được tên của bulông là một trong những kiến thức căn bản khi tiến hành bảo dưỡng

Tên của bulông

Số cho biết 1/10 của cường độ chịu kéo nhỏ nhất theo đơn vị kgf/mm2, chữ đại diện cho

"cường độ chịu kéo" Cường độ được dập trên đầu bulông

Trang 24

24

[1]Chiều rộng qua các cạnh

[2]Chiều rộng qua các đỉnh

[3]Chiều cao đầu bulông

[4]Chiều dài ren

[5]Chiều dài danh nghĩa

[6]Chiều cao của đai ốc

[7]Đường kính chính cơ sở (đường kính danh nghĩa) của ren

[8]Bước ren - khoảng cách giữa một điểm trên ren đến điểm tương tự của ren tiếp theo 2.2 Các lưu ý về bảo dưỡng:

 Cách xiết bulông

Các phương pháp xiết bulông

Các bulông được xiết bằng một cân lực đến mômen tiêu chuẩn chỉ ra trong hướng dẫn sửa chữa

Trang 25

 Sự cần thiết của mômen xiết tiêu chuẩn

Nếu lực xiết thấp hơn mô men xoắn quy định:

- Bu lông và đai ốc se bị lỏng thông qua rung động

- Khe hở sẽ được tạo ra giữa các bộ phận dẫn đến rò rỉ dầu…

- Bu lông hoặc đai ốc có thể bị hư hỏng

- Một phần bị biến dạng hoặc hư hỏng

 Tập "cảm giác" mômen xiết

1.Dùng một cân lực, xiết một bulông hay đai ốc đến 150 kgf.cm

2.Dùng một đầu khẩu (hay chòng), xiết lại nó theo cách tương tự

3 Lặp lại thao tác này nhiều lần cho đến khi học được "cảm giác" xiết bằng khẩu (hay chòng) để đạt được cùng mômen xoắn với cân lực

LƯU Ý:

Để có kinh nghiệm về cảm giác trờn ren của bulông, hãy xiết bulông và làm hỏng các ren của nó bằng cách tác dụng lực lớn nhất có thể

Trang 26

26

[A] Bulông đầu lục giác

Đây là loại bulông phổ biến nhất Một số có mặt bích hay một vòng đệm bên dưới đầu bulông

 Loại mặt bích:

Bộ phận của đầu bulông mà tiếp xúc với phần có bề mặt rộng hơn nhằm làm giảm áp suất tiếp xúc mà đầu bulông tác dụng lên chi tiết xiết chặt Do đó, nó rất hiệu quả khi giảm thiểu khả năng làm hư hỏng các chi tiết

Trang 27

Những bulông này được sử dụng để định vị một chi tiết vào một chi tiết khác, hay để hỗ trợ cho việc lắp ráp chúng

2.3 Phương pháp tháo và thay thế vít cấy

Để xiết vít cấy, lắp 2

đai ốc vào vít cấy và xiết

chặt chúng vào nhau Sau

đó, xoay các đai ốc để xiết

chặt hay nới lỏng vít cấy

Kỹ thuật này được gọi là

"đai ốc kép"

Với ký thuật này, việc

xiết chặt và hãm 2 đai ốc

với nhau cho phép các đai

ốc thực hiện chức năng của

đầu bulông thông thường

• Để lắp vít cấy, xoay đai

ốc phía trên theo hướng

xiết vào

• Để tháo vít cấy, xoay đai ốc theo hướng nới lỏng ra

LƯU Ý:

Cũng có một dụng cụ được thiết kế đặc biệt cho việc tháo và lắo vít cấy

Các bulông xiết biến dạng

dẻo, có lực dọc trục và tính ổn

định cao, được sử dụng làm

bulông nắp quy lát và bulông

nắp thanh truyền ở một số loại

động cơ

Đầu bulông có đặc điểm là có

mười hai cạnh (bên ngoài và

bên trong)

[1] Bulông xiết biến dạng dẻo

[2] Đầu bulông

[3] Cụm nắp thanh truyền

Trang 28

28

Lưu ý khi sửa chữa:

Cách sử dụng bu lông biến dạng dẻo

Phương pháp xiết các bulông biến dạng dẻo

Phương pháp xiết các bulông biến dạng dẻo khác với xiết các bulông thông thường

[1] Xiết các bulông biến

dạng dẻo tới một giá trị

Để xiết bulông biến dạng

dẻo, cần phải tuân theo các

hướng trong sách hướng dẫn

sửa chữa do

có 2 phương pháp xiết cho

những bulông biến dạng dẻo

• Phương pháp xiết bulông đến mômen tiêu chuẩn, và sau đó xiết thêm một góc 90º

• Phương pháp xiết bulông đến mômen tiêu chuẩn, và sau đó xiết thêm 2 lần mỗi lần một

góc 90º và tổng góc xiết là 180º

2.4 Xác định sử dụng lại bulông xiết biến dạng dẻo

Bản thân bulông xiết biến dạng

dẻo biến dạng bởi lực dọc trục

Quyết định có sử dụng lại bulông

xiết biến dạng dẻo hay không có 2

phương pháp:

[A] Đo điểm thắt lại của bulông

Phương pháp này đo đường

kính ngoài tại điểm bị thắt vào nhiều

nhất bằng thước kẹp và quyết

định giá trị giới hạn

Trang 29

Ví dụ về giá trị giới hạn

Đường kính tiêu chuẩn: 7.3 - 7.5 mm (0.287 - 0.295 in.) Đường kính nhỏ nhất: 7.3 mm

Nếu kết quả đo được nhỏ hơn 7.3 mm, phải thay thế bulông

[B] Đo mức độ kéo giãn của bulông

Phương pháp này quyết định độ kéo giãn ra của bulông

Ví dụ về giá trị giới hạn

Chiều dài tiêu chuẩn của bulông: 142.8-144.2mm (5.622 - 5.677 in.)

Chiều dài lớn nhất của bulông : 147.1 mm (5.791 in.)

Trong trường hợp này, cần phải thay thế bulông khi kết quả đo được lớn hơn 147.1 mm

 Phương pháp xiết biến dạng dẻo

Xiết bulông trong vùng biến

dạng đàn hồi, ở đó lực dọc

trục và góc xoay của bulông

tăng tỷ lệ thuận với nhau

Phương pháp xiết này giảm

sự không đồng đều của lực

dọc trục so với góc xoay của bulông, và tăng lực dọc trục ổn định của bulông như trong sơ đồ sau

Tính dẻo

Tính chất của vật liệu làm thay đổi hình dạng của nó tương ứng với ngoại lực tác dụng, mà không phục hồi về hình dạng ban đầu khi lực ngừng tác dụng Tính chất này ngược lại so với

Trang 30

2.5 Các loại đai ốc

[A] Đai ốc lục giác

Loại đai ốc này đƣợc

để tránh cho đầu bulông

không bị rỉ hay với mục đích

trang trí

[C] Đai ốc xẻ rãnh

Loại đai ốc này có rãnh Để tránh cho đai ốc bị xoay và nới lỏng ra, một chốt chẻ đƣợc sử dụng ở nhiều vị trí nối, nhƣ trong hệ thống lái

Trang 31

đệm vênh làm giảm hiện

tƣợng nới lỏng của bulông

đặt vào bulông hay đai ốc để tránh

chúng không bị lỏng ra Sơ đồ sau

đây cho thấy đệm hãm đƣợc dùng trong bộ vi sai của xe Đệm hãm có thể sử dụng lại đƣợc

Trang 33

Bảng tra 2: Bảng tra lực xiết bulông ISO 898/1

2.7 Các thứ tự tháo lắp

2.7.1 Thứ tự tháo lắp theo hình xoáy trôn ốc

Các ví trí của bulông(vít) đƣợc tháo (lắp) lần lƣợt tạo thành hình xoáy ốc

Trang 34

34

2.7.2 Thứ tự tháo lắp theo kiểu đối xứng

Các ví trí của bulông(vít) đƣợc tháo (lắp) lần lƣợt nhƣ hình minh hoạ, chúng đối xứng nhau qua 1 trục đối xứng

2.7.3 Thứ tự tháo lắp các bulông(vít) trên chi tiết hình tròn

Trang 35

2.8 Bài tập luyện tập

Bài 1 Cho 1 chi tiết có hình dạng sau đây:

- Mối ghép ren trên chi tiết sử dụng bulông(8.8) M8

- Hãy cho biết thứ tự lắp bulông trên chi tiết và lực xiết bulông

Bài 2 Cho 1 chi tiết có hình dạng sau đây:

- Mối ghép ren trên chi tiết sử dụng bulông(5.8) M16

- Hãy cho biết thứ tự lắp bulông trên chi tiết và lực xiết bulông

Bài 3 Cho 1 chi tiết có hình dạng sau đây:

- Mối ghép ren trên chi tiết sử dụng bulông(4.8) M14

- Hãy cho biết thứ tự lắp bulông trên chi tiết và lực xiết bulông

Trang 36

36

a) b)

Bài 4 Cho 1 chi tiết có hình dạng sau đây:

- Mối ghép ren trên chi tiết sử dụng bulông(5.8) M8

- Hãy cho biết thứ tự lắp bulông trên chi tiết và lực xiết bulông

Bài 5 Cho 1 chi tiết có hình dạng sau đây:

- Mối ghép ren trên chi tiết sử dụng bulông(8.8) M22

- Hãy cho biết thứ tự lắp bulông trên chi tiết và lực xiết bulông

Trang 37

Phiếu số 1 Bài tập 1.1 Tháo lắp bích tròn Trang 1

Trang 38

38

2.1 Luyện tập tháo lắp bulông đầu chìm theo

Trang 39

Phiếu số 3 Bài tập 3.1

Luyện tập tháo lắp bulông đầu chìm

Trang 40

40

4.1 Luyện tập tháo lắp bulông đầu lục giác

Ngày đăng: 24/10/2017, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w